Mẫu chuẩn đề cương thi công thử đắp cát độ chặt k95 (update 2021). Đắp cát k95 hạng mục nền đường, dự án khu đô thị. Bộ đề cương thi công thử cát K95, K98, Cấp phối đá dăm, bê tông nhựa. (trọn bộ đề cương, báo cáo, kết quả cấp phối). Tài liệu tham khảo cho kỹ sư xây dựng, sinh viên đang làm khóa luận, đồ án.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG THỬ NGHIỆM
ĐẮP CÁT K95 NỀN ĐƯỜNG
Dù ¸n: Xây dựng khu dân cư mới xã Cẩm Chế, huyện Thanh Hà
Công trình: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Gói thầu số 02: Thi công đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải các tuyến D1 (từ T38 -T09), D2 (từ T23-T10), N3, N4, N5, N6, N8, N10, D5, D6, D7, D8, D8a, D9, D10, san nền, hoàn trả mương, kênh thoát nước, tường chắn và thi công CPĐD loại I, thảm BTN toàn bộ dự án
Hạng mục đắp thử: Đắp cát nền đường độ chặt K95
Lý trình đắp thử: Tuyến N3 và nút T10 Km0+19.96 ÷ Km0+120.00
I/ C¨n cø ¸p dông
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/12/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết nội dựng về quản lý chất lượng và bảo trì công xây dựng; Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quả lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt và thiết
kế, dự toán xây dựng công trình
- Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng số: 19/2020/HĐKT ngày 21/12/2020 giữa Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng quốc tế KimQ tại Hải Dương và Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Việt Hòa về việc giao nhận thầu thi công xây lắp
- Căn cứ phụ lục hợp đồng số 01 ngày /4/2021 (của hợp đồng 19/2020/HĐKT ngày 21/12/2020) về việc điều chỉnh thông tin nhà thầu
- Căn cứ vào chỉ dẫn kỹ thuật của dự án; các quy định của Nền đường ô tô - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012;
- Hồ sơ thiết kế BVTC được phê duyệt số 2135/SXD-QLXD&HTKT ngày 03/12/2020
Trang 2- Căn cứ vào tình hình thực tế hiện trường như điều kiện khí hậu, thời tiết, địa chất, thủy văn và khả năng cung cấp vật liệu xây dựng công trình trên đoạn tuyến thi công;
- Kết quả thí nghiệm vật liệu cát đắp lấy tại mỏ
II MỤC ĐÍCH TIẾN HÀNH ĐẮP THỬ;
Để triển khai thi công đại trà hạng mục đắp cát nền đường K95, Đơn vị thi công bố trí một đoạn đủ chiều dài cần thiết để tiến hành thi công thử nghiệm
Kết quả thi công thử nghiệm phải khẳng định được các nội dung sau:
- Chính xác hóa thành phần và các chỉ tiêu vật liệu xây dựng nền đường;
- Khẳng định các thông số chính của công nghệ đầm nén cần đạt được trong quá trình thi công đại trà:
+ Trình tự đầm nén
+ Tổ hợp và quy cách các máy đầm nén cần thiết
+ Bề dày rải lớp vật liệu trước khi đầm nén
+ Độ ẩm đầm nén tốt nhất và sai số cho phép
- Khẳng định các chỉ tiêu và phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công
Trang 3PHẦN I– THI CÔNG ĐẮP THỬ LỚP CÁT NỀN ĐƯỜNG K95:
1 Yêu cầu vật liệu.
Vật liệu cát đắp nền đường K95 cần phải đáp ứng yêu cầu sau:
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,425mm : ≥ 51%
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm : ≤ 10%
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ : ≤ 10%
+ CBR>5%
Cát đắp nền được lấy tại mỏ đã được thí nghiệm đầu vào và được TVGS chấp thuận Vật liệu đưa về công trình phải được lấy mẫu tần suất để thí nghiệm các chỉ tiêu theo quy định, đạt yêu cầu mới được tiến hành thi công
2 Yêu cầu thiết bị, nhân lực.
Bảng 1-Thiết bị thi công phục vụ 01 dây chuyền thi công thử nghiệm đắp cát nền đường.
Thiết bị thi công
Thiết bị thí nghiệm
12 Dao gọt, tấm kính
13 Các khay và túi nilông đựng mẫu
Nhân lực phục vụ 01 dây chuyền thi công thử nghiệm đắp cát nền đường
- Cán bộ kỹ thuật : 03 người
- Cán bộ phụ trách trắc đạc : 02 người
- Nhân công bù phụ : 05 người
- Phụ trách ATGT & VSMT : 05 người
3 Phạm vi thi công:
Công tác đắp cát thử nghiệm được thực hiện tại tuyến N3 và nút T10 lý trình Km0+19.96 ÷ Km0+120.00 (chiều dài đoạn thi công thử nghiệm L=100.04m) Trên mặt bằng đã được nghiệm thu
Trang 4Trên phạm vi lý trình thi công thử nghiệm đắp cát nền đường Công tác nghiệm thu đào vét hữu cơ, vét bùn đã được thực hiện và được Tư vấn giám sát chấp thuận cho thi công đắp cát nền đường K95
4 Công tác chuẩn bị.
4.1 Lên khuôn đường.
Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế
Kiểm tra cao độ tại các cọc trắc ngang chi tiết, lưu lại làm cơ sở tính toán hệ số lún
về sau
Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ tại những đoạn cá biệt Đóng cọc gỗ khống chế cao độ lớp đắp (đã tính đến hệ số lu lèn) để phục vụ cho công tác san cát
5 Trình tự thi công:
Áp dụng quy trình thi công theo 22TCN248-98, TCVN 9436-2012
Cát đắp phải đảm bảo độ ẩm dao động ±2% của độ ẩm tốt nhất Nếu cát quá khô thì phải tiến hành tưới bổ sung thêm nước để đảm bảo độ ẩm cho phép Nếu cát quá ướt phải phơi cát giảm bớt độ ẩm đạt độ ẩm cho phép
* San rải vật liệu.
Ô tô đổ cát thành từng đống đảm bảo khoảng cách sao cho đảm bảo chiều dầy sau khi đầm chặt Tạm tính hệ số đầm nén bằng 1,22 để xác định chiều dầy lớp cát rải
Ủi 110cv san phẳng cát đắp theo cao độ khống chế tại các cọc gỗ, kết hợp công nhân quan sát bù phụ các vị trí lõm ít Các vị trí lõm nhiều phải bù phụ bằng máy
* Công tác lu lèn.
Đoạn đắp nền cát thi công thử nghiệm chiều dài 100.04m chia làm 4 đoạn dài 25m Trên mỗi đoạn có số lần lu khác nhau
Dùng lu tĩnh 14T lu 5 lượt/điểm với tốc độ 1.52 Km/h
Dùng lu rung 25T lu 8-11 lượt/điểm với tốc độ 2.53 Km/h đạt độ chặt yêu cầu
Công tác lu lèn phải đảm bảo quy trình theo TCVN 4447-2012
- Sơ đồ lu thực hiện theo kiểu tiến lùi theo phương song song với tim tuyến
- Lu từ thấp lên cao, từ lề vào tim, trên đường cong lu từ bụng đến lưng đường cong
- Các vệt lu chồng lên nhau từ 25-30cm
Bảng 2- Số lượt lu trên điểm cho từng đoạn thi công đắp cát thử nghiệm.
5
2 5
25
Trang 5Lu rung 25T (lượt/điểm)
0
11
6 Các số liệu thu thập được sau quá trình thi công thử nghiệm đắp cát nền đường.
Trước khi rải vật liệu, đo cao độ đáy lớp đắp thử nghiệm Mỗi đoạn 20m đo 2 mặt cắt, mỗi mặt cắt đo 3 điểm trái, giữa, phải của phạm vi nền đắp Bề rộng nền đắp thi công thử nghiệm ≥ 10m
Khi vật liệu được vận chuyển đến công trường tiến hành lấy mẫu xác định độ ẩm tại hiện trường Nếu độ ẩm vật liệu xác định được nhỏ hơn W0x98% phải tưới bổ sung nước nhằm đảm bảo độ ẩm tốt nhất Nếu độ ẩm vật liệu lớn hơn W0x102% thì được đổ ra bãi tập kết vật liệu để phơi khô
Khi san rải vật liệu xong tiến hành đo cao độ tại các vị trí như đã đo đáy lớp đắp
Lu đầm chặt theo sơ đồ lu đảm bảo lu lần lượt, đều trên 100.04m thi công thử nghiệm không bỏ sót các vị trí Khi số lượt lu trên điểm đã đủ tương ứng với các đoạn như trong bảng 2 thì tạm dừng công việc lu lèn
Lấy mẫu thí nghiệm xác định hệ số đầm lèn K theo phương pháp dao vòng Mỗi đoạn 20m lấy 3 mẫu trên một mặt cắt ngang, mẫu 1 tại vị trí giữa phạm vi nền đắp, 2 mẫu ở 2 bên nền đắp
Xác định trị số trung bình của 3 mẫu thí nghiệm tương ứng với từng đoạn 25m
K
tb=
K1+
K2+K3
3 Trị số Ktb chính là độ chặt đạt được tương ứng của đoạn 20m thí nghiệm
Trong 4 đoạn 25m, chọn trị số Ktb ≥ Kyc để mở rộng thi công đại trà và để Nhà thầu theo dõi thi công
Nếu cả 4 trị số Ktb đều nhỏ hơn Kyc thì phải tiến hành lại, thêm số lần lu cho mỗi đoạn
và tiếp tục kiểm tra độ chặt, đến khi đạt yêu cầu Trường hợp tăng số lượt lu mà vẫn không đạt yêu cầu thì có thể kết luận loại lu (công nghệ lu) sử dụng không hợp lý và đoạn thi công thử nghiệm bị loại Phải làm lại đoạn thi công thử nghiệm tương ứng với loại lu có hiệu quả hơn (cũng có thể xét đến tình huống loại cát không thích hợp) Mọi thao tác và yêu cầu của đoạn thi công thử nghiệm lại làm đúng như trên cho đến khi đạt yêu cầu và công nghệ này với loại lu này sẽ được chấp thuận đưa vào thi công
Sau khi xác định được trị số Ktb Đo cao độ tại vị trí mặt cắt như đã đo sau khi rải vât liệu xong tương ứng với đoạn 25m được lấy Ktb làm hệ số đầm lèn đại diện cho đoạn thi công thử nghiệm
Trang 6Từ các số liệu tổng hợp được trong quá trình thi công thử nghiệm đắp cát nền đường đưa ra được các thông số tương ứng đối với loại cát đắp sử dụng, số lượng xe máy, thiết bị, nhân lực của dây chuyền thi công đắp cát
Thông số tổng kết bao gồm: Hệ số đầm lèn, độ ẩm hiện trường tốt nhất, sơ đồ lu, tốc
độ di chuyển lu, số lượt lu từng loại Các thông số này sẽ được sử dụng trong quá trình thi công đắp cát nền đường đại trà tương ứng với loại cát sử dụng Nếu trong quá trình thi công
sử dụng loại cát khác hoặc thay đổi tổ hợp máy thi công cần được thi công thử nghiệm
Công thức tính hệ số đầm lèn
K
đầm lèn=
h
2 - h1
h
3 – h1
Trong đó: h1 – Cao độ đo được tại đáy nền đắp;
h2 – Cao độ đo được sau khi san vật liệu;
h3 – Cao độ đo được sau lu lèn xong đạt độ chặt yêu cầu
PHẦN II –CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
Trước khi thi công phải nghiên cứu kỹ các điều kiện địa hình, hồ sơ địa chất, thủy văn tại chỗ và dự báo các diễn biến thời tiết (mưa, bão…) có thể xảy ra để có biện pháp dự phòng nhằm bảo vệ an toàn cho người, xe máy tài sản và có biện pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường
*An toàn lao động:
Tất cả các máy móc thiết bị thi công phải đáp ứng được các yêu cầu về an toàn theo quy định
Toàn bộ lực lượng thi công trong công trường phải đáp ứng tốt các yêu cầu về tay nghề, trình độ, sức khoẻ
Tất cả cán bộ công nhân viên đề được phổ biến học tập nội quy an toàn lao động định
kỳ, các quy định về trật tự an toàn xã hội của địa phương
Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động
*An toàn giao thông:
Tại các công trường, các tuyến thi công sẽ có sơ đồ mặt bằng bố trí lực lượng thi công: lao động, thiết bị, vật tư phù hợp với mặt bằng hiện có Thường xuyên có công nhân
Trang 7của công trường làm nhiệm vụ hướng dẫn phương tiện chở vật tưcũng như các phương tiện phục vụ thi công
Sử dụng cọc tiêu sơn đỏ trắng, dây phản quang để ngăn cách phạm vi thi công và phần dành cho các phương tiện lưu thông
Cắm đầy đủ các biển báo giao thông theo đúng quyết định phân luồng giao thông phục vụ thi công của cấp có thẩm quyền, tại hai đoạn đầu và cuối khu vực thi công cắm đầy
đủ các loại biển báo gồm: biển báo công trường đang thi công, biển báo đường thu hẹp, hạn chế tốc độ và biển báo chỉ dẫn giao thông
Bố trí đầy đủ hệ thống chiếu sáng công trường (nếu thi công ban đêm) và các loại đèn báo hiệu, đèn nháy và các phương tiện đảm bảo an toàn khác theo quy định
Bố trí người trực, hướng dẫn điều hành giao thông 24/24h ở hai đầu barrie
*An toàn phòng chống cháy nổ:
- Kết hợp với lực lượng cảnh sát phòng cháy - chữa cháy phổ biến và hướng dẫn cho toàn thể cán bộ công nhân viên trước khi khởi công công trình;
- Xây dựng lực lượng chữa cháy thường trực của gói thầu;
- Dự trữ, mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy như: bình bọt, thang, xô, cát dự trữ, máy bơm, bể nước và dữ trữ nước cứu hoả;
- Các thiết bị, vật tư phải bố trí hợp lý, tránh xa các nguồn dễ gây cháy;
- Hệ thống đường điện chiếu sáng, điện phục vụ thi công được treo cao cách cát và đi vòng quanh công trường, các thiết bị phải được tính toán đầy đủ công suất sử dụng và đặt nơi khô ráo, đấu nối đảm bảo đúng tiêu chuẩn về an toàn điện;
- Kết hợp với lực lượng cảnh sát PCCC để cùng kiểm tra định kỳ và huấn luyện phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy của gói thầu;
Khi xảy ra cháy nổ, tiến hành ngay các biện pháp chữa cháy bằng lực lượng phương tiện hiện có, đồng thời báo ngay cho lực lượng chuyên nghiệp để giải quyết kịp thời
* Vệ sinh môi trường:
Đơn vị thi công bố trí 02 công nhân phụ trách việc vệ sinh môi trường một mũi thi công nền đường Tổ vệ sinh có trách nhiệm đảm bảo dọn vệ sinh các vật liệu rơi vãi trên đường làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khu vực xung quanh
Thi công đến đâu dọn sạch đến đó, vật liệu thừa đổ đúng nơi quy định
Luôn tạo độ ẩm cho môi trường thi công, môi trường của các khu vực xung quanh, hạn chế bụi bẩn do thi công gây ra Nhà thầu chuẩn bị 1xe ô tô phun nước để tưới đường khu vực thi công
Trang 8Nước ngầm, nước thải trong quá trình thi công phải dẫn, thoát vào nơi quy đinh, không bơm nước bẩn ra đường
NHÀ THÀU THI CÔNG