HOÀNG MINH TUẤN – ÔN THI PHÁP LUẬT – ÔN THI PHÁP LUẬT 1 Pháp Luật Đại Cương 2 LỜI NÓI ĐẦU Chào các bạn! Cuốn tài liệu này do chính mình soạn thảo và mình chịu trách nhiệm h[.]
Trang 11
Pháp Luật Đại Cương
Trang 22
LỜI NÓI ĐẦU
Chào các bạn!
Cuốn tài liệu này do chính mình soạn thảo và mình chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung trong cuốn tài liệu này Do đó, mình cũng mong các bạn tôn trọng lại mình về vấn đề bản quyền, nghĩa là không thương mại hóa cuốn tài liệu này cho bất kì đơn vị nào khác như Mcc hay Mai Anh…
Môn pháp luật đại cương là môn học ở năm nhất trường mình, theo mình thấy thì đây là môn học 70% là lý thuyết, đòi hỏi khả năng nhớ rất nhiều Môn học này tổng hợp kiến thức của gần 07 môn luật chuyên ngành, do đó muốn học tốt thì các bạn phải có thái độ nghiêm túc và chịu khó đọc kĩ giáo trình cũng như các nguồn tài liệu khác để hoàn thiện kiến thức
Về cách học, phần nhà nước và pháp luật không còn cách nào khác là các bạn phải học thuộc, phải nhớ vì không còn cách nào khác Trọng tâm của phần này mình sẽ đề cập ở cuối cuốn tài liệu
Phần thứ hai đó là phần luật chuyên ngành, như: Luật hành chính, luật dân sự, luật hình sự, phá sản … phần này không cần nhiều khả năng ghi nhớ, học thuộc nhưng mang tính vận dụng cao Đề thi gần đây thường đòi hỏi các bạn phải biết vận dụng điều luật để giải quyết các tình huống cụ thể Muốn giải quyết được các tình huống, thì cách nhanh và chính xác nhất là các bạn phải biết được điều luật nào điều chỉnh, giải quyết vấn đề cần giải quyết đó Muốn biết được điều luật nào điều chỉnh, giải quyết thì có một phương pháp khá dễ, đó là nếu đề bài hỏi về luật dân sự thì các bạn phải xác định được vấn đề cần giải quyết đó nằm trong chương nào của luật dân sự Chẳng hạn đề bài đang hỏi về vấn đề hợp đồng, thì các bạn mở chương hợp đồng ra, rồi đọc lướt nhanh từng tên điều luật trong chương đó, lúc nào thấy điều luật điều chỉnh vấn đề đó thì dừng lại và đọc kĩ từng khoản, điểm để tiến hành giải quyết vấn đề
Kết cấu của cuốn quy phạm pháp luật là chứa nhiều ngành luật: luật dân sự, hình sự, đất đai , kết cấu của mỗi ngành luật trong cuốn quy phạm được chia chủ yếu làm
3 phần: phần đầu là những quy định về nguyên tắc, phạm vi áp dụng, giải thích thuật ngữ phần 2 là phần nội dung của ngành luật đó, phần thứ 3 là phần nằm ở cuối luật đó, phần 3 này chủ yếu quy định về những vấn đề liên quan đến yếu tố nước ngoài, điều khoản thi hành …
Còn nhiều vấn đề nữa, nếu trong quá trình học các bạn muốn giúp đỡ hoặc giải đáp vấn đề gì, thì hãy inbox trực tiếp cho mình hoặc inbox vào FanPage:
Chúc các bạn học tập tốt!
Trang 33
Mục lục
CHƯƠNG 1: NHÀ NƯỚC 5
I Nguồn gốc nhà nước: 5
II Bản chất, đặc điểm của nhà nước: 6
III Chức năng, hình thức nhà nước: 6
IV Các kiểu nhà nước: 7
V Bộ máy nhà nước: 8
VI Nhà nước CHXHCN Việt Nam: 8
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT 10
I Nguồn gốc, bản chất, thuộc tính của pháp luật: 10
II Vai trò, chức năng và các kiểu pháp luật. 11
III Quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật. 11
IV Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật: 13
CHƯƠNG 3: VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ, PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14
I Vi phạm pháp luật. 14
II Trách nhiệm pháp lý. 14
III Pháp chế xã hội chủ nghĩa. 14
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, QUAN HỆ PHÁP LUẬT 16
I Hệ thống pháp luật. 16
II Quan hệ pháp luật. 16
CHƯƠNG 5: LUẬT HIẾN PHÁP 18
I Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp: 18
II Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013. 18
CHƯƠNG 6: LUẬT HÀNH CHÍNH 21
I Khái niệm luật hành chính, cơ quan hành chính nhà nước. 21
II Trách nhiệm hành chính, vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính: 21
CHƯƠNG 7: LUẬT LAO ĐỘNG 23
I Khái niệm, quan hệ pháp luật lao động và hợp đồng lao động. 23
Trang 44
II Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động. 25
III Bảo hiểm xã hội. 26
IV Tổ chức công đoàn trong quan hệ với người lao động và người sử dụng lao động. 27
CHƯƠNG 8: LUẬT DÂN SỰ, LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 29
I Khái niệm luật dân sự Quan hệ pháp luật dân sự. 29
III Luật tố tụng dân sự. 35
CHƯƠNG 9: LUẬT HÌNH SỰ, LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 36
I Luật hình sự. 36
II Luật tố tụng hình sự. 39
CHƯƠNG 10: PHÁP LUẬT VỀ KINH TẾ, TÀI CHÍNH, ĐẤT ĐAI, PHÁP LUẬT QUỐC TẾ 42
I PHÁP LUẬT KINH TẾ. 42
II PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH. 42
III PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI. 43
IV PHÁP LUẬT QUỐC TẾ. 43
PHẦN II: CÂU HỎI ÔN TẬP 46
PHẦN III: HƯỚNG DẪN LỜI GIẢI CÂU HỎI ÔN TẬP 50
PHẦN IV: TỔNG HỢP ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT 60
1 Đề thi ngày 29/06/2018 60
2 Đề thi ngày 26/09/2018 63
3 Đề thi ngày 20/04/2018 66
4 Đề thi ngày 02/01/2018 69
PHẦN V: ĐỀ THI THỬ 72
ĐỀ THI THỬ SỐ 01 72
ĐỀ THI THỬ SỐ 02 74
ĐỀ THI THỬ SỐ 03 77
ĐỀ THI THỬ SỐ 04 79
ĐỀ THI THỬ SỐ 05 81
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN ĐỢT 01 NĂM HỌC 2018 - 2019 83
1 Đề thi ngày 04/01/2019 83
2 Đề thi ngày 04/01/2019 86
3 Đề thi ngày 04/01/2019 89
Trang 55
PHẦN I: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
CHƯƠNG 1: NHÀ NƯỚC
I Nguồn gốc nhà nước:
1 Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm phi Mác-xít:
- Thuyết gia trưởng: Cho rằng nhà nước có nguồn gốc từ gia đình, nhiều gia đình tập hợp, tổ chức lại thành một “gia đình lớn” và “gia đình lớn” này gọi là nhà nước Người đứng đầu trong “gia đình lớn” này cũng như người đứng đầu trong “gia đình nhỏ”, là người nắm quyền gia trưởng của gia đình đó
- Thuyết thần học: Trường phái này cho rằng nhà nước do thượng đế, thần linh tạo ra Người đứng đầu đất nước thay mặt thượng đế cai quản xã hội Do đó quyền lực của người này là bất biến, vĩnh cửu
- Thuyết khế ước xã hội: Đứng trước mối lo bị kẻ khác đe dọa, bị tấn công, xâm phạm
và bản thân mỗi thành viên trong xã hội không thể tự bảo vệ mình nên họ đã tập hợp lại, cùng thỏa thuận kí kết một bản khế ước để lập ra nhà nước, theo đó nhà nước phản ánh ý chí và lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền lợi cho mình trước xã hội
Nhìn chung, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên các học thuyết trên đây đều giải thích nguồn gốc nhà nước với tính cách là một hiện tượng xã hội vĩnh viễn, tách rời nhà nước với quá trình vận động và phát triển của đời sống vật chất xã hội, chưa giải thích đúng nguồn gốc, chưa vạch ra được ý nghĩa vật chất và bản chất giai cấp khi giải thích nguồn gốc và sự tồn tại của nhà nước
2 Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của Học thuyết Marx-Lenin:
• Chế động cộng sản nguyên thủy, tổ chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:
- Cơ sở kinh tế: Sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động Sản phẩm phân
phối bình quân, không có sự phân biệt
- Cơ sở xã hội: Chưa có sự phân chia giai cấp Xã hội được tổ chức theo huyết thống
- Quyền lực xã hội: Quyền lực vẫn là của chung xã hội, chưa có sự tách ra thành một bộ
phận riêng biệt Quyền lực phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội
• Sự tan rã của tổ chức thị tộc, bộ lạc và sự ra đời của nhà nước: Sau khi trải qua ba lần phân công lao động cũng như nhu cầu mở rộng lãnh thổ dẫn đến các cuộc chiến tranh… những nguyên nhân này đã làm xã hội cộng sản nguyên thủy biến đổi sâu sắc như sau:
- Về kinh tế: Sự tư hữu xuất hiện, sự chuyên môn hóa các ngành nghề, nguyên tắc phân
chia tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động cũ bị phá vỡ
- Về xã hội: Xuất hiện giai cấp và chế độ gia đình
Những nguyên tắc cơ bản của xã hội cộng sản nguyên thủy bị phá vỡ Những yêu cầu bức thiết do sự xung đột gay gắt về lợi ích giữa các giai cấp trong xã hội tạo ra… Tất
Trang 66
cả đó đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra duy trì sự “mâu thuẫn giai cấp” và giữ cho
xã hội trong một thể trật tự, thống nhất Tổ chức đó gọi là nhà nước
3 Một số nhà nước điển hình:
- Nhà nước Aten: Bắt nguồn từ sự đối kháng giai cấp gay gắt trong nội bộ thị tộc, dẫn
đến cuộc cách mạng Xô-Lông nổ ra, làm tan rã chế độ thị tộc và hình thành nên nhà nước vào thế kỷ VI TCN
- Nhà nước Roma: Hình thành vào khoảng thế kỷ VI TCN, từ cuộc đấu tranh của người
dân chống lại giới quý tộc La Mã
- Nhà nước Giéc-Manh: Ra đời vào khoản thế kỷ V TCN, từ cuộc xâm lược của người
Giecmanh đối với vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại Do nhà nước hình thành không do sự đấu tranh giai cấp nên xã hội Giecmanh vẫn tồn tại chế độ thị tộc, sự phân hóa giai cấp chỉ mới bắt đầu
- Nhà nước phương Đông: Xuất phát từ nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm dân
đến sự ra đời của các nhà nước ở phương Đông
II Bản chất, đặc điểm của nhà nước:
• Bản chất nhà nước là tất cả những mặt cơ bản quy định sự tồn tại và phát triển của
Nhà nước
1 Tính giai cấp:
- Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra
- Quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị
- Nhà nước bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị là chính
2 Tính xã hội:
- Nhà nước là công cụ đảm bảo an ninh trật tự cho toàn xã hội
- Nhà nước là công cụ chủ yếu để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xã hội
- Nhà nước bao giờ cũng là công cụ để đảm bảo những điều kiện cho quá trình sản xuất
xã hội
- Nhà nước xây dựng và phát triển hệ thống an sinh, phúc lợi trong xã hội
➔ Tính giai cấp và tính xã hội luôn tồn tại trong một nhà nước, chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau
• Đặc điểm của nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công đặc biệt, có bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội
- Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân
- Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc
III Chức năng, hình thức nhà nước:
1 Chức năng nhà nước:
Là những phương hướng, phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước thể hiện bản chất và vai trò của nhà nước, nhằm thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
+ Chức năng đối nội:
Trang 77
+ Chức năng đối ngoại:
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng chính trị
+ Chức năng xã hội
- Căn cứ vào hình thức thực hiện quyền lực nhà nước:
+ Chức năng lập pháp
+ Chức năng hành pháp
+ Chức năng tư pháp
Là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan
hệ giữa chúng với nhau
- Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống
nhất, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa
IV Các kiểu nhà nước:
Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
1 Kiểu nhà nước Chủ Nô:
- Cơ sở kinh tế: Quan hệ sản xuất chủ nô được đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu của chủ
nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất bao gồm cả nô lệ
- Cơ sở xã hội: Tồn tại hai giai cấp đối kháng cơ bản nhất là chủ nô và nô lệ
- Cơ sở tư tưởng: Thần đạo, giai cấp chủ nô sử dụng tôn giáo làm sức mạnh tinh thần
2 Kiểu nhà nước Phong Kiến:
- Cơ sở kinh tế: Sự chiếm hữu của địa chủ đối với tư liệu sản xuất, đất đai và một phần sức lao động của nông dân
- Cơ sở xã hội: Giai cấp thông trị địa chủ bóc lột giai cấp nông dân thông qua địa tô (bóc lột gián tiếp)
- Cơ sở tư tưởng: Các nhà nước phong kiến xây dựng quốc đạo
Trang 88
3 Kiểu nhà nước Tư sản:
- Cơ sở kinh tế: Là sự tư hữu về tư liệu sản xuất và sự bóc lột giá trị sức lao động của nhà tư sản đối với công nhân
- Cơ sở xã hội: Tồn tại hai giai cấp đối kháng gay gắt là tư sản và vô sản
- Cơ sở tư tưởng: Tôn giáo và thuyết đa nguyên
V Bộ máy nhà nước:
• Khái niệm: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống trị
• Bộ máy nhà nước CHXHVN Việt Nam
- Được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN, quyền lực là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan
- Một số cơ chủ yếu của nhà nước Việt Nam:
+ cơ quan hành chính: chính phủ, UBND các cấp
+ cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân các cấp
+ cơ quan quyền lực: Quốc hội, HĐND các cấp
VI Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
• Cơ sở cho sự tồn tại của nhà nước XHCN:
- Cơ sở kinh tế: Sự công hữu về tư liệu sản xuất
- Cơ sở xã hội: Các giai cấp hài hòa và công bình với nhau về lợi ích Không có đối kháng giai cấp
- Cơ sở tư tưởng: Chủ nghĩa Marx-Lenin
• Bản chất nhà nước XHCN Việt Nam:
- Là nhà nước dân chủ
- Mang tính thống nhất
- Thể hiện tính xã hội rõ rệt
- Chủ trương hòa bình, hợp tác và hữu nghị
• Chức năng nhà nước XHCN Việt Nam:
- Đối nội: Về kinh tế, văn hóa, giáo dục, trật tự…
- Đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc, hợp tác quốc tế, ủng hộ các phong trào tiến bộ trên thế giới…
• Bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Quyền lực thuộc về nhân dân
+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
+ Tập trung dân chủ
+ Pháp chế XHCN
- Các loại cơ quan nhà nước:
+ Cơ quan quyền lực: Quốc hội, HĐND…
+ Cơ quan hành chính: Chính phủ, UBND…
Trang 99 + Cơ quan tư pháp: Tòa án
Trang 1010
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT
I Nguồn gốc, bản chất, thuộc tính của pháp luật:
• Một vài nét về phương pháp duy trì tật tự xã hội trong chế độ cộng sản nguyên thủy: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, do điều kiện kinh tế, xã hội nên ở trong
xã hội này, mọi lợi ích được bình đẳng, toàn xã hội chung sống và chịu sự điều chỉnh của các quy phạm xã hội: tôn giáo, tín ngưỡng, uy tín, niềm tin, thói quen …
Do đó, quy phạm xã hội ở trong chế độ cộng sản nguyên thủy có một số đặc điểm sau:
- Thể hiện ý chí chung, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng, thị tộc, bộ lạc
- Mang nội dung tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tính cộng đồng, bình đẳng; nhưng nhiều quy phạm xã hội có nội dung vô cùng lạc hậu, mang tính hoang dã
- Mang tính manh mún, tả mạn và về nguyên tắc chỉ có hiệu lực trong phạm vi thị tộc – bộ lạc
- Chủ yếu được thực hiện một cách tự nguyện trên cơ sở thói quen, niềm tin tự nhiên, nhiều khi cũng cần sự cưỡng chế nhưng là sự cưỡng chế không do một bộ máy đặc biệt chuyên nghiệp thực hiện, mà do toàn thị tộc thực hiện
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
1 Nguồn gốc của pháp luật:
Theo học thuyết của chủ nghĩa Marx-lenin thì nguồn gốc ra đời của nhà nước cũng chính là nguồn gốc ra đời của pháp luật, đều phải dựa trên hai điều kiện chính sau đây:
- Điều kiện về kinh tế: Sự xuất hiện của tư hữu về tư liệu sản xuất
- Điều kiện về xã hội: Xã hội có sự phân chia giai cấp, đối kháng giai cấp
➔ Các tín ngưỡng, phong tục tập quán của xã hội cộng sản nguyên thủy không còn phù hợp với sự biến đổi của hình thái kinh tế - xã hội mới nữa Vấn đề bức thiết đặt ra là phải có một loại quy phạm mới triệt để hơn, mạnh mẽ hơn để điều chỉnh, đó chính là
quy phạm pháp luật
2 Bản chất của pháp luật:
- Tính giai cấp: Xuất phát từ nguồn gốc ra đời của pháp luật là do giai cấp thống trị lập
ra, phục vụ cho giai cấp thống trị nên pháp luật phải mang tính giai cấp
- Tính xã hội: Ngoài phục vụ cho lợi ích giai cấp thống trị, pháp luật còn điều chỉnh các
mối quan hệ khác trong xã hội, thừa nhận các chuẩn mực đạo đức khác trong xã hội và nâng các chuẩn mực đó lên thành luật Miễn là các chuẩn mực, các quy phạm xã hội
này không mâu thuẫn đến lợi ích của giai cấp thống trị
3 Đặc điểm của pháp luật:
- Tính quy phạm phổ biến: Là những khuôn mẫu, thức đo được xác định cụ thể, là
những giới hạn cần thiết mà pháp luật quy định để mọi chủ thể có thể xử trị trong phạm vi mà pháp luật cho phép
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức: Pháp luật phải được trình bày theo đúng tiêu
chuẩn, ngôn ngữ phù hợp, đơn nghĩa và được soạn thảo theo một quy trình nhất định…
Trang 1111
- Tính bắt buộc chung: Pháp luật áp dụng, điều chỉnh đối với tất cả cá nhân, tổ chức
trong xã hội và không có sự phân biệt, loại trừ
- Được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước: Pháp luật do nhà nước lập ra, nhà
nước sẽ dùng uy tín, sức mạnh quyền lực của nhà nước để buộc các chủ thể trong xã hội phải tuân theo
II Vai trò, chức năng và các kiểu pháp luật
1 Vai trò của pháp luật:
- Pháp luật và kinh tế
- Pháp luật và xã hội
- Pháp luật và chính trị
- Pháp luật và văn hóa
- Pháp luật và ý thức xã hội
- Pháp luật và nhà nước
2 Các kiểu pháp luật:
- Kiểu pháp luật chủ nô
- Kiểu pháp luật phong kiến
- Kiểu pháp luật tư sản
- Kiểu pháp luật XHCN
3 Chức năng của pháp luật:
Ý nghĩa và vai trò xã hội của pháp luật thể hiện qua những chức năng, tức là những phương tiện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Chức năng bảo vệ
- Chức năng giáo dục
III Quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật
3.1 Hình thức của pháp luật:
Hình thức của pháp luật là sự biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, là phương thức, dạng tồn tại thực tế của pháp luật mà chúng ta nhận biết được bằng cách đọc
và nghe
• Hình thức bên trong: Là bao gồm các nguyên tắc của pháp luật, nhưng tư tưởng cơ bản chỉ đạo toàn bộ hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật của nhà nước và công dân, tư tưởng xuyên suốt nội dung của hệ thống pháp luật
Các bộ phận cấu thành:
- Hệ thống pháp luật
- Ngành luật
- Chế định pháp luật
- Quy phạm pháp luật
• Hình thức bên ngoài của pháp luật: Là những cái chứa đựng các quy phạm pháp luật, là sự thể hiện ra bên ngoài, dạng tồn tại trong thực tế của các quy phạm pháp luật, còn gọi là nguồn của pháp luật
Trang 1212
- Tập quán pháp: là những phong tục, tập quán tồn tại lâu đời trong xã hội, các phong tục tập quán này phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị nên được giai cấp thống trị nâng lên thành luật
- Tiền lệ pháp (án lệ): là những bản án, quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét
xử của nhà nước được nhà nước xem là thước đo chuẩn mực, dựa vào đó để xét xử các vụ án tương tự
- Văn bản quy phạm pháp luật: Do nhà nước sáng tạo ra để điều chỉnh và quản lý xã hội xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của xã hội
3.2 Quy phạm pháp luật:
3.2.1 Khái niệm:
Là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
• Dấu hiệu của quy phạm pháp luật:
- Thể hiện ý chí nhà nước;
- Mang tính bắt buộc chung;
- Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
- Được nhà nước đảm bảo thực hiện
3.2.2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật
- Giả định: là những sự kiện có thể xảy ra trên thực tế, được pháp luật dự liệu trước
- Quy định: bộ phần này quy định cách xử sự, cách thực hiện hành vi của chủ thể khi rơi vào tình huống giả định nêu trên Nghĩa là khi chủ thể ở trong hoàn cảnh mà pháp luật đã dự liệu trước tại phần giả định thì chủ thể phải thực hiện theo quy định này
- Chế tài: là trách nhiệm pháp lý mà chủ thể phải gánh chịu khi không thực hiện đúng quy định của pháp luật nêu trên
VD: Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau: “Người nào biết được người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mặc dù có điều kiện nhưng không cứu giúp nhưng không cứu giúp, dẫn đến người đó chết thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm”
+ giả định: “người nào…người đó chết”
+ quy định: bị ẩn
+ chế tài: “bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm”
3.3 Văn bản quy phạm pháp luật
• Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định
Một số đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:
- Có tính bắt buộc chung
- Được áp dụng nhiều lần
- Mang tính lâu dài
• Các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam
Trang 13- Theo cấp độ pháp lý từ cao xuống thấp
- Theo không gian
- Theo thời gian
- Hiệu lực theo đối tượng thi hành
IV Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật:
4.1 Thực hiện pháp luật: là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ thể pháp luật bằng hành vi của mình thực hiện các quy định pháp luật trong thực tế đời sống
- Tuân thủ pháp luật: làm những điều mà pháp luật không cấp
- Thi hành pháp luật: làm theo những gì mà pháp luật đã quy định
- Sử dụng pháp luật: dùng các quy định của pháp luật để thực hiện một hành vi, công việc nào đó
- Áp dụng pháp luật
4.2 Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật trong đó nhà nước tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật
• Những trường hợp áp dụng pháp luật:
- Khi có vi phạm pháp luật xảy ra
- Khi có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể tham gia không tự giải quyết được
- Khi các quy định của pháp luật không thể thi hành trên thực tế nếu không có sự can thiệp của các tổ chức nhà nước
• Đặc điểm của áp dụng pháp luật:
- Là hoạt động điều chỉnh cá biệt – cụ thể đối với các quan hệ xã hội
- Mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước
- Áp dụng pháp luật được tiến hành theo hình thức thủ tục được pháp luật quy định rất chặt chẽ
- Áp dụng pháp luật mang tính sáng tạo cao
Trang 141 Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Phải có hành vi trên thực tế: Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ chỉ bị xâm hại
khi người vi phạm thực hiện hành vi trên thực tế, những gì chưa biểu hiện ra bên ngoài thì chưa thể xâm hại đến các quan hệ xã hội đó, do đo dấu hiệu hành vi là bắt buộc ở mọi chủ thể
- Làm trái với các quy định của pháp luật: Pháp luật luôn đề ra các nguyên tắc xử sự
chung để bảo vệ các khách thể, các quan hệ xã hội Khi một cá nhân làm trái các quy tắc này thì phải chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi của mình gây ra
- Có lỗi:
+ Lý trí: Khá năng, mức độ nhận thức
+ Ý chí: Chủ thể có mong muốn thực hiện hành vi hay là không?
- Chủ thể phải có năng lực trách nhiệm pháp lý:
+ Năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi
- Trách nhiệm hình sự: Có tính nghiêm khắc nhất, người vi phạm xem là tội phạm
- Trách nhiệm hành chính: Do vi phạm pháp luật hành chính
- Trách nhiệm dân sự: Áp dụng khi vi phạm pháp luật dân sự
- Trách nhiệm kỷ luật: Do thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan của người vi phạm
áp dụng
III Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Là phương thức quản lý xã hội của nhà nước, biểu hiện ở việc thực hiện nghiêm chỉnh
và triệt để các quy phạm pháp luật đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán
bộ, công chức nhà nước và toàn thể cá nhân, tổ chức trong xã hội
1 Các đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Pháp chế cũng là nguyên tắc hoạt động để thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 1515
- Pháp chế là nguyên tắc xử sự của công dân
2 Các yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật
- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên toàn đất nước, trên mọi lĩnh vực
- Các cơ quan nhà nước phải được tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật
- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa
Trang 161 Quy phạm pháp luật:
- Bộ phận giả định: Là tình huống mà pháp luật dự liệu trước trong thực tế Trả lời cho câu hỏi: ai? Trong trường hợp nào?
- Bộ phận quy định: Quy định cách xử sự, quy định cách thực hiện hành vi của chủ thể khi rơi vào những trường hợp đã được dự liệu trước Trả lừoi cho câu hỏi: Phải làm như thế nào? Làm ra sao?
- Bộ phận chế tài: Là phần trách nhiệm pháp lý mà người vi phạm phải nhận khi không thực hiện theo quy định của pháp luật Trả lời cho câu hỏi: sẽ ra sao?
II Quan hệ pháp luật
Là những quan hệ xã hội quan trọng được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, bảo vệ
1 Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó mang quyền và nghĩa vụ pháp lý – là nội dung của quan hệ pháp luật
- Việc thực hiện quan hệ pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh của nhà nước
2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật được cấu thành bởi ba yếu tố: Chủ thể, khách thể và nội dung của quan hệ pháp luật
2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật:
Là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật phù hợp với quan hệ pháp luật đó
- Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy định cho các chủ thể nhất định
- Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các chủ thể khi có những điều kiện nhất định, có thể bằng chính những hành vi của mình có thể tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các hành vi đó
2.2 Nội dung của quan hệ pháp luật
2.2.1 Quyền của chủ thể:
Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể của quan hệ pháp luật đó tiến hành, thực hiện
- Những xử sự mà chủ thể được phép làm
- Khả năng yêu cầu chủ thể khác chấm dứt hành vi khi ảnh hưởng đến quyền lợi của mình
Trang 1717
- Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi ích phát sinh từ quyền của mình
2.2.2 Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:
Nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ pháp luật là nhưng hành vi mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào quan hệ đó
- Phải tiến hành một số hành vi nhất định
- Phải kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu xử sự không đúng luật định
VD: A kí hợp đồng với B để mua 10 lô hàng của B
Nghĩa vụ của A: Phải chuyển tiền cho B
Nghĩa vụ của B: Phải giao hành cho A, đúng số lượng, chất lượng…
Quyền của A: Quyền yêu cầu B chuyển giao số hàng hóa đó, quyền yêu cầu B thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi xảy ra tranh chấp…
Quyền của B: Quyền yêu cầu A chuyển giao tiền hàng đúng thời gian, đúng số tiền đã được thỏa thuận trong hợp đồng, quyền yêu cầu A bồi thường…
Từ ví dụ trên cho chúng ta thấy, trong quan hệ pháp luật thì quyền và nghĩa vụ của các bên có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau Quyền của bên này sẽ là nghĩa
vụ của bên kia, và quyền của bên kia sẽ là nghĩa vụ của bên này…
2.3 Khách thể của quan hệ pháp luật:
Là cái mà các bên tham gia quan hệ hướng tới để tác động, là những lợi ích mà các chủ thể hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó
3 Sự kiện pháp lý:
Là những điều kiện, hoàn cảnh, hành vi, những tình huống cụ thể trong cuộc sống mà khi chúng xảy ra thì làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một hoặc một số quan hệ pháp luật nhất định
VD: A là người điều khiển xe ô tô, trong lúc đang lùi xe thì vô tình húc đổ bờ tường nhà ông B mới xây, thiệt hại 50 triệu đồng
Trong tình huống này thì sự kiện pháp lý là hành vi lùi xe làm đổ bờ tường Sự kiện pháp lý này làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự giữa A và B
• Các loại sự kiện pháp lý:
- Sự biến pháp lý: Là những sự việc xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người: Bão lũ, cháy nhà, hạn hán…
- Hành vi pháp lý: Là những sự kiện pháp lý xảy ra do ý chí của con người
Trang 1818
CHƯƠNG 5: LUẬT HIẾN PHÁP
I Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp:
1 Khái niệm:
Luật Hiến pháp hay còn gọi là luật nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật cơ bản nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp:
- Các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng về chế độ chính trị của nhà nước
- Các quan hệ xã hội cơ bản trong lĩnh vực kinh tế như: Chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chiến lược và mục tiêu kinh tế
- Các quan hệ xã họi cơ bản trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
- Các quan hệ nền tảng giữa nhà nước và công dân
- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản, nền tảng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền một nhà nước, một quốc gia: Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh
- Điều chỉnh hiệu lực của Hiến pháp và việc sử đổi Hiến pháp
3 Phương pháp điều chỉnh của luật Hiến pháp:
Quan hệ xã hội liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước là rất quan trọng, là những quan hệ có tính cơ sở cho những mối quan hệ khác Nhiều nhà khoa học cho rằng đây là những quan hệ cuội nguồn, đặt nền móng cho sự phát sinh quan hệ khác
Do đó ngành luật này thường sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền uy
để điều chỉnh các quan hệ xã hội
II Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013
1 Chế độ chính trị
- Xác định là nhà nước pháp quyền, của dân, do dân và vì dân
- Xác định Đảng Cộng sản lãnh đạo nhà nước
- Quyền lực thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan
- Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện cho ý chí của nhân dân, hoạt động theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
- ……
2 Chế độ kinh tế
- Xác định nền kinh tế nhiều thành phần: Nhà nước, tư nhân, ngoài nhà nước, hộ gia đình …
- Các hình thức sở hữu: Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể … trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
3 Chính sách văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
- Chính sách văn hóa
Trang 1919
- Chính sách giáo dục
- Chính sách khoa học
- Chính sách công nghệ
4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quyền về chính trị
- Quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
- Quyền về tự do dân chủ và tự do cá nhân
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
- Nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác
- Nghĩa vụ học tập
- Nghĩa vụ nạp thuế theo luật định
- …………
III Tổ chức bộ máy nhà nước theo hiến pháp:
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
1 Quốc hội:
- Là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
- Đại diện quyền làm chủ cho nhân dân
- Các ủy ban giúp việc cho Quốc hội:
+ UB pháp luật;
+ UB kế hoạch và ngân sách;
+ UB quốc phòng và an ninh;
+ UB văn hóa giáo dục;
+ UB các vấn đề xã hội;
+ UB khoa học, công nghệ và môi trường;
- CTN do quốc hội bầu, chịu trách nhiệm trước Quốc Hội
- Nhiệm kỳ 5 năm Cho đến khi Quốc Hội mới được bầu ra
- Các quyền của CTN:
+ Triệu hồi đại sức đặc mệnh toàn quyền Việt Nam ở nước ngoài
+ Tiếp nhận đại sức đặc mệnh toàn quyền nước ngoài
+ Kí kết các điều ước quốc tế
+ Thống lĩnh lực lượng vũ trang
+ Lãnh đạo hội đồng quốc phòng và an ninh
+ Ban bố lệnh tổng động viên, tình trạng chiến tranh…
3 Chính phủ:
Trang 2020
- Là cơ quan thực hiện quyền hành pháp
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính
- Các cơ quan giúp việc gồm: Bộ, các cơ quan ngang bộ
- Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ
- Là cơ quan chấp hành Quốc Hội
4 Tòa án:
- Thực hiện chức năng xét xử
- Nguyên tắc hoạt động: xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật
- Bao gồm: TANDTC, TAND các cấp, TAND quân sự…
- Thuộc cơ quan tư pháp
- Người đứng đầu là Chánh án TANDTC
- Có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, tài sản của công dân, bảo vệ chế độ XHCN…
5 Viện kiểm sát:
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm soát hoạt động tuân thủ pháp luật của các bộ, cơ quan khác thuộc chính phủ, các cơ quan quyền lẹc địa phương, các tổ chức kinh tế,
xã hội, đơn vị vũ trang và công dân Thực hiện quyền công tố, bảo đảm cho pháp
luạt được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
- Đứng đầu là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Quốc hội bầu theo sự
giới thiệu của CTN
6 Tổ chức chính quyền nhà nước ở địa phương:
- Hội đồng nhân dân
- Uỷ ban nhân dân
IV Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
• Quyền tự do ngôn luận, tự do hội họp
• Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự…
• Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín…
• Công dân có nghĩa vụ: Bảo vệ tổ quốc, đóng thuế…
• …………
Trang 2121
CHƯƠNG 6: LUẬT HÀNH CHÍNH
I Khái niệm luật hành chính, cơ quan hành chính nhà nước
1 Khái niệm luật hành chính:
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động, quản lý của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, khoa học, công nghệ…
2 Cơ quan hành chính nhà nước:
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước, hoạt động thường xuyên, liên tục, có vị trí ổn định và là cầu nối trực tiếp đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống
• Phân loại cơ quan hành chính:
- Căn cứ vào quy định của pháp luật, cơ quan hành chính được chi thành hai loại:
+ Cơ quan hành chính do Hiến pháp quy định: Chính phủ, Bộ và UBND các cấp + Cơ quan hành chính do văn bản dưới luật quy định: Tổng cục, các vụ, viện, sở, phòng, ban…
- Căn cứ theo phạm vi hoạt động:
+ Cơ quan nhà nước ở trung ương: Chính phủ, các Bộ…
+ Cơ quan nhà nước ở địa phương: UBND các cấp, sở, phòng…
- Căn cứ theo thẩm quyền:
+ Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND các cấp + Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng (chuyên môn): Các bộ, sở, phòng, ban…
3 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật Hành chính:
3.1 Đối tượng điều chỉnh:
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan hành chính cấp giới
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính ngang cấp, ngang quyền
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với
cơ quan có thẩm quyền quyên môn cấp dưới
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với nhưng cơ quan trực thuộc trung ương đóng ở địa phương đó
- Các quan hệ hành chính khác theo quy định của pháp luật hành chính
3.2 Phương pháp điều chỉnh:
Do tính chất đặc thù là “bất bình đẳng” của hoạt động chấp hành – điều hành trong quản lý hành chính nhà nước nên pháp luật hành chính dùng phương pháp điều chỉnh
là mệnh lệnh – phục tùng
II Trách nhiệm hành chính, vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính:
1 Trách nhiệm hành chính:
1.1 Khái niệm:
Trang 2222
Trách nhiệm hành chính là hậu quả mà cá nhân, tổ chức, pháp nhân hoặc các chủ thể khác có hành vi vi phạm pháp luật hành chính phải gánh chịu trước Nhà nước
1.2 Đặc điểm của trách nhiệm hành chính:
- Hành vi vi phạm pháp luật hành chính là cơ sở phát sinh của trách nhiệm hành chính
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm hành chính là các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức của cơ quan đó
- Việc truy cứu trách nhiệm hành chính dựa trên các quy định của pháp luật hành chính
và theo thủ tục hành chính
2 Vi phạm hành chính:
Vi phạm hành chính là một loại vi phạm pháp luật, do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự
• Đặc điểm của vi phạm hành chính:
- Vi phạm hành chính là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Là hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước
- Mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật hành chính thấp hơn so với tội phạm
- Các biện pháp khắc phục hậu quả
+ Buộc khôi phục lại nguyên trạng ban đầu
+ Buộc tháo dỡ công trình…
+ Buộc khắc phụ tình trạng ô nhiễm, lây lan dịch bệnh…
- Các biện pháp xử lý:
+ Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
+ Đưa vào trường giáo dưỡng
+ Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
+ Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm:
+ Tạm giữ người
+ Áp giải người vi phạm
+ Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép… vi phạm
+ Khám người
+ Khám phương tiện
Trang 23(xem chương 2, phần IV luật xử lý vi phạm hành chính 2012)
CHƯƠNG 7: LUẬT LAO ĐỘNG
I Khái niệm, quan hệ pháp luật lao động và hợp đồng lao động
1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
1.1 Khái niệm:
Luật lao động là bao gồm tổng thể những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động hình thành trên cơ sở hợp đồng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động
1.2 Đối tượng điều chỉnh của luật lao động:
• Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
- Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
- Quan hệ lao động phát sinh trong việc thuê mướn người giúp việc gia đình
• Quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động:
- Quan hệ về việc làm
- Quan hệ về học nghề
- Quan hệ giữ công đoàn với người sử dụng la động
- Quan hệ về giải quyết tranh chấp lao động và đình công
- Quan hệ về bảo đảm vật chất cho người lao động trong trường hợp bất lợi với người lao động
1.3 Phương pháp điều chỉnh
Luật lao động điều chỉnh bằng phương pháp thỏa thuận bình đẳng là chủ yếu, ngoài
ra còn sử dụng phương pháp mệnh lệnh trong quan hệ quản lý nhà nước về lao động hoặc khi đã xảy ra sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
2 Quan hệ pháp luật lao động
2.1 Khái niệm:
Quan hệ pháp luật lao động là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hay cá nhân được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh
2.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động:
- Quan hệ pháp luật lao động do quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh và được hình thành dựa trên hợp đồng lao động
Trang 242.3 Nội dung của quan hệ pháp luật lao động
Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động là nội dung của quan hệ pháp luật lao động Quyền của chủ thể này là nghĩa vụ của bên kia và ngược
lại
3 Hợp đồng lao động
3.1 Khái nhiệm:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan
hệ lao động
3.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Giao kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Các điều khoản trong hợp đồng không được trái với pháp luật lao động, không được trái với thỏa thuận tập thể
- Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật
3.3 Nội dung và hình thức của hợp đồng lao động
• Nội dung hợp đồng:
- Tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
- Trong trường hợp một phần của nội dung hợp đồng không phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đó phải được sử đổi, bổ sung lại
• Hình thức của hợp đồng:
- Bằng văn bản
- Bằng miệng
Hợp đồng lao động bằng văn bản được áp dụng cho loại hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo công việc hoặc theo mùa vụ mà thời hạn xác định dưới 12 tháng và phải được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản
3.4 Các loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng không xác định thời hạn
- Hợp đồng xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
12 tháng
3.5 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
• Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
Trang 2525
- Khi không được bố trị theo đúng công việc, địa điểm hoặc không đảm bảo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Khi không được trả lương đầy đủ hoặc được trả không đúng hạn
- Khi bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động
- Do bản thân hoặc gia đình người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn không thể thực hiện tiếp hợp đồng
- Người lao động bị xử lý kỉ luật sa thải theo quy định của bộ luật lao động
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động
- ……
• Bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Xem quy định của bộ luật lao động hiện hành
II Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động
1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1.1 Quyền của người lao động:
- Được đảm bảo tính mạng, sức khỏe, được tôn trọng danh dự và nhân phẩm trong quá trình lao động
- Được trả lương trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động theo năng suất, chất lượng…
- Được gia nhập, thành lập và hoạt động công đoàn
- Được yêu cầu các cơ quan tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động Được đình công theo quy định của pháp luật
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.2 Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thoe ước lao động tập thể
- Chấp hành nghiêm chỉnh luật lao động và nội quy lao động
- Tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
2.1 Quyền của người sử dụng lao động
- Tuyển chọn lao động, bố trị, điều hành lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Được cử đại diện để thương lượng, kí kết thỏa ước lao động tập thể
- Được khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với người lao động
- Được chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp theo quy định của pháp luật
- Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và những thỏa thuận khác với người lao động
Trang 2626
- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động
- Có trách nhiệm cộng tác với công đoàn bàn bạc các vấn đề về quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động
III Bảo hiểm xã hội
1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội
1.1 Khái niệm:
Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
1.2 Đối tượng áp dụng:
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tham gia vào bao hiểm xã hội bắt buộc
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội
2 Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.1 Khái niệm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình thức bảo hiểm xã hội mà người lao
động và người sử dụng lao động phải tham gia
2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Chế độ ốm đau
- Chế độ thai sản
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Chế độ hứu trí
- Chế độ tử tuất
2.3 Mức đóng và phương thức đóng:
• Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
• Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
2.4 Việc áp dụng các chế dộ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của bộ luật lao động
- Chế độ trợ cấp ốm đau
- Chế độ trợ cấp khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Chế độ trợ cấp thai sản
- Chế độ trợ cấp hưu trí
- Chế dộ trợ cấp tử tuất
3 Loại hình bảo hiểm tự nguyện
3.1 Khái niệm:
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội
3.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ hưu trí
- Chế độ tử tuất
3.3 Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
- Mức đóng:
Trang 2727
- Phương thức đóng:
+ Hàng tháng
+ Hàng quý
+ Sáu tháng một lần
4 Loại hình bảo hiểm thất nghiệp
4.1 Khái niệm
Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm được luật bảo hiểm xã hội quy địh, áp dụng bắt buộc đối với người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc thời hạn xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã đúng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp
- Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng kí thất nghiệp theo quy định
4.2 Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Trợ cấp thất nghiệp
- Hỗ trợ học nghề
- Hỗ trợ tìm việc làm
4.3 Đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất ngiệp
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
IV Tổ chức công đoàn trong quan hệ với người lao động và người sử dụng lao động
1 Khái niệm
Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
2 Vai trò của tổ chức công đoàn:
- Tham gia quản lý nhà nước về lao động, quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động
- Công đoàn có vai trò chăm lo, cải thiện đời sống và điều kiện làm việc của người lao động
3 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn
3.1 Quyền hạn của tổ chức công đoàn trong quan hệ với người lao động và người
sử dụng lao động:
- Tham gia xây dựng nội quy, tổ chức phong trào thi đua, kí kết các thỏa ước tập thể
Trang 28- Quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
- Quyền tham gia giải quyết các khiếu nại tố cáo và giải quyết các tranh chấp lao động
- Quyền tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động và tổ chức đình công
3.2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn về bảo hiểm xã hội
• Quyền của tổ chức côcng đoàn về bảo hiểm xã hội
- Bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
- Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm
xã hội
• Trách nhiệm của tổ chức công đoàn về bảo hiểm xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sác, pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội
Trang 2929
CHƯƠNG 8: LUẬT DÂN SỰ, LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
I Khái niệm luật dân sự Quan hệ pháp luật dân sự
1 Khái niệm luật dân sự
1.1 Khái niệm
Luật dân sự là một tổng thể bao gồm các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân
và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (gọi chung là quan hệ dân sự)
1.2 Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của bộ luật dân sự
• Đối tượng điều chỉnh: Luật dân sự điều chỉnh những nhóm quan hệ tài sản phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và quan hệ nhân thân phi tài sản
• Phạm vi điều chỉnh: Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
- Quan hệ tài sản
- Quan hệ nhân thân phi tài sản:
+ Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản
+ Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản
1.3 Phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự điều chỉnh bằng phương pháp bình đẳng thỏa thuận của các đương sự, quyền tự định đoạt của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự
2 Quan hệ pháp luật dân sự
2.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự:
- Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự độc lập với nhau về tổ chức và tài sản, được pháp tự định đoạt, thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật cho phép
- Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không được ép buộc, lừa dối
- Các biện pháp cưỡng chế trong quan hệ pháp luật dân sự chủ yếu mang tính chất tài sản
- Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ mang tính vật chất hoặc phi vật chất
2.3 Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự:
• Chủ thể:
- Cá nhân
- Pháp nhân
Trang 3030
- Hộ gia đình
- Tổ hợp tác
• Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự
Là những lợi ích vật chất, phi vật chất mà các chủ thể muốn hướng tới, đạt được khi tham gia vào quan hệ giao dịch dân sự đó
• Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự
Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào các quan hệ đó
II Một số nội dung cơ bản của luật dân sự
1 Quyền sở hữu
1.1 Khái niệm quyền sở hữu
Là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội, là những quyền năng dân sự chủ quan của một chủ thể nhất định, xuất hiện trên cơ sở những quy phạm pháp luật khách quan
1.2 Nội dung của quyền sở hữu
• Quyền chiếm hữu:
Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản
- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
• Quyền sử dụng:
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
- Quyền sử dụng của chủ sở hữu
- Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu
• Quyền định đoạn:
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản
1.3 Các hình thức sở hữu
- Sở hữu nhà nước;
- Sở hữu tập thể;
- Sở hữu tư nhân;
- Sở hữu chung;
- Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
2 Quyền thừa kết
2.1 Khái niệm quyền thừa kế
Quyền thừa kế là một loại quan hệ pháp luật dân sự, trong đó, các chủ thể tham gia là những người được hưởng di sản của người chết theo một trình tự nhất định, xác định nội dung quyền nhận, khước từ hưởng di sản thừa kế của những người thừa kế đó
Trang 3131
2.2 Nội dung của quyền thừa kế
• Quyền thừa kế của cá nhân:
- Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật
- Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật
• Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 điều 71 BLDS 2015
- Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản
• Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
• Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh
ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan tổ chức thì phải là
cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
• Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
Kể từ thời điểm mởi thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
• Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
- Những người hưởng thừa kế có cách tránh nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
- Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế
- Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản
do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
- Trong trường hợp nhà nước, cơ quan tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân
• Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi là chết cùng thời điểm) thì họ không thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó thừa hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại điều 652 BLDS 2015
• Từ chối nhận di sản
- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác
Trang 3232
- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản, người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mởi thừa kế về việc từ chối nhận di sản
- Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế là sau tháng kể từ ngày mở thừa kế Sau sáng tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế
• Người không được quyền hưởng di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người đó
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản
Những người thuộc các trường hợp trên vẫn sẽ được hưởng di sản thừa kế nếu trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc
• Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước
Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước
• Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
- Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
- Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
• Thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ
- Chi phí mai táng
- Tiền cấp dưỡng còn thiếu
- Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ
- Tiền công lao động
- Tiền bồi thường thiệt hại
- Thuế về các khoản nợ khác đối với nhà nước
- Tiền phạt
- Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác
- Chi phí cho việc bảo quản di sản
- Người đã thành niên
- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
• Hình thức di chúc
- Bằng văn bản
Trang 3333
- Di chúc miệng
• Thừa kế không phụ thuộc vào di chúc
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ chồng
- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động
Họ sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba một suất của một người thừa kế theo pháp luật
2.4 Thừa kế theo pháp luật
• Các trường hợp thừa kế theo pháp luật:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
• Người thừa kế theo pháp luật
- Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại,
bà ngoại
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, di ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết mà ngừoi chết là cụ nội, cụ ngoại
Những người cùng hàng thừa kế sẽ nhận di sản bằng nhau
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ nhận được di sản khi hàng thừa kế trước không đủ điều kiện nhận di sản
• Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống
3 Hợp đồng dân sự
3.1 Khái niệm hợp đồng dân sự, nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
• Khái niệm hợp đồng dân sự:
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
- Phụ lục hợp đồng:
+ Kèm theo hợp đồng có thể có phục lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng
+ Trường hợp trong phụ lục có điều khoản trái với hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
• Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Tự do giao kết nhưng không được trái đạo đức, pháp luật
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực
Trang 3434
3.2 Hình thức, nội dung hợp đồng dân sự
• Hình thức hợp đồng dân sự
- Giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể
- Nếu pháp luật có quy định khác thì phải thực hiện theo quy định đó
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trường trường hợp
có quy định khác của pháp luật
• Nội dung của hợp đồng dân sự
- Điều khoản cơ bản
- Điều khoản thông thường
- Điều khoản tùy nghi
Một số nội dung cụ thể được thể hiện trong hợp đồng:
- Đối tượng
- Số lượng, chất lượng
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
- Quyền, nghĩa vụ các bên
- Trách nhiệm do vi phạm hượp đồng
- Phạt vi phạm hợp đồng
- Các nội dung khác
3.3 Các loại hợp đồng dân sự thông dụng
- Hợp đồng mua bán tài sản
- HĐ trao đổi tài sản
- HĐ tặng cho tài sản
- HĐ vay tài sản
- HĐ dịch vụ
- HĐ vận chuyển
- HĐ gia công
- HĐ ủy quyền
- HĐ thuê tài sản
- Hứa thưởng và thi có giải
3.4 Hợp đồng dân sự vô hiệu
Là hợp đồng dân sự không được pháp luật công nhận và bảo hộ quyền lợi cho các bên trong hợp đồng đó
- Thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điều 123 đến điều 133 bộ luật dân sự năm 2015
- Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được điều 408 BLDS 2015
- Hợp đồng chính vô hiệu làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Quy định này không áp dụng cho biện pháp bảo đảm
- Sự vô hiệu hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận
4 Trách nhiệm dân sự
• Khái niệm: Là sự can thiệp của nhà nước buộc bên vi phạm nghĩa vụ, hoặc gây thiệt hại phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại cho bên kia
• Các loại trách nhiệm dân sự
- Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự
Trang 3535
- Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật
- Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc
- Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
• Lỗi trong trách niệm dân sự
- Cố ý
- Vô ý
III Luật tố tụng dân sự
Luật tố tụng dân sự là những quy định của pháp luật về trình tự, nguyên tắc, thủ tục khởi kiện tòa án để giải quyết các vụ án tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
- Vụ việc dân sự bao gồm: vụ án dân sự và việc dân sự
- Vụ án dân sự bao gồm: các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
- Việc dân sự bao gồm: các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
1 Khởi kiện và thụ lý vụ án:
1.1 Khởi kiện vụ án
• Quyền khởi kiện vụ án:
- Cá nhân
- Tổ chức
- Cơ quan
- Người đại diện hợp pháp
• Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích Nhà nước
- Cơ quan về dân số, gia đình và trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ
- Công đoàn cấp trên công đoàn cơ sở
- Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
1.2 Thụ lý vụ án
- Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án phải thông báo cho người khởi kiện để họ đến làm thủ tục nạp tiền tạm ứng án phí
- Tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của tòa án về việc nạp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nạp tiền tạm ứng án phí
- Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí
- Trong trường hợp người khởi kiện được miễn án phí hoặc không phải nạp thì tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo
2 Hòa giải và chuẩn bị xét xử
Trang 3636
2.1 Hòa giải:
• Nguyên tắc hòa giải
- Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự
- Nội dung thảo thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội
• Nhưng vụ án dân sự không được hòa giải
- Yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước
- Những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội
• Những vụ án dân sự không tiền hành hòa giải được
- Bị đơn đã được tòa án triệu tập đến lần ba những vẫn cố tình vắng mặt
- Đương sự không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng
- Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự
2.2 Thời hạn chuẩn bị xét xử
- Từ hai đến bốn tháng tùy theo từng loại vụ án
- Với vụ án phức tạp, tòa án có thể gia hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá một tháng đến hai tháng theo quy định của luật
- Trong thời gian chuẩn bị xét xử, tòa án có thể ra một số quyết định sau:
+ Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự
+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
+ Đưa vụ án ra xét xử
3 Giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
4 Giai đoạn xét xử phúc thẩm
5 Giám đốc thẩm, tái thẩm
- Giám đốc thẩm là xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án
- Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực của pháp luật
6 Thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án
Những bản án, quyết định dân sự của tòa án được thi hành là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bao gồm:
- Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của tòa án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
- Bản án, quyết định của tòa án cấp phúc thẩm
- Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của tòa án
- Bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài đã có hiệu lực pháp luật của tòa án việt nam công nhận và cho thi hành tại việt nam
CHƯƠNG 9: LUẬT HÌNH SỰ, LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
I Luật hình sự
1 Khái niệm:
Trang 3737
Luật hình sự là một hệ thống bao gồm những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác đinh những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những người đó
1.1 Đối tượng điều chỉnh:
Đối tượng mà luật hình sự điều chỉnh là những quan hệ xã hội giữ Nhà nước và người thực hiện tội phạm khi người ngày thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm
1.2 Phương pháp điều chỉnh:
Luật hình sự là một ngành luật có phương pháp điều chỉnh riêng: Phương pháp
“Quyền uy”, đó là phương pháp sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh quan hệ pháp luật hình sự giữa Nhà nước và người thực hiện tội phạm
1.3 Các nguyên tắc của Luật hình sự Việt Nam:
- Nguyên tắc pháp chế
- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước luật hình sự
- Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân
- Nguyên tác trách nhiệm trên cơ sở lỗi
- Nguyên tắc nhân đạo
- Nguyên tắc công minh
1.4 Nguồn của luật hình sự
- Văn bản quy phạm pháp luật
1.5 Hiệu lực của bộ luật hình sự
- Hiệu lực theo không gian và đối tượng
- Hiệu lực theo thời gian
- Vấn đề hiệu lực hồi tố
2 Khái niệm và dấu hiệu của tội phạm
1.1 Khái niệm
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người, pháp nhân có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện xâm hại đến những khách thể mà bộ luật hình sự bảo vệ và phải chịu hình phạt
1.2 Dấu hiệu của tội phạm
- Tính nguy hiểm cho xã hội
- Tính trái pháp luật hình sự
- Tính có lỗi
- Tính phải chịu hình phạt
1.3 Cấu thành tội phạm
- Khách thể của tội phạm:
Là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
- Mặt khách quan của tội phạm:
Trang 3838
Là những biểu hiện ra bên ngoài của tội phạm, là hành vi, hậu quả, là những ý tưởng – tư tưởng đã được vật chất hóa, thể hiện thong qua những hành vi cụ thể
- Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội phạm bao gồm cá nhân và pháp nhân đủ năng lực trách nhiệm hình
sự
- Mặt chủ quan của tội phạm:
Mặt chủ quan của tội phạm thể hiện thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi
và hậu quả của mình gây ra
+ lỗi cố ý: cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
+ lỗi vô ý: vô ý do cẩu thả và vô ý do quá tự tin
2.4 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự:
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm Trừ trường hợp có quy định khác
- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu TNHS về những tội được quy định tại khoản 2 điều 12 BLHS 2015
3 Một số trường hợp loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi:
• Sự kiện bất ngờ
• Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
• Phòng vệ chính đáng
• Tính thế cấp thiết
4 Hình phạt và các loại hình phạt
4.1 Khái niệm
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Tòa án quyết định
• Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
• Cấm cư trú
• Quản chế
• Tước một số quyền công dân
• Tịch thu tài sản
• Phạt tiền, khi không áp dụng hình phạt chính
Trang 3939
• Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt
4.3.3 Việc áp dụng hình phạt chính và hình phạt bổ sung
- Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể áp dụng nhiều hình phạt bổ sung
- Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với một số đối tượng đặc biệt được luật hình sự quy định
- Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên được quy định riêng
5 Các tội phạm cụ thể:
• Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
• Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự
• Các tội xam phạm những quyền tự do, dân chủ của công dân
• Các tội xâm phạm sở hữu
• Các tội xâm phạm chế độ hoon nhân gia đình và các tội phạm đối với người chưa thành niên
• Các tội xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế
• Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng và trật tự quản lý hành chính
• Các tội phạm về ma túy
• Các tội phạm về chức vụ
• Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
• Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân
• Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người
II Luật tố tụng hình sự
1 Khái niệm luật tố tụng hình sự
Luật tố tụng hình sự là toàn bộ hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng nhằm phát hiện nhanh chóng, chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người
vô tội
2 Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự:
• Nguyên tắc pháp chế
• Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
• Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể
• Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân
• Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật
• Các định sự thật của vụ án
• Thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm tham gia
• Tòa án xét xử tập thể
• Xét xử công khai
• Bảo đảm quyền bình đẳng trước tòa án
• Giám đốc việc xét xử
• Trách nhiệm của cơ quan tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
• …………
Trang 40• Căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
- Tố giác của công dân
- Tin báo của cơ quan, tổ chức
- Tin báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án… được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trực tiếp phát hiện dấu hiệu của tội phạm
- Người phạm tội tự thú
• Khởi tố theo yêu cầu của người bị hại
3.2 Điều tra:
- Cơ quan điều tra hình sự
- Các biện pháp ngăn chặn: bắt người, tạm giữ người, tạm giam, bảo lãnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm
- Các hoạt động điều tra: khởi tố bị can, hỏi cung Tạm đình chỉ chức vụ, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra, khám xét, thu giữ, tạm giữ…
3.3 Truy tố
- Truy tố bị can trước Tòa án bằng cáo trạng
- Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
- Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án
3.4 Xét xử sơ thẩm
• Thẩm quyền xét xử của Tòa án cấc cấp
• Thẩm quyền theo lãnh thổ
• Chuẩn bị xét xử:
Nghiên cứu hồ sơ, quyết định việc đưa vụ án ra xét xử hoặc trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung, hoặc quyết định tạm đình chỉ hay đình chỉ vụ án
• Thủ tục tố tụng tại phiên tòa:
Thủ tục tố tụng tại phiên tòa gồm có: Thủ tục đầu phiên tòa, thủ tục xét hỏi tại phiên tòa, tranh luận tại phiên tòa, nghị án và tuyên án
3.5 Xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
• Xét xử phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử vụ án hoặc xét lại quyết định
sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị