NỘI DUNG ÔN TẬP HP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG HỌC KỲ I 2021 – 2022 1 Quy phạm pháp luật là gì? Đặc điểm của quy phạm pháp luật? Phân biệt quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội? Quy phạm pháp luật là quy tắc.
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
- Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật.
+ Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
+ Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc
+ Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra
Quy phạm xã hội là các quy tắc xứ sự chung phát sinh trong đời sống xã hội, mang tính khuôn mẫu và là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi con người
Quy phạm xã hội không mang tính bắt buộc và không có tính cưỡng chế Những quy phạm xã hội mang tính cưỡng chế trái với các quy phạm pháp luật đều được coi là sự vi phạm pháp luật.
Trang 2Vd: Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015).
– Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép” Giả định trong trường hợp này đã nêu lên tình huống, hoàn cảnh chịu sự điều chỉnh của quy phạm này đó là khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa.
– Quy định: “quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu” Quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối tượng được nêu ở phần giả định.
– Chế tài: không có
Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì
bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015).
– Giả định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác” Giả định trong trường hợp này đã nêu lên đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
– Quy định: không được nêu rõ ràng trong quy phạm pháp luật nhưng ở dạng quy định ngầm Theo đó, quy định trong trường hợp này là không được xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
– Chế tài: “bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” Chế tài ở đây là biện pháp của Nhà nước tác động đến chủ thể vi phạm pháp luật.
“ Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra” (Điều 10, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế
tài.
+ Giả định: “văn bản quy phạm pháp luật”.
+ Quy định: “phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra”
Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới” (Điều 26 Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế
tài.
+ Giả định: “Công dân nam, nữ”; “Nhà nước”.
+ Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; “có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”.
Trang 3Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm” (Điều 102 Bộ luật Hình sự 1992).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy
2.Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật? Cho ví dụ?
Giả định : Bộ phận giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật,
nêu lên đối tượng chịu tác động của quy phạm pháp luật, nghĩa là nêu lên các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân,
tổ chức nào trong điều kiện, hoàn cảnh đó phải chịu sự tác động đó.Vd:Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân
Thông tin từ Bộ phận giả định + Không gian, thời gian
+ Điều kiện, hoàn cảnh
+ Cá nhân, tổ chức
Quy định : Bộ phận quy định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách xử sự bắt buộc mà các cá nhân, tổ chức trong bộ phận giả định phải thực hiện
Vd: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm
Thông tin từ Bộ phận quy định :+ Được làm gì?
+ Không được làm gì?
+ Làm như thế nào
(3 dạng QUY ĐỊNH: quy định cho phép, quy định cấm đoán và quy định hướng dẫn)
Trang 4Chế tài : Bộ phận chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên biện pháp cưỡng chế nhà mà nhà nước dự kiến áp dụng để đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Thông tin từ Bộ phận chế tài : Xử lý như thế nào?
Vd: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
VD : Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác { giả định } , thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm.(chế tài) (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015).
3.Quan hệ pháp luật là gì? Trình bày đặc điểm của quan
hệ pháp luật? Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật và Nhà nước đúng hay sai? Tại sao?
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi một quy phạm pháp luật tương ứng, qua đó là xuất hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên và được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước
- Đặc điểm của quan hệ pháp luật
+ mang tính ý chí ( của các bên và của nhà nước )
+ xuất hiên trên cơ sở của các quy phạm pháp luật
+ làm xuất hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên
+ mang tính cưỡng chế nhà nước
- quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật và nhà nước đúng hay sai Vì sao
Đúng Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và ý chí các bên tham gia quan hệ trong khuôn khổ ý chí của nhà nước
Ví dụ: A, B (người đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật) ký hợp đồng mua bán nhà A làbên đi mua còn B là bên bán
Trang 5=> Chủ thể của quan hệ pháp luật là A, B
Khách thể của quan hệ pháp luật là tài sản vật chất: Nhà, tiền
Nội dung của quan hệ pháp luật:
Quyền chủ thể:
A: Quyền được sang tên căn nhà
B: Quyền được nhận tiền
Trong quan hệ khiếu nại, khi một công dân nhận thấy một quyết định của cơ quan hành chính nhà nước ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân đó có quyền khiếu nại để yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước đó xem xét lại quyết định của mình – ngược lại, nghĩa vụ của cơ quan hành chính đó là phải xem xét yêu cầu của công dân Bên cạnh đó, nghĩa vụ của công dân là phải cung cấp đủ giấy tờ, bằng chứng – tươngứng với quyền của cơ quan hành chính nhà nước là có thể quyết định xem xét hoặc không xem xét yêu cầu trong trường hợp không cung cấp đủ giấy tờ
4.Trình bày thành phần của quan hệ pháp luật? Cho ví dụ?
Có 3 tphần: Chủ thể của quan hệ Pháp luật, khách thể của quan hệ Pháp luật và nội dung của quan hệPháp luật
KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Là các cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật (là đối tượng tham gia vào các quan hệ pháp luật)
CÁC LOẠI CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT: 3 LOẠI CHỦ THỂ
- CÁ NHÂN:+ CÔNG DÂN: Thành niên, Chưa thành niên
Trang 6VD:– Chủ thể A(bên bán hàg) đại diện dngh A
Chủ thể B(bên mua) đại diện cho dngh B
>> chủ thể của QH mua bán hàg hóa.
KHÁI NIỆM NỘI DUNG QUAN HỆ PHÁP LUẬT : Là các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phát sinh khi tham gia vào các quan hệ pháp luật
+ QUYỀN CHỦ THỂ : Là khả năng xử sự của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, được các quy phạm pháp luật xác lập trước và được nhà nước bảo vệ(Được xử sự trong khuôn khổ pháp luật cho phép, Yêu cầu bên mang nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ, Yêu cầu nhà nước bảo vệ quyền của mình)
+NGHĨA VỤ PHÁP LÝ : Là cách xử sự bắt buộc mà một bên tham gia vào quan hệ pháp luật phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền chủ thể của bên kia(Cách xử sự mang tính bắt buộc do các quy phạm pháp luật quy định, Nhằm mục đích đáp ứng quyền chủ thể)
chủ thể A > có quyền nhận tiền
> nhiệm vụ giao hàng
-chủ thể B > có quyền nhận hàng
> nhiệm vụ trả tiền
KHÁI NIỆM KHÁCH THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Là các lợi ích
vật chất và tinh thần mà các bên mong muốn đạt được khi tham gia
vào quan hệ pháp luật(KHÁCH THỂ = Lợi ích chung các bên cùng đạt
được)
Khách thể của quan hệ pháp luật thông thường là một việc nào đó chứ không là các vật cụ thể
VD { bán hàng-mua hàng}> việc mua bán>>khách thể.
Ví dụ: Hàng hóa mua bán, sức khỏe, tác quyền…
Trang 75.Vi phạm pháp luật là gì? Hãy nêu các dấu hiệu của vi phạm pháp luật? Cho ví dụ?
* Là hvi trái PL, có lỗi, do chủ thể có năg lực TN p.lý thực hiện, xâm hại các QH
Ủy ban nhân dân xã là trái pháp luật
+ DH3 : VPPl là hành vi có lỗi của chủ thể.
VD: Lỗi là trạng thái tâm lý tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình
+ DH4 : VPPL do chủ thể có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.VD:
- Ví dụ về VPPL :
+ Anh A khỏe mạnh phát triển bình thường, trên 18 tuổi đã thực hiện hành vi ăn xe máy của ông B +A 30 tuổi phát triển bình thường, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường Như vậy, A sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
+ Sinh viên sử dụng điện thoại trong phòng khi trong khi việc sử dụng điện thoại trong phòng thi là bị cấm
6.Hãy nêu các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật? Cho ví dụ?
*4 b.phận cấu thành: Mặt kquan, Mặt chủ quan, Chủ thể, Khách thể.
Trang 8-Mặt khách quan là những mặt, những yếu tố biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật.
Bao gồm: Hành vi, Hậu quả, Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
- Khách thể của vi phạm pháp luật là các quan hệ xã hội được xác lập
và bảo vệ đã bị các vi phạm pháp luật xâm hại.
-Mặt chủ quan là những mặt, những yếu tố tâm lý bên trong của vi phạm pháp luật.
bao gồm: +lỗi ( yếu tố bắt buộc) -> lỗi cố ý {trực tiếp,gián tiếp}
-> lỗi vô ý { do cẩu thả, quá tự tin}
+độg cơ (ko bb): Yếu tố thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luât
+mục đích: Kết quả mà chủ thể vi phạm pháp luật mong muôn đạt được
-Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật.
Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý.(từ đủ 14t chịu tn h.vi)
Gồm những yếu tố:
LỖI CỐ Ý TRỰC TIẾP : Chủ thể biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra
Vd: C và D xảy ra mâu thuẩn, C dùng dao đâm D với ý muốn giết D
Rõ ràng C ý thức được việc mình làm là nguy hiểm và mong muốn hậu quả chết người người xảy ra
LỖI CỐ Ý GIÁN TIẾP : Chủ thể biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng vẫn thực hiện, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra
Vd: B giăng lưới điện để chống trộm đột nhập nhưng không có cảnh báo an toàn dẫn đến chếtngười
Dù B không mong muốn hậu quả chết người xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc hậu quả xảy ra nên đây là lỗi cố ý gián tiếp
LỖI VÔ Ý DO CẨU THẢ: Chủ thể không biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, không nhậnthức được hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng phải nhìn thấy trước và phải ngăn chặn để hậu quả không xảy ra
Trang 9Vd: A là kế toán doanh nghiệp, khi nhập dữ liệu, A đã sơ ý bỏ sót một số 0 trong số tiền cần chuyển cho đối tác, hành vi này của A đã khiến công ty thiệt hại,
trong trường hợp này, A là kế toán và phải biết được chỉ một hành vi sơ xuất cũng sẽ gây ra những hậu quả không mong muốn
LỖI VÔ Ý DO QUÁ TỰ TIN : Chủ thể biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng vẫn thực hiện, vì tin tưởng rằng mình có thể ngăn chặnđược và hậu quả sẽ không xảy ra
Động cơ vi phạm là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Mục đích vi phạm là kết quả cuối cùng mà chủ thể vi phạm pháp luật mong đạt tới khi thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật
Ở đây ta có thể thấy lỗi vô ý do quá tự tin cho người lái xe Ông ta đã không lường trước được tốc độ và sức mạnh của cơn lũ cho rằng xe vẫn có thể kịp băng qua và không được sự
khuyến cáo hay ngăn chặn của các cơ quan chức năng
Vi phạm kỷ luật nhà nước
4.1 Tình huống
– Lê Văn An (sinh viên năm 2, trường Đại học X, Cần Thơ) nhiều lần bỏ học, quay cóp trong giờ kiểm tra nên bị giáo viên nhắc nhở nhiều lần An hiện trú ở ký túc xá trường, lại còn thường xuyên uống rượu bia.
– Anh đã liên tục vi phạm từ cuối năm 2006 đến tháng 6/2007 và vượt quá giới hạn chấp nhận của nhà trường.
Trang 10– Thời gian: từ cuối năm 2006 đến tháng 6/2007.
– Địa điểm: trường ĐH X, Cần Thơ, khu ký túc xá nhà trường.
4.2.2.khách thể
Lê Văn An đã vi phạm, và xem thường quy tắc quản lý của nhà trường, ký túc xá Đó là các quy tắc mà An buộc phải thực hiện khi theo học tại trường và lưu trú tại ký túc xá ¤
Mặt chủ quan:
– Lỗi: là lỗi cố ý trực tiếp Bởi vì, An đã nhìn thấy trước hậu quả xã hội do hành vi của mình gây
ra, nhưng vẫn mong muốn hành vi ấy xảy ra.
– Nguyên nhân: tính vô kỷ luật và sự xem thường kỷ luật nhà trường của An, thiếu tinh thần học tập và sự cầu tiến đáng có của một sinh viên.
4.2.3 chủ thể
Lê Văn An (sinh viên năm 2 trường ĐH X, Cần Thơ) là người có đủ năng lực trách nhiệm pháp
lý khi thực hiện hành vi vi phạm này.
Mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc mặt khách quan và mặt chủ quan của vi phạm pháp luật Mặt chủ quan Mặt khách quan
Lỗi Hành vi
Mục đích Mối QH nhân quả
7.Hãy nêu các loại vi phạm pháp luật? Cho ví dụ
VP hình sự (tội phạm) VD:Ông D giết ng cướp của.
A 20 tuổi, A vì có xích mích với B nên muốn dạy cho B một bài học, một hôm A hẹn B ra chỗ vắng người và dùng gậy đánh B một trận khiến B bị thương khá nặng, tỷ lệ tổn thương cơ thể là 20% Như vậy, hành vi của
A là hành vi vi phạm pháp luật hình sự theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017
VP hành chính VD: Gd chị H lấn chiếm vỉa hè để bán hàg.
Trang 11A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường Như vậy, A sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
VP dân sự VD: Anh E tự ý thay đổi kết cấu nhà trọ khi đag thuê.
A cho B thuê nhà, khi thuê nhà B có đặt cọc cho A số tiền 2 triệu đồng, trong hợp đồng quy định nếu B đã thuê đủ 3 tháng và không tiếp tục thuê nữa thì A sẽ trả lại B số tiền đặt cọc là 2 triệu đồng Tuy nhiên, khi
B đã thuê đủ thời gian 3 tháng và chuyển đi không thuê nữa thì A lại không chịu trả số tiền đặt cọc theo như đã quy định trong hợp đồng Như vậy, A đã vi phạm dân sự
VP kỷ luật NN VD: giáo viên A nghỉ dạy nhiều ngày không lý do
Vi phạm hình sự (Tội phạm): là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự (BLHS), do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn
xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.
VD: Anh A giết nhiều người cùng một lúc nên chịu án tù chung thân
- Vi phạm hành chính: là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà
không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị
xử phạt hành chính.
VD: Anh A nộp phạt 200.000 đ khi điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm
- Vi phạm dân sự: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi xâm hại tới những quan hệ tài sản và những quan hệ nhân thân phi tài sản, quan
hệ nhân thân có liên quan tới tài sản
VD: Anh C bồi thường 50 triệu đồng cho bà A khi đã xô vào bà gây tổn thương sức khỏe
Trang 12- Vi phạm kỷ luật nhà nước: là những hành vi có lỗi trái với những quy chế, quy tắc xác lập trật tự trong nội bộ một cơ quan, xí nghiệp, trường học, nói cách khác, là không thực hiện đúng kỷ luật lao động, học tập, phục vụ được đề ra trong cơ quan, xí nghiệp, trường học đó Cần chú ý là chủ thể vi phạm kỷ luật chỉ có thể là cá nhân, tập thể (cán bộ, công nhân, công chức, học sinh ) có quan hệ ràng buộc (phụ thuộc) với cơ quan, xí nghiệp, trường học nào đó.
VD: Anh H bị kỉ luật hạ 20% lương do thường xuyên không hoàn thành tiến độ công việc
Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý
8.Trình bày bản chất của nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp?
NN CHXHXN VN là nn pháp quyền xh cn của dân do dân, vì dân
Nc CHXHCN VN do nd lm chủ, tất cả quyền lực của NN thuộc về nd mà nền tảng là liên minh giữa gc công nhân, gc nôg dân và đội ngũ trí thức (Điều 2 Hiến pháp 2013)
Quyền lực nn là thốg nhất, có sự phân côg, phối hợp giữa các cq nn trg việc thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp,tư pháp (Khoản 3 Điều 2)
Do đảng cộng sản l.đạo
Là nn thốg nhất,bình đẳg giữa các d.tộc
Mở rộg giao lưu, hợp tác vs mọi qgia trên TG.
9.Trình bày chính sách đối ngoại của nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp 2013?
Điều 12 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhấtquán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa,
đa dạng hóa quan h , chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập,ệchủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng cólợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợiích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hộitrên thế giới” Đường lối đối ngoại đó thể hiện rõ bản chất của Nhà nước ta và truyền thống đoànkết, nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng của nhân dân ta vàphù hợp với xu hướng phát triển của thế giới hiện đại
Trang 1310 Trình bày chủ trương, phương hướng xây dựng phát triển nền kinh tế đất nước trong Hiến pháp 2013?
CHẾ ĐỘ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013
- Có vốn đầu tư nước ngoài
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Điều 50
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Điều 52
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tếvùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân
Trang 1411 Thế nào là quyền con người, quyền cơ bản của công dân? Phân biệt quyền con người và quyền cơ bản của công dân?
Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có và khách quan
của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.
Ở Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn được tôn trọng và bảo đảmquyền con người là quyền tự nhiên, bất cứ ai cũng có quyền đó; quyền công dân là quyền của những người có quốc tịch Việt Nam)
Quyền cơ bản của công dân là những quyền nhà nước dành cho
công dân của mình được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia
sự được phép và sự tự do cơ bản của con người
Quyền công dân là những lợi ích pháp lý được các nhà nước thừa nhận và bảo vệ cho những người có quốc tịch của nước mình.
Văn bản
ghi nhận
– Các công ước quốc tế về quyền con người – Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của từng quốc gia
Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của từng quốc gia
Bản chất Tự nhiên, vốn có, không do chủ thể nào ban phát. bằng các quy định pháp luật. Được Nhà nước xác định
Đặc điểm
Áp dụng trên phạm vi quốc
tế, được bảo đảm và thực hiện giống nhau, không thay đổi theo thời gian.
Chỉ áp dụng trong lãnh thổ quốc gia, mỗi quốc gia có mỗi quy định riêng về quyền
mà công dân được hưởng, có thể thay đổi theo thời gian.