1.2 Quan hệ pháp luật dân sự◦ Bộ luật dân sự quy định: Địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về n
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH VỀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU Ở VIỆT NAM
Trang 2PHẦN 1
Trang 3Ngành luật dân sự
I Kh ái Niệm
1.1 Khái niệm
Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Gồm những QPPL điều chỉnh các quan hệ
tài sản và các quan hệ nhân thân
Trên cơ sở bình đẳng, thỏa thuận của
các chủ thể tham gia
Trang 41.2 Đối tượng nghiên cứu
Nhóm quan hệ về tài sản
Nhóm quan hệ nhân thân
Trang 51.3 Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp bình đẳng
Phương pháp thỏa thuận, tự định đoạt
Trang 61.2 Quan hệ pháp luật dân sự
◦ Bộ luật dân sự quy định:
Địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của
cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác;
Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể
về nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn gia đình , kinh doanh-thương mại , lao động (gọi chung là
nhân-quan hệ dân sự).
(Điều 1 Bộ luật Dân sự 2005)
Trang 7 Quan hệ pháp luật dân sự là những QHXH
được điều chỉnh bằng các qui phạm pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật dân sự là 1 quan hệ
pháp luật, nên cũng gồm 3 yếu tố cấu
thành: chủ thể, khách thể, nội dung
Trang 9 Cá nhân:
là những con người tự nhiên (Có quốc tịch VN, nước
ngoài, không quốc tịch)
Có năng lực pháp luật dân sự: khả năng hưởng
quyền, nghĩa vụ dân sự
Có năng lực hành vi dân sự: khả năng xác lập,
thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Trang 10Các hình thức sở hữu ở Việt Nam
Trang 11đồng ý, trừ phục vụ nhu cầu giao dịch hàng
ngày phù hợp với lứa tuổi.
◦ Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: từ đủ 18t trở lên (người thành niên)
Trang 12 Mất năng lực hành vi DS: là người bị bệnh tâm thần hay bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình ->có quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực…->mọi giao dịch do người đại diện xác lập và thực hiện.
Hạn chế năng lực hành vi DS: do Tòa án tuyên
bố -> mọi giao dịch do người đại diện xác lập và thực hiện, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày.
Trang 14 Hộ gia đình (chủ thể hạn chế)
◦ Chủ thể hạn chế của quan hệ PLDS
◦ “hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế
chung trong hoạt động sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh khác do pháp luật qui định là chủ thể
khi tham gia các quan hệ dân sự thuộc các lĩnh
vực này” (Đ.106 BLDS 2005)
Trang 15 Tổ hợp tác (chủ thể hạn chế)
Được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của từ
3 cá nhân trở lên , cùng đóng góp tài sản, công
sức để thực hiện những công việc nhất định , cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm… (Đ.111
BLDS)
Trang 16◦ Nhà nước ủy quyền cho các cơ quan nhà nước
tham gia QHPL dân sự như: quản lý tài sản vô
chủ, tài sản không có người thừa kế hợp pháp, tài sản bị trưng mua, trưng thu, hoặc các quan hệ KT-
DS như phát hành công tái, trái phiếu…
Trang 17Khách thể
◦ Tài sản
◦ Giá trị nhân thân
Trang 18 Quan hệ tài sản: là những quan hệ xã hội gắn liền và thông qua một tài sản.
Tài sản:
Điều 163 Tài sản
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các
quyền tài sản.
Trang 19 Quan hệ nhân thân: là những quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tinh thần của
một cá nhân hay một tổ chức và luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định
◦ Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản
◦ Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản
Trang 20 Quan hệ nhân thân không liên quan
ích tinh thần, tồn tại một cách độc lập,
không liên quan đến tài sản như các quyền đối vợi họ tên, quyền được bảo vệ danh sự, nhân phẩm, uy tín…
Trang 21 Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài
phát sinh những quyền tài sản Quyền tài sản này là một loại tài sản theo qui định của pháp luật dân sự (tài sản vô hình)
◦ Quyền tài sản trong quyền sở hữu
trí tuệ
◦ …
Trang 22Nội dung
Quyền và nghĩa vụ dân sự
Trang 23II Một số nội dung cơ bản
Trang 24Tài sản và quyền sở hữu
Trang 25Khái niệm tài sản
Tài sản là những vật (đang có thực hoặc được hình thành trong tương lai) mà con người có thể thực hiện sự chiếm hữu phục
vụ cho hoạt động của con người (tài sản hữu hình) và những quyền tài sản (tài sản
vô hình)
Trang 27Điều 163 Tài sản
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản
Ðiều 181 Quyền tài sản
Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ
Trang 28 Phân loại
◦ Hữu hình, vô hình
◦ Bất động sản, động sản
◦ Vật chính, vật phụ
◦ Vật chia được, vật không chia được
◦ Vật tiêu hao, vật không tiên hao
Trang 29Quyền sở hữu tài sản
hội về việc chiếm hữu những của cải vật
Trang 30 Quyền sở hữu là biểu hiện về mặt pháp lý của các quan hệ sở hữu, là những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài
sản
Trang 31Căn cứ xác lập quyền sở hữu
1 Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh
hợp pháp;
2 Ðược chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3 Thu hoa lợi, lợi tức;
4 Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;
5 Ðược thừa kế tài sản;
6 Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy
định đối với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;
7 Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu
quy định tại khoản 1 Ðiều 247 của Bộ luật này;
8 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
Ðiều 170
Trang 32Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
1 Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho
người khác;
2 Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;
3 Tài sản bị tiêu hủy;
4 Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở
hữu;
5 Tài sản bị trưng mua;
6 Tài sản bị tịch thu;
7 Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị
thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên mà
người khác đã được xác lập quyền sở hữu trong các
điều kiện do pháp luật quy định; tài sản mà người
khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định
tại khoản 1 Ðiều 247 của Bộ luật này;
8 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
Ðiều 171
Trang 33Nội dung quyền sở hữu
Gồm 03 quyền
Trang 34 Quyền chiếm hữu là quyền tự mình nắm giữ, quản lý tài sản …
Thông thường quyền chiếm hữu được thực hiện bởi chủ sở hữu tài sản
Trong một số trường hợp người không phải
là chủ sở hữu cũng được quyền chiếm hữu tài sản do chủ sở hữu ủy quyền hay do
pháp luật qui định
◦ VD: Nhà nước quản lý tài sản vắng chủ
o Chiếm hữu có căn cứ
o không có căn cứ PL
Chiếm hữu ngay tình
Chiếm hữu không ngay tình
Trang 35 Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
◦ Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại
◦ Lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
Trang 36 Quyền định đoạt là quyền quyết định đối với tài sản, như chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền
sở hữu đó
Các hình thức định đoạt thông thường như bán, trao đổi, tặng, cho, để thừa kế, từ bỏ tài sản…
Chủ sở hữu có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác định đoạt tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình
Trang 37Nguyên tắc chung
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo
ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
(Đ.165 BLDS)
Trang 38II.2 Quyền sở hữu trí tuệ
Khái niệm
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức,
cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm
quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng (Đ.4 Luật SHTT2005)
Trang 39Quyền tác giả và quyền liên quan quyền tác giả
phẩm của người khác có tính sáng tạo.
◦ Quyền tác giả là tập hợp những quyền nhân thân
và quyền tài sản mà pháp luật qui định cho các tác giả, chủ sở hữu các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
Trang 40 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu
quyền tác giả
◦ Là trường hợp tổ chức, cá nhân nắm giữ một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản trong quyền tác giả
◦ VD: tác giả sáng tác trên cơ sở thực hiện nhiệm
vụ hoặc hợp đồng giao việc…
Trang 41 Nội dung quyền tác giả: gồm quyền nhân thân và quyền tài sản
Quyền nhân thân
◦ Đặt tên cho tác phẩm
◦ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm
◦ Được nêu tên khi tác phẩm được công bố sử dụng
◦ Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố
◦ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho
người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc…
Trang 42(Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn
ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn)
Trang 43 Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
◦ cuộc biểu diễn,
◦ bản ghi âm, ghi hình,
◦ chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa.
Trang 44Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo
ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
Trang 45Quyền đối với giống cây trồng
Quyền đối với giống cây trồng là quyền của
tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới
do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát
triển hoặc được hưởng quyền sở hữu
Trang 46Chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ
◦ Chuyển giao công nghệ tại VN
◦ Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào VN
◦ Chuyển giao công nghệ từ VN ra nước ngoài
Trang 47Phần 2
Trang 48Thừa kế
Trang 49Thừa kế
Khái niệm
Thừa kế là quan hệ xã hội về việc chuyển giao di sản của người chết cho những người sống
Quan hệ sở hữu là yếu tố làm xuất hiện quan hệ thừa kế, thừa kế là phương tiện
để duy trì và cũng cố chế độ sở hữu
Trang 50 Nguyên tắc của pháp luật về thừa kế
◦ Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân
◦ Cá nhân bình đẳng về quyền hưởng di sản, quyền
để lại di sản của mình theo di chúc hoặc theo
pháp luật
◦ Tôn trọng quyền định đoạt bằng di chúc của người
có di sản, đồng thời bảo hộ thích đáng quyền lợi của những người thừa kế theo pháp luật.
◦ Cũng cố và phát triển tình đoàn kết, thương yêu trong nội bộ gia đình.
Trang 51 Di sản là tài sản của người chết để lại,
bao gồm tài sản riêng của người chết,
phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
Di sản phải là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người
để lại di sản.
Người thừa kế nhận di sản thì phải thực
hiện những nghĩa vụ tài sản do người chết
để lại.
Di sản không có người nhận thừa kế thuộc
về sở hữu nhà nước.
Trang 52 Người thừa kế:
quan, tổ chức
người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc được sinh ra sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại
di sản thừa kế chết
tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác
Trang 53Ðiều 643 Người không được quyền hưởng di sản
1 Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng , sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ
người để lại di sản , xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người
để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng
người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người
để lại di sản trong việc lập di chúc ; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn
bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2 Những người quy định tại khoản 1 Ðiều này vẫn được
hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di
chúc.
Trang 54 Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
Trường hợp Tòa án tuyên bố chết thì ngày chết là ngày quyết định tuyên bố chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật
Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế
có các quyền và nghĩa vụ tài sản của người chết để lại
Trang 55 Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể
từ thời điểm mở thừa kế
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa
kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở
thừa kế
Trang 56Thừa kế theo di chúc
chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết
sản của người chết cho người sống bằng
chính sự định đoạt của người có di sản theo
di chúc
Trang 57 Di chúc hợp pháp và hiệu lực của di chúc
◦ Điều kiện để di chúc hợp pháp
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội
Hình thức di chúc không trái qui định của pháp luật
◦ Hiệu lực:
Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế
Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
theo Đ.667 BLDS.
Trang 58 2 Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần
trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một
trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực
pháp luật.
3 Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4 Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực
pháp luật.
5 Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.
Trang 59Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Ðiều 669)
Những người sau đây vẫn được hưởng
phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được
chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn
người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại
khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật này:
◦ 1 Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
◦ 2 Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Trang 60Thừa kế theo pháp luật
Khái niệm
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do
pháp luật qui định
Pháp luật qui định việc thừa kế dựa trên
cơ sở diện và hàng thừa kế
quyền hưởng thừa kế xác định theo quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng
Trang 61 Hàng thừa kế là thứ tự được hưởng di sản
của những người thừa kế theo PL
◦ Hàng thừa kế thứ 1 : vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ,
cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.
◦ Hàng thừa kế thứ 2 : ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột nếu người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
◦ Hàng thừa kế thứ 3 : cụ nội, cụ ngoại, bác ruột,
chú ruột, cậu ruột cô ruột, dì ruột; cháu ruột nếu người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột,
dì ruột; chắt ruột nếu người chết là cụ nội, cụ
ngoại.