Lớp 9; Ngày dạy Tiết 89 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền, đất nước 2 Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thích ý nghĩa c[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày dạy………
Tiết 89
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền, đất nước
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng giải thích ý nghĩa của từ ngữ địa phương và phân tích giá trị của nó trong văn
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn cảnh cho phù hợp
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ,
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
- Năng lực hợp tác,
- Năng lực tư duy,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, tự học,
- Kỹ thuật trình bày một phút
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu, trò chơi hoạt động khởi động
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
- Phương pháp: Trả lời câu hỏi
- Thời gian: 5 phút
GV: Cho 10 từ (Trong đó có các từ là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội) Yêu cầu HS phân loại từ ngữ
địa phương và biệt ngữ xã hội
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Chốt, dẫn vào bài:
Ở lớp 8 các em đã biết thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái, tâm lí…
2 Hình thành kiến thức (10’)
Trang 2Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố kiến
thức về từ ngữ địa phương.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn trả
lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học tập trong
thời gian 3 phút: nhắc lại khái niệm từ ngữ
địa phương và ưu, nhược điểm
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: chốt
I Lý thuyết
- Từ địa phương chỉ dùng trong từng địa phương nhất định
- Ưu điểm: Thể hiện màu sắc địa phương khi cần nhấn mạnh những nét phong tục tập quán ở địa phương
- Hạn chế: Chỉ giao tiếp trong địa phương nhất định, không
sử dụng ngoài địa phương Gây khó hiểu cho người ngoài địa phương
3 Luyện tập (28‘)
II Luyện tập
GV: Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: Bài tập 3
Nhóm 4: Bài tập 4
- HS thảo luận, trình bày.
- Các nhóm lấn lượt cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV Chốt đáp án, nhận xét.
Bài tập 1 (SGK 175)
Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng, hoặc một phương ngữ mà em biết những từ ngữ:
a Chỉ các sự vật, hiện tượng, … không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
- Ví dụ:
+ Tắc: một loại quả họ quýt
+ Nốc, ghe : chiếc thuyền (Phương ngữ Nghệ Tĩnh)
+ Sương: gánh
+ Bọc: cái túi áo (Phương ngữ Thừa Thiên – Huế)
+ Nhút: món ăn làm bằng xơ mít muối trộn với 1 vài thứ khác được dùng ở 1 số vùng Nghệ Tĩnh
+ Chẻo: 1 loại nước chấm.(Nghệ Tĩnh)
+ Mắc: đắt ( Nam Bộ)
+ Dớ: bít tất( Nam Bộ)
b Đồng nghĩa nhưng khác về âm với từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
c) Đồng âm nhưng khác về nghĩa với từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
- Hòm:
+ ở miền Bắc: chỉ một số đồ đựng có nắp đạy
+ ở miền Trung, Nam: Chỉ áo quan( quan tài)
Trang 3- Nón:
+ miền Trung và từ ngữ toàn dân: chỉ một thứ đồ dùng làm bằng lá, để đội đầu, có hình chóp
+ miền Nam: chỉ nón và mũ nói chung
- Bắp:
+ miền Bắc: có thể dung chỉ bắp chân, tay
+ miền Trung, Nam: chỉ bắp ngô
Bài tập 2: (SGK 175)
- Những từ ngữ địa phương như ở bài tập 1.a không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì: Có những sự vật,hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác do có sự khác biệt giữa các vùng miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn.( Từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều)
- Một số từ ngữ này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân vì những sự vật, hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên Vốn chỉ xuất hiện ở một địa phương, nhưng sau đó dần phổ biến trên cả nước
Bài tập 3:(SGK 175)
- Hai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c
- Từ ngữ toàn dân ở bảng b – từ ngữ ở miền Bắc: cá quả, lợn, ngã, ốm
- Cách hiểu thuộc ngôn ngữ toàn dân: ốm- bị bệnh
Bài tập 4 (SGK 176)
- Những từ ngữ địa phương trong đoạn trích: Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ thuộc phương ngữ Trung được dùng phổ biến ở các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế
- Tác dụng góp phần thể hiện chân thực hơn hình ảnh của một vùng quê và tình cảm, suy nghĩ, tính cách của một người mẹ trên vùng quê ấy; làm tăng sự sống động,gợi cảm của tác phẩm
4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (2‘)
Bài 1: Tìm Một số văn bản có sử dụng từ ngữ địa phương, cho biết các văn bản có sử dụng từ ngữ địa phương chiếm số lượng nhiều hay ít, điều đó nói lên ưu điểm gì của Tiếng Việt? Xác định nhiệm vụ của em khi học từ địa phương
VD: Chiếc lược ngà
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
- Giờ sau trả bài kiểm tra học kỳ I