Giáo án Ngữ Văn 8 TL Hoạt động của giáo viên 20’ HÑ1: Hướng dẫn HS ôn lại các bài học của phần “Từ vựng” GV goïi HS nhaéc laïi phaàn ghi nhớ của các bài đã học vaø laáy ví duï... Hãy điề[r]
Trang 1Ngày : 14/12/2005
Tiết : 63
Ôn tập Tiếng Việt
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm vững nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học ở học kỳ I
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ – Giáo án – SGK
HS: Ôn tập – Vở ghi
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp khi ôn tập
3) Bài mới: GV giới thiệu bài 1’
Từ đầu năm đến nay, các em đã học 6 bài từ vựng và 5 bài ngữ pháp Hôm nay chúng
ta sẽ hệ thống hoá những kiến thức ấy
Trang 2TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài dạy
20’
22’
HĐ1:
Hướng dẫn HS ôn lại các
bài học của phần “Từ
vựng”
GV gọi HS nhắc lại phần
ghi nhớ của các bài đã học
và lấy ví dụ
? Hãy điền từ vào ô trống
dựa trên kiến thức về bài
“Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ”?
? Hãy giải thích những từ
có nghĩa hẹp trong sơ đồ
và cho biết điểm chung vè
ý nghĩa giữa chúng là gì?
- Tìm trong ca dao Việt
Nam hai ví dụ về biện
pháp tu từ nói quá hoặc
nói giảm, nói tránh
- Viết câu có dùng từ
tượng hình, tượng thanh
HĐ2: Hướng dẫn HS ôn
tập phần ngữ pháp
- GV yêu cầu HS nhắc lại
HĐ1:
- HS ôn lại các bài học của
phần “Từ vựng”.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ của các bài đã học và lấy ví dụ
- HS điền từ vào ô trống
- Lấy ví dụ từng loại
* HS giải thích
- Truyền thuyết: truyện dân gian, trong đó nhân vật, sự việc gắn với lịch sử
- Cổ tích truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
- Ngụ ngôn: Truyện dân gian mượn truyện đồ vật, loài vật, chuyện người nhằm ngụ ý
- Cười: Truyện dân gian hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán
- HS tìm, trả lời
- HS viết câu
HĐ2: - HS ôn tập phần ngữ
pháp
- HS nhắc lại các kiến thức cơ
I Từ vựng
- Cấp độ khái quát của từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ địa phương, biệt ngữ
- Nói quá
- Nói giảm,nói tránh
* Luyện tập
Truyện dân gian
T.Thuyết C.tích Ngụ ngôn Cười TGióng T Cám Kien giet Thà Voi chet con hơn
II.Ngữ pháp
* Lý thuyết.
1) Trợ từ, thán từ
2) Tình thái từ
3) Các kiểu câu ghép
Trang 3những kiến thức (phần
ghi nhớ)
- Yêu cầu HS viết 2 câu
Trongđó mộtcâu có dùng
trợ từ, một câucó dùng
trợtừ và thán từ
- Yêu cầu HS đọc đoạn
trích (a)/158
? Nếu tách câu ghép đã
xác định thành các câu
đơn thì có được không?
- Yêu cầu HS đọc đoạn
trích (c)
- Xác định câu ghép và
cách nối các vế câu trong
đoạn trích?
bản phần ngữ pháp
- HS đặt câu hỏi
VD1: Đừng nói người khác chính anh cũng lười tập TD
2 Dạ em đang học bài
3 Con nghe thấy rồi ạ!
-HS đọc đoạn trích a/158
- HS xác đinh câu ghép
Pháp chạy, Nhật hàng, Vua Bão Đại thoái vị
- HS thảo luận Trả lời tách được -> Ý nghĩa không biểu cảm
=> Không thể tách được vì câu ghép trong đoạn trích này biểu hiện những sự kiện diễn
ra liên tục trong một thời gian ngắn
-HS đọc đoạn trích (c)
- Xác định câu ghép
+ Chúng ta… cũng như ta…của tn
+ Có lẽ………bởi vì ,………
bởi vì………… nghĩa là rất đẹp
* Bài tập
a) Xác định câu ghép
4 Dặn dò:1’
- Về nhà: Ôn lại lý thuyết.
- Ôn tập và làm bài tập chuẩn bị thi HKI
IV RÚT KINHNGHIỆM.
……….
………
………
Ngày soạn: 16/12/2005
Trang 4Tiết : 64
Trả bài Tập Làm Văn Số 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh
- RLKN sửa lỗi về liên kết văn bản và sửa lỗi chính tả
- Đánh giá kết quả vận dụng lý thuyết vào thực hành xây dựng văn bản
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài làm của HS – giáo án
HS: Nhớ lại bài làm của mình
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phát bài cho HS theo dõi
3 Bài mới GV giải thích bài 1’
Các em vào viết bài tập làm văn số (3) với thể loại thuyết minh Tiết học này chúng ta tiến hành nhận xét, đánh gia, rút kinh nghiệm về bài làm của mình
Trang 510’
5’
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm
hiểu đề bài và lập dàn
bài
?Đề bài thuộc thể loại
gì?
? Yêu cầu của đề bài?
HĐ2: Phần mở bài em đã
viết như thế nào?
* Nhớ lại cách viết phần
thân bài em viết như thế
nào gồm những ý chính
gì? Hãy trình bày lại?
? Nhắc lại nội dung em
đã viết ở phần kết bài?
HĐ3:
GV nhận xét chung
Ưu điểm
- Nắm được yêu cầu thể
loại
- Bài viết xây dựng dàn
bài
- Dàn bài tương đối mạch
lạc
Nhược điểm
- Đa số phần MB giới
thiệu chưa khái quát
Phần TB bài nhiều chỗ ý
còn chung chung chưa có
HĐ1: HS tìm hiểu đề
bài và lập dàn bài
- HS xác định thể loại
(Giới thiệu), chiếc áo dài Việt Nam
HĐ2:
- HS nhớ lại cách viết của mình trả lời
- HS nhớ lại những ý chính trong bài làm sắp lại và trình bày
-HS nhắc lại nội dung phần kết bài
HĐ3:
-HS nghe GV nhận xét chung
I THD và lập dàn bài
* Đề Giới thiệu chiếc áo dài Việt Nam
II Lập dàn bài
a Mở bài: Giới thiệu chung về
chiếc áo dài Việt Nam
b Thân bài.
- Giới thiệu lịch sử của chiếc áo dài Việt Nam
- Giới thiệu các giai đoạn phát triển của áo dài
- Giới thiệu đóng góp độc đáo của mộtcá nhân
- Giới thiệu vai trò và vị thế của áo dài trong nước
- Giới thiệu ý nghĩa đạo lý của chiếc áo dài
c Kết bài.
Sức sống và ý nghĩa của chiếc áo dài
III Nhận xét chung
Trang 6số liệu cụ thể.
- Trình bày chưa mạch
lạc
- Còn viết tắt
- Đọc bài khá
HĐ4: - Hướng dẫn HS
chữa lỗi
Diễn đạt bài
- GV đọc những đoạn
diễn đạt chưa được yêu
cầu
- HS chữa lại
- HS phát hiện lỗi chính
tả có trong bài làm của
mình, sữa chữa
- GV yêu cầu HS đọc
điểm
- GV ghi điểm vào sổ
HĐ4: - HS chữa lỗi
- HS chữa lại cách diễn đạt trong bài làm của bạn
- HS tự chữa lỗi chính tả, trong bài làm của mình
- HS đọc điểm
II Chữa lỗi
1 Lỗi diễn đạt
2 Lỗi chính tả
Kết quả cụ thể.
Lớp:
8A1 8A5
4 Dặn dò 1’
- Xem lại lý thuyết, cách làm bài văn thuyết minh
- Ôn tập toàn bộ lý thuyết TLV từ đầu năm đến nay để chuẩn bị cho HKI
- Soạn bài: Hai chữ Nước nhà.
IV RÚT KINH NGHIỆM
……….
………
………
Trang 7Ngày soạn: 16/12/2005
Tiết : 65
Hai Chữ Nước Nhà
(Trích)
(Trần Tuấn Khải)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Giúp HS
- Thông qua đọc tìm hiểu VB cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích nỗi đau mất nước và ý chí phục thù
-Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải, cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng nỗi đau mất nước
II CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án – SGK – SGV Đọc tham khảo các bài thơ “Gánh nước đêm”, và một số
bài thơ khác của Trần Tuấn Khải
- HS: Vở soạn bài, vở ghi, SGK, phiếu học tập nhóm
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Muốn làm thằng cuội” Phân tích nội dung và
nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
3.Bài mới GV giới thiệu bài 1’
Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ngoài thơ văn yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, còn có những sáng tác thể hiện nỗi đau thời thế một cách kín đáo của nhiều tác giả hoạt động trong lĩnh vực hợp pháp Điển hình cho những nhà thơ ấy là Trần Tuấn Khải, thơ ông thường dùng những biểu tượng mang tính đa nghĩa để gởi gắm tâm sự yêu nước của mình Hai chữ nước nhà là một trong những số ấy
Trang 8TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài dạy
6’
10’
HĐ1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung
- Gọi HS đọc chú thích *
Trang: 161
? Giới thiệu vài nét nỗi bậc
về Trần Tuấn Khải?
? Giới thiệu về tác phẩm
- Về thể thơ?
- Liên hệ với bài thơ trích
(Chinh phụ ngâm)
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
- GV hướng dẫn HS cách đọc:
- 8 câu đầu: Đọc đúng nhịp ¾
của câu thơ 7 tiếng và nhịp
2/2
- 20 câu tiếp theo: Đọc với
giọng sôi nổi khi nói về
truyền thống của dân tộc
nhấn mạnh 2/2/2 ở câu 6 và
4/4 câu 8 những câu thơ nói
về hiểm hoạ xl đọc với
giọng xót xa
- Yêu cầu HS giải thích một
số từ khó SGK
? Em hãy xác định ý tưởng
đoạn bố cục của SGK
? Em có nhận xét gì về bố cục
này?
HĐ1:
- HS tìm hiểu chung
- HS chú thích * trang 161
- HS giới thiệu những nét nổi bậc về Trần Tuấn Khải
- HS giới thiệu về tác phẩm thể thơ song thất lục bát
- HS tìm hiểu VB
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc
-HS giải thích một số từ khó ở SGK/162
- HS xác định bố cục:
+ 8 câu đầu: Không gian “Trời
sầu … đất thảm”, hai cha con
Nguyễn Trải buồn đau xót xa
+ 20 câu tiếp theo:
Truyền thống nước nhà và thảm hoạ xâm lăng
(8 câu cuối)
Người cha dặn con phải về nhà mà phát huy truyền thống nước nhà, đứng lên đánh giặc
- HS trả lời
- Chặt chẽ rõ ràng luôn có sự
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Trần Tuấn Khải (1895 - 1983)
2.Tác phẩm.
Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu
Tập bút Quan Hoài
3 Đọc.
4 Giải nghĩa từ khó.
5 Bố cục.
Trang 911’ HĐ2:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
?Em có nhận xét gì về các
nhan đề chính phụ của bài
thơ?
Tại sao lại đặt nhan đề như
vậy?
-Gọi HS đọc lại câu thơ đầu?
?Cảnh chia ly cuả cha con
Nguyễn Trãi diễn ra như thế
nào? (Về không gian, cảnh
vật)
? Không gian cảnh vật ấy
diễn tả nỗi lòng (tâm trạng )
của con người như thế nào?
? Chi tiết nào nói về điều
này?
- Hình ảnh nào trong 8 câu
thơ đều biểu hiện tình cảm
yêu nước?
GV liên hệ đến thơ Đông
Kinh Nghĩa thục
“Bầu máu nóng chất quanh
đầy ruột.
Anh em ơi! xin tuốt gươm ra”
? Tình cảm yêu nước đó còn
được bộc lộ như thế nào qua
tâm trạng của cha con
Nguyễn Trãi
? Em có suy nghĩ gì về việc
tác giả, miêu tả không gian,
cảnh vật và hình tượng của
kết hợp giữa cảnh và tình, biểu hiện tình cảm con người
HĐ2:
- HS tìm hiểu VB
- HS thảo luận nhóm đại diện trả lời
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa nước và nhà so với nhà thì nước quan trọng hơn
+ Suy nghĩ nhận kể lại một câu chuyện cũ
- HS đọc lại 8 câu thơ đầu?
-HS quan sát 8 câu thơ đầu và phát hiện
- HS suy nghĩ trả lời
Không gian cảnh vật ấy thấm đẫm nỗi buồn nỗi đau, nỗi sầu của người dân mất nước
- Cõi giời Nam…………
- Đoái Nom phong cảnh…………
- Hạt máu nóng thấm qua hồn nước
- HS phát hiện trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- Lời khuyên của người cha thật
II Tìm hiểu VB
1 Cảnh ngộ và tâm trạng của ôngNguyễn Phi Khanh
-> Tình cảm yêu nước.
+ Địa điểm: Chốn đi Bắc
+ Cảnh vật, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu
=> Sâu nặng với đất nước
- Đoái nom, chút thân tàn, lần bước, tầm tả châu rơi
=> Tình nhà nghĩa nước đều sâu đậm
Trang 10con người ở 8 câu thơ này?
GV bình thêm
Nó truyền cảm, lay mạnh trái
tim người đọc chúng ta
Những éo le của cuộc đời và
lòng người như thế được thể
hiện bằng thể thơ song thất
lục bát vừa gân guốc trang
trọng, vừa hiền dịu thiết tha
như trong Chinh phụ ngâm
thiêng liêng, xúc động
- Nó như lời trăn trối nên có sức truyền cảm hơn bao giờ hết
- HS nghe GV bình thêm 8 câu thơ đầu
4 Dặn dò 1’
Về nhà soạn tiếp bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM.
……….
………
………
Ngày soạn: 16/12/2005
Trang 11Tiết : 66
VĂN BẢN
Hai Chữ Nước Nhà (tt)
(Trích)
(Trần Tuấn Khải)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
-Tiếp tục giúp HS
Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích nỗi đau mất nước và ý chí phục thù
-Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải, cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng <không khí>, tâm trạng nỗi đau mất nước được biểu hiện qua giọng thơ thông thiết
II CHUẨN BỊ.
- GV Giáo án – SGK – SGV Đọc tham khảo - phiếu học tập
- Vở soạn bài, vở ghi, SGK
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
3.Bài mới: GV giới thiệu bài: (tt)1’
GV nhắc lại nội dung vừa tìm hiểu tiết 1 và chuyển sang tiết 2
Trang 1236’ HĐ2 (tt):
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB (tt)
Gọi HS đọc lại 30 câu tiếp
theo?
? Phương thức biểu đạt chính
của đoạn thơ là gì?
? Giọng điệu ở đây là giọng
điệu của ai? Kể lại những sự
việc gì?
? Xen kẽ vào những dòng tự sự
còn có yếu tố gì nữa?
Hãy tìm những câu chứa đựng
yếu tố ấy và nêu tác dụng
chúng?
? 4 chi tiết ấy nói với ta điều
gì?
? Em có suy nghĩ gì về niềm
tự hào này?
? Những chi tiết nào nói về
thảm hoạ xâm lăng?
? Em có nhận xét gì về cách
HĐ2 (tt):
- HS tìm hiểu VB (tt)
- HS đọc lại 20 câu tiếp theo
(Tự sự)
- HS trả lời Tác giả nhập vai một người vong quốc đang rơi vào chỗ chết để nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tình hình hiện tại của đất nước
(Yêu cầu biểu cảm những câu cảm thán)
- HS phát hiện tìm những câu thơ chứa đựng ấy
- Giống Hồng Lạc
- Mấy ngàn năm
- Riêng một cõi
- Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì
Niềm tự hào về dân tộc tự hào về nòi giống Rồng Tiên
+ Niềm tự hào chính đáng yêu nước sâu nặng -> Tình yêu như thế
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Niềm tự hào chính đáng yêu nước sâu nặng - > tình yêu như thế
- HS dựa vào VB phát hiện
- HS thảo luận nhóm trả
II Tìm hiểu VB (tt).
2 Hiện trạng đất nước
-Khói lửa bừng bừng, xương rừng máu sông, thành tung quách vỡ (nơi đô thị); bỏ vợ, lìa con; đất khóc giời than, xây khối uất, vật cơn sầu; càng nói càng đau…
=> Nỗi đau mất nước
Trang 13miêu tả này?
GV bình
Nhiều nhà thơ đã miêu tả rất
đậm nỗi đau, nỗi mất mát của
chính tác giả, song ở mỗi tác
giả có một nét riêng Trần
Tuấn Khải xoaý vào thảm hoạ
xâm lăng để yên lòng căm thù
quân xâm lược ở mỗi người
đọc, người nghe Mỗi dòng thơ
như một lời than, chứa đựng
biết bao cay đắng
- Gọi HS đọc diễn cảm 8 câu
cuối
? Để khuyên nhủ con ngưòi
cha đã nói những gì?
? Người cha nói về sự bất lực
của mình và sự nghiệp của tổ
tông, nhằm mục đích gì?
? Em có suy nghĩ gì về lời
khuyên nhủ này?
- GV nói thêm
- Lời khuyên ấy thật chân
thành thống thiết khiến người
con không thể thoái thác được,
bởi lẽ sự hiếu thảo lúc này
phải đặt dưới cái nghĩa với
nước
- GV phát phiếu học tập
- GV thu 2 nhóm; yêu cầu các
em dán trên bảng phiếu học
tập Học xong bài này em nhận
thức được những gì sâu sắc
nhất?
(Khi đất nước có kẻ thù xâm
lược thì mọi quan hệ phải đặt
dưới quyền lợi dân tộc, kể cả
tình cha con)
- HS nghe GV bình
- HS đọc diễn cảm 8 câu cuối
- HS trả lời
+ Nói tới sự bất lực của mình xót phận tuổi già sức yếu đành chịu bó tay
- Tổ tông khi trước đã từng bao phen vì nước gian lao
- Giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ Bắc Nam bờ cõi phân bao
- Biết bao tấm gương hy sinh
vì độc lập
Ngọn cờ độc lập máu đào còn đây
- HS trả lời
- Trao tất cả niềm tin vào người con giang sơn gánh vác……
- HS (giỏi) trả lời
- Lời khuyên nhủ giải bày cốt để người con thấy được tình hình đất nước của lớp tuổi già
xa cơ lỡ bước
Trọng trách của đất nước chỉ có thể đặt trên vai của lớp tuổi
3 Lời trao gửi.
Cha tuổi già sức yếu, đành chịu bó tay
- Tổ tông
- ……sau này cậy con
Trang 14- Hiểu được truyền thống dân
tộc, phát huy truyền thống đó
- Tình yêu nhà yêu nước sâu
đậm, mãnh liệt nhất
HĐ3:
- Hướng dẫn HS tổng kết
- Từ bài tập trên Gvcho HS rút
ra nội dung phần bài học
trẻ
- HS một phiếu học tập làm theo nhóm
+ Các nhóm làm bài tập theo yêu cầu của GV
+ Quan sát bài tập của nhóm bạn và nhận xét
HĐ3:
- HS tổng kết
- HS rút ra nội dung phần bài học
III Tổng kết
SGK/163
4 Dặn dò 1’ Về nhà xem lại bài học
Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ
Chuẩn bị HĐNV làm thơ bảy chữ
………
………
………