TUẦN 12 Ngày soạn / /202 Ngày giảng T / / /202 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG I Yêu cầu cần đạt *Phát triển kiến thức, kĩ năng Tham gia tích cực vào[.]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: …./… /202 Ngày giảng: T…/…./……/202 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Tham gia tích cực vào các hoạt động rèn luyện sức khỏe
+ Tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường và sao Nhi đồng
+ Thực hiện một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
*Phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc cùng chia sẻ với các bạn những việc mìnhlàm để tự chăm sóc bản thân
+ Phẩm chất:
- Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người
- Đối tượng tham gia: HS cả lớp, GVCN lớp
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũitạo hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS
- Các hình thức, Phương pháp: Tổ chức với quy mô toàn trường Phương pháp thựchiện mẫu HS múa hát theo
II Chuẩn bị:
- Tổng phụ trách đội chuẩn bị nhạc bài nhảy dân vũ " Rửa tay"
III Các hoạt động giáo dục
Phần 1
- GVCN nhận xét HĐ của điểm trường
- Giáo viên lên nhận xét HĐ của Lớp trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phươnghướng tuần tới
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống yêu nước của địaphương
1 Khởi động
- Toàn trường hát tập thể bài hát: Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng
- Người điều khiển nêu ý nghĩa của buổi sinh hoạt và mục đích của HĐ
2 Nghe kể chuyện truyền thống yêu nước của địa phương
3 Củng cố, dặn dò
- GV CN nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh họattuần sau
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
BÀI 12A: ươm, iêm, yêm
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc Hiểu nghĩa
từ ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu)
- Viết đúng: ươm iêm, yêm, bướm
Trang 2-Biết nói về cảnh vật trong tranh.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to HĐ1, HĐ4
- Tập viết 1, tập một
III Các hoạt động dạy học.
1 HĐ Khởi động
HĐ1: Nghe- nói:
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát tranh ở
HĐ1, nêu câu hỏi
* Giới thiệu tiếng khóa: bướm
- Giáo viên viết tiếng bướm lên bảng,
nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu cho
học sinh đánh vần: ươ - m – ươm
- Hs đọc theo thước chỉ của GV
- GV giới thiệu tiếng khóa: xiêm
- Giáo viên viết tiếng xiêm lên bảng, nghe
Gv đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
-Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
cá nhân
- HS nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)
cá nhân
Trang 3- Hs đọc theo thước chỉ của GV
- GV giới thiệu tiếng khóa: yếm
- Giáo viên viết tiếng yếm lên bảng, nghe
Gv đánh vần và đọc trơn mẫu cho học
yếm
- Chúng ta vừa học 3 vần nào?
- Gọi HS đọc lại mục a
b Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới:
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
- Gv yêu cầu hs đọc từ ngữ trong từng ô
chữ
- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm
- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần um,
HĐ4 Đọc đoạn : Biết trời sẽ mưa
Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa
a Quan sát tranh
- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh, đoán
nộị dung đoạn
- HS nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
Trang 4? Tranh vẽ gi?
- Gv nhận xét
b Luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Gv gọi 2 hs khá đọc toàn bài
- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Gv nhận xét tuyên dương
c Đọc hiểu
- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu cầu:
dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi cuối
đoạn:
- Gv nhận xét
* Vận dụng:
- GV cùng hs chia sẻ tiết học
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 12B
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
Tiết 4: Giáo dục thể chất
BÀI 3 : ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN, ĐIỀU HÒA, ÔN TẬP ( TIẾT 3 ).
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách thực hiện các động tác theo đúng mẫu, đúng trình tự
- Thực hiện được các động tác theo nhịp hô
- Biết quan sát nhận xét để tập luyện đúng các động tác
- Bước đầu phát triển năng lực liên kết vận động và phát triển năng lựcđịnh hướng
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi tròchơi
*Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh,tự học và tự giải quyết vấn đề
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ,trách nhiêm, đoàn kết.
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : Tranh ảnh,còi
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thiđấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyệntheo cặp
IV Tiến trình dạy học
Trang 5I Phần mở đầu
- Nhận lớp
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
* Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn
mình, bụng,phối hợp, toàn thân
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “thi chay nhanh về đích”
- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách
chơi,tổ chức chơi trò chơi cho HS
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng
cuộc
* Vận dụng:
- Thả lỏng cơ toàn thân
- Kể tên các động tác của bài thể dục
€ € € € € € € € € GV €
- ĐH tập luyện theo cặp €€€€€€€ € €€€€€€€
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi thi chạy nhanh về đích
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
Bài 12: NGƯỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỒNG
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực
Trang 6+ Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng.
+ Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng.+ Nói được công việc yêu thích của bản thân
- Phẩm chất
+ Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trưng của người dân ở địa phương
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động khởi động:
HĐ1: Hằng ngày, bạn thường gặp những ai?
Họ làm những công việc gì? Hoạt động cả lớp:
- HS nghe bài hát ““Ước mơ của bé”, suy nghĩ
và trả lời:
+ Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những công
việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì
cho mọi người?
+ Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm
những công việc gì?
GV giới thiệu bài học
- Nơi em sống có những dân tộc nào?
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ
đang làm việc đó ở đâu?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
Hoạt động cả lớp:
- Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trước
lớp
GV kết luận:
+ Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa
trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo
để làm thức ăn cho chúng ta
+ Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một
bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện Bác sĩ chữa
bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta
+ Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung
Trang 7+ Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều
khiển giao thông trên đường phố, giúp cho giao
thông được an toàn và thông suốt
- GV giới thiệu một số hình ảnh một số công
việc khác của người dân trong cộng đồng và các
vùng miền khác nhau
GV kết luận: Những người dân trong cộng đồng
làm các công việc khác nhau Mỗi công việc đều
mang lại lợi ích cho mọi người Do đó, chúng ta
cần biết ơn và trân trọng công việc của họ
+ Em là người dân tộc nào?
HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình có
lời câu hỏi:
+ Các bạn trong từng tình huống đang làm gì?
+ Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng?
Hoạt động cả lớp: Một số đại diện nhóm HS trả
lời câu hỏi trước lớp Những HS khác có thể bổ
sung câu trả lời, GV kết luận:
- Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào
thùng rác Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ
cho đường phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả
- Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tưới cây, giúp
cho cây tươi tốt và nơi sống của các bạn xanh,
- Từng cặp HS lần lượt hỏi và trả lời: Bạn đã
làm được những việc gì có ích cho cộng đồng?
- GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm
của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch,
đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn
Hoạt động cả lớp:
- Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi
- trả lời trước lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất
một câu)
- GV sửa cách hỏi và trả lời của HS
- GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc
Trang 8+ Trang phục truyền thống của em gồm có
những chi tiết nào?
Ngày soạn: …./… /202 Ngày giảng: T…/…./……/202 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Tìm các bài toán, tình huống liên quan đến phép trừ
III Các hoạt động dạy học
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh
Trang 9- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV HD quan sát tranh từ mỗi hình vẽ để tìm
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
BÀI 12B: Ôn tập am, ăm, âm, om, ôm, ơm,
em, êm, im, um, uôm, ươm, iêm, yêm
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ chứa vần am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em, êm, im, um, uôm, ươm, iêm, yêm Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài Nghe kể câu chuyện ước mơ của xim
và trả lời câu hỏi
2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động luyện tập
1, Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ thi nói nối tiếp các
tiếng chứa vần kết thúc bằng m
- Gv chia 3 nhóm thẻ chữ(am, ăm, âm; om,
ôm, ơm; em, êm, im)
- Hs thi nói
- Hs nhận nhóm và nói
Trang 10- Gv cho hs đọc từ trong SGK, nêu tiếng chứa
vần hôm nay ôn
- Gv cho hs quan sát từng bức tranh trong
SGK câu chuyện: ước mơ của sim
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
Tiết 4: Âm nhạc
LUYỆN TẬP HÌNH TIẾT TẤU 1, 2 CÂU CHUYỆN ÂM NHẠC – HỘI THI GIỌNG HÁT HAY
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Thể hiện đúng hình tiết tấu 1, 2 bằng các nhạc cụ gõ hoặc vận động cơ thể
- Vận dụng đọc thơ theo hình tiết tấu 1, 2
- Biết được nội dung câu chuyện: Hội thi giọng hát hay
III Hoạt động dạy – học
A.Khởi động
1 Luyện tập hình tiết tấu 1, 2.
- HS hát
Trang 11- HS đọc thơ ba tiếng theo hình tiết tấu 1.
VD: Bài Chim chích bông
- GV vỗ tay ( hoặc gõ đệm ) theo hình tiết
tấu 1, HS nghe và thực hiện
- HS hòa tấu nhạc cụ gõ theo hình tiết tấu
1
+ Nhóm 1: Gõ đệm bằng thanh phách
+ Nhóm 2: Vỗ tay đệm
- Cả lớp hát bài Mái trường em yêu, kết
hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo hình tiết tấu
Con chim ri – nó gọi dì gọi cậu
Con sáo sậu – nó gọi cậu gọi cô
2 Câu chuyện âm nhạc Hội thi giọng
hát hay.
C Hoạt động khám phá
HĐ 9: Nghe và ghi nhớ câu chuyện Hội
thi giọng hát hay.
- GV chuẩn bị 4 tranh vẽ minh họa theo
nội dung câu chuyện ( đã có ở SGK )
- GV đọc diễn cảm câu chuyện cho HS
nghe
- GV cho HS quan sát tranh và kể tóm tắt
câu chuyện
- Đặt một số câu hỏi cho HS trả lời:
+ Hội thi có các con vật tham gia?
+ Con vật nào được khen nhiều nhất? Vì
sao?
+ Muốn hát hay, em cần phải làm gì?
- Nhắc HS về nhà có thể kể lại câu chuyện
Hội thi giọng hát hay cho những người
Trang 12thân trong gia đình nghe.
D Vân dụng.
- Gv cùng HS chia sẻ bài học
IV Điều chỉnh bổ sung.
Tiết 5: Đạo đức
HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đẩy đủ
- Thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ
- Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ
*Phát triển năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Biết hơp tác nhóm,trình bày.
Phẩm chất: cho học sinh ý thức tự học
II Chuẩn bị
-Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mêu, bài thơ, bài hát, âm nhạc
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày
vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường,
lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài
đầy đủ
2 Khám phá
Khám phá sự cần thiết của việc học bài
và làm bài đầy đủ
- GV treo tranh HS quan sát trong SGK
- HS có thể tả lại tranh hoặc đóng vai để
diễn tả lại tình huống trong SGK
- HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi:
+ Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở?
Trang 13đầy đủ là gì?
+ Vì sao bạn Bo được khen?
+ Các em có muốn được như bạn Bo
không?
+ Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì?
- HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại
lợi ích gì?
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những
em có câu trả lời hay
Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp
em học giỏi hơn Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô
và bạn bè sẽ yêu quý em hơn
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV treo tranh ở mục Luyện tập lên bảng,
HS quan sát tranh
-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức
tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên
làm, việc nào không nên làm và giải thích vì
sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,
dán mặt cười vào việc nên làm, mặt mếu
vào việc không nên làm
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn
thói quen học bài và làm bài của em
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc
các em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã
có thói quen tốt và cách học tập khoa học,
hiệu quả
Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập
em cẩn có thói quen học bài và làm bài đầy
Trang 14Hoạt động 1 Xử lí tình huống
-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
phương án xử lí tình huống (mục Vận dụng,
nội dung “Em sẽ làm gì khi gặp tình huống
sau?”)
Tình huống: Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài
toán khó
+ HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
bày cách xử lí tình huống
+ Các cách xử lí tình huống khác nhau:
1/ Không làm nữa vì khó quá;
2/ Cố gắng tự làm bằng được;
3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo
giảng;
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến + GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống hay, từ đó định hướng cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống để đảm bảo luôn học bài và làm bài đầy đủ Hoạt động 2 Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài đây đủ - GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học bài và làm bài đầy đủ: HS có thể tưởng tượng để đóng vai theo các tình huống khác nhau Ví dụ: A: B ơi, bài này khó quá, làm như thế nào? B: À, bài này tớ làm rồi Để tớ hướng dẫn cậu cách làm nhé! Hoặc: A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn thiếu Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi! Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài và làm bài đầy đủ Thông điệp: GV cho HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK, đọc - HS quan sát - Đại diện nhóm trình bày - HS chọn - Lắng nghe - HS lắng nghe - HS đóng vai -HS lắng nghe -HS đọc IV Điều chỉnh bổ sung.
Ngày / / 202
Ngày soạn: T / / / 202 Tiết 1: Toán
Trang 15LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Tìm các bài toán, tình huống liên quan đến phép trừ
III Các hoạt động dạy học
- GV nêu yêu cầu bài tập
-GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải
- HS trả lời, ghi kết quả vào vở
Trang 16Tiết 2+ 3: Tiếng việt
BÀI 12C: ap, ăp, âp
I Yêu cầu cần đạt.
*Phát triển kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các vần ap, ăp,âp và các tiếng, từ ngữ chứa vần ap hoặc ăp, âp Đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học Đọc hiểu từ ngữ, câu
- Viết đúng vần ap, ăp, âp, sạp
*Phát triển năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự giải
quyết vấn đề
Phẩm chất: Giúp hs phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết.
II Đồ dung dạy học
1 Giáo viên:
- Mẫu chữ ap, ăp, âp SGK
2 Học sinh: SGK Tiếng việt 1.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát tranh ở
HĐ1, nêu câu hỏi
- Giáo viên viết tiếng sạp lên bảng, nghe Gv
đánh vần và đọc trơn mẫu cho học sinh:
- Giáo viên viết tiếng bắp lên bảng, đánh
vần và đọc trơn mẫu cho học sinh: Đánh
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
Trang 17b ăp
bắp
- Giáo viên viết tiếng tập lên bảng, đánh
vần và đọc trơn mẫu cho học sinh: Đánh
- Hs đọc theo thước chỉ của Gv
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
- Gv yêu cầu hs đọc từ ngữ trong từng ô chữ
- Gv theo dõi và sửa lỗi phát âm
- Gv yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần ap, ăp,
- Gv gọi 1 hs khá đọc toàn bài
- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Gv nhận xét tuyên dương
c Đọc hiểu
- Hs nghe đọc đánh vần và đọc trơn ( CN, cặp, tổ, ĐT)
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Hs chia sẻ