1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van-12-tuan-3_2692021164242.docx

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyên Ngôn Độc Lập
Trường học Trường Trung học phổ thông Phú Nhuận
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bản luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 33,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 1 : Tuyên ngôn độc lập Tác phẩm 1.1.Kiến thức cần ghi nhớ: HS cần -TNĐL là văn kiện có giá trị l/sử to lớn, đánh dấu sự kiện vẻ vang của dân tộc VN Tác phẩm là lời tuyên bố tr

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I.Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:

Nội dung 1 : Tuyên ngôn độc lập (Tác phẩm)

Nội dung 2 : Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng của dân tộc

*Nguồn tài liệu cần có: SGK tập 1 hoặc SGK điện tử

*Nguồn tài liệu cần tham khảo: Tài khoản MS Teams ( Bài giảng đã được lưu lại)

II Hướng dẫn cụ thể cho các nội dung

II.1 Nội dung 1 : Tuyên ngôn độc lập (Tác phẩm)

1.1.Kiến thức cần ghi nhớ: HS cần

-TNĐL là văn kiện có giá trị l/sử to lớn, đánh dấu sự kiện vẻ vang của dân tộc VN (Tác phẩm là lời tuyên bố trước toàn quốc dân và thế giới, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, khẳng định quyết tâm sắt đá bảo vệ nền tự do độc lập của toàn thể nhân dân Việt Nam.)

- Là áng văn chính luận mẫu mực ngắn gọn, súc tích có sức thuyết phục lớn: kết tinh tài năng, tâm hồn của chủ tịch HCM

1.2.Cách thức tiến hành:

-Hs đọc sgk trang 38 phần văn bản Tuyên ngôn độc lập

Chú ý những vấn đề sau

1 TÌM HIỂU CHUNG: đọc tiểu dẫn trong SGK trang 38 để hiểu rõ

1.1) Hoàn cảnh sáng tác

1.2) Mục đích

1.3) Đối tượng

1.4) Bố cục: 3 phần

2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

2.1.Cơ sở pháp lí:

* Nêu ra 2 bản Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776), Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791 Hai bản tuyên ngôn được cả thế giới công nhận vì nêu lên mơ ước và quyền lợi của con người (2 bản TN thể hiện tư tưởng nhân đạo cao đẹp, thành tựu của văn minh nhân loại)

 cách trích dẫn có giá trị sâu sắc, lập luận vừa khéo léo, vừa kiên quyết:

BỘ MÔN: VĂN

KHỐI LỚP: 12

TUẦN: 3/HK1 (từ 20/9/2021 đến 25/10/2021)

Trang 2

+ Thể hiện sự trân trọng của Bác với những danh ngôn bất hủ, tư tưởng tiến bộ của nhân loại

dù đó xuất phát từ những thế lực có ý đồ xâm lược nước ta

+ Dùng lí lẽ của chúng để quật lại chúng (chiêu gậy ông đập lưng ông) P- M đề cao quyền con người nhưng chính họ lại xâm phạm quyền lợi của con người VN khi chúng xâm lược nước ta Bản TN ngầm nhắc nhở P-M đừng phản bội tổ tiên, đừng vấy bẩn lên ngọn cờ độc lập, tự do, dân chủ, nhân đạo của cha ông họ; chặn đứng âm mưu tái xâm lược của chúng

- Đặt TN của ta ngang hàng TN của Pháp - Mĩ: ngầm so sánh sự ngang hàng, tương đồng giữa các quốc gia  niềm tự hào dân tộc (cuộc CM VN cùng lúc giải quyết 2 mục tiêu nhiệm

vụ của CM Pháp – Mĩ: giành độc lập cho dân tộc, lật đổ Phong kiến thực dân đem lại tự do cho con người VN) (Liên hệ: Nam quốc sơn hà và Bình Ngô đại cáo: khi khẳng định quyền độc lập của dân tộc trong sự tương quan với Trung Quốc)

 Mở đầu bản TN đã khẳng định quyền sống tự do, hạnh phúc của người VN là chính đáng, hiển nhiên

* Suy rộng ra … các dân tộc … được …

- Từ lời bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ: “Tất cả mọi người…hạnh phúc”, Bác rất linh hoạt khi kết hợp với ý kiến của mình “suy rộng ra câu ấy có nghĩa là” Từ khẳng định quyền con người, Bác đã chuyển nhanh sang khẳng định quyền của các dân tộc

- Cơ sở khẳng định quyền độc lập của dân tộc VN cũng như mọi dân tộc trên thế giới Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận mệnh của mình  vận dụng khéo léo, sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong lập luận

- Sự đóng góp đầy ý nghĩa với phong trào giải phóng dân tộc toàn thế giới, khơi nguồn cho

bão táp CM ở các nước thuộc địa Thế là từ phạm trù nhân quyền - nền móng tư tưởng của

cách mạng tư sản - Bác đã chuyển sang phạm trù chống thực dân - nền móng của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào rồi sẽ trở thành một trong ba dòng thác cách mạng trên thế giới.

* Kết đoạn: Đó là …

- Câu chốt ý, khái quát, khẳng định cơ sở lí luận đã nêu

- Câu văn thành 1 dòng riêng:

+ Khẳng định chắc chắn lí lẽ nêu ra

+ Ngầm như lời chỉ trích với cả đế quốc P và M Đó là lẽ phải không thể chối cãi, nên phải tuân theo

Sơ kết: Mở đầu áng văn HCM nêu những luận điểm có ý nghĩa quan trọng, lập luận chặt chẽ,

thuyết phục, tạo cơ sở pháp lí và sức mạnh chính nghĩa về chủ quyền dân tộc và quyền sống của con người VN

2.2) Cơ sở thực tiễn:

a) Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

* Từ: Thế mà  chuyển ý bài văn

+ Từ có tính chất bản lề, đảo ngược vạch trần tội ác của thực dân P

+ Chiêu bài mà P tuyên bố: khai hóa, bảo hộ Đông Dương >< Hành động thực hiện ở thuộc

địa của thực dân P

- Bản tuyên ngôn lần lượt bác bỏ luận điệu xảo trá, vạch trần bộ mặt thật của thực dân P: phi nghĩa, bất nhân, giả dối, xâm lược

a1) Lật tẩy chiêu bài “khai hóa văn minh” của thực dân P

* Hành động của P hơn 80 năm về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội:

Trang 3

Về chính trị: - Không cho nhân dân tự do.- Lập 3 chế độ ở ba miền.

Về văn hoá: - Lập nhà tù nhiều hơn trường học - Thi hành chính sách ngu dân - Dùng rượu cồn, thuốc phiện để đầu độc

Về kinh tế: Cướp ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.- Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, + Thu thuế vô lí…

Về quân sự: Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta…

NT: Liệt kê dẫn chứng song song luận bàn lí lẽ.

- D/c nêu ra khúc chiết rõ ràng, ngắn gọn là bằng chứng xác thực giàu tính thuyết phục

- Từ ngữ được sử dụng linh hoạt: tả, kể, nhận xét (tuyệt đối, thi hành, ngăn cản)

+ Sử dụng nhiều động từ mạnh, hình ảnh gợi tả gợi tả tội ác tày trời ở nhiều phương diện

+ Từ “chúng” lặp lại nhiều lần  thái độ khinh bỉ, tố cáo đanh thép kẻ thù, thể hiện sự căm

thù sôi sục trong lòng

+ Câu văn ngắn, cấu trúc đồng dạng, giọng văn hùng hồn, căm thù, phẫn nộ góp phần quan trọng trong việc nhấn mạnh những tội ác cụ thể của thực dân P.

 Đoạn văn là bản luận tội đanh thép đối với kẻ thù, tái hiện gần trăm năm đau thương của dân tộc, dồn nén cả sự khinh bỉ và lòng căm thù của nhân dân ta Hành động thực tế của

Pháp >< lời lẽ mà chúng rêu rao  âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo, thủ đoạn không thể dung thứ, toát lên sự bất nhân phi nghĩa

Văn chính luận nhưng tràn đầy cảm xúc của người viết: căm phẫn đối với td P, thương xót nhân dân ta  tấm lòng nhân ái, yêu thương con người của Bác

a2) Phá tan luận điệu quyền bảo hộ của thực dân Pháp

- Nhật đến: thực dân P quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta, rước Nhật

+ 5 năm, bán nước ta 2 lần cho Nhật.

+ dân ta chịu cảnh 1 ách 2 tròng

TN giàu hình ảnh, cụ thể, chi tiết  thực dân P là những kẻ cực kì hèn nhát

- Hành động của chúng dẫn đến kết quả 2 triệu đồng bào ta chết đói là tội ác tày trời chứng minh rằng: thực dân P chưa hề bảo hộ người VN (cách nêu ngày tháng thay đổi càng thể hiện bản chất không thể thay đổi) + Giọng văn lắng lại đầy chua xót

+ Chúng nhân danh Đồng minh nhưng thực chất chúng phản bội Đồng minh, đầu hàng Nhật, khủng bố Việt minh là lực lượng đứng trong phe Đồng minh đánh Nhật, giết tù chính trị  P

là kẻ phản bội Đồng Minh, đê hèn, tàn bạo

- Đối lập hành động của P, dân ta có thái độ khoan hồng, nhân đạo với người P  khẳng định lòng nhân ái, yêu chuộng hòa bình, chính nghĩa. nhằm tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quân Đồng Minh

b) Quá trình đấu tranh của đân tộc VN:

-Bản TN đã khẳng định sự thật hiển nhiên: từ 1940, Nước ta là thuộc địa của Nhật chứ

không phải là thuộc địa của P Lặp lại cụm từ: Sự thật là  nhấn mạnh cơ sở có tính thuyết phục lớn nhất không thể phủ nhận: VN không còn là thuộc địa của P, P đã từ bỏ quyền ở Đông Dương khi bắt tay với Nhật

-Chính Nhân dân VN đã kiên cường đứng lên đấu tranh với Pháp suốt trăm năm qua và đấu tranh giành quyền độc lập dân tộc từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

- Nếu thực dân P nhân danh Đồng Minh thắng Nhật để đòi quyền lấy lại Đông Dương thì bản Tuyên ngôn vạch rõ chính P là kẻ phản bội Đồng Minh, chỉ có dân tộc Việt Nam mới thật sự ủng hộ phe Đồng Minh (Việt Minh) và đã đứng lên đánh Nhật giành chính quyền

Trang 4

 Cơ sở của cuộc k/c chính nghĩa.

- “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”.

+ Chốt ý bằng cách liệt kê các sự kiện lịch sử dồn dập và cho thấy sự ra đời của nhà nước VN

là sự thật lịch sử, là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc HCM đã bày tỏ niềm tự hào

về cuộc đấu tranh bền bỉ, truyền thống yêu nước, sáng ngời chính chính nghĩa của dân tộc + Lặp cấu trúc ngữ pháp, cụm từ, nêu bật tính chất cuộc CM dân tộc, dân chủ giành chính quyền ở VN

Tóm lại: Bằng những sự thật hùng hồn vừa khái quát toàn diện, vừa cụ thể xác thực, TNĐL

đã lật tẩy bộ mặt lừa bịp âm mưu thâm độc của thực dân Pháp lợi dụng chiêu bài “khai hóa, bảo hộ” “tự do, bình đẳng, bác ái” để xâm lược nước ta

c) Lời tuyên cáo đòi quyền độc lập tự do.

* Nước Việt Nam mới tuyên bố:

- Thoát li hẳn quan hệ thực dân với P

- Xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của P trên đất VN

 Từ dùng có t/c khẳng định cao, cách nêu có tầng bậc từ cụ thể đến khái quát, bộc lộ rõ ràng dứt khoát lập trường của dân tộc VN đòi thực dân P trả lại quyền của người VN: quyền tự do dân chủ Bản TN phủ định triệt để hoàn toàn chế độ thuộc địa của P ở VN, khẳng định sự tự chủ của VN

- Ngay sau đó là lời tuyên cáo thể hiện quyết tâm không gì lay chuyển được trước kẻ thù xâm lược (kêu gọi nhân dân đòan kết chống lại âm mưu của P)

* Hướng tới quân đồng minh và thế giới:

- Căn cứ vào nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở Các Hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim Sơn 1945, kêu gọi sự ủng hộ, đòi quyền bình đẳng, thực hiện với người VN  phù hợp công ước quốc tế

có tính chất thời sự nóng hổi (cơ sở pháp lí mới so với TNDL của Mĩ và Pháp được nêu ở đầu vb)  khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập chính đáng, hiển nhiên của dt VN

 Bộc lộ trí tuệ và hiểu biết của HCM (không kêu gọi chung mà trên cơ sở lí luận sẵn có)

* Đoạn văn ngắn, lập luận theo cách quy nạp với phép lặp cú pháp, điệp từ khẳng định (không thể không…, Dân tộc đó phải được…)

-Lời văn ngắn rõ đanh thép khẳng định chắc chắn quyền hưởng độc lập tự do của dân tộc VN

-Từ tranh luận ngầm với thực dân P, tác giả chuyển sang đối thoại với các nước Đồng Minh

Cơ sở pháp lí, chính nghĩa của bản Tuyên ngôn được soi sáng thêm từ góc độ mới đó

2.3 Phần tuyên bố

* Cụm từ: Vì những lẽ trên  khái quát toàn bài, trên cơ sở lí luận, thực tế

- Câu văn gợi không khí trịnh trọng trang nghiêm gợi cảm giác thiêng liêng làm xúc động lòng người

* Tên nước: Việt nam có quyền và sự thật là nước độc lập tự do.

- Nước Việt Nam có quyền được hưởng… Phù hợp với cơ sở đạo lí, pháp lí

- Sự thật đã là một nước tự do, độc lập… cơ sở thực tiễn

- Toàn thể dân tộc VN quyết giữ vững…

 Giọng văn trang trọng, hào hùng, cảm xúc dồn nén, thấu tình đạt lí, thể hiện sâu sắc tinh thần, ý chí của dân tộc

- lời tuyên bố đanh thép với toàn thể đồng bào, nhân dân thế giới và cả kẻ thù đang lăm le phá hoại thành quả Cách mạng về nền độc lập tự do của dân tộc ta

Trang 5

-Lời tuyên bố hùng hồn khẳng định sức mạnh của dân tộc VN, lời kêu gọi toàn dân tộc, nổi

bật tinh thần yêu nước, yêu tự do, chiến đấu ngoan cường của dân tộc VN

2.4 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, có hệ thống, biện chứng gồm 3 bước (cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn, lời tuyên bố chính thức) cùng xoáy vào vấn đề chính là khẳng định nền độc lập tự do của dân tộc

- Lí lẽ sắc bén, vừa bác bỏ bác bỏ luận điệu của P, vừa thuyết phục Đồng Minh, vừa khẳng định chủ quyền dân tộc

- Lời văn ngắn gọn, hình ảnh chọn lọc biểu cảm Câu văn hình thức hiện đại + biền ngẫu

- Giọng văn linh hoạt: đanh thép, căm giận, hào hùng, đĩnh đạc…

3 TỔNG KẾT ghi nhớ trong SGK.

II.2.Nội dung 2 : Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng của dân tộc

1.Kiến thức cần ghi nhớ: HS cần

- Giúp HS biết trân trọng yêu quý con người và tác phẩm của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đồng thời học tập ở tấm lòng yêu quý con người của tác giả Phạm văn Đồng

2.Cách thức tiến hành:

-Hs đọc sgk Chú ý những vấn đề sau

1 Phần đặt vấn đề.

* Tác giả khẳng định: NĐC là ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc

 vào đề trực tiếp

* Sử dụng phép so sánh liên tưởng: Ngôi sao NĐC mang một thứ ánh sáng khác thường, phải chăm chú nhìn mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng.

 Tác giả đã vào đề một cách phong phú, sâu sắc thẳng thắn, độc đáo: nêu vấn đề một cách trực tiếp

và lí giải nguyên nhân với cách so sánh cụ thể giàu hình tượng Đó cũng là cách đặt vấn đề khoa học, sâu sắc vừa khẳng định vị trí của NĐC vừa định hướng tìm hiểu thơ văn NĐC

2 Phần thân bài: Giải quyết vấn đề.

* Tác giả triển khai lần lượt 3 luận điểm:

- LĐ1: Cuộc đời, con người và quan niệm sáng tác của NĐC

- LĐ2: Thơ văn yêu nước của NĐC

- LĐ3: Truyện Lục vân Tiên

 Đây là cách triển khai luận điểm giống với trình tự khám phá về một tác gia VH: từ cuộc đời, quan điểm nghệ thuật đến giá trị sáng tác và tập trung đi sâu vào một Tp tiêu biểu Đó là cách triển khai khoa học của một bài văn nghị luận VH

3 Phần 3: Kết thúc vấn đề.

- Một lần nữa khẳng định lại vị trí trang trọng của ngôi sao NĐC trong thơ văn yêu nước của dân tộc

- Đề cao và phát huy địa vị và tác dụng cổ vũ chiến đấu của VHNT cũng như sứ mệnh của nhà văn chiến sĩ trên mặt trận văn hóa và tư tưởng Vai trò to lớn của văn học đối với đời sống

- T/g bày tỏ một tấm lòng tri ân chân thành và cảm động với con người quang vinh của dân tộc –

NĐC: Chúng ta hãy đốt lên môt nén hương…

4 Nghệ thuật: Áng văn nghị luận đặc sắc tiêu biểu của thế kỉ XX, vẻ đẹp lí trí kết hợp cảm xúc mãnh liệt

III Luyện tập:

Phân tích bản TNĐL để làm rõ ý kiến: “TNĐL là một áng văn chính luận mẫu mực

Ngày đăng: 03/01/2023, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w