1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Anhchị hãy giới thiệu công cụ giới hạn nhập khẩu trong lĩnh vực cụ thể mà anhchị biết phân tích những hiện tượng và những tác động đến các bên liên quan

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới hạn nhập khẩu trong lĩnh vực cụ thể và tác động
Tác giả Nhóm 1: Ngô Thị Trà My, Nhóm 1: Võ Thanh Trúc, Nhóm 1: Lâm Kiến Tường, Nhóm 1: Bùi Thanh Quý
Người hướng dẫn TS. Bùi Hồng Đăng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG CỤ GIỚI HẠN NHẬP KHẨUTheo địa điểm tác động, có thể chia công cụ, biện pháp thành hai loại: thuế quan tác động đến hàng hóa xuất nhập khẩu tại biên giới; và các công cụ phi thuế qua

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KINH TẾ QUỐC TẾ Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Hồng Đăng ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: ANH/CHỊ HÃY GIỚI THIỆU CÔNG CỤ GIỚI HẠN NHẬP KHẨU TRONG LĨNH VỰC CỤ THỂ MÀ ANH/CHỊ BIẾT PHÂN TÍCH NHỮNG HIỆN TƯỢNG VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC BÊN LIÊN QUAN Thực hiện đề tài: Nhóm 1: 1 Ngô Thị Trà My - 1013221305

2 Võ Thanh Trúc - 1013221311

3 Lâm Kiến Tường - 1013222338

4 Bùi Thanh Quý - 1013221307

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2023

Trang 2

CÔNG CỤ GIỚI HẠN NHẬP KHẨU

Theo địa điểm tác động, có thể chia công cụ, biện pháp thành hai loại: thuế quan (tác động đến hàng hóa xuất nhập khẩu tại biên giới); và các công cụ phi thuế quan (tác động đến các đối tượng cần điều chỉnh ở ngoài biên giới quốc gia)

Theo bản chất của các hình thức, có thể chia thành: thuế quan, các công cụ hạn chế số lượng, các công cụ tiêu chuẩn sản phẩm, các công cụ tài chính - tiền tệ phi thuế quan Theo chiều tác động, có thể chia thành: nhóm các công cụ và biện pháp thúc đẩy, khuyến khích thương mại quốc tế (như trợ cấp, tín dụng, phá giá ); và nhóm các công cụ và biện pháp hạn chế (kìm hãm) thương mại quốc tế (như thuế quan, hạn ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện )

1 THUẾ QUAN LÀ GÌ ?

Thuế quan được hiểu là khoản thu của Nhà nước đánh vào hàng hóa khi hàng hóa

di chuyển từ lãnh thổ hải quan này sang lãnh thổ hải quan khác, nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và bảo hộ thị trường nội địa

Cần phân biệt thuế quan với các loại thuế nội địa khác (như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt ) khi thuế quan liên quan đến sự di chuyển của hàng hóa qua lãnh thổ hải quan

Thuế quan là một công cụ kinh tế được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia

2 PHÂN LOẠI THUẾ QUAN TRỌNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại thuế quan trong thương mại quốc tế:

2.1 Phân loại thuế quan trọng theo mục đích đánh thuế:

+ Thuế quan bảo hộ (nhằm bảo hộ một ngành sản xuất nào đó), thuế quan tài chính (nhằm tăng thu ngân sách) và thuế hạn chế tiêu dùng (nhằm hạn chế tiêu dùng trong nuớc)

2.2 Phân loại thuế quan trọng theo đối tượng đánh thuế:

+ Theo đối tượng đánh thuế: thuế xuất khẩu (đánh vào hàng hóa xuất khẩu), thuế nhập khẩu (đánh vào hàng hóa nhập khẩu) và thuế quá cảnh (đánh vào hàng hóa được chuyên chở quá cảnh để đi sang một nước khác, không tiêu dùng ở thị trường nội địa, áp dụng với các quốc gia có điều kiện, vị trí địa lý đặc biệt để thực hiện các nghiệp vụ trung chuyển hàng hóa như tái xuất khẩu, chuyển khẩu) Tuy nhiên, thuế xuất khẩu ít được áp dụng vì làm hạn chế quy mô xuất khẩu hàng hóa trong khi thuế nhập khẩu được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở tất cả các quốc gia trên thế giới

Trang 3

2.3 Phân loại thuế quan trọng theo phương pháp tính thuế:

+ Theo phương pháp tính thuế: Thuế tính theo giá trị hàng hóa (là thuế tính tỉ lệ phần trăm so với giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu); Thuế tính theo số lượng (là loại thuế được tính ổn định dựa trên khối lượng hoặc trọng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu); Thuế tính theo kiểu hỗn họp vừa giá trị vừa số lượng (là thuế tính theo cả hai cách trên)

2.4 Phân loại thuế quan trọng theo mức thuế áp dụng:

+ Theo mức thuế áp dụng: mức thuế này được xây dựng trên cơ sở chính sách thương mại và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia Gồm 04 loại:

Mức thuế suất tối đa: áp dụng đối với các nước thù địch (loại thuế này hiện chủ yếu mang tính lịch sử, hiện tại hiếm khi các nước sử dụng);

Mức thuế suất thông thường: áp dụng cho các nước có quan hệ thông thường; Mức thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với các nước được hưởng quy chế đối xử tối

huệ quốc (MFN);

Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng với các nước cùng liên kết kinh tế, biên

mậu hoặc có chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences -GSP)

Trong đó, MFN được hiểu là: Dựa trên cam kết thương mại, một nước dành cho nước đối tác ưu đãi có lợi nhất mà nước đó đang và sẽ dành cho nước thứ ba khác trong tương lai

3 PHÂN LOẠI THUẾ QUAN TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định có 3 loại thuế suất tùy theo đối tác thương mại (Theo khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016):

3.1 Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm

nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện MFN trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Ví dụ: Từ khi gia nhập WT0, Việt Nam áp dụng thuế MFN với các nước thành viên của

WT0 trung bình là 13,4% (trừ các nước cùng với Việt Nam là thành viên của các thoả thuận thương mại tự do song phương hoặc khu vực)

3.2 Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,

nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam;

Ví dụ: Việt Nam áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định

Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) giai đoạn 2018 - 2022, theo Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ, mức thuế áp dụng với khoảng 15 nghìn mã hàng hóa đưa vào diện cắt giảm thuế, chủ yếu là 0 - 5% (Xem thêm: Biểu thuế

Trang 4

nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) giai đoạn 2018 - 2022 (kèm theo Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ)

3.3 Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,

nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện MFN và không thực hiện ưu đãi đặc biệt

về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 để quyết định

Lưu ý: Loại thuế này chỉ liên quan đến một phần rất nhỏ hàng nhập khẩu hiện hành của Việt Nam

Ngoài các loại thuế áp dụng trên, hàng hóa nhập khẩu còn có thể bị áp dụng các biện pháp về thuế như (Theo Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016): thuế tự

vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

4 PHÂN LOẠI THUẾ QUAN THEO WTO:

Theo các văn bản pháp luật của WTO, có thể hiểu WTO chia thành 3 loại thuế như sau:

4.1 Thuế quan ràng buộc: Là mức thuế quan tối đa được phép áp dụng cho từng mặt

hàng, mà các thành viên WT0 có thể áp dụng cho hàng nhập khẩu

Mỗi thành viên khi gia nhập WT0 đều phải đưa ra Biểu thuế quan ràng buộc áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào nước mình (Theo Điều II GATT) Ví dụ: Theo biểu cam kết thuế đối với hàng hóa của Việt Nam khi gia nhập WT0, mức thuế ràng buộc áp dụng với: hàng may mặc, túi xách và cặp là 40%, cá hồi đỏ, tôm hùm là 30% ;

4.2 Thuế quan áp dụng thực tế: Là loại thuế suất hiện hành hàng năm áp dụng đối với

hàng nhập khẩu và được cơ quan hải quan các nước thành viên công bố Mức thuế này chỉ được phép thấp hơn hoặc bằng mức thuế quan ràng buộc Ví dụ: Mức thuế Việt Nam

áp dụng cho các nước thành viên trong WT0 năm 2017 với cá hồi đỏ là 20% (thấp hơn mức thuế ràng buộc là 30%), với túi xách và cặp là 25% (thấp hơn mức thuế ràng buộc là 40%);

4.3 Hạn ngạch thuế quan: Áp dụng thuế quan trong phạm vi hạn ngạch và thuế quan

vượt phạm vi hạn ngạch Thuế quan trong phạm vi hạn ngạch thường ở mức thấp, còn thuế quan vượt phạm vi hạn ngạch ở mức cao Trong đó, hạn ngạch được hiểu là quy định của Nhà nước về số lượng hay giá trị cao nhất của một hay một nhóm mặt hàng được phép xuất hoặc nhập khẩu từ một thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Trang 5

WTO cho phép áp dụng hạn ngạch thuế quan với các sản phẩm nông nghiệp Các thành viên WT0 không được áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản (Theo Phụ lục I Hiệp định Nông nghiệp (AoA) Ví dụ: Việt Nam khi gia nhập WT0 bảo lưu quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan với 4 mặt hàng: đường tinh luyện và đường thô, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế suất MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 30%, đường tinh luyện 50 - 60%, lá thuốc lá 30% và muối ăn 30%), mức thuế ngoài hạn ngạch cao hơn nhiều được quy định theo từng năm Việt Nam áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2017 là:

Sản phẩm Mức hạn ngạch Thuế trong mức hạn ngạch Thuế ngoài mức hạn ngạch

Đường tinh luyện và đường thô 89.500 (tấn) 30 - 60% 80 - 100%

- Tác động của thuế quan:

Phân tích trường hợp phổ biến được áp dụng của thuế quan là thuế quan nhập khẩu, ta thấy có những tác động sau:

+ Hạn chế tiêu dùng trong nước: do thuế quan tác động trực tiếp làm tăng giá hàng nhập khẩu dẫn đến giảm cầu đối với hàng nhập khẩu (người tiêu dùng chịu thiệt); + Hạn chế lượng hàng nhập khẩu: do khi giá tăng, người tiêu dùng giảm cầu đối với hàng nhập khẩu, khiến lượng hàng nhập về sẽ giảm tương ứng (người xuất khẩu mặt hàng bị áp thuế chịu thiệt);

+ Bảo hộ thị trường nội địa: khi Nhà nước đánh thuế vào hàng nhập khẩu sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất nội địa (sản xuất mặt hàng tương tự) có thể cạnh tranh về giá với hàng nhập khẩu, do đó giúp các doanh nghiệp nội địa có thể tăng doanh số, lợi nhuận, việc làm (các doanh nghiệp trong nước hưởng lợi);

+ Tăng thu cho ngân sách nhà nước (Nhà nước hưởng lợi): Thuế nhập khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, với chi phí thu thuế thấp hơn nhiều hình thức thu thuế gián thu khác do dễ kiểm soát và tính toán được chính xác lượng hàng hóa khi đi qua lãnh thổ hải quan;

+ Tác động phụ: kích thích buôn lậu và gian lận thương mại; kích thích đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 6

Recommandé pour toi

Thuế xuất khẩu cũng có tác động tương tự như thuế nhập khẩu, chỉ khác nhau ở chiều tác động

- Xu hướng áp dụng thuế quan:

Do tác động khách quan của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và khu vực hóa kinh tế mà các nước trên thế giới hiện nay đa phần có xu hướng cắt giảm dần mức thuế quan theo yêu cầu của quá trình hội nhập

Quan điểm của WTO: Thuế nhập khẩu là công cụ bảo hộ hợp pháp Tuy nhiên, các thành viên WTO phải cam kết giảm dàn thuế nhập khẩu Bên cạnh đó, WTO cho phép các thành viên áp thuế xuất khẩu, nhằm kiểm soát xuất khẩu hoặc bất cứ mục tiêu chính sách nào khác (như: thu ngân sách, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái )

Ví dụ: Trong biểu thuế xuất khẩu năm 2017, ban hành kèm theo Nghị định số

122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thì đa số các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có mức thuế là 0%, nhưng một số loại hàng hóa có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên được áp thuế xuất khẩu, như: Thuế xuất khẩu đối với thạch cao 10%, đất sét chịu lửa 10%, đá hoa (thô hoặc đã đẽo thô) 17%, quặng sắt (cả chưa nung kết và đã nung kết) 40%

5 CÁC CÔNG CỤ PHI THUẾ:

Đặc điểm chung của các công cụ phi thuế thường là các công cụ mang tính hành chính - pháp luật, để điều tiết trực tiếp hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; Tác động nhanh, do đó thường được sử dụng nhằm mục đích bảo hộ khẩn cấp, hay vì mục đích trong trường hợp công cụ thuế quan kém tác dụng

Thực tế áp dụng các công cụ phi thuế trong thương mại quốc tế ngày càng tinh vi

Có những công cụ phi thuế kìm hãm xuất khẩu, nhưng cũng có những công cụ phi thuế khuyến khích xuất khẩu

5.1 Hạn ngạch

Hạn ngạch được hiểu là quy định của Nhà nước về số lượng hay giá trị cao nhất của một hay một nhóm mặt hàng được phép xuất hoặc nhập khẩu từ một thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Hạn ngạch là công cụ điển hình của nhóm các công cụ hạn chế số lượng

Ví dụ: Quốc gia X áp dụng mức hạn ngạch nhập khẩu năm 2006 là 85.000 tấn đối

với mặt hàng đường (gồm cả đường tinh luyện và đường thô) Điều này có nghĩa mặt

Suite du document ci-dessous

Trang 7

MPA-10 Years SHIV DAS - Good

MCQs in Pathology whole systems

2196class 12 activity number 1

Human Resource Management Term Paper on

98

12

2

28

Trang 8

hàng đường sẽ không được tiếp tục nhập khẩu vào quốc gia X nếu vượt quá số lượng 85.000 tấn

Có hai loại hạn ngạch là hạn ngạch nhập khẩu và hạn ngạch xuất khẩu:

5.1.1 Hạn ngạch nhập khẩu: Được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích bảo hộ thị trường, không cho hàng hóa nước ngoài có giá bán thấp tràn vào thị trường nội địa Hạn ngạch nhập khẩu thường bao gồm những loại sau: Hạn ngạch áp dụng chung, không phân biệt nhập từ thị trường nào; Hạn ngạch nhập từ một thị trường cụ thể nào đó; Hạn ngạch cho

cả nhóm hàng; Hạn ngạch riêng cho một mặt hàng cụ thể; Hạn ngạch tính theo số lượng; Hạn ngạch tính theo giá trị

5.1.2 Hạn ngạch xuất khẩu: Được sử dụng khi cần bảo vệ người tiêu dùng trong nước khỏi sự thiếu hụt tạm thời mặt hàng nào đó (đặc biệt là lương thực)

Ví dụ: Trung Quốc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu lương thực tạm thời với bột mì, bột ngũ

cốc, gạo từ ngày 01/01/2008 vì mục đích ổn định giá lương thực và bảo đảm an toàn lương thực trong nước

Ngoài ra, hạn ngạch xuất khẩu có thể được sử dụng khi muốn nâng giá ữên thị trường thế giới Ví dụ: hạn ngạch xuất khẩu dầu mỏ của các nước thuộc OPEC Hoặc được sử dụng khi muốn hạn chế xuất khẩu những hàng hóa là tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, khó tái tạo Ví dụ: Trung Quốc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu than đá năm 2011 ở mức 38 triệu tấn

* Tác động của hạn ngạch:

- Hạn chế lượng hàng nhập khẩu (người xuất khẩu mặt hàng bị áp hạn ngạch chịu thiệt);

- Làm tăng giá tiêu dùng trên thị trường nội địa so với giá quốc tế và do đó hạn chế tiêu dùng trong nước (người tiêu dùng phải chịu thiệt);

- Bảo hộ sản xuất trong nước: giúp các nhà sản xuất trong nước tăng sản lượng, giữ việc làm (nhà sản xuất nội địa hưởng lợi);

- Tạo lợi ích cho những doanh nghiệp nhận được hạn ngạch;

- Tác động phụ: Kích thích buôn lậu và gian lận thương mại

* Xu hướng áp dụng hạn ngạch:

Theo quy định của WT0: Chỉ được phép bảo hộ sản xuất nội địa bằng công cụ thuế quan, cấm áp dụng các biện pháp hạn chế so lượng (trong đó có hạn ngạch) Đây là quy định có tính chất bắt buộc với các nước thành viên của WTO (Theo khoản 1 Điều XI/GATT) Như vậy, Việt Nam hiện tại là thành viên của WTO nên cũng không được phép sử dụng các công cụ hạn chế so lượng, trong đó có hạn ngạch Tuy nhiên, WTO vẫn

Trang 9

cho phép thực hiện hạn ngạch trong các trường hợp ngoại lệ, như: Áp dụng hạn ngạch trong trường hợp tự vệ thương mại (Theo Điều XIX GATT); Nhằm hạn chế tạm thời, ngăn ngừa, khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực, thực phẩm, sản phẩm thiết yếu khác (Theo điểm a khoản 2 Điều XI GATT); Nhằm bảo vệ sức khoẻ con người hay tài nguyện thiên nhiên (Theo điểm b Điều XX GATT); Các nước đang phát triển có thể

áp dụng hạn ngạch trong chương trình trợ giúp của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển kinh tế hoặc hạn chế để bảo vệ một số ngành công nghiệp (Theo khoản 2 Điều XVIIIGATT)

Tại Việt Nam, trước khi là thành viên của WTO: Đối với hạn ngạch nhập khẩu, Việt Nam cũng từng áp dụng với nhiều mặt hàng như xe tải, xe khách, ô tô chở khách dưới 12 chỗ, xe 2 bánh gắn máy nguyên chiếc và linh kiện lắp ráp xe 2 bánh gắn máy, thép xây dựng, phôi thép, xi măng, đường vào năm 1997 Tuy nhiên, từ năm 1999, hầu hết các mặt hàng trên không còn áp dụng hạn ngạch mà chuyển sang các hình thức quản

lý khác như giấy phép nhập khẩu Từ khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam tuân thủ các quy định của WTO, không còn sử dụng công cụ hạn ngạch, mà thay vào đó là hạn ngạch thuế quan (công cụ mà WTO cho phép sử dụng)

5.2 Tiêu chuẩn sản phẩm:

Tiêu chuẩn sản phẩm là một công cụ quy định về tiêu chuẩn đối với những sản phẩm khi xuất khẩu hay nhập khẩu vào một nước/vùng lãnh thổ, nhưng khi áp dụng cố ý vào kiểm định hàng nhập khẩu, có thể trở thành công cụ bảo hộ mậu dịch thông qua việc nước nhập khẩu đưa ra các tiêu chuẩn sản phẩm đối với hàng nhập khẩu và khi sử dụng các tiêu chuẩn đó sẽ có tác dụng cản trở luồng hàng nhập khẩu

Tiêu chuẩn sản phẩm rất phong phú và đa dạng, có thể bao gồm: Tiêu chuẩn về kĩ thuật; Tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; Tiêu chuẩn về môi trựờng; Tiêu chuẩn về ữách nhiệm xã hội

Trong cuộc sống, các tiêu chuẩn sản phẩm là cần thiết để bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khỏe con người, môi trường, an ninh Tuy nhiên, trên thực tế, công

cụ này có thể trở thành rào cản thương mại hết sức tinh vi, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hóa nước ngoài Hiện nay, theo ước tính gần 1/3 lượng hàng hóa ưên thế giới bị cản trở bởi các rào cản kĩ thuật

WTO chỉ có hiệp định chi phối về tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm Hiệp định về Hàng rào kĩ thuật đối với thương mại của WTO (Hiệp định TBT) phân biệt ba loại biện pháp lã thuật sau đây: Quy chuẩn kĩ thuật là những yêu cầu kĩ thuật bắt buộc áp dụng; Tiêu chuẩn

kĩ thuật là các yêu cầu kĩ thuật được chấp nhận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng

Trang 10

không có giá trị áp dụng bắt buộc; Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa với các quy định/tiêu chuẩn kĩ thuật

Quan điểm của WTO: các nước có thể đưa ra các tiêu chuẩn, quy định lã thuật nhưng không được tạo ra các trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc tế và phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử, phải minh bạch và tiến tới hài hòa hóa Các nội dung thường xuất hiện trong quy chuẩn kĩ thuật và tiêu chuẩn kĩ thuật là: các đặc tính của sản phẩm, các quy trình và phương pháp sản xuất có ảnh hưởng/tác động đến đặc tính của sản phẩm, các thuật ngữ, kí hiệu hoặc các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm

Ví dụ: Tiêu chuẩn về đóng gói sản phẩm: Cộng hòa liên bang Đức từ chối nhập khẩu các

sản phẩm của Indonesia được đóng gói bằng bao bì gai là loại không có dụng cụ phân hủy ở Đức Tiêu chuẩn về phương pháp sản xuất/khai thác và chế biến sản phẩm: Hoa Kỳ từng cấm nhập khẩu cá ngừ của Mexico và tôm của Thái Lan vì cho rằng các nước này sử dụng phương tiện đánh bắt làm ảnh hưởng đến loài rùa biển Cộng hòa liên bang Đức cấm nhập khẩu các sản phẩm văn hóa của Phần Lan vì chúng được sản xuất từ bột giấy được lấy từ rừng nguyên sinh ở Indonesia Tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm: Nhật Bản từng yêu cầu quả anh đào xuất khẩu từ khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương của Hoa Kỳ phải được khử trùng bằng chất methyl bromide để đảm bảo không mang theo ấu trùng của các loài sâu bệnh EU đã từng cấm nhập khẩu thịt bò của Hoa Kỳ vì lý do ngành chăn nuôi bò, của nước này sử dụng quá mức chất kích thích tăng trọng cho bò gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng Các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc

tế (International Organization for Standardization - ISO) được nhiều quốc gia áp dụng và

cả WTO khuyến khích các quốc gia thành viên sử dụng để “hài hòa hóa” các tiêu chuẩn

kĩ thuật, như: ISO 9001: tiêu chuẩn về quản lý, ISO 14000: tiêu chuẩn về môi trường

5.3 Giấy phép

Giấy phép là hình thức cơ quan có thẩm quyền cho phép các nhà kinh doanh được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu Đây là công cụ có hiệu lực mạnh hơn so với công cụ thuế quan nhưng thuộc nhóm hạn chế thương mại, nên xu hướng chung là các nước dần ít

sử dụng

- Căn cứ vào đối tượng tác động ở diện chung hay riêng của giấy phép, có thể chia thành:

5.3.1 Giấy phép chung: Là loại giấy phép chỉ quy định tên hàng và thị trường, không hạn

chế định lượng và không ghi rõ đích danh doanh nghiệp được cấp Thực chất đây là hình thức thông qua cấp giấy phép để quy định quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu cho

Ngày đăng: 07/06/2023, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w