1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng, nghiên cứu sự biến động một hiện tượng kinh tế xã hôi cụ thể

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 513,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có được những thành công đó phải kể việc chúng ta đã thu hút được một số lượng khách du lịch rất lớn, đặc biệt là khách di lịch quốc tế, tạp điều kiện cho sự phát triển của các dịch vụ d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

BÀI THẢO LUẬN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng, nghiên cứu sự biến động một hiện tượng kinh tế - xã hôi cụ thể

Giảng viên: Nguyễn Thị Mai

Mã lớp học phần: 2162ANST0211

Nhóm thảo luận: Nhóm 3

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành cho phép nhóm chúng em gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Trường Đại học Thương Mại, khoa Kế toán – Kiểm toán cùng cô Nguyễn Thị Mai

đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài thảo luận

- Cảm ơn các thành viên trong nhóm đã đoàn kết, có tinh thần làm việc nhóm cao và hoàn thành bài thảo luận đúng thời hạn

Tuy nhiên do thời gian gấp gáp nên bài thảo luận của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của cô giáo cùng các bạn trong lớp để bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn

Nhóm 3 xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP THẢO LUẬN NHÓM Nhóm: 3

Buổi làm việc: 01

Hình thức: Zoom

Thời gian: Từ 20h -21h, ngày 10 tháng 10 năm 2021

Thành viên có mặt:

1 Hoàng Bình Minh

2 Nguyễn Thị Nga

3 Hoàng Thị Ngọc

4 Lý Hồng Ngọc

5 Lê Thị Nguyệt

6 Nguyễn Thị Dung Nhi

7 Trần Quỳnh Nhi

8 Nguyễn Thị Hồng Nhung

9 Phạm Trang Nhung

10 Vi Hồng Nhung

11 Nguyễn Thùy Ninh

Mục tiêu: Phân chia công việc

Nội dung làm việc:

+ Lập dàn ý, đề cương chi tiết

+ Phân chia công việc

Hà Nội, ngày 10 tháng10 năm 2021

Nhóm trưởng

( Ký và ghi rõ họ tên)

Ngọc

Hoàng Thị Ngọc

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP THẢO LUẬN NHÓM Nhóm: 3

Buổi làm việc: 02

Hình thức: Zoom

Thời gian: Từ 20h - 21h , ngày 24 tháng 10 năm 2021

Thành viên có mặt:

1 Hoàng Bình Minh

2 Nguyễn Thị Nga

3 Hoàng Thị Ngọc

4 Lý Hồng Ngọc

5 Lê Thị Nguyệt

6 Nguyễn Thị Dung Nhi

7 Trần Quỳnh Nhi

8 Nguyễn Thị Hồng Nhung

9 Phạm Trang Nhung

10 Vi Hồng Nhung

11 Nguyễn Thùy Ninh

Mục tiêu: Hoàn thành bài thảo luận

Nội dung làm việc:

+ Các thành viên nộp bài hoàn chỉnh cho nhóm trưởng

+ Nhóm trưởng đánh giá ý thức làm bài của từng thành viên

+ Cả nhóm thống nhất bài thảo luận khi in bài

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2021

Nhóm trưởng

( Ký và ghi rõ họ tên)

Ngọc

Hoàng Thị Ngọc

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, du lịch được coi là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhất trên thế giới Ở rất nhiều quốc gia, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân Du lịch không những mang lai nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo nhiều việc làm, phát triển các ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng mà còn là phương tiện thúc đẩy hòa bình, giao lưu văn hóa, tạo ra những giá trị

vô hịnh chung nhưng bền chặt

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, ngành du lịch đã được đầu tư phát triển mạnh mẽ và có những bước tiến đáng kể, thể hiện qua số lượng khách du lịch trong nước và khách quốc tế tăng nhanh qua từng năm Những đóng góp của ngành du lịch vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng đặc biệt trong việc thu được nguồn ngoại tệ lớn thông qua việc xuất khẩu tại chỗ các hàng hóa và dịch vụ, thu hút được rất nhiều lao động ở các trình độ khác nhau, tạo điều kiện chi nhiều ngành kinh tế phát triển Có được những thành công đó phải kể việc chúng ta đã thu hút được một số lượng khách

du lịch rất lớn, đặc biệt là khách di lịch quốc tế, tạp điều kiện cho sự phát triển của các dịch vụ du lịch khác như lữ hành, cơ sở lưu trú, hàng hóa lưu niệm,…

Do đó, việc phân tích thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là rất cần thiết để có thể đánh giá được quy mô, hiệu quả hoạt động của ngành cũng như có cơ sở

để lập kế hoạch cho sự phát triển của ngành du lịch trong những năm tiếp theo Xuất

phát từ cơ sở đó, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “ Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của các hiện tượng, nghiên cứu sự biến động của lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2016 - 2019”.

Trang 6

MỤC LỤC

1 Cơ sở lý thuyết 7

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Phân loại 7

1.1.3 Điều kiên xây dựng dãy số thời gian 8

1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thời gian 8

1.2 Các phương pháp biểu hiện sự biến động của hiện tượng: 8

1.2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian: 8

1.2.2 Phương pháp số trung bình di động: 9

1.2.3 Phương pháp hồi quy: 10

1.2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ: 12

2 Vận dụng phương pháp vào phân tích xu hướng biến động của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 13

2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 13

2.2 Phương pháp số trung bình trượt 14

2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ: 16

3 Kết luận 17

Trang 7

1 Cơ sở lý thuyết

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại

1.1.1 Khái niệm

Các hiện tượng kinh tế - xã hội luôn biến động qua thời gian Để nghiên cứu sự biến động này người ta dùng phương pháp dãy số thời gian Dãy số thời gian là dãy các trị

số của một chỉ tiêu nào đó được sắp xếp thep thời gian

Ví dụ: Có tài liệu về một doanh thu của một doanh nghiệp qua các năm như sau:

Dãy số thời gian về doanh thu

Doanh thu

(tỷ đồng)

→ Dãy số trên phản ánh sự biến động của chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp từ năm

2016 đến năm 2020

Xét về mặt hình thức, mỗi dãy số thời gian bao gồm 2 thành phần:

- Thời gian: ngày, tháng, năm, quý…

- Trị số của chỉ tiêu: được gọi là mức độ của dãy số Nó có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số trung bình

1.1.2 Phân loại

Căn cứ vào các đặc điểm về mặt thời gian: người ta chia dãy số thời gian thành 2 loại:

- Dãy số thời kỳ: là dãy số biểu hiện sự thay đổi của hiện tượng theo từng thời kỳ nhất định

Ví dụ: Dãy số thời gian về doanh thu của doanh nghiệp trên từ năm 2016 đến năm

2020, phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng năm, là dãy số thời kỳ

- Dãy số thời điểm: là dãy số biểu hiện mặt lượng của hiện tượng vào một thời điểm nhất định Dãy số thời điểm có thể chia thành dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau và dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau

Ví dụ 1: Có tài liệu về giá trị hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp X vào đầu các

tháng như sau:

Trang 8

Dãy số thời gian về giá trị hàng hóa tồn kho

Giá trị hàng hóa tồn kho

(tỷ đồng)

→ Ở ví dụ trên các khoảng thời gian đều bằng nhau là một tháng (giả sử các tháng đều

có số ngày như nhau)

Ví dụ 2: Có tài liệu về số lao dộng của doanh nghiệp X vào các ngày trong quý I của

năm nghiên cứu:

Dãy số thời gian về số lao động

→ Các khoảng cách thời gian ở ví dụ trên là không bằng nhau

1.1.3 Điều kiên xây dựng dãy số thời gian

- Nội dung, phương pháp tính chỉ tiêu trong dãy số theo thời gian phải thống nhất

- Phạm vị của hiện tượng nghiên cứu trước và sau phải nhất trí

- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ)

1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thời gian

- Phân tích sự biến động của hiện tượng theo thời gian

- Dự báo mức độ tương lai của hiện tượng (mang tính chất hiện tượng tương đối)

1.2 Các phương pháp biểu hiện sự biến động của hiện tượng:

Các nhân tố ảnh hưởng đến DSTG:

- Bản chất: làm cho các mức độ của hiện tượng đi theo một chiều hướng nhất định

Ví dụ: Doanh thu tăng theo các quý, năm

- Ngẫu nhiên (không bản chất): bất thường làm cho các mức độ của dãy số đi chệch khỏi xu hướng → phải sử dụng phương pháp thống kê thích hợp để loại các nhân tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến hiện tượng → tìm ra bản chất

Ví dụ: Khủng hoảng làm doanh thu giảm trong 1 năm

1.2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian:

- Phạm vi áp dụng:

Trang 9

Dãy số thời gian có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà chưa biểu hiện được xu hướng phát triển của hiện tượng

- Nội dung phương pháp:

Trên cơ sở dãy số thời gian xây dựng một dãy số mới với các khoảng cách thời gian dài hơn, khi đó sẽ rút bớt được số lượng các mức độ trong dãy số

Ta xét ví dụ sau:

Cho hàng số liệu doanh thu của công ty A:

→ Nhìn vào bảng doanh thu ta áp dụng phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

từ các quý I, II, III, IV thành khoảng thời gian dài hơn là các năm Trước khi mở rộng

ta khó đánh giá một cách rõ rệt sự thay đổi doanh thu của công ty A, sau khi mở rộng

ta dễ dàng nhận xét được công ty A hầu hết qua các năm doanh thu đều tăng tuy chỉ có năm 2011 doanh thu giảm nhưng không đáng kể Công ty A cần để ra phương hướng cải thiện doanh thu cho năm 2012

1.2.2 Phương pháp số trung bình di động:

- Dùng để điều chỉnh các mức độ trong dãy số có biến động do ảnh hưởng của những yếu tố ngẫu nhiên nhưng mức độ biến động không lớn

- Số trung bình di động (trượt) là số trung bình cộng được tính ra từ một nhóm các mức độ trong dãy số bằng cách lần lượt trừ mức độ đầu và thêm mức độ tiếp theo sau cho số lượng các mức độ tham gia tính số trung bình là không đổi

Trung bình thứ nhất:

Trung bình thứ hai: =

Trung bình thứ n-1: =

Trang 10

Ví dụ: Cho bảng doanh thu của công ty A

Doan

h thu

(triệu

đồng)

Điều chỉnh dãy số trên bằng các phương pháp thích hợp

Theo phương pháp số trung bình di động:

Áp dụng công thức: : =

Doan

h thu

(triệu

đồng)

(y)

3

45 46,

7

-1.2.3 Phương pháp hồi quy:

- Phạm vi áp dụng: trong trường hợp dãy số thời gian có nhiều biến động lớn, khi tăng khi giảm thất thường

- Nội dung phương pháp: trên cơ sở dãy số thời gian ban đầu đi xây dựng một hàm số

yt = f (t) sao cho đường biểu diễn của hàm số này gần sát với đường biểu diễn sự biến động thực tế của hiện tượng Trên cơ sở hàm số này đi xây dựng dãy số mới

Dạng tổng quát của hàm xu thế: yt = f (t) = f(t, a0, a1,…, an)

Trong đó: y(t): giá trị lý thuyết

t là biến thời gian

Trang 11

Phương trình tuyến tính đơn (đường thẳng): yt = a0 + a1t

Hệ phương trình để xác định các tham số:

Ví dụ: Cho bảng doanh thu của công ty A:

Năm Doanh thu (trđ) (y) t(thứ tự thời gian)

Điều chỉnh dãy số trên bằng các phương pháp thích hợp

Theo phương pháp hồi quy:

Năm Doanh thu

(trđ) (y)

t(thứ tự thời gian)

t.y

Phương trình tuyến tính đơn (đường thẳng): Hệ số phương trình để xác định các tham số:

  Vậy phương trình hồi quy:

1.2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:

Hàng năm, trong từng thời gian nhất định, sự biến động của hiện tượng được lặp đi lặp lại Sự biến động của một số hiện tượng KTXH thường có tính chất thời vụ

Nguyên nhân gây ra biến động là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu) và phong tục tập quán sinh hoạt của cư dân Biến động thời vụ thường biểu hiện

rõ nhất trong nông nghiệp Trong các ngành khác đều có: CN, TM,DV,…

Biến động thời vụ của hiện tượng làm ảnh hưởng lớn tới SXKD tới đời sống sinh hoạt, làm một số ngành khi thì nhộn nhịp, khi thì nhàn rỗi

Trang 12

Nghiên cứu biến động thời vụ giúp các NQL đề ra những chủ trương biện pháp phù hợp, kịp thời nhằm hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ với SXKD và sinh hoạt của xã hội

Nghiên cứu thống kê thường dựa vào nguồn số liệu về hiện tượng qua nhiểu năm,

cụ thể qua các tháng hoặc các quý (ít nhất là trong 3 năm) Sử dụng phương pháp chỉ

số thời vụ để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ

Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tương đối

ổn định, không có hiện tượng tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ số thời vụ có thể tính theo công thức sau:

=

: Chỉ số thời vụ của tháng hoặc quý thứ i

: Mức độ trung bình của từng tháng hoặc quý trong các năm nghiên cứu

: Mức độ trung bình chung của một tháng hoặc quý trong các năm nghiên cứu Chỉ số thời vụ được tính bằng số lần hoặc % Nếu >1 (100%) thì hiện tượng biến động tăng vào thời gian I; ngược lại nếu <1(100%) thì hiện tượng biến động giảm

Ví dụ: Cho bảng doanh thu của công ty A:

Điều chỉnh dãy số trên bằng các phương pháp thích hợp

Theo phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:

Trang 13

2 Vận dụng phương pháp vào phân tích xu hướng biến động của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Ta xét bảng:

Cho bảng số liệu chỉ số thời vụ của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo quý giai đoạn 2016-2019 đã loại trừ yếu tố ngẫu nhiên :

(nguồn: Tổng cục Du lịch và Tính toán của nhóm)

Ta rút bớt số lượng các mức độ trong dãy số bằng cách mở rộng khoảng cách thời gian: biến đổi mức độ từ quý thành mức độ năm

Từ đó ta có:

Bảng chỉ tiêu thời vụ của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ở trên, ta đã áp dụng phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian từ các quý I, II, III, IV sang năm Trước khi mở rộng, chúng ta khó đánh giá các chỉ số thời vụ của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam một cách rõ rệt, nhưng sau khi mở rộng ta có thể dễ dàng nhận nhận xét được chỉ số thời vụ này Ta có thể thấy từ năm 2016 đến năm 2017 thì lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có xu hướng tăng nhưng từ năm 2017-2019 thì lại có xu hướng giảm

→ Từ bảng chỉ số thời vụ của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn

2016-2019, ta thấy rằng số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì biến động tăng, giảm không ổn định thế nhưng biến động không đáng kể Vì vậy có thể thấy rằng ngành du lịch nước ta vẫn đang phát triển và khá ổn định đặc biệt là đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Trang 14

2.2 Phương pháp số trung bình trượt

(nguồn: Tổng cục Du lịch và Tính toán của nhóm)

Tính số trung bình di động cho từng nhóm 3 quý và thành lập dãy số mới

Năm 2016: = = 2,933

= = 2,823

Năm 2018: = = 3,087

= = 2,873

Năm 2017: = = 3,02 = = 2,943

Năm 2019: = = 2,937 = = 2,963

Dãy số mới:

Trung bình

quý

Nhận xét:

Trung bình quý : Từ năm 2016 đến năm 2017, lượng khách du lịch tăng từ 2,933 lên 3,02 triệu người (tăng 0,087 triệu người); từ năm 2017 đến năm 2018, lượng khách du lịch giảm từ 3,02 xuống 2,96 triệu người (giảm 0,06 triệu người); từ năm 2018 đến năm 2019, lượng khách du lịch giảm từ 2,96 xuống 2,937 triệu người (giảm 0,023 triệu người)

Trung bình quý : Từ năm 2016 đến năm 2017, lượng khách du lịch tăng từ 2,823 lên 2,943 triệu người (tăng 0,12 triệu người ); từ năm 2018 đến năm 2019, lượng khách du lịch giảm từ 2,943 xuống 2,883 triệu người (giảm 0,06 triệu người); từ năm 2018 đến

Trang 15

năm 2019, lượng khách du lịch tăng từ 2,883 lên 2,963 triệu người (tăng 0,08 triệu người)

Tóm lại lượng khách trung bình quý qua các năm biến động không nhiều, tăng nhiều nhất là 0,12 triệu người và giảm nhiệu nhất là 0,08 triệu người

2.3 Phương pháp hồi quy

Phương trình đường thẳng biểu diễn sự biến động của lượng khách quốc tế du lịch ở việt nam có dạng:

Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thì a, b là nghiệm của hệ phương trình

t

Xác định giá trị của a, b từ hệ pt:

Thay số liệu vào hệ pt trên ta có:

Phương trình hồi quy:

Nhận xét: Qua khảo sát 4 năm (2016- 2019)thì lượng khách quốc tế đến Việt Nam du

lịch trung bình là 11,86 triệu lượt/năm

2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:

: Lượt khách du lịch quốc tế trung bình của từng quý

Trang 16

Lượt khách du lịch quốc tế trung bình 1 quý trong 4 năm: = = = 2,99375

→ Từ kết quả tính toán chỉ số thời vụ ở trên, có thể rút ra đặc điểm về biến động thời

vụ của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2019 như sau: Lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có biến động thời vụ

> 100%: Lượt khách quốc tế đến Việt Nam tăng trong quý I

< 100%: Lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm trong quý II

< 100%: Lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm trong quý III

< 100%: Lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm trong quý IV

Trong đó:

Lượt khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh nhất vào quý I, với mức trung bình quý là 3,2725 triệu lượt và bằng 109,31% so với mức bình quân chung

Lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm mạnh nhất là vào quý II, với mức trung bình quý là 2,81 triệu lượt, bằng 93,86% so với mức bình quân chung

Lượt khách quốc tế vào quý III và quý IV cũng giảm nhưng giảm ít hơn, với mức trung bình quý lần lượt là 2,9; 2,9925 triệu lượt và bằng 96,87% và 99,96% so với mức bình quân chung trong các năm nghiên cứu (2016-2019)

3 Kết luận

Qua kết quả phân tích trên, ta thấy được lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng lên quá các năm và lượng khách tập trung nhiều hơn vào quý I trong năm Điều này có thể do thời gian này thời tiết không quá nóng, thích hợp cho các hoạt động du lịch

Để duy trì xu thế tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong những năm tới, cần chú trọng vào mốt số nội dung sau:

Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cần chú trọng xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên

du lịch quốc tế và thuyết minh viên du lịch đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và hợp lý về cơ cấu khách Tăng cường hơn nữa việc nghiên cứu thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch độc đáo, đa dạng Các chủ thế kinh doanh vận chuyển cần có kế hoạch chuẩn bị đủ nguồn nhân lực cũng như phương tiện phục vụ sự gia tăng lượng khách du lịch quốc tế Cần chú ý đảm bảo phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch quốc tế phải đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo về được môi trường, đảm bảo được chất lượng dịch vụ, tuân thủ đúng các qui định của cơ quản quản lý nhà nước Những người điều khiển và người phục vụ trên các phương tiện vận chuyển khách du lịch quốc tế cần có chuyên môn, sức khỏe phù hợp, được bồi dưỡng

về nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ và có đạo đức nghề nghiệp đúng mực

Ngày đăng: 04/08/2022, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w