1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

7 CHƯƠNG VII hệ thống tiền tệ

83 637 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 372,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tiền gởi không kỳ hạn là số dư trong các tài khoản ngân hàng mà người gởi có thể sử dụng theo nhu cầu bằng cách viết séc hoặc thẻ ghi nợ tại cửa hàng..  a.Ngân hàng trung ương: - Ra đ

Trang 1

 I.Ý NGHĨA CỦA TIỀN

 II.CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

 III.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ CUNG

TIỀN

 IV.CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ

CỦA NHTƯ

Trang 2

1.Các loại tiền tệ.

a Tiền bằng hàng hóa: sử dụng một loại hàng

hóa nào đó để làm vật trung gian trong trao đổi mua bán

 Tiền bằng hàng hóa có giá trị thực chất nghĩa

là ngay khi không được sử dung làm tiền nó cũng có giá trị

Trang 3

– Hàng hóa: cừu, các súc vật khác,lúa

mì,rượu vang…

– Kim loại: đồng, vàng , bạc…

– Nhược điểm: dễ hư hỏng, khó bảo quản,

nặng nề khó cất dấu

Trang 4

 b Tiền pháp định: là một loại tiền do chính phủ quy định Sử dụng 1 vật nào đó có giá trị nhỏ nhưng vì mọi người tín nhiệm nó và gán cho nó 1 giá trị nhất định

*Tiền giấy

- Tiền giấy khả hoán

- Tiền giấy bất khả hoán

*Tiền kim khí

Trang 5

 c Bút tệ : là thứ tiền vô hình chỉ lưu hành

trong hệ thống ngân hàng

bằng cách ghi nợ tài khoản của người này và ghi có tài khoản của người khác

Trang 6

 Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ

Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán trả

chậm, nó không được coi là tiền

từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho hàng hóa

đã mua

Trang 7

 Tiền là một loại tài sản trong nền kinh tế mà con người thường dùng để mua hàng hóa và dịch vụ.

 Có 3 chức năng của tiền

 a Trung gian trong trao đổi:là thứ mà người mua đưa cho người bán khi mua hàng hóa dịch

vụ cuả họ Hành động chuyển tiền từ người mua sang người bán cho phép giao dịch diễn ra.

Trang 8

 b Đơn vị tính toán: là thước đo lường giá trị kinh tế của hàng hóa

 c Phương tiện lưu giữ giá trị:là thứ mà con người có thể dùng để chuyển sức mua hiện tại sang tương lai

trong nền kinh tế Ngoài tiền còn có các tài sản

Trang 9

đổi một tài sản thành trung gian trao đổi đó là tiền

Tiền là trung gian trong trao đổi có tính

thanh khoản cao nhất.

Trang 10

Trái phiếu và cổ phiếu có thể dễ dàng bán mà

tốn rất ít chi phí nên chúng là những tài sản có

tính thanh khoản cao

công sức để bán thì có tính thanh khoản thấp

Trang 11

 Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất

nhưng nó không phải là một phương tiện dự

trữ giá trị hoàn hảo

chúng ta sẽ mua ít hàng hóa hơn

Trang 12

 3.Các thành phần mức cung tiền

gọi là trữ lượng tiền hay gọi là khối tiền

 Tiền mặt:bao gồm tiền giấy và tiền kim loại nằm ngòai hệ thống ngân hàng hay nói cách

khác nằm trong tay công chúng Đây là một bộ phận của khối tiền

Trang 13

 Tiền gởi không kỳ hạn là số dư trong các tài khoản ngân hàng mà người gởi có thể sử dụng theo nhu cầu bằng cách viết séc hoặc thẻ ghi

nợ tại cửa hàng

hổ trên thị trường tiền tệ Các số dư này được tính vào khối tiền

Trang 14

Tiền gởi tiết kiệm: Người có tài khoản tiết

kiệm ở ngân hàng có thể chuyển tiền từ tài

khoản tiết kiệm sang tài khoản thanh toán, do

đó số dư trong tài khoản tiết kiệm cũng được tính vào khối tiền

Trang 15

M1

- Tiền gửi không kỳ hạn, séc du lịch

- Tiền gửi có thể viếc séc khác, tiền mặt

(Currency)

M2

- Mọi thứ thuộc M1

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Các quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ

- Một số loại tiền khác

Trang 17

– Trung bình mỗi người lớn nắm giữ khoảng 3.653 $ – Hầu hết tiền mặt được nắm giữ ở nước ngoài

– Hầu hết tiền mặt đang nắm giữ bởi những tên mua bán ma túy, lậu trốn thuế và tội phạm khác

 Tiền mặt – không phải là cách tốt để giữ của cải

– Có thể bị mất hoặc đánh cắp

– Không sinh lời

Trang 18

1.Cơ cấu hoạt động của một HTNH

Ngân hàng trung ương

Các ngân hàng trung gian: ngân hàng thương

mại, ngân hàng đầu tư, các tổ chức tín dụng…

Trang 19

 a.Ngân hàng trung ương:

- Ra đời nhằm kiểm soát lượng tiền cung ứng

- Kiểm soát hoạt động của các ngân hàng

trung gian

- Giải quyết những khủng hoảng trong hệ

thống ngân hàng.

Trang 20

 NHTW có chức năng cơ bản sau:

– Không có chức năng kinh doanh tiền tệ

– Chỉ có chức năng quản lý tiền cho chính

phủ

 Ngân hàng trung ương có 2 mối quan hệ

 Đối với chính phủ:

Trang 21

- Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ giữ tiền, chuyển tiền, trả tiền, nhận tiền cho chính

phủ

- Sẵn sàng cho chính phủ vay tiền khi cần

thiết

- Tư vấn cho chính phủ về các vấn đề tài

chính tiền tệ như thay đổi tỷ giá hối đoái,

phát hành trái phiếu,vay nợ của nước ngoài

Trang 23

 b.Ngân hàng trung gian :

– Là một tổ chức trung gian tài chính

– có chức năng kinh doanh tiền tệ và đầu tư

– Lợi tức của ngân hàng trung gian có được là

phần chêch lệch giữa lãi suất cho vay và lãi

suất tiền gởi

– Ngân hàng trung gian nhận tiền gởi ngắn hạn

và tiền ký gởi sử dụng séc

Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng đã “tạo tiền qua ngân hàng”

Trang 24

 Ngân hàng trung gian gồm các loại:

- Ngân hàng thương mại:

• Đây là loại NH ra đời đầu tiên, nhận tiền gởi tiết kiệm ngắn hạn và tiền ký gởi sử dụng séc

• Ngân hàng TM chỉ cho vay ngắn hạn

• Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo ra qua loại ngân hàng này

Trang 25

- Ngân hàng đầu tư:

• Đây là loại ngân hàng không nhận tiền gởi của công chúng

• Vốn của ngân hàng này là do các cổ đông đóng góp và do phát hành trái phiếu

• Ngân hàng đầu tư chỉ cho vay trung hạn và dài hạn và đồng thời có thể tham gia vào các dự án sản xuất kinh doanh

Trang 27

2.Hệ thống dự trữ liên bang.

Cục dự trữ liên bang - Federal Reserve (Fed)

 Là một dạng của ngân hàng trung ương Hoa Kỳ

 Định chế được thành lập nhằm để giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng và điều tiết lượng tiền trong nền kinh tế.

 Các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới: BOE, BOJ, ECB

Trang 28

a.Tổ chức của Fed

Trang 29

Hội đồng Thống đốc (Board of governors)

- Gồm 7 thành viên, nhiệm kỳ 14 năm

thông qua

lực chính trong ngắn hạn khi họ hoạch định chính sách tiền tệ

Trang 30

Chủ tịch (Nhân vật có quyền lực thứ 2 ở HK)

ủy ban quốc hội

năm)

Trang 31

 Hội đồng dự trữ liên bang ở Washington, D.C

 12 ngân hàng dự trữ liên bang khu vực có trụ sở

Trang 32

 Fed có hai nhiệm vụ gắn bó với nhau

 Thứ nhất: Kiểm soát các ngân hàng và đảm

bảo sự lành mạnh cho hệ thống ngân hàng

- Giám sát điều kiện tài chính mỗi ngân hàng

- Làm dễ dàng các giao dịch ngân hàng, thanh toán séc

- Fed cho các ngân hàng thương mại vay tiền

Trang 33

 Thứ hai: Kiểm soát lượng tiền trong nền kinh

tế thường được gọi là cung tiền

sách đưa ra có liên quan đến cung tiền gọi là

chính sách tiền tệ Tại Fed chính sách tiền tệ

do Uỷ ban thị trường mở Liên Bang (FOMC) ban hành

Trang 34

 b Uỷ ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC)

(Federal Open Market Committee)

– 7 thành viên của Ban Thống đốc

– 5 trong 12 chủ tịch ngân hàng khu vực

– Tất cả 12 chủ tịch tham dự mỗi kỳ họp FOMC, nhưng chỉ có 5 tham gia bỏ phiếu

– Họp mặt cứ mỗi sáu tuần tại Washington, D.C.

Trang 35

 Công cụ cơ bản của Fed: nghiệp vụ điều hành hoạt động thị trường mở (open-market operation)

– Mua và bán trái phiếu chính phủ

và sử dụng số tiền này để mua trái phiếu chính phủ

từ công chúng trên thị trường trái phiếu

Trang 36

 Ngược lại nếu FOMC quyết định giảm cung tiền, Fed sẽ bán trái phiếu chính phủ cho công chúng trên thị trường trái phiếu, lượng cung

tiền sẽ giảm

Trang 37

1.Trường hợp ngân hàng dự trữ 100%.

thương mại nào, tiền mặt hình thức duy nhất của

tiền, tổng lượng tiền mặt cũng chính là cung tiền

nhân tiền gởi mà không cho vay

không cho vay được gọi là dự trữ

Trang 38

 Bên trái tài khoản chữ T là tài sản dự trữ mà

ngân hàng nắm giữ

ngân hàng nợ người gửi tiền)

Trang 39

 Nếu các ngân hàng giữ toàn bộ khoản tiền gởi dưới dạng dự trữ, thì họ không tác động đến

cung tiền vì toàn bộ tiền mặt chuyển sang tiền gởi không kỳ hạn

Trang 40

2.Qúa trình tạo tiền của ngân hàng dự trữ

một phần

lại một phần dưới dạng dự trữ dùng để chi trả

cho khách hàng đến rút tiền

Trang 41

 Tỷ phần giữa tiền dự trữ và tiền gởi gọi là tỷ lệ

dự trữ

chính phủ và chính sách của ngân hàng

Trang 42

 Dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm mà ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân hàng

thương mại phải nắm giữ

mại còn giữ lại một khoản tiền gọi là dự trữ dư

(dự trữ tùy ý) để đảm bảo không bị thiếu hụt tiền mặt

Trang 43

 Trước khi ngân hàng cho vay cung tiền là 100$ dưới dạng tiền gởi ngân hàng Khi ngân hàng đem tiền ra cho vay cung tiền tăng lên là 190$ gồm 90$ tiền mặt và 100$ tiền gởi không kỳ hạn.

 Như vậy NHT1 đã tạo ra lượng tiền tăng thêm nhưng

Trang 44

3.Số nhân tiền tệ.

Trang 45

– Tiền gửi NHTH thứ 1 = $100.00

– Tiền gửi NHTH thứ 2 = $ 90.00 [=0 9 × $100.00] – Tiền gửi NHTH thứ 3 = $ 81.00 [=0 9 × $90.00] – Tiền gửi NHTH thứ 4= $ 72.90 [=0 9 × $81.00] – …

– Tổng cung tiền = $1,000.00

Trang 46

• Lượng tiền qua NH= 100+90+81 +72,9 +….

1

1 1

Trang 47

• Gọi k m Là số nhân tiền tệ

k m =

R

1

Trang 48

Số nhân tiền tệ là hệ số bằng số cho thấy lượng tiền do hoạt động của hệ thống ngân hàng tạo ra

từ mỗi một đồng dự trữ

Số nhân tiền tệ là nghịch đảo của tỷ lệ dự trữ, nếu R là tỷ lệ dự trữ của tất cả các ngân hàng thì

số nhân tiền tệ là 1/R.

 Nếu tỷ lệ dự trữ càng cao thì số nhân tiền tệ

càng nhỏ và cung tiền ít Ngược lại thì cung tiền

Trang 49

4.Khủng hoảng tài chính 2008-2009.

tiền gởi thì đem tiền đó cho vay và giữ lại một phần làm dự trữ

không chỉ nhận nguồn lực bằng tiền gởi mà

còn phát hành trái phiếu, cổ phiếu

Trang 50

 Nguồn lực mà ngân hàng nhận được từ việc

phát hành trái phiếu, cổ phiếu gọi là vốn tự có

của ngân hàng

 Một ngân hàng sử dụng những nguồn lực tài

chính theo những cách khác nhau để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu

 Ngân hàng không chỉ cho vay , dự trữ, mà còn

mua tài sản tài chính như cổ phiếu trái phiếu.

Trang 51

Reserves:dự trữ Deposits: tiền gởi

Loans: cho vay Debt: Nợ

Securities: chứng khoán Capital: vốn tự có

Trang 52

Đòn bẩy (Leverage) Sử dụng tiền vay để bổ sung dòng tiền hiện hữu nhằm mục đích đầu tư của các doanh nghiệp.

Tỷ số đòn bẩy (Leverage ratio) là tỷ số giữa tổng tài sản trên vốn tự có của ngân hàng

Trong ví dụ trên tổng tài sản 1000, vốn tự có

50, tỷ số đòn bẩy là 20 nghĩa là mỗi một đồng vốn tự có tạo ra 20 đồng tài sản , trong đó 19đ

Trang 53

 Nếu tài sản ngân hàng tăng 5%, nghĩa là tài

sản ngân hàng bây giờ là 1050, vốn tự có của ngân hàng tăng lên 100 $, tăng 100%

hơn 5 % thì tài sản ngân hàng thấp hơn nợ của

nó, trường hợp này ngân hàng mất khả năng thanh toán

Trang 54

 Yêu cầu vốn tối thiểu (Capital requirement)

NHTƯ yêu cầu các ngân hàng phải nắm giữ một lượng vốn tối thiểu nhất định để đảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng thanh toán

cho người gởi tiền

Trang 55

 Nếu ngân hàng nắm giữ các tài sản an toàn như trái phiếu chính phủ, NHTƯ yêu cầu ít vốn hơn trường hợp ngân hàng nắm các tài sản rủi ro như các khoản nợ của những người đi vay có tín

nhiệm thấp.

Trang 56

 Các ngân hàng năm 2008 và 2009 thiếu hụt vốn

 Sau khi họ gánh chịu nhiều mất mát từ các tài sản của họ như

- Các khoản cho vay cầm cố (Mortgage loans)

- Chứng khoán được bảo đảm bằng các khoản cho vay cầm cố (Securities backed

by mortgage loans)

Trang 57

 Sự thiếu hụt vốn buộc các ngân hàng giảm cho vay (thắt chặt tín dụng - credit crunch).

hoạt động kinh tế

 Bộ Tài chính Hoa Kỳ và Fed can thiệp:

– Bơm nhiều tỷ đô la ngân sách chính phủ vào

hệ thống ngân hàng nhằm tăng vốn ngân

hàng

Trang 58

– Tạm thời làm cho những người đóng thuế

Hoa Kỳ trở thành một trong những chủ sở hữu một phần của các ngân hàng

– Mục tiêu: tái tạo vốn cho hệ thống ngân

hàng, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể quay lại mức bình thường hơn và đạt

được vào cuối 2009

Trang 59

 NHTƯ có nhiều công cụ kiểm soát cung tiền khác nhau có thể chia làm 2 nhóm:

- Những công cụ tác động đến lượng dư trữ

- Những công cụ tác động đến tỷ lệ dư trữ và

số nhân tiền

Trang 60

1.NHTƯ tác động đến lượng dự trữ.

 a Nghiệp vụ thị trường mở.

NHTƯ sẽ quyết định mua hoặc bán trái phiếu của chính phủ

trái phiếu chính phủ cho công chúng trên thị

Trang 61

 Công chúng dùng tiền mặt và tiền gởi ngân hàng

để mua trái phiếu

trữ trong các ngân hàng thương mại sẽ giảm

cho vay và qua hệ thống ngân hàng thương mại

lượng cung tiền sẽ giảm

Trang 62

 NHTƯ có thể sử dụng công cụ này để thay đổi cung tiền ở mức độ nhỏ hay lớn vào bất kỳ lúc nào mà không cần có thay đổi trong luật pháp.

nhất

Trang 63

b Lãi suất chiết khấu

 Các ngân hàng thương mại có thể vay từ NHTƯ khi họ

- Không nắm đủ dự trữ để đáp ứng yêu cầu của

NHTƯ

- Đáp ứng yêu cầu rút tiền của người gởi

- Cho vay mới…

Trang 64

 Khi các ngân hàng vay tiền của NHTƯ thì

phải trả lãi suất gọi là lãi suất chiết khấu

tăng lên và qua hệ thống ngân hàng sẽ tạo

thêm tiền

Trang 65

 NHTƯcó thể dùng lãi suất chiết khấu để

làm thay đổi cung tiền

giảm cung tiền, ngược lại lãi suất chiết khấu thấp hơn tăng cung tiền

Trang 66

Fed đã hình thành cơ chế mới cho các ngân hàng vay

tiền Chương trình đấu giá khoản vay có kỳ hạn (Term

Auction Facility)

– Fed định ra lượng vốn muốn cho các ngân hàng vay

– Các ngân hàng đủ tư cách đấu giá để vay số vốn này – Các khoản vay sẽ dành cho các ngân hàng đủ tư cách tham gia đấu giá :

• Thế chấp có thể chấp nhận

• Trả mức lãi suất cao nhất

Trang 67

nhân tiền tệ và làm giảm cung tiền hoặc ngược lại.

Trang 68

 NHTƯ rất ít khi thay đổi dự trữ bắt buộc vì sự thay đổi thường xuyên sẽ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng

Trang 69

 b Trả lãi cho dự trữ

hưởng lãi suất trên khoản dự trữ mà họ nắm

giữ

khoản dự trữ bắt buộc

Trang 70

 Nếu lãi suất trả cho khoản dự trữ càng cao sẽ khuyến khích các ngân hàng thương mại dự trữ càng nhiều, số nhân tiền tệ càng giảm, làm

giảm cung tiền

 Tuy nhiên biện pháp này mới chỉ áp dung

trong thời gian ngắn

Trang 71

3.Những khó khăn khi kiểm soát cung tiền.

 Thứ nhất:NHTƯ không kiểm soát được lượng tiền mà công chúng nắm giữ dưới dạng tiền

gởi ngân hàng

nhiều, dự trữ ngân hàng càng nhiều và hệ

thống ngân hàng càng có thể tạo ra nhiều tiền hoặc ngược lại

Trang 72

• Thứ hai: NHTƯ không kiểm soát được lượng tiền mà các ngân hàng thương mại cho vay và

do đó không biết chắc về số tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra

• Nếu ngân hàng dự trữ nhiều hơn và cho vay ít hơn thì lượng tiền tạo ra qua hệ thống ngân

hàng ít hơn, cung tiền sẽ giảm

Trang 73

 Chính vì 2 lý do trên mà NHTƯ không thể

Trang 74

b Ngân hàng đầu tư.

c Ngân hàng thương mại.

d Các câu trên đều đúng

2 Để khắc phục tình hình lượng tiền lớn của nền kinh tế,

ngân hàng trung ương nên:

Trang 75

c Cho khách hàng vay tiền.

d Bán trái phiếu cho công chúng.

4 Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính và suy

thoái kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ là do:

a Bong bong thị trường nhà đất ở MỸ vỡ, khách hàng vỡ nợ, không thể thanh toán cho ngân hàng.

b Các tập đoàn tài chính của mỹ cho vay thế chấp bất động sản dưới chuẩn, hậu quả là nợ xấu tăng vọt.

c Các ngân hàng nước ngoài đã mua chứng khoán do

ngân hàng Mỹ phát hành từ các khoản cho vay bất đông sản.

d Các câu trên đều đúng.

Trang 76

b Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c Mua bán chứng khoán ( nghiệp vụ thị trường mở).

d Quy định lãi suất cơ bản

6 Giả sử rằng Ngân hàng Trung ương bán 20 tỷ chứng khoán

chính phủ cho Ngân hàng Thương mại và tỷ lệ dự trữ của Ngân hàng Thương mại là 20% Hoạt động này sẽ làm

a Giảm cung tiền là 20 tỷ đồng

b Giảm cung tiền thực tế 20 tỷ đồng

c Giảm cung tiền là 100 tỷ đồng

Trang 77

c Giam lãi suất chiết khấu và giảm lãi suất trên khoản dự trữ.

d Giam lãi suất chiết khấu và tăng lãi suất trên khoản dự trữ

8 Một ngân hàng thương mại có dự trữ thực tế (R) là 9 tỷ đồng

và tiền gởi (D) là 30 tỷ Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng 20%, dự trữ thừa hoặc vượt mức (excess reserves) của ngân hàng sẽ là:

a 3 tỷ đồng

b 1, 8 tỷ đồng

c 9 tỷ đồng

d 6 tỷ đồng

Trang 78

b Thay đổi cơ sở tiền

c Thay đổi lượng tiền cung ứng

d Cả 3 câu trên

10 Tiền

a.Cho phép chuyên môn hóa tốt hơn.

b Làm cho giao dịch thương mại dễ dàng hơn.

c Hiệu quả hơn là phương thức hàng đổi hàng

d Tất cả đều đúng.

Ngày đăng: 29/10/2018, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w