CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế Duy trì môi trường kinh tế ổn định Chủ động can thiệp kinh tế theo định hướng chiến lược... 2.1 Nhóm công
Trang 1CHƯƠNG 4
Nhóm IMF
CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA
CHÍNH PHỦ & TỶ GIÁ
Trang 21 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH
Vai trò của chính phủ
Trang 31 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.
Trang 41 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.
Vai trò của chính phủ
đối với nền kinh tế
Duy trì môi trường kinh
tế ổn định Chủ động can thiệp kinh
tế theo định hướng chiến
lược.
Trang 51 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.
Mục tiêu chính sách kinh tế của
chính phủ
Trang 61 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH
• Cân bằng tích cực BoP (CA&KA)
• Tránh mất cân đối lớn và dai
dẳng
• Tối đa hóa lợi ích
• Hội nhập quốc tế
Cân bằng đối
ngoại
Trang 71 CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.
Khung chính sách kinh tế của chính phủ
Can thiệp tỷ giá
Chính sách thương mại Kiểm soát dòng
vốn
Trang 8Phá giá nội tệ
Nâng giá nội tệ
Duy trì tỷ giá ở một mức nhất định Không can thiệp
2 Can thiệp tỷ giá của chính phủ
Nội dung chính của chính sách
tỷ giá
Trang 9Tùy theo tính chất tác động lên tỷ giá là trực tiếp hay gián tiếp mà các công cụ được chia thành hai nhóm:
2 Can thiệp tỷ giá của chính phủ
- Nhóm công cụ trực tiếp
- Nhóm công cụ gián tiếp
Trang 102.1 Nhóm công cụ trực tiếp
NHTW can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối thông qua việc mua bán đồng nội tệ → Tác động đến cung cầu ngoại hối, tiền tệ → Tác động lên tỷ giá.
Trang 11• Khi tỷ giá cao, NHTW bán ngoại tệ trực tiếp trên thị trường → tăng
cung về ngoại hối → tỷ giá có xu hướng ổn định trở lại.
ngoại tệ vào → tỷ giá có xu hướng tăng cao trở lại.
2.1 Nhóm công cụ trực tiếp
Trang 12Điều kiện để can thiệp có hiệu quả là
NHTW phải có một lượng dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp thị trường khi cần thiết.
2.1 Nhóm công cụ trực tiếp
Trang 132.2 Nhóm công cụ gián tiếp
Sử dụng các công cụ chính sách khác (chính sách thương mại, tác động các biến số vĩ mô như lạm phát, lãi suất, thu nhập,…) nhằm làm thay đổi mức tỷ giá cân bằng thị trường.
Trang 14• Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ tác động làm thay đổi các biến số như lạm phát, lãi suất và tăng trưởng thu
nhập → tác động lên tỷ giá.
• Chính phủ ban hành hoặc hủy bỏ các hàng rào thương mại → tác động lên tỷ giá.
• Các loại thuế tác động đến các dòng
lưu chuyển hàng hóa và lưu chuyển
vốn → tác động lên tỷ giá.
2.1 Nhóm công cụ trực tiếp
Trang 153 Các chế độ tỷ giá
3.1) Định nghĩa: là các thể chế và quy tắc của quốc gia với tỷ giá giữa nội và ngoại tệ, biểu thị mức độ kiểm soát tỷ giá (cố định, có kiểm soát hay thả nổi) và định hướng của chính phủ về
tỷ giá
3.2) Phân loại:
• 3.2.1) chế độ tỷ giá cố định
• 3.2.2) chế độ tỷ giá cố định có điều chỉnh
• 3.2.3) chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
• 3.2.4) chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Trang 163.2.1) Chế độ tỷ giá cố định
Tỷ giá nội-ngoại tệ hoàn toàn không biến đổi hoặc dao động
trong một biên độ hẹp hoặc thay thế nội tệ bằng ngoại tệ
Áp dụng:
• Thoả thuận Bretton Woods 1944-1971
• Thoả thuận Smithsonian 1071-1973
•
Trang 17• Quốc gia và các công ty đa quốc gia của nó bị tác
động bởi nền kinh tế của các quốc gia khác
3.2.1) Chế độ tỷ giá cố định
Trang 183.2.2) Chế độ cố định có điều chỉnh
Giá trị đồng nội tệ được neo vào một hoặc một số đồng ngoại tệ, biến động cùng chiều với đồng ngoại tệ được neo vào
Áp dụng:
• Thoả thuận tỷ giá hối đoái châu Âu 1972- 1979
• Hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS) 1979- 1992
• Mê-xi-cô 1994
• Trung Quốc 1996- 2005
•
Trang 19 Ưu điểm :
• Đồng nội tệ được cố định (tương đối)
• Thúc đẩy tỷ giá hối đoái (tương đối)
• Đồng nội tệ dịch chuyển cùng biên độ với đồng ngoại
tệ được neo
Nhược điểm :
• Đồng nội tệ có nguy cơ giảm giá
• Dễ lây nhiễm khủng hoảng
• Dự trữ tiền tệ có nguy cơ thiếu hụt
3.2.2) Chế độ cố định có điều chỉnh
Trang 203.2.3) Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Không cần đến chính phủ, tỷ giá được các tác nhân trên thị trượng quyết định, mức giá biến động liên tục
Áp dụng:
• Mỹ, Anh, Nhật,
• Hàn quốc, Mê-xi-cô, Nam Phi
•
Trang 21 Ưu điểm:
• Khó lây lan khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát
• Ngân hàng TW không cần liên tục duy trì tỷ giá ở một mức cụ thể
• Chính phủ hạn chế được nguồn vốn chảy ra ngoài, thuận tiện khi thực hiện các chính sách
Nhược điểm:
• Dòng vốn đầu tư bị hạn chế
• Hiệu quả thị trường tài chính bị giảm sút
• Tỷ giá biến đổi quá nhanh trong thời gian ngắn
3.2.3) Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Trang 223.2.4) Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Là chế độ nằm giữa thả nổi và cố định, hiện nay chỉ tồn tại với một vài loại tiền tệ
Áp dụng: (thời kỳ)
• Brazil, Nga, Hàn Quốc, Venezuela
Trang 23 Ưu điểm:
• Chính phủ điều khiển được tỷ giá theo hướng có lợi cho mình, có thể kích thích nền kinh tế đang trì trệ
Nhược điểm:
• Giảm đầu tư nước ngoài
• Xuất khẩu bị ảnh hưởng
• Có thể gây tăng lạm phát
3.2.4) Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Trang 24www.trungtamtinhoc.edu.vn
4 Căn cứ lựa chọn
chế độ tỷ giá
Trang 25Căn cứ lựa chọn chế độ tỷ giá
Ổn định tỷ giá: thu
hút đầu tư, tạo thuận
lợi cho giao dịch
thương mại và tài
chính quốc tế
Hội nhập tài chính quốc tế : quốc gia cần giảm dần tiến tới xóa
bỏ các rào cản đối với dòng lưu chuyển tiền
tệ và vốn , qua đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư
và tài trợ.
Độc lập về tiền tệ:
xử lý các vấn đề kinh
tế trong nước mà không bị phụ thuộc vào chính sách và tình hình kinh tế của
nước khác
Trang 26Những thuận lợi của chế độ tỷ
giá hối đoái cố định
• Nhà nhập khẩu và xuất khẩu không
phải lo lắng về những biến động tỷ
giá của đồng tiền.
• Những công ty thanh toán bằng ngoại
tệ được bảo vệ rủi ro mà đồng tiền có
thể mất giá theo thời gian.
• Các công ty có thể tham gia vào đầu
tư trực tiếp ở nước ngoài , mà không
phải quan tâm về biến động tỷ giá
của đồng tiền đó.
• Các nhà đầu tư có thể tham gia đầu tư
vào các quỹ nước ngoài mà không
phải lo lắng khoản đầu tư của mình bị
suy yếu theo thời gian.
Những bất lợi của chế độ tỷ
giá hối đoái cố định
• Một bất lợi là rủi ro do chính phủ sẽ thay đổi giá trị của một đồng tiền cụ thể.Ngân hàng trung ương có thể sẽ giảm giá hay tăng giá đồng tiền.
• Từ cách nhìn vĩ mô một chế độ tỷ giá cố định có thể dẫn tới việc mỗi quốc gia và các công ty đa quốc gia
dễ dàng bị tác động bởi tình hình kinh tế của các quốc gia khác hơn.
4.1 Chế độ tỷ giá ổn định
Trang 27về sự suy yếu của đồng tiền theo thời gian.
Þ Thu hút đầu tư , xúc tiến hợp tác với thế giới
Þ tăng tính hội nhập quốc tế
Trang 284.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Những thuận lợi chế độ tỷ
giá thả nổi hoàn toàn:
• Quốc gia có chế độ tỷ giá thả
nổi hoàn toàn được bảo vệ
tốt hơn trước lạm phát của
những nước khác
• Ngân hàng trung ương không
cần phải liên tục duy trì tỷ
giá trong một biên độ cụ thể
Những bất lợi của chế độ
tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
• Gây ra những vấn nạn như thất nghiệp , lạm phát ,…đối với chính quốc gia đó
• Có nhiều hạn chế về dòng vốn và hiệu quả thị trường tài chính bị giảm sút
Trang 29kì kinh doanh nước ngoài Thêm vào đó nó không bóp
méo các hoạt động kinh tế.
=> Tăng sự độc lập về tiền tệ
Trang 325 CAN THIỆP BOP BẰNG TỶ GIÁ
Tích lũy dự trữ ngoại hối & duy trì tỷ giá ổn định
Phá giá nội tệ
CA thặng dư CA thâm hụt
Trang 335.1 Giải pháp tích lũy dự trữ ngoại hối &
duy trì tỷ giá ổn định
Nếu muốn CA tiếp tục thặng dư => Duy trig tỷ
giá ổn định.
Nếu muốn CA thâm hụt => Tăng tích lũy dự
trữ ngoại hối => cầu ngoại tệ tăng => ngoại tệ lên giá => tỷ giá giảm => hàng trong nước trở nên đắt hơn so với hàng nước ngoài => giảm xuất khẩu & tăng nhập khẩu.
Trang 345.2 Giải pháp phá giá đồng nội tệ
Giá của hàng hóa trong nước rẻ hơn giá hàng hóa nước ngoài
Kích thích xuất khẩu &
hạn chế nhập khẩu
Cải thiện cán cân thương mại
Trang 355.2 Giải pháp phá giá đồng nội tệ
Điều kiện để cải thiện được cán cân thương mại (theo điều kiện Marshall-Lerner) :
•
Trang 365.2 Giải pháp phá giá đồng nội tệ
Kết quả khi phá giá đồng nội tệ (Hiệu ứng
tuyến J):
Hàng hóa thường không co giãn theo giá cả trong ngắn hạn => Cán cân thương mại sẽ thâm hụt hơn trong ngắn hạn
Trong dài hạn chính sách mới phát huy tác dụng
=> Cán cân thương mại được cải thiện.
Trang 37PHẦN MỞ RỘNG
Thị trường tự do :
Là một thị trường mà không có sự can thiệp kinh
tế và quy định của nhà nước, ngoại trừ việc thực thi các hợp đồng tư nhân và quyền sở hữu tài
sản.
Nền kinh tế thị trường tựdo
Là một nền kinh tế nơi mà
tất cả các thị trường bên trong
nó không được kiểm soát bởi
các bên khác hơn so với những người tham gia trên thị trường.
.
Trang 38Nền kinh tế hỗn hợp: Là một nền kinh tế pha trộn những đặc điểm của các hệ thống kinh tế khác nhau.
Trang 39MÔ HÌNH KINH TẾ MÀ MỘT SỐ NƯỚC THẾ GIỚI ĐANG ĐI:
Kinh tế thị trường tự do Mỹ là nơi khởi nguồn của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu
Kinh tế thị trường có điều khiển Nhật Bản thì nhiều năm nay rơi vào vòng xoáy suy thoái vẫn chưa thoát ra được
Kinh tế thị trường XHCN đặc sắc Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu, luôn có tốc độ tăng trưởng cao kể cả trong khủng hoảng hiện nay nhưng cũng chứa nhiều khuyết tật
Kinh tế thị trường nhà nước phúc lợi Thụy Điển
Kinh tế thị trường xã hội Cộng hòa Liên bang Đức
và mô hình kinh tế thị trường EU - gọi chung là mô hình CNXH dân chủ.
Trang 40CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ.
biện pháp nới lỏng hoặc thắt chặt cung tiền Đối tượng: lãi suất
rộng hoặc thu hẹp Đối tượng: thuế