1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

quan hệ ngang bằng trong tài chính quốc tế

39 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Ngang Bằng Trong Tài Chính Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CIA CIP: trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo và ở trạng thái cân bằng, chứng khoán cùng kì hạn và cùng độ rủi ro tại các

Trang 1

QUAN HỆ NGANG BẰNG

TRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

TRƯỜNG HỮU HIỆU

Trang 2

QUAN HỆ NGANG BẰNG

TRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

• QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM

RỦI RO TỶ GIÁ (CIA)

• ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

• KIỂM ĐỊNH CIP

• ỨNG DỤNG: CIA KHI CÓ SPREAD

Trang 3

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

(CIA)

Học thuyết ngang bằng lãi suất IRP

- IRP thể hiện mối quan hệ giữa cả 2 thị trường tài chính và thị trường hối đoái.

- Hoạt động đầu tư hay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nhau khi quy về một đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào.

Trang 4

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

(CIA)

• IPR gồm 2 loại:

Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm (CIP): Tỷ giá kì hạn được thỏa

thuận ngay hôm nay cho lượng ngoại tệ dự kiến trao đổi vào thời điểm t trong tương lai

Ngang bằng lãi suất không có bảo hiểm (UIP): Sử dụng luôn tỷ giá

ngay trong tương lai cho lương ngoại tệ trao đổi vào thời điểm đó.

Trang 5

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

(CIA)

Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm (CIP)

- Có 3 loại hình thức CIP: Kỳ hạn 1 năm, kỳ hạn dưới 1 năm và kỳ

hạn trên 1 năm

- Phân tích CIP:

Môi trường giả định:

Thị trường tài chính hoàn hảo, vốn di chuyển tự do.

Chứng khoán nội địa và nước ngoài có thể thay thế lẫn nhau.

Thông tin hiệu quả.

Kinh doanh tiền tệ không chịu rủi ro quốc gia.

Trang 6

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

(CIA)

CIP: trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo và ở trạng thái cân bằng, chứng khoán cùng kì hạn và cùng độ rủi ro tại các thị trường quốc gia khác nhau phải có mức chênh lệch lãi suất ngang bằng với điểm kì hạn tương ứng của tỉ giá

Trang 7

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ (CIA)

Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm (CIP)

- Công thức đảm bảo duy trì CIP:

(1 + it) = (1 + it*) * Ft/S

Hay ( Ft – S ) / S = (it –it*) / (1+ it*)

Dạng gần đúng : ( F- S) / S = ft ≈ it – it* Với it*< 10%

Với Ft: tỉ giá kì hạn

S: tỉ giá giao ngay

it: lãi suất trong nước

it*: lãi suất nước ngoài

Trang 8

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

Trang 9

QUAN HỆ NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

(CIA)

Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm (CIP)

- Ý nghĩa:

 Các nhà đầu tư tài chính trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo

và ở trạng thái cân bằng, sẽ bàng quan trong việc lựa chon giữa đầu tư chứng khoán trong nước và đầu tư chứng khoán nước ngoài

 Mức độ tồn tại trong thực tế của CIP là thước đo mức độ lưu chuyển vốn giữa các thị trường tài chính, cho thấy mức độ hội nhập và hoàn hảo của thị trường tài chính quốc tế

 Nếu CIP không duy trì thì sẽ xuất hiện arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA) Hoạt động CIA tạo áp lực để tái lập trạng thái cân bằng

Trang 10

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

Đi vay nơi có lãi suất thấp hơn và đầu tư vào nơi có lãi suất cao hơn.

Trường hợp 1: Giả sử thu nhập từ đầu tư trong nước thấp hơn thu nhập từ

đầu tư nước ngoài hay

(1 + it) < (1 + it*)

⇒ CIA hướng ngoại: vay nội tệ, đầu tư ngoại tệ

Trang 11

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

- Các bước thực hiện:

1 Vay nội tệ, số tiền là (1 + it)

2 Đầu tư ngoại tệ:

.Mua ngoại tệ, số tiền

 Đầu tư ngoại tệ, số tiền (1 + i*t)

.Bán ngoại tệ, thu về (1 + i*t)

3 Lợi nhuận CIA hướng ngoại:

(1 + i*t) - (1 + it)

hay (i*t + ft) – it

Trang 12

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

Đi vay nơi có lãi suất thấp hơn và đầu tư vào nơi có lãi suất cao hơn.

Trường hợp 2: Giả sử thu nhập từ đầu tư trong nước cao hơn thu nhập từ đầu

tư nước ngoài hay

(1 + it) > (1 + it*)

⇒ CIA hướng nội: vay ngoại tệ, đầu tư nội tệ

Trang 13

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

- Các bước thực hiện:

1 Vay ngoại tệ, số tiền là (1 + it*)

2 Đầu tư nội tệ:

.Mua nội tệ, số tiền S

 Đầu tư nội tệ, số tiền S(1 + it)

.Bán ngoại tệ, thu về (1 + it)

3 Lợi nhuận CIA hướng ngoại:

hay it - (i*t + ft)

Trang 14

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Trang 15

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

Ví dụ:

Lãi suất 1 năm tại Mỹ là là 7%/năm

Lãi suất 1 năm tại Việt Nam là 13%/năm

Tỷ giá giao ngay hiện hành là S = VND21,000/USD

Tỷ giá kì hạn 1 năm hiện hành là F = VND21,100/USD

⇒ Thực hiện CIA ?

Trang 16

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Cơ hội arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)

- Các bước thực hiện:

Vay 1 USD tại Mỹ kì hạn 1 năm, số tiền 1.07 USD

Chuyển 1$ thành VND theo tỷ giá giao ngay hiện hành, số tiền

21,000 VND

Đầu tư 21,000 VND theo lãi suất kì hạn 1 năm, thu nhập đầu tư

số tiền 21,000*(1+13%) = 23,730 VND

Mua USD kì hạn 1 năm, thu về 23,730/21,100 = 1.125 USD

⇒ Lợi nhuận CIA = 1.125 – 1.07 = 0.055 USD

Trang 17

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Trang 18

ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM (CIA)

Tác động của CIA hướng ngoại

Lúc này lãi suất đồng nội tệ rẻ hơn ngoại tệ Nên đi vay nội tệ trong nước và tiến hành đầu tư ngoại tệ

⇒ làm cầu đồng nội tệ tăng lên => lãi suất đồng nội tệ tăng.

Mua giao ngay ngoại tệ làm cầu đồng ngoại tệ tăng giá

⇒ tỷ giá giao ngay tăng

Sau đó đi đầu tư đồng ngoại tệ ở nước ngoài làm cung đồng ngoại

tệ tại thị trường tiền tệ nước ngoài giảm

=> lãi suất đồng ngoại tệ giảm.

Đồng thời bán kì hạn đồng ngoại tệ

=> tỷ giá kì hạn của đồng ngoại tệ giảm chính quá trình này đã làm cân bằng lại lãi suất 2 đồng tiền.

Trang 19

KIỂM ĐỊNH CIP

• Về lý thuyết, CIP sẽ được duy trì nhờ có hoạt động của CIA

Trong thực tế luôn tồn tại sai lệch CIP.

• Nguyên nhân sai lệch CIP trong thực tế:

Chi phí giao dịch: chi phí giao dịch trên thi trường ngoại hối (giao

ngay và kì hạn), chi phí giao dịch trên thị trường chứng khoán( ngoại tệ và nội tệ).

Chi phí thu nhập và xử lý thông tin: trong thực tế tốn chi phí thu

thập và xữ lý thông tin, tuy nhiên chi phí này không làm CIP bị lệch đáng kể, bởi vì cuộc cách mạng công nghệ thông tin làm giảm chị phí liên quan đến chi phí này

Trang 20

KIỂM ĐỊNH CIP

Can thiệp Chính phủ: kiểm soát điều tiết các giao dịch tài

chính và kiểm soát các giao dịch ngoại hối, các chính sách của Nhà nước liên quan tới tiền tệ.

chi phí bổ sung từ việc kí quỹ Khoảng đầu tư có bảo hiểm

có thể cao hơn so với lãi suất nội tệ mà không làm phát sinh bất kì hành vi kinh doanh chênh lệch lãi suất nào, làm CIP không đươc duy trì tốt.

Những nhân tố khác: nguồn vốn không có sẵn để đầu tư,

NHTM áp dụng hạn mức tín dụng với khách hàng, sự độc quyền, thiếu thông tin,…

làm cho CIP không được duy trì

Trang 21

ỨNG DỤNG CIP

• Căn cứ vào sự chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền chúng ta đi đầu tư kiếm lợi nhuận

• Vay tiền nước ngoài khi chi phí vay trong nước cao

• Đầu tư ra nước ngoài khi thu nhập đầu tư nước ngoài cao

Trang 22

ỨNG DỤNG CIA KHI CÓ SPREAD

• Lợi nhuận CIA hướng ngoại: (1 + i*b) – (1+ia)

• Lợi nhuận CIA hướng nội: (1 + ib) – (1+ i*a)

Trang 23

CÁC QUAN HỆ NGANG BẰNG

TRÊN THỊ TRƯỜNG HỮU HIỆU

• HIỆU ỨNG FISHER (FE)

• HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE), QUAN HỆ UIP

VÀ GIẢ THUYẾT UEH

Trang 24

HIỆU ỨNG FISHER

• Các nhà kinh tế gọi lãi suất mà ngân hàng trả người

gửi tiền (cho vay) là lãi suất danh nghĩa và mức độ gia tăng của sức mua của bạn là lãi suất thực.

• Nếu: i là lãi suất danh nghĩa; r là lãi suất thực; Π là tốc

độ lạm phát,

Ta có: r = i – Π

Lãi suất thực chính là chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.

Trang 25

HIỆU ỨNG FISHER

• Phương trình Fisher được viết:

lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực cộng với tỷ lệ lạm phát hay i = r + π

Đôi khi người ta cũng viết là i = r + πe – trong đó πe là lạm phát dự kiến

• Đẳng thức trên cho thấy lãi suất danh nghĩa có thể thay đổi do ba nguyên

nhân: (1) lãi suất thực thay đổi, (2) tỷ lệ lạm phát thay đổi, hay (3) cả hai cùng thay đổi.

• Theo lý thuyết định lượng, nếu cung tiền tệ tăng 1% thì lạm phát sẽ tăng 1%

Theo đẳng thức Fisher, 1% tăng lên của lạm phát sẽ tạo ra 1% tăng lên của

lãi suất danh nghĩa Mối quan hệ một – một giữa tỷ lệ lạm phát và lãi

suất danh nghĩa được gọi là hiệu ứng Fisher.

Trang 26

HIỆU ỨNG FISHER

• Một cách diễn đạt khác: Hiệu ứng Fisher cho rằng, Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát tác động vào lãi suất danh nghĩa theo tỷ lệ 1:1 Do đó, trên thị trường vốn vay, người cho vay muốn duy trì mức lãi suất thực dương, mọi biến đổi của tỷ lệ lạm phát sẽ được chuyển vào mức lãi suất danh nghĩa Nghĩa là:

Lãi suất thực r = lãi suất danh nghĩa i - tỷ lệ lạm phát π

Trang 27

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE – International Fisher Effect) sử dụng lãi suất để giải thích tại sao tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian, nhưng nó có liên quan mật thiết với lý thuyết ngang giá sức mua vì lãi suất thường có sự quan hệ mật thiết với tỷ lệ lạm phát Do đó, chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia có thể là kết quả chênh lệch trong lạm phát.

Trang 28

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

Minh họa hiệu ứng Fisher Quốc tế từ các góc độ khác nhau của nhà đầu tư

Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

% thay đổi tỷ giá dự kiến (ef)

Lãi suất danh nghĩa

TSSL cho nhà đầu tư sau khi

có tính điều chỉnh TGHĐ

Lạm phát

dự kiến trong nước

Tỷ suất sinh lợi thực

Trang 29

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

Theo thông tin này, chênh lệch lạm phát dự kiến giữa Canada

và Nhật là 8% Theo lý thuyết ngang giá sức mua, chênh lệch lạm phát này cho thấy đồng đôla Canada sẽ giảm giá 8% so với đồng Yên

Vì vậy, ngay cả khi các nhà đầu tư Nhật sẽ kiếm thêm được 1 lãi suất 8% từ 1 đầu tư ở Canada, đôla Canada sẽ bị giảm giá 8% vào cuối kỳ Theo các điều kiện này, các nhà đầu tư Nhật

sẽ đạt được tỷ suất sinh lợi 5%, bằng với tỷ suất sinh lợi mà họ

sẽ đạt được từ 1 đầu tư ở Nhật Các cơ hội đầu tư có thể có này cùng với 1 vài cơ hội khác được tóm tắt trong bảng trên Lưu ý rằng dù các nhà đầu tư của 1 nước cho sẵn đầu tư ở bất kỳ nơi nào, tỷ suất sinh lợi danh nghĩa dự kiến đều bằng nhau.

Trang 30

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

Mối liên hệ chính xác giữa chênh lệch lãi suất của 2 nước và thay đổi tỷ giá hối đoái dự kiến theo hiệu ứng Fisher quốc tế có thể được diễn đạt như sau Đầu tiên, tỷ suất sinh lợi thực sự cho các nhà đầu tư, đầu tư vào chứng khoán thị trường tiền tệ (như ký thác ngân hàng ngắn hạn) ở nước họ chỉ là lãi suất của các chứng khoán

đó Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi thực sự của các nhà đầu tư vào chứng khoán thị trường tiền tệ nước ngoài tùy thuộc không chỉ vào lãi suất nước ngoài (if) mà còn vào phần trăm thay đổi trong giá trị của ngoại tệ (ef) của chứng khoán

Trang 31

Phân tích b ng đ th hi u ng Fisher qu c tằ ồ ị ệ ứ ố ế

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

Trang 32

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

• Hình trên trình bày 1 tập hợp các điểm phù hợp với luận cứ đằng sau lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế Thí dụ, điểm E phản ánh 1 trường hợp mà lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước 3% Tuy nhiên, đồng ngoại tệ đã giảm giá 3% để bù trừ lợi thế lãi suất của nó Như vậy, 1 nhà đầu tư khi mở 1 ký thác ở nước ngoài sẽ có thể đạt được 1 tỷ suất sinh lợi tương tự với tỷ suất sinh lợi có thể đạt được trong nước Điểm F biểu thị cho lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài 2% Nếu các nhà đầu tư trong nước mở 1

ký thác nước ngoài, họ ở vị thế bất lợi về lãi suất nước ngoài Tuy nhiên, theo lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế, đồng ngoại tệ này sẽ tăng giá 2% để bù trừ bất lợi lãi suất

Trang 33

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

• Lãi suất trong nước sẽ có vẻ hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, theo lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế, đồng ngoại tệ sẽ tăng giá 2%, mà đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc này có nghĩa đầu tư trong nước sẽ giảm giá để bù trừ lợi thế lãi suất Tất cả các điểm dọc theo đường hiệu ứng Fisher quốc tế trong hình trên phản ánh điều chỉnh tỷ giá hối đoái để bù trừ chênh lệch trong lãi suất Điều này có nghĩa 1 nhà đầu tư cuối cùng sẽ đạt được cùng 1 tỷ suất sinh lợi (đã điều chỉnh theo các biến động tỷ giá hối đoái) bất kỳ đầu tư trong nước hay đầu tư

ở nước ngoài.

Trang 34

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

• Các điểm bên dưới đường hiệu ứng Fisher quốc tế thường phản ánh tỷ suất sinh lợi từ ký thác nước ngoài cao hơn Thí dụ điểm G trong hình trên biểu thị lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước 3% Ngoài ra, đồng ngoại tệ tăng giá 2% Sự kết hợp lãi suất nước ngoài cao hơn với tăng giá đồng ngoại tệ sẽ làm tỷ suất sinh lợi nước ngoài cao hơn tỷ suất sinh lợi có thể có trong nước

Trang 35

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

• Các điểm nằm phía trên đường hiệu ứng Fisher quốc tế thường phản ánh tỷ suất sinh lợi từ ký thác nước ngoài thấp hơn tỷ suất sinh lợi có thể thu được trong nước Thí dụ, điểm H phản ánh lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước 3% Tuy nhiên, điểm H cũng cho thấy rằng tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ giảm giá 5% để bù trừ nhiều hơn lợi thế lãi suất Một thí dụ khác, điểm J biểu thị 1 trường hợp mà 1 nhà đầu tư trong nước bị

2 trở ngại do đầu tư vào 1 ký thác nước ngoài.

Trang 36

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

• Chênh lệch lãi suất phản ánh chênh lệch lạm phát kì vọng (IFE):

• Chênh lệch lãi suất tương ứng với mức thay đổi kì vọng của tỷ giá (UIP):

• Tỷ giá kì hạn là dự báo khách quan của tỷ giá kì vọng (UEH):

Trang 37

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

- Trong môi trường PCM, IFE hoặc RIP ngụ ý đầu tư vào quốc gia có lãi suất cao chỉ mang lại lợi ích tương đương như đầu tư vào quốc gia có lãi suất thấp hơn

Trang 38

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

- Trong môi trường PCM, IFE hoặc RIP ngụ ý đầu tư vào quốc gia có lãi suất cao chỉ mang lại lợi ích tương đương như đầu tư vào quốc gia có lãi suất thấp hơn

Trang 39

HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE),

QUAN HỆ UIP VÀ GIẢ THUYẾT UEH

- Giả thuyết kì vọng khách quan (UEH):

 UEH gợi ý sử dụng tỷ giá kì hạn Ft như một dự báo khách quan về mức tỷ giả kì vọng trong tương lai

 Là cơ sở tham khảo cho quyết định đầu cơ tiền tệ trên thị trường hối đoái

Ngày đăng: 22/05/2014, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm