1 số vấn đề về dạy và học
Trang 1Một số vấn đề về dạy và
học cho người lớn
PHẦN I:
Trang 2dạy truyền thống (trong nhà
trường) với phương pháp
giảng dạy cho người lớn.
Trang 3Người lớn là người như thế nào?
Sự tr ởng thành về mặt sinh học: đủ 18 tuổi
Sự tr ởng thành về mặt xã hội: là ng ời chồng/vợ, làm cha/mẹ, ng ời chủ gia đình có kinh nghiệm nhất định trong lao động sản xuất và cuộc sống.
Sự tr ởng thành về mặt tâm lý: là ng ời tự nhận
thức, tự điều khiển bản thân, tự chịu trách nhiệm
Trang 4Người lớn được yêu cầu trình bày lại thông tin
khi người lớn tự làm
và giải thích công việc đang làm.
Trang 5Đặc điểm của học viên là người lớn
Động lực thúc đẩy người lớn đi học
Nguyên tắc học tập của người lớn
Nguyên tắc giảng dạy cho người lớn
Những cản trở đối với việc học của người lớn và vận dụng trong giảng dạy
Khi nào người lớn học tốt nhất?
Làm thế nào để người người lớn đạt kết quả mong đợi?
Vai trò của THV trong tập huấn cho người lớn
Một số vấn đề về dạy và học cho người lớn
Trang 6Đặc điểm của học viên là người lớn
- Đều là người trưởng thành
Trang 7Động lực thúc đẩy người lớn đi học
• Có nhu cầu giải quyết vấn đề hiện tại của cuộc
sống
• Có thêm kiến thức
• Để làm ăn có hiệu quả hơn
• Mở rộng giao tiếp xã hội, cộng đồng
• Tăng việc ứng xử có hiệu quả
• Để thử sức mình
• Để có địa vị
• Để làm gương cho con cái
• v.v …
Trang 8Các nguyên tắc học tập của
người lớn
Trang 9Chín nguyên tắc học tập của ng ời lớn
1 Cái gần nhất
2 Sự phù hợp
3 Động lực
4 Cái đầu tiên
5 Giao tiếp hai chiều
6 Học tập tích cực, chủ động
7 Sử dụng nhiều giác quan
8 Luyện tập
9 Phản hồi
Trang 10Chín nguyên tắc học tập của ng ời lớn
1 C ái gần nhất
2 S ự phù hợp
3 Đ ộng lực
4 C ái đầu tiên
5 G iao tiếp hai chiều
6 H ọc tập tích cực, chủ động
7 S ử dụng nhiều giác quan
8 Luyện tập
9 Phản hồi
Trang 11Nguyªn t¾c häc tËp cña ng êi lín
1 C¸i gÇn nhÊt
Nhí nhÊt nh÷ng ®iÒu häc gÇn ®©y nhÊt
THV
- Th êng xuyªn tãm t¾t c¸c néi dung
- Néi dung chÝnh, quan träng ® îc nhÊn m¹nh vµo cuèi buæi häc
Trang 12Nguyên tắc học tập của ng ời lớn
2 Sự phù hợp
Nội dung, thông tin, ví dụ và tài liệu tập huấn phải phù hợp với nhu
cầu của học viên.
THV
- Phải xác định rõ nhu cầu của học viên
- Sử dụng các ví dụ, minh h a quen thuộc ọa quen thuộc
Trang 13Nguyªn t¾c häc tËp cña ng êi lín
Trang 14Nguyên tắc học tập của ng ời lớn
• Tiếp thu tốt nhất những điều học đầu tiên
ấ n t ợng + thông tin ban đầu : rất quan trọng.
• Rất khó để dạy lại những gì họ học sai ngay từ lần đầu
4 Cái đầu tiên
THV
- Phần đầu buổi TH: rất quan trọng, bởi HV chú ý lắng nghe,
phần này nên thú vị và đ a thông tin quan trọng lúc này.
- đảm bảo HV làm đúng lần đầu tiên THV yêu cầu (thao tác)
- Cho HV biết h ớng của buổi tập huấn
Trang 15Nguyên tắc học tập của ng ời lớn
5 Giao tiếp hai chiều
Tập huấn viên ☻ ☻ Học viên
Tạo điều kiện cho sự t ơng tác giữa tập huấn viên và học viên
Bằng cách đặt câu hỏi và trả lời
Trang 16Nguyªn t¾c häc tËp cña ng êi lín
Trang 17Nguyªn t¾c häc tËp cña ng êi lín
7 Sö dông nhiÒu gi¸c quan
Häc hiÖu qu¶ nÕu sö dông nhiÒu gi¸c quan cïng
mét lóc nh nghe, nãi, nh×n , sê thÊy, lµm thö
THV:
• Nên nãi cho HV vÒ néi dung g×,
• h·y chØ cho hä thÊy
Trang 188 Luyện tập
Học tốt nhất khi đ ợc nhắc đi nhắc lại nhiều
lần thông qua luyện tập " Học đi đôi với hành“
• Y/c HV: càng nhắc lại nhiều càng dễ nhớ TT mới
• đ ặt câu hỏi th ờng xuyên
• Luyện tập (sử dụng kiến thức mới)
ghi chép kiến thức: ch a đủ
THV:
Nguyên tắc học tập của ng ời lớn
Trang 19Nguyªn t¾c häc tËp cña ng êi lín
Trang 20Nguyên tắc giảng dạy cho người lớn
nhưng phải phù hợp với trình độ của họ
- Hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ mới trên cơ sở kinh nghiệm sẵn có
-Học thông qua làm các việc liên quan đến họ
- Được quan sát và tham gia cùng làm
- Được nhận xét, chia sẻ những điều họ nghĩ
- Được nêu ra các câu hỏi khi họ cần
- Tạo ta môi trường học tập thoải mái
- Phối hợp và xen kẽ các phương pháp truyền đạt: thuyết trình
có minh hoạ, vấn đáp, thảo luận nhóm, thăm quan /
Trang 21NHỮNG CẢN TRỞ VÀ VẬN DỤNG TRONG GiẢNG DẠY
Kiến thức của họ không hệ thống
Tâm lý tự ti, bảo thủ và
nghi ngờ với cái mới
Đặc điểm t duy máy móc rập khuôn,
t duy cụ thể bằng hình t ợng, khó quen
với các khái niệm trừu t ợng
+ Không muốn ngồi lâu
Chấp nhận sự khác biệt của từng cá nhân
-Khuyến khớch HV tự tin bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, kinh nghiệm của mỡnh -Tụn trọng những suy nghĩ của họ
- Chấp nhận rằng học viên có quyền nhầm lẫn (không thể bị chỉ trích)
- Sử dụng công cụ trực quan để minh hoạ
- Sử dụng ngôn ngữ địa ph ơng dễ hiểu
-Cần tạo điều kiện cho người học được nghe, được thấy, quan sỏt, thực hành, phõn tớch và tổng kết -Tài liệu tập huấn nờn ớt chữ mà nhiều hỡnh ảnh minh họa
- Thời gian tập huấn ngắn
Trang 22So sánh giữa pp giảng dạy trong nhà trường
và pp giảng dạy cho người lớn
TT §Æc tr ng Giảng dạy
trong nhµ tr êng
Giảng dạy cho người lớn
học Những người chưa trưởng thành (chưa làm việc) Ng êi lín tuæi, tr ëng thµnh và đang làm việc
viÖc hiÖn t¹i
Trang 23So sánh giữa pp giảng dạy trong nhà trường
và pp giảng dạy cho người lớn (tiếp)
TT §Æc tr ng Giảng dạy
trong nhµ tr êng
Giảng dạy cho người lớn
kinh nghiệm giữa các HV
Trang 24Người học được yêu cầu trình bày lại thông tin
khi người lớn tự làm
và giải thích công việc đang làm.
Trang 25Chu trình học tập trải nghiệm của người lớn
Trang 26– Tâm lý thoải mái
– Có thời gian và không
bị chi phối bởi các yếu
tố khác
• Người lớn học tốt nhất bằng cách:
– Học thông qua làm– Được nhận xét, trao đổi và chia sẻ
– Được tham gia– Được nêu ra câu hỏi
Người lớn học tốt từ:
- Thực tế cuộc sống
- Tập huấn và hướng dẫn
Trang 27LÀM THẾ NÀO ĐỂ NGƯỜI LỚN TUỔI
HỌC ĐẠT KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Dạy phải sinh động
Chuẩn xác ngay từ đầu
Cùng tham gia
Thảo luận để đi đến kết quả cuối cùng
Luôn đem đến cho họ những suy nghĩ
tự chủ
Dạy kiến thức đi đôi với kỹ năng
Không dạy quá nhanh
Tạo ra không khí thoải mái, cởi mở
Không thực hiện kiểm tra căng thẳng
Khuyến khích họ với những thành
công./.
Trang 28
“Trăm nghe không bằng được thấy, Trăm thấy không bằng được làm”
Trang 29Văn nghệ giữa giờ cũng là cách tạo ra môi trường học tập thoải mái
Trang 30Trước khi tập huấn:
Trang 31Trong khi tập huấn:
1 Người huấn luyện/ giới thiệu/trình bày:
Biết sử dụng các phương pháp kỹ năng giảng dạy có hiệu quả để truyền đạt cho học viên
Phối hợp các công cụ trực quan để học viên hiểu một
cách dễ dàng
2 Người tạo điều kiện:
Tạo lập bầu không khí học tập tin cậy lẫn nhau
Tạo điều kiện cho quá trình học tập có sự tham gia của cả
giảng viên và học viên
Sử dụng kinh nghiệm của học viên và tạo cơ hội cho họ học hỏi chia sẻ với nhau
Tạo điều kiện giúp đỡ học viên tự định hướng trong học tập và
tự quản lý quá trình học tập của họ
Trang 32Trong khi tập huấn (tiếp)
3 Nhà tư vấn:
Hỗ trợ và hướng dẫn từng cá nhân trong lúc căng thẳng, lúng túng
Giúp học viên tự đánh giá năng lực của họ qua
đó giúp họ thay đổi và phát triển
4 Nhà quản lý:
Ghi chép tiến trình giảng dạy và học tập
Quản lý theo dõi cả về thời gian và tất cả các công việc có liên quan trong suốt tiến trình /.
Trang 33Sau khi tập huấn:
Đánh giá kết quả học tập và viết báo cáo
Dự báo nhu cầu học tập tiếp theo./.