khóa luận tốt nghiệp,bài toán nhận dạng tam giác,khóa luận tốt nghiệp toán học,tốt nghiệp toán học,khóa luận toán học,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này, em đã nhận được sự hướngdẫn chỉ bảo tận tình của giảng viên - Thạc sĩ Nguyễn Đình Yên, sự giúp
đỡ, tạo điều kiện của các giảng viên trong khoa Toán - Lí - Tin và sự ủng
hộ, động viên, giúp đỡ của các bạn sinh viên K50 - Đại học sư phạm Toán.Đồng thời việc hoàn thành khóa luận này em cũng đã nhận được sự giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và các tài liệu tham khảocủa Phòng đào tạo, phòng QLKH và QHQT, ban chủ nhiệm khoa Toán - Lí
- Tin, Thư viện và một số phòng, ban trực thuộc trường Đại học Tây Bắc.Nhân dịp này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cácthầy cô, các bạn sinh viên và các đơn vị nói trên đã ủng hộ và giúp đỡ emhoàn thành khóa luận trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2013Người thực hiệnPhạm Thị Hải Yến
Trang 2Mục lục
1.1 Module 6
1.1.1 Module 6
1.1.2 Module con 7
1.1.3 Module thương 9
1.2 Đồng cấu module 9
1.3 Phạm trù module 12
1.4 Tổng trực tiếp -Tích trực tiếp 13
1.5 Dãy khớp 16
1.5.1 Định nghĩa dãy khớp 16
1.5.2 Dãy khớp ngắn chẻ ra 17
1.5.3 Một số bổ đề về dãy khớp 19
1.6 Module tự do 22
1.7 Hàm tử Hom 24
1.7.1 Cấu trúc nhóm trên Hom(X, Y ) 24
1.7.2 Khái niệm về hàm tử 25
1.7.3 Các hàm tử Hom 26
2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÃY NỬA KHỚP VÀ ĐỒNG ĐIỀU 28 2.1 Phức và đồng điều 28
2.1.1 Dãy nửa khớp 28
2.1.2 Phạm trù các phức 28
2.1.3 Đồng luân dây chuyền 29
2.1.4 Các hàm tử đồng điều 31
2.2 Dãy đồng điều khớp 34
2.2.1 Dãy khớp các phức 34
Trang 32.2.2 Dãy đồng điều khớp 35
2.2.3 Các ví dụ về dãy đồng điều khớp 39
2.3 Phép giải 40
2.3.1 Phép giải tự do 40
2.3.2 Phép giải xạ ảnh 41
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU1.Lí do chọn đề tài
Đại số đồng điều ngày nay đang tràn ngập toàn bộ toán học, nó có vị tríđặc biệt quan trọng trong đại số hiện đại Đồng điều là công cụ dùng để đomức độ mà một dãy nửa khớp đi chệch so với một dãy khớp Các hàm tửHom và Tenxơ là các hàm tử nửa khớp Để đo mức độ mà các hàm tử này
đi chệch so với một hàm tử khớp người ta xây dựng hàm tử dẫn xuất tươngứng Ext và Tor Các hàm tử ngày nay đã trở thành những công cụ trụ cộtcủa nhiều lĩnh vực nghiên cứu trong hình học, tôpô, đại số, lý thuyết số
Để học tốt những mảng kiến thức này, mỗi sinh viên phải tự trang bị chomình các kiến thức liên quan và phương pháp chủ yếu là tìm đọc các tài liệu,
tự nghiên cứu các nội dung liên quan
Là một sinh viên ngành toán muốn trau dồi kiến thức em đã tìm đọc thêmcác tài liệu: Giáo trình "Nhập môn đại số đồng điều" - sách dịch và "Đại sốđồng điều" của Nguyễn Viết Đông - Trần Huyên Nhưng các vấn đề về dãynửa khớp và đồng điều còn trình bày hết sức đơn giản và tóm tắt gây khókhăn cho các bạn muốn tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về nó
Xuất phát từ những lí do trên em đã chọn và nghiên cứu đề tài "Một sốvấn đề về dãy nửa khớp và đồng điều" Nhằm mục đích có điều kiện tìm hiểusâu hơn và trang bị thêm kiến thức mà trong quá trình học chưa có điều kiện
để nghiên cứu
2 Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là một số vấn đề về dãy nửa khớp vàđồng điều
2.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và trình bày một cách có hệ thống và chi tiết một số vấn đề vềdãy nửa khớp và đồng điều
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích như trên, em đã đặt nhiệm vụ tìm hiểu và trình bày mộtcách có hệ thống và logic, chứng minh lại một cách đầy đủ và chặt chẽ cácmệnh đề, định lý liên quan đến một số vấn đề về dãy nửa khớp và đồng điều.2.4 Phương pháp nghiên cứu
Do đăt ra nhiệm vụ như trên và do đặc thù của môn Toán, em chọn chomình phương pháp nghiên cứu lí thuyết, sưu tầm, đọc các tài liệu liên quan,
Trang 5ghi chép, trao đổi thảo luận với giáo viên hướng dẫn, tổ bộ môn, và các bạnsinh viên về các vấn đề liên quan tới dãy nửa khớp và đồng điều Từ đó tổnghợp kiến thức và trình bày theo đề cương nghiên cứu, qua đó thực hiện kếhoạch hoàn thành khóa luận.
3 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài được sắp xếp như sau: ngoài phần mở đầu, kết luận, mụclục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm hai chương:Chương I: Một số kiến thức cơ sở
Chương này trình bày hệ thống lại một số kiến thức, khái niệm cơ bản như:Module, module con, module thương, đồng cấu module, hàm tử Hom, dãykhớp Trong chương này cũng đã trình bày các phép chứng minh một sốđịnh lý, tính chất quan trọng cần thiết cho chương sau
Chương II: Một số vấn đề về dãy nửa khớp và đồng điều
Đây là chương chính, chứa đựng hầu hết các kết quả quan trọng của đề tài.Toàn bộ chương đã đưa ra một loạt các khái niệm, định lý, mệnh đề của một
số vấn đề về dãy nửa khớp và đồng điều
4 Đóng góp
Khóa luận đã trình bày đầy đủ, có hệ thống kèm theo chứng minh chi tiếtcác định lý và các kết quả liên quan Qua đó phần nào giúp ích được các bạnsinh viên trong việc học tập và nghiên cứu lý thuyết đại số
Trang 6µ : R × X −→ X(r, x) 7−→ rx
Ngoài ra cần thỏa mãn các tiên đề sau: :
(rr0)x = r(r0x)r(x + x0) = rx + rx0(r + r0)x = rx + r0x
1x = x
với ∀x, x0 ∈ X và r, r0 ∈ R
Tác động trái từ R vào X cũng còn được gọi là phép nhân ngoài từ R vào
X Vành R cũng được gọi là vành hệ tử hay vành các vô hướng Các moduletrái trên R cũng được gọi là các R-module trái Hơn nữa khi vành hệ tử đãxác định, để đơn giản, ta sẽ gọi các R-module trái là các module
Ví dụ 1.1 (1) Giả sử R = K là trường Mỗi không gian vectơ trên K là mộtK-module
(2) Mỗi nhóm cộng giao hoán (A, +) luôn luôn có thể xem là module trênvành các số nguyên Z, trong đó tích của hệ tử n ∈ Z với phần tử a ∈ A là
Trang 7bội nguyên n của a.
(3) Nhóm chỉ duy nhất phần tử 0 luôn luôn có thể xem là module trên bất kìvành R nào Ta gọi đó là module "không" và kí hiệu nó là 0
1.1.2 Module con
Định nghĩa 1.2 Giả sử X là một R-module Tập con A khác rỗng của Xđược gọi là module con của X nếu A là module trên R với phép cộng và phépnhân vô hướng của X hạn chế trên A
Ví dụ 1.2 (1) Mọi nhóm con A của một nhóm Aben cộng X đều là mộtmodule con của X xem như một module trên vành Z tất cả các số nguyên.(2) X là một R-module Khi đó X và {0} là hai module con của X và gọi
là các module con tầm thường
Mệnh đề 1.1 Giả sử X là R-module; A ⊂ X, A 6= ∅ Khi đó A là module
con của X khi và chỉ khi hai điều kiện sau được thỏa mãn:
(i) A là nhóm con của nhóm cộng X
là phép nhân với vô hướng của X thu hẹp vào A; bốn điều kiện trong địnhnghĩa module đúng với tất cả các phần tử của X do đó cũng đúng với cácphần tử của A
Vậy A là R-module do đó là module con của X
Mệnh đề 1.2 Nếu A là một module con của một module X trên R thì vớimọi phần tử α ∈ R và u ∈ X, ta có:
{α(u + a)|a ∈ A} ⊂ αu + A
Trang 8Chứng minh Vì A là một module con của X, nên ta có αa ∈ A, ∀a ∈ A Dođó
α(u + a) = αu + αa ∈ αu + A, ∀a ∈ A
Mệnh đề 1.3 Giao của họ khác rỗng các module con của module X lại làmodule của X
Chứng minh Cho {Aα}α∈I là họ không rỗng các module con của X
Khi đó: ∀x, y ∈ ∩Aα thì x, y ∈ Aα, ∀α ∈ I nên x + y ∈ Aα, ∀α ∈ I, tức
x + y ∈ ∩Aα và ∀r ∈ R, ∀x ∈ ∩Aα tức x ∈ Aα, ∀α nên rx ∈ Aα, ∀α, tức
rx ∈ ∩Aα
Vậy ∩Aα là module con của X
Cho X là module và tập S ⊂ X Xét họ τ tất cả các module con của
X chứa S Hiển nhiên họ τ khác rỗng bởi X ∈ τ Giao của họ τ là mộtmodule con của X, và chứa S Ta kí hiệu module con đó là < S >, và gọi nó
là module con sinh bởi tập S Ta cũng nói S là tập sinh (hay hệ sinh) củamodule < S >
Một tổ hợp tuyến tính của S là một tổng hữu hạn dạng
Vậy, tập A tất cả các tổ hợp tuyến tính của S là một bộ phận ổn địnhcủa X tức A là module con của X
Hiển nhiên rằng S ⊂ A vì mỗi phần tử x ∈ S có thể xem là một tổ hợptuyến tính của S Hơn nữa nếu B là module con của X chứa S thì mọi tổ hợptuyến tính của S
r1x1 + r2x2 + · · · + rnxn ∈ B,
nhờ tính ổn định của B Do đó A ⊂ B, tức A là module con nhỏ nhất chứa
S, hay A =< S >
Trang 9Bổ đề Zorn Cho A là tập sắp thứ tự Nếu mỗi tập con sắp thứ tự hoàntoàn trong A có cận trên trong A thì A có phần tử tối đại.
1.1.3 Module thương
Giả sử A là một module con của R-module X Khi đó A là nhóm concủa nhóm cộng Aben X Do đó nhóm thương X/A là một nhóm cộng Aben,các phần tử của nó là các lớp ghép x + A của A trong X và phép cộng xácđịnh bởi
Định nghĩa 1.3 Giả sử X, Y là các R-module Khi đó ánh xạ f : X −→ Y
được gọi là ánh xạ tuyến tính hay đồng cấu R-module nếu f thỏa mãn haiđiều kiện sau:
Trang 10Đồng cấu f gọi là đơn cấu (tương ứng toàn cấu, đẳng cấu) nếu f là đơnánh (tương ứng toàn ánh, song ánh) Khi f là đẳng cấu thì ta nói X đẳng cấuvới Y và kí hiêụ X ∼= Y.
Đối với đồng cấu f : X −→ Y ta kí hiệu:
Imf = f (X)Kerf = {x ∈ X | f (x) = 0} = f−1(0)
và gọi Imf là ảnh của f còn Kerf là hạt nhân của f
Ví dụ 1.3 (1) Ánh xạ đồng nhất
idX : X −→ X
x 7−→ x
là một tự đồng cấu Ngoài ra nó còn là một đẳng cấu
(2) Giả sử N là module con của R-module M Khi đó ánh xạ :
hiển nhiên là đồng cấu Ta gọi nó là đồng cấu tầm thường
Định lý 1.2 Tích của hai đồng cấu là một đồng cấu Hơn nữa, tích của haiđơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu) là một đơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu)
Chứng minh Cho f : X −→ Y và g : Y −→ Z là các đồng cấu Khi đó
∀x1, x2 ∈ X và ∀r1, r2 ∈ R ta có
gf (r1x1 + r2x2) = g[r1f (x1) + r2f (x2)]
= r1gf (x1) + r2gf (x2)
Vậy gf là đồng cấu
Trang 11Theo lý thuyết tập hợp: tích của hai ánh xạ đơn ánh (toàn ánh, song ánh)
là một đơn ánh (toàn ánh, song ánh)
Kết hợp với chứng minh trên ta có: tích của hai đơn cấu (toàn cấu, đẳngcấu) là một đơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu)
Định lý 1.3 Đồng cấu f là đơn cấu khi và chỉ khi Kerf = 0
Chứng minh Nếu f là đơn cấu thì Kerf = f−1(0) có không quá một phần
tử và do tính chất bảo toàn 0 của f, tức f (0) = 0, ta suy ra Kerf = 0
Nếu Kerf = 0 và f (x1) = f (x2) thì
f (x1 − x2) = f (x1) − f (x2) = 0
nên x1 − x2 ∈ Kerf Do đó x1 − x2 = 0, suy ra x1 = x2
Vậy f đơn cấu
Định lý 1.4 Nếu đồng cấu f : X −→ Y là đẳng cấu thì f−1 : Y −→ X
cũng là đẳng cấu
Chứng minh Vì f : X −→ Y là đẳng cấu nên f là song ánh và do vậy tồntại ánh xạ ngược f−1 : Y −→ X với f−1 cũng là song ánh Để chứng minh
f−1 đẳng cấu ta chỉ cần chứng minh f−1 là đồng cấu
Thật vậy, ∀y1, y2 ∈ Y và ∀r1, r2 ∈ R nếu gọi x1 = f−1(y1), x2 = f−2(y2)
Mệnh đề 1.4 Cái hợp thành h = gf của hai đồng cấu f : X −→ Y và
g : Y −→ Z của các module X, Y, Z trên R là đồng cấu tầm thường nếu vàchỉ nếu
Imf ⊂ Kerg
Chứng minh [=⇒] Giả sử h = 0, y ∈ Imf Theo định nghĩa ∃x ∈ X với
f (x) = y Khi đó ta có
g(y) = g(f (x)) = h(x) = 0
Trang 12Do đó y ∈ g−1(0) = Kerg Điều này chứng minh bao hàm thức
Định nghĩa 1.4 Một phạm trù P bao gồm một lớp nào đó các vật A, B,
C, X, Y sao cho với bất kỳ cặp vật có thứ tự (A, B) xác định được tập
M or(A, B) các cấu xạ có nguồn là A và đích là B, mà nếu (A, B) 6= (X, Y )
thì M or(A, B) ∩ M or(X, Y ) = φ Hơn nữa, với bất kỳ bộ ba có thứ tự cácvật (A, B, C) một luật lấy tích cấu xạ được xác định trên M or(A, B) ×
M or(B, C) lấy giá trị trong M or(A, C); cụ thể là ∀(α, β) ∈ M or(A, B) ×
M or(B, C) xác định được tích βα ∈ M or(A, C) Ngoài ra các tiên đề sauđược thỏa:
• PT1: Với mỗi vật A ∈ P, tồn tại cấu xạ đồng nhất 1A ∈ M or(A, A),
mà 1A.α = α và β.1A = β, nếu các tích 1A.α, β.1A là xác định
• PT2: Luật lấy tích các cấu xạ có tính chất kết hợp, tức là nếu có tích
α(βγ) thì cũng có (αβ)γ và α(βγ) = (αβ)γ
Ví dụ 1.4 (1) Phạm trù St các tập hợp và các ánh xạ, với các vật là cáctập hợp và các cấu xạ là các ánh xạ Luật lấy tích các cấu xạ chính là lấy tíchcác ánh xạ.Ta thấy St thỏa mãn tất cả các điều kiện còn lại của định nghĩaphạm trù
(2) Phạm trù Ab các nhóm Aben với các vật là các nhóm Aben và các cấu
xạ là các đồng cấu nhóm Tích hai cấu xạ là tích hai đồng cấu nhóm
(3) Phạm trù Gr các nhóm và các đồng cấu nhóm, với các vật là các nhóm
và các cấu xạ là các đồng cấu nhóm Luật lấy tích các cấu xạ là lấy tích cácđồng cấu
Trang 13(4) Lớp các R-module trái, kí hiệu là RM od (hay đơn giản là M od) cũnglập thành một phạm trù với các vật là các module và các cấu xạ là các đồngcấu module Ta gọi nó là phạm trù các R-module trái, hay đơn giản hơn làphạm trù các module VớiZ là vành các số nguyên thì phạm trù ZM od chính
là một R-module gọi là tích trực tiếp của họ (Xi/i ∈ I)
Định lý 1.5 (Tính chất phổ dụng)
Giả sử X là R-module,(Xi)i∈I là họ các R-module họ các đồng cấu
ϕj : X −→ Xj Khi đó tồn tại duy nhất đồng cấu f : X −→ Q
f (ax + by) = (fi(ax + by))i∈I = (afi(x) + bfi(y))i∈I
= a(fi(x))i∈I + b(fi(y))i∈I = af (x) + bf (y)
Trang 14Định nghĩa 1.6 Giả sử (Xi)i∈I và (Yi)i∈I là các họ R-module và họ
(fi : Xi −→ Yi)i∈I các đồng cấu module Khi đó tương ứng
là một đồng cấu module, được kí hiệu là Q
I
fi(xi)
Trang 15gµj(xj) =P
I
fj(xj) = f (x) ⇒ g = f.Định nghĩa 1.8 (Hạng tử trực tiếp)
Module con A của module X được gọi là hạng tử trực tiếp của X nếu tồntại module con P của X sao cho X = A ⊕ P Khi đó ta gọi P module conphụ của A trong X
Module X 6= 0 được gọi là module không phân tích được, hay còn gọi làmodule đơn nếu và chỉ nếu X chỉ có hai module con là 0 và X
Định lý 1.7 Giả sử X là R-module, A là module con của X Khi đó cácđiều kiện sau là tương đương :
(i) A là hạng tử trực tiếp của X
(ii) Tồn tại đồng cấu ϕ : X −→ X sao cho
ϕ2 = ϕImϕ = A
(iii) Tồn tại đồng cấu ψ : X −→ A sao cho ψ(x) = x, ∀x ∈ A
Chứng minh (i) ⇒ (ii) Giả sử X = A ⊕ P Khi đó ∀x ∈ X đều viết đượcduy nhất dưới dạng x = a + p với a ∈ A, p ∈ P Ta đặt:
ϕ : X −→ X(a + p) 7−→ a
Rõ ràng ϕ là đồng cấu thỏa mãn các điều kiện đã cho
(ii) ⇒ (iii) Vì Imϕ = A nên ta có thể định nghĩa đồng cấu
ψ : X −→ A
x 7−→ ψ(x) = ϕ(x)
Trang 16Ta có: ∀x ∈ A ⇒ y ∈ X : ϕ(y) = x ⇒ ψ(x) = ϕ(x) = ϕ(ϕ(y)) = ϕ(y) = x.(iii) ⇒ (i) Đặt P = Kerψ Khi đó A ∩ P = 0.Thật vậy:
Mặt khác ∃x ∈ X ta có:
ψ(x) ∈ A ⇒ ψ(ψ(x)) = ψ(x) ⇒ ψ(x − ψ(x)) = 0
⇒ x − ψ(x) ∈ P ⇒ x = ψ(x) + (x − ψ(x)) ∈ A + P
Vậy A là hạng tử trực tiếp của X
Hệ quả 1.1 Giả sử A là tổng của những module con Ai, A = P
được gọi là khớp tại module B nếu Imf = Kerg
Vậy dãy là khớp tại module1 B nếu ảnh của đồng cấu vào tại đó bằng hạtnhân của đồng cấu ra
Dãy các đồng cấu trên được gọi là dãy khớp nếu nó khớp tại mọi modulekhác với hai đầu (nếu có) của dãy
Định nghĩa 1.10 Dãy khớp dạng
0 //A f //B g //C //0
được gọi là dãy khớp ngắn
Ví dụ 1.5 a) Cho h : X −→ Y là đơn cấu mà không là đẳng cấu Khi đó
Kerh = 0 và do vậy có dãy khớp ngắn:
0 //X h //Y p //Y /Imh //0
Trang 17b) Cho module X và A là module con của X Khi đó dãy gồm các đồng cấunhúng i : A −→ X và đồng cấu chiếu p : X −→ X/A tạo thành dãy khớpngắn:
ii) Đồng cấu χ có nghịch đảo trái
iii) Đồng cấu σ có nghịch đảo phải
Chứng minh Nếu đồng cấu χ có nghịch đảo trái, tức là tồn tại đồng cấu
p : B −→ A sao cho pχ = 1A, thì tích hai đồng cấu:
A χ //B p //A
là đẳng cấu Vậy B = Imf ⊕ Kerp, do đó dãy chẻ ra
Nếu dãy chẻ ra, tức B = Imf ⊕ B1 thì tồn tại phép chiếu
p1 : B = Imχ ⊕ B1 −→ Imχ
Bởi χ là đơn cấu nên χ thực hiện đẳng cấu: A ∼= Imχ và do đó đồng cấu χ1
(mà χ1(a) = χ(a), ∀a ∈ A) có đồng cấu ngược χ−11 : Imχ −→ A
Chọn p = χ−11 p1 thì pχ = 1A, tức χ có nghịch đảo trái
Vậy i) tương đương với ii)
Một cách tương tự, nếu σ có nghịch đảo phải tức tồn tại đồng cấu q mà
σq = 1C thì tích của hai đồng cấu
C q //B σ //C
Trang 18σ1 cũng là toàn cấu vì: ∀c ∈ C, do σ là toàn cấu nên tồn tại b ∈ B mà
σ(b) = c Vì B = Imχ ⊕ B1 nên ∃a ∈ A, b1 ∈ B1 mà b = χ(a) + b1 Hiểnnhiên σ1(b1) = c
Vậy σ1 : B1 −→ C là đẳng cấu, do đó tồn tại đẳng cấu ngượcσ1−1 : C −→
B1
Chọn q = j2σ−11 với j2 : B1 −→ Imχ ⊕ B1 là phép nhúng thành phần B1
vào tổng trực tiếp, ta có: σq = 1C, tức σ có nghịch đảo phải
Vậy i) tương đương với iii)
Hệ quả 1.2 Nếu dãy khớp
Bởi i đơn cấu, g1 toàn cấu, và đồng thời
Kerg1 = Kerg = Imf = Imi
nên là dãy khớp Và hiển nhiên Imf là hạng tử trực tiếp của B nên dãy làchẻ ra Theo phép chứng minh 00iii) ⇒ i)00 của định lý 1.8 ta có:
B = Imf ⊕ B1 trong đó B1 ∼= Img.
Vậy B ∼= Imf ⊕ Img
Trang 19g //Cγ
h //Dδ
Đảo lại, giả sử b0 ∈ g0−1(Imγ) Thế thì phần tử c0 = g0(b0) nằm trong Imγ
Do đó ∃c ∈ C với γ(c) = c0 Vì dòng dưới là khớp, nên ta có h0(c0) = 0 Dotính giao hoán của hình vuông phải, ta có
Trang 20Bây giờ ta hãy xét phần tử f (a) + b của module B Do tính giao hoán củahình vuông trái, ta có
β(f (a) − b) = β(f (a)) + β(b) = f0(α(a)) + β(b)
= f0(a0) + β(b) = b0 − β(b) + β(b) = b0
Điều này kéo theo b0 ∈ Imβ Vì b0 ∈ g0−1(Imγ), nên ta được
g0−1(Imγ) ⊂ Imβ
Điều này hoàn thành phép chứng minh của (a)
Để chứng minh (b), giả sử c ∈ Kerγ Thế thì ta có γ(c) = 0 Do tínhgiao hoán của hình vuông phải, ta có
δ(h(c)) = h0(γ(c)) = h0(0) = 0
Vì δ là một đơn cấu, suy ra h(c) = 0 Do đó ta được
c ∈ Kerh = Img
Vì dòng trên là khớp Theo định nghĩa của Img, ∃b ∈ B với g(b) = c
Xét phần tử b0 = β(b) ∈ B0 Do tính giao hoán của hình vuông giữa, tađược
g0(b0) = g0(β(b)) = γ(g(b)) = γ(c) = 0
Điều này kéo theo
b0 ∈ Kerg0 = Imf0
Vì dòng dưới là khớp Vậy tồn tại một phần tử a0 ∈ A với f (a0) = b0 Vì α
là một toàn cấu, nên ∃a ∈ A với α(a) = a0
Bây giờ ta hãy xét phần tử b − f (a) ∈ B Do tính giao hoán của hìnhvuông trái ta có
β(b − f (a)) = β(b) − β(f (a)) = β(b) − f0(α(a))
Trang 21Đảo lại, giả sử c ∈ g(Kerβ)) Thế thì ∃b ∈ Kerβ với g(b) = c Do tínhgiao hoán của hình vuông giữa, ta có
γ(c) = γ(g(b)) = g0(β(b)) = g0(0) = 0
Suy ra c ∈ Kerγ Vì c ∈ g(Kerβ), nên ta được
g(Kerβ) ⊂ Kerγ
Điều này hoàn thành phép chứng minh của (b)
Hệ quả 1.3 (Bổ đề năm đồng cấu)
Cho biểu đồ giao hoán các đồng cấu sau:
trong đó: các dòng là khớp, α1 toàn cấu, α5 đơn cấu Khi đó nếu α2 và α4
đơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu) thì α3 cũng là đơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu).Chứng minh Thật vậy, nếu α4 đơn cấu, thì nhờ α1 toàn cấu mà ta có thể
áp dụng bổ đề bốn đồng cấu cho α1, α2, α3, α4 để có:
Kerα3 = f2(Kerα2) = f2(0) = 0
do Kerα2 = 0 bởi α2 đơn cấu
Vậy nếu α2, α4 đơn cấu thì α3 đơn cấu
Nếu α2 toàn cấu thì vì α5 đơn cấu nên ta áp dụng bổ đề bốn đồng cấucho α2, α3, α4, α5 ta được:
Imα3 = f30−1(Imα4) = f30−1(D0) = C0
do Imα4 = D0 bởi α4 toàn cấu
Vậy nếu α2, α4 toàn cấu thì α3 toàn cấu
Hiển nhiên, từ các kết quả trên thì từ α2, α4 đẳng cấu suy ra α3 cũngđẳng cấu
//Cγ
Trang 22Một hệ sinh S của module X đồng thời là hệ độc lập tuyến tính được gọi
là cơ sở của module X
Module X có cơ sở được gọi là module tự do
Định lý 1.10 Tập S = {xα}α∈I các phần tử của module X là cơ sở của Xkhi và chỉ khi mỗi phần tử x ∈ X chỉ có một cách biểu thị tuyến tính qua S.Chứng minh Nếu S là cơ sở của X thì mỗi phần tửx ∈ X đều biểu thị tuyếntính được qua S : x = P
α∈I
rαxα (trong đó hầu hết các rα = 0, trừ một sốhữu hạn)
Nếu x còn có cách biểu thị tuyến tính khác qua S : x = P
α∈I
r0αxα thìX
Bởi S độc lập tuyến tính nên đẳng thức cuối cùng xảy ra khi và chỉ khi
rα− rα0 = 0, ∀α, tức là hai cách biểu thị tuyến tính của x qua S là như nhau.Nếu S ⊂ X mà mỗi x ∈ X có một cách biểu thị tuyến tính qua S thì hiểnnhiên S là hệ sinh Vì cách biểu thị tuyến tính của mỗi x ∈ X qua S là duynhất, thì nói riêng phần tử 0 cũng chỉ có một cách biểu thị tuyến tính qua
S, nên S là độc lập tuyến tính Do vậy S là cơ sở