TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Đề bài Tìm hiểu về liên kết kinh tế thương mại quốc tế của tổ chức Thương mại Quốc tế WTO[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề bài: Tìm hiểu về liên kết kinh tế thương mại quốc tế của tổ chức Thương mại Quốc tế - WTO
Kính gửi: Cô Nguyễn Liên Hương Lớp: Thương mại quốc tế (219)_1
NHÓM 4
Trang 2MỤC LỤC
I Tìm hiểu sơ lược về WTO 5
1 Ngày thành lập, tiền thân của WTO 5
2 Trụ sở chính 5
3 Sự ra đời của WTO 5
II Nội dung liên kết WTO 6
1 Mục tiêu 6
2 Các chức năng cơ bản 7
3 Các hiệp định đã tuyên bố 7
a Ðịnh ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay về thương mại đa biên (ký ngày 15-4-1999) tại Marrakesh 7
b Hệ thống văn kiện pháp lý của WTO bao gồm: 8
4 Các nguyên tắc cơ bản 8
a Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) 9
b Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) 10
c Nguyên tắc mở cửa thị trường 10
d Nguyên tắc cạnh tranh công bằng 11
III Các hình thức liên kết của WTO 11
1 Cơ cấu tổ chức 12
2 Các thành viên 14
3 Các thủ tục để gia nhập WTO 14
a Nộp đơn xin gia nhập 15
b Đàm phán gia nhập 15
c Kết nạp 15
4 Hoạt động chính 15
5 Quá trình thông qua quyết định trong WTO: 16
IV Ảnh hưởng của WTO đến thương mại thế giới 17
1 Không phân biệt đối xử 17
a Vụ Việt Nam kiện Mỹ về phương pháp tính biên độ chống bán phá giá của Mỹ áp dụng với tôm xuất khẩu của Việt Nam Error! Bookmark not defined b Ý nghĩa của WTO trong trường hợp này 18
2 Cởi mở hơn 18
Trang 33 Cạnh tranh công bằng 19
4 Có lợi hơn cho các nước đang phát triển 20
5 Bảo vệ môi trường 21
V Việt Nam sau 13 năm gia nhập WTO 22
1 Bước tiến quan trọng trong chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế 22
2 Kinh tế chuyển mình mạnh mẽ 23
3 Tiếp tục đưa con tàu kinh tế vươn ra biển lớn 23
VI Lợi ích và bất lợi của Việt Nam khi gia nhập WTO 24
1 Về thuế nhập khẩu 24
a Lợi ích 24
b Bất lợi 25
2 Về mở rộng thị trường 27
a Lợi ích 27
b Bất lợi 27
3 Về các cam kết đa phương từ khi Việt Nam gia nhập WTO 29
a Lợi ích 29
b Bất lợi 30
VII Kết luận chung 31
1 Ý nghĩa của WTO trong TMQT 31
2 Ý nghĩa của WTO đối với các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng 31
3 Trách nhiệm của sinh viên KTQD 31
Trang 4Tìm hiểu về liên kết kinh tế thương mại quốc tế của tổ chức Thương mại Quốc tế - WTO
4 Nguyễn Công Lợi
5 Nông Văn Nghĩa
6 Nguyễn Quang Bá Hiếu
7 Bùi Nam Hải
8 Nguyễn Thành Quân
9 Lê Thị Kim Ngân
10 Nghiêm Diệu Yến Linh
11.Đặng Văn Tiến
12 Hoàng Minh Giang
13 Nguyễn Văn Trung
14 Phan Phương Uyên
15 Nguyễn Hải Anh
Trang 5Tổ thức Thương mại Quốc tế- WTO
I Tìm hiểu sơ lược về WTO
WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữacác quốc gia trên thế giới Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết
1 Ngày thành lập, tiền thân của WTO
WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân, GATT - Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại GATT ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thườngđược biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày nay
2 Trụ sở chính
Centre William Rappard, Geneva, Thụy Sĩ
3 Sự ra đời của WTO
Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế nhằm điều chỉnh các lĩnh vực về công ăn việc làm, thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sánglập GATT đã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm
và dự thảo Hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn về thương mại quốc tế của Liên HiệpQuốc
Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã đượcthỏa thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ11/1947 đến 23/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn,nên việc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiệnđược
Trang 6Từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ sau vòng Uruguay(1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động Với phạm
vi của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vốn chỉ là một thỏa thuận có nội dung hạn chế và tậptrung ở thương mại hàng hóa đã tỏ ra không còn thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994,tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ
- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụcho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng vàtranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thốngthương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế,bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhấtđược thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế,phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nướcnày ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thànhviên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng
⇨ Mặc dù được chia sẻ bởi GATT, nhưng trên thực tế, các mục tiêu này đãđược WTO theo đuổi toàn diện hơn Ví dụ, trong khi GATT tập trung hầu hết vàohàng hóa mặc dù phần lớn nông nghiệp và dệt may đã bị loại trừ, WTO bao gồmtất cả hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ, cũng như một số chính sách đầu tư
Ngoài ra, Ban Thư ký WTO thường trực, thay thế Ban Thư ký GATT tạmthời, đã tăng cường và chính thức hóa các cơ chế để xem xét các chính sách thương
Trang 7mại và giải quyết tranh chấp Bởi vì nhiều sản phẩm được bảo hiểm theo WTO hơn
là theo GATT và vì số lượng quốc gia thành viên và mức độ tham gia của họ đãtăng đều đặn, tỷ lệ kết hợp thương mại quốc tế của các thành viên WTO hiện vượtquá 90% tổng truy cập mở toàn cầu đến thị trường đã tăng đáng kể
2 Các chức năng cơ bản
- Quản lý, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thì các hiệp định của WTO Trước khi WTO được thành lập, chỉ tồn tại duy nhất một hiệp định đa phương là GATT và hiệp định này chỉ điều chỉnh thương mại hàng hoá WTO, ngược lại, có cả một hệ thống hiệp định đa phương (bắt buộc) và hiệp định nhiều bên (không bắt buộc) với phạm vi điều chỉnh được mở rộng sang cả các lĩnh vực khác như thương mại dịch vụ, các biện pháp về đầu tư liên quan đến thương mại vàcác khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
- Thúc đẩy tự do hóa thương mại thông qua các cuộc đàm phán đa phương về
tự do hóa thương mại Năm 2001, vòng đàm phán đầu tiên của WTO được phát động với tên gọi Nghị trình phát triển Đô-ha (hay Vòng Đô-ha).Vòng đàm phán này cho tới nay vẫn chưa kết thúc
- Giải quyết tranh chấp thương mại giữa các thành viên theo các quy tắc, trình
tự, thủ tục do WTO quy định Đây là bước phát triển mới so với GATT, có ý nghĩahết sức quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các luật lệ của WTO
- Là cơ chế kiểm định chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ theo các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO(Phục lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm địểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên
- Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển thông qua các chươngtrình tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực; hợp tác với các tổ chức quốc tế khác (như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu)
- Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới;
Trang 8- 20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá;
- 4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, kiểm điểm chính sách thương mại;
- 4 hiệp định nhiều bên về Hàng không dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò;
- 23 tuyên bố (declaration) và quyết định (decision) liên quan đến một số vấn
đề chưa đạt được thỏa thuận trong vòng đàm phán Uruguay.
b Hệ thống văn kiện pháp lý của WTO bao gồm:
- Hiệp định thành lập WTO, thường gọi tắt là Hiệp định WTO
- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), chuyên điều chỉnhthương mại hàng hoá;
- Các hiệp định phụ trợ cho GATT (như Hiệp định Nông nghiệp, Hiệp định vềhàng rào kỹ thuật đối với thương mại, Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quanđến thương mại, Hiệp định về xác định trị giá hải quan v v.);
- Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), chuyên điều chỉnh thươngmại dịch vụ;
- Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trítuệ (TRIPs)
- Thoả thuận về quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp;
- Cơ chế rà soát chính sách thương mại;
- Các hiệp định thương mại nhiều bên (Hiệp định về mua bán máy bay dândụng, Hiệp định về mua sắm chính phủ)
⇨ Các văn kiện từ 1 đến 7 là các văn kiện đa phương, mang tính bắt buộc, các
thành viên phải cam kết tuân thủ theo nguyên tắc “chấp nhận cả gói” Với các hiệp định nhiều bên không mang tính bắt buộc, các thành viên được khuyến khích tham gia trên cơ sở tự nguyện Tuy nhiên, các thành viên mới gia nhập từ năm
1995 đều phải tham gia các hiệp định này, chí ít là cũng phải đàm phán và đưa ra cam kết nào đó
4 Các nguyên tắc cơ bản
- WTO là thể chế thương mại toàn cầu lớn nhất thế giới hiện nay với 164thành viên (năm 2020)
Trang 9- WTO tạo điều kiện để hình thành những chuẩn mực chung trong điều chỉnh
và đánh giá các quan hệ thương mại giữa các quốc vốn có rất nhiều điểm khác biệttrong phát triển Đây là điều kiện thuận lợi để các quốc gia có thể chủ động hộinhập có hiệu quả
- WTO là hiện hữu của một nền thương mại tự do, minh bạch và công bằng.Nền thương mại tự do là điều kiện để tạo ra lợi ích lớn nhất cho các quốc gia vànguyên tắc cơ bản chi phối nền thương mại tự do là nguyên tắc lợi thế so sánh Cácloại rào cản thương mại bị loại bỏ để quá trình cạnh tranh diễn ra tự do Các quyluật của nền thương mại tự do được phát huy tốt đa đặc biệt là quy luật cạnh tranh.Nguồn lực của thế giới được phân bổ và sử dụng có hiệu quả cao nhất
- Để duy trì được nền thương mại tự do đó, cần phải có một hệ thống cácnguyên tắc làm nền tảng cho các hoạt động ổn định, lâu dài và tạo căn cứ để buộccác quốc gia thành viên phải tuân theo Dựa trên các nguyên tắc đã đựoc hìnhthành, các quốc gia sẽ điều chỉnh, sửa đổi các chính sách, luật pháp và quy định đểphù hợp với các nguyên tắc và các cam kết của WTO Tổ chức thương mại thếgiới được xây dựng dựa trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là: tối huệ quốc; đãingộ quốc gia; mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng
a Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Tối huệ quốc, viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation), lànguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO.Theo nguyên tắc MFN, WTO yêucầu một nước thành viên phải áp dụng thuế quan và các quy định khác đối vớihàng hoá nhập khẩu từ các nước thành viên khác nhau (hoặc hàng hoá xuất khẩutới các nước thành viên khác nhau) một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử.Điều đó có nghĩa là nếu một nước thành viên dành cho sản phẩm từ bất kỳ nướcthành viên nào mức thuế quan hay bất kỳ một ưu đãi nào khác thì cũng phải dànhmức thuế quan hoặc ưu đãi đó cho sản phẩm tương tự của tất cả các quốc gia thànhviên khác một cách ngay lập tức và vô điều kiện Nó được nhắc đến lần đầu trongHiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), điều chỉnh thương mạihàng hóa MFN cũng là một ưu tiên trong Thỏa thuận chung về thương mại dịch vụ(GATS) (Điều 2) và Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại củaquyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) (Điều 4), mặc dù trong mỗi hiệp định, nguyên tắc nàyđược xử lý hơi khác nhau Cùng với nhau, ba hiệp định này bao gồm cả ba lĩnh vựcthương mại chính được xử lý bởi WTO WTO cũng cho phép các nước thành viênđược duy trì một số ngoại lệ của nguyên tắc này
Ví dụ: các quốc gia có thể thiết lập một thỏa thuận thương mại tự do chỉ ápdụng cho hàng hóa được giao dịch trong nhóm - phân biệt đối xử với hàng hóa từbên ngoài Hoặc họ có thể cung cấp cho các nước đang phát triển quyền thâm nhập
Trang 10đặc biệt vào thị trường của họ Hoặc một quốc gia có thể nâng hàng rào đối với cácsản phẩm được coi là giao dịch không có nguyên tắc từ một vài quốc gia cụ thể Vàtrong những trường hợp hạn chế, các quốc gia được phép phân biệt đối xử Nhưngcác thỏa thuận chỉ cho phép các ngoại lệ trong các điều kiện nghiêm ngặt.
b Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)
Đãi ngộ quốc gia, viết tắt theo tiếng Anh là NT (National Treatment),nguyên tắc NT yêu cầu một nước phải đối xử bình đẳng và công bằng giữa hànghoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước Nguyên tắc này quy địnhrằng, bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới (đã trả xongthuế hải quan và các chi phí khác tại cửa khẩu) sẽ được hưởng sự đối xử khôngkém ưu đãi hơn sản phẩm tương tự sản xuất trong nước Đãi ngộ quốc gia chỉ ápdụng khi một sản phẩm, dịch vụ hoặc vật phẩm thuộc sở hữu trí tuệ đã xâm nhậpthị trường Do đó, việc tính thuế hải quan đối với hàng nhập khẩu không phải là viphạm đãi ngộ quốc gia ngay cả khi các sản phẩm sản xuất tại địa phương không bịtính thuế tương đương
⇨ Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia cùng với MFN là hai nguyên tắc nềntảng quan trọng nhất của hệ thương mại đa phương, có ý nghĩa bảo đảm việc tuânthủ một cách nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị trường là tất cả các nướcthành viên đã chấp nhận khi chính thức trở thành thành viên của WTO
c Nguyên tắc mở cửa thị trường
Với cách gọi khác là tiếp cận thị trường (market access), nguyên tắc nàythực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài Trongmột hệ thống thương mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mởcửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thốngthương mại toàn cầu mở cửa
Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thịtrường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắtgiảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch,giấy phép )
Trên thực tế, lịch sử của GATT và sau này là WTO đã cho thấy đó chính làlịch sử của quá trình đàm phán cắt giảm thuế quan, rồi bao trùm cả đàm phán dỡ bỏ
Trang 11các hàng rào phi thuế quan, rồi dần dần mở rộng sang đàm phán cả những lĩnh vựcmới như thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ
Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, mở cửa thị trường, do trình độ pháttriển của mỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nềnkinh tế trước sức ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do mở cửa thị trường làkhác nhau, nói cách khác, đối với nhiều nước, khi mở cửa thị trường không chỉ cóthuận lợi mà cũng đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từng bước nềnsản xuất trong nước
⇨ Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định chophép các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự dohoá từng bước Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phithuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thựchiện
d Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Cạnh tranh công bằng (fair competition) nghĩa là ''tự do cạnh tranh trongnhững điều kiện bình đẳng như nhau''
Ví dụ, trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển (1962) về việc ápdụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu Dotính chất nghiêm trọng của vụ kiện, Ðại hội đồng GATT đã phải thành lập mộtNhóm Công tác (Working Group) để xem xét vụ này Nhóm Công tác đã cho kếtluận rằng, về mặt pháp lý việc áp đụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối vớicùng một mặt hàng không trái với các quy định của GATT, nhưng việc áp đặt cácmức thuế khác nhau này đã làm đảo lộn những “điều kiện cạnh tranh công bằng''
mà Uruguay có quyền mong đợi từ phía những nước phát triển và đã gây thiệt hạicho lợi ích thương mại của Uruguay Trên cơ sở kết luận của nhóm công tác, Ðạihội đồng thông qua khuyến nghị các nước phát triển có liên quan “đàm phán” vớiUruguay để thay đổi các cam kết, và nhân nhượng thuế quan trước đó Vụ kiệncủa Uruguay đã tạo ra một tiền lệ mới, nhìn chung có lợi cho các nước đang pháttriển Từ nay các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không
vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hiệp định GATT nếu những nước này cónhững hành vi trái với nguyên tắc cạnh tranh công bằng
III Các hình thức liên kết của WTO
Ý nghĩa nội dung phần hình thức liên kết của WTO
Trang 12- WTO là nơi đề ra những quy định: Ðể điều tiết hoạt động thương mại giữa
các quốc gia trên quy mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới
- WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán: Là một diễn
đàn để các quốc gia, các thành viên tiến hành thoả thuận, thương lượng, nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ , để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên
- WTO gồm những quy định pháp lý nền tảng của thương mại quốc tế:
WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách nhằm mở rộng thương mại, tạo thêm việc làm, tăngthu nhập và nâng cao đời sống nhân dân các nước thành viên Các văn bản pháp lý này bản chất là các "hợp đồng", theo đó các chính phủ các nước tham gia ký kết, công nhận (thông qua việc gia nhập và trở thành thành viên của WTO) cam kết duy trì chính sách thương mại trong khuôn khổ những vấn đề
đã thoả thuận Mục tiêu của những thoả thuận này là để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ, các nhà xuất nhập khẩu thực hiện hoạt động kinh doanh, buôn bán của mình
- WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp: "mục tiêu kinh tế" của WTO là
nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ, trao đổi các sáng chế, kiểu dáng, phát minh (gọi chung là quyền tài sản sở hữu trí tuệ) thì các hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên theo các quy định đã thoả thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO chính là mụctiêu chính trị của WTO Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và chính trị nêu trên là nhằm tới "mục tiêu xã hội" của WTO là nhằm nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường
1 Cơ cấu tổ chức
Theo các quy định tại Ðiều IV của Hiệp định thành lập WTO, có thể mô tả WTO gồm các cấp độ quyền lực như sau: Hội nghị Bộ trưởng; Ðại hội đồng; Các tiểu ban
- Hội nghị Bộ trưởng: Hội nghị Bộ trưởng gồm đại diện của tất cả các nước
thành viên, là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO Hội nghị Bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần Hội nghị Bộ trưởng sẽ thực thi các chức năng của WTO Khimột thành viên nào đó yêu cầu, Hội nghị Bộ trưởng cũng có quyền đưa ra những quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến các hiệp định đa phương
Trang 13- Đại hội đồng: Ðại hội đồng gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, sẽ
họp khi cần thiết Trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị Bộ trưởng thì chức năng của Hội nghị Bộ trưởng sẽ do Ðại hội đồng đảm nhiệm Đại hội đồng còn có vai trò là cơ quan giám sát chính sách thương mại và giải quyết tranh chấp Đại hội đồng hành động nhân danh Hội nghị Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Hội nghị Bộ trưởng Giữa hai kỳ Hội nghị Bộ trưởng, các công việc được điều hành bởi Đại Hội đồng, gồm các đại sứ hay trưởng phái đoàn của tất cả các nước thành viên tại Geneva, mỗi năm họp một vài lần tại Geneva
- Các Hội đồng thương mại: Cấp thứ ba là các Hội đồng về nhiều lĩnh vực
thương mại khác nhau, như Hội đồng về Thương mại hàng hóa, Hội đồng về
Thương mại dịch vụ, Hội đồng về những vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ Các Hội đồng này chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Ngoài ra, còn có 6 Ủy ban chuyên trách hay nhóm làm việc liên quan đến từng hiệp định hay lĩnh vực riêng lẻnhư Thương mại và Phát triển; theo dõi các hoạt động hạn chế thương mại được tiến hành nhằm cân đối các mục đích chi trả; theo dõi các hiệp định thương mại trong khu vực; hợp tác trong môi trường đầu tư; và công tác tài chính cũng như quản trị của WTO
- Ban Thư ký của WTO: Ban thư ký của WTO được đặt tại Geneva Ban
Thư ký có khoảng 550 nhân viên Ðứng đầu Ban Thư ký là Tổng Giám đốc do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm, quy định về quyền hạn, nghĩa vụ, điều kiện phục vụ và thời hạn phục vụ Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 4 năm.Tổng Giám đốc sẽ bổ nhiệm các thành viên của Ban Thư ký Các vụ chức năng của Ban Thư ký trực thuộc Tổng Giám đốc hoặc một Phó Tổng Giám đốc Ban Thư ký có những nhiệm
vụ sau:
+ Trợ giúp về mặt hành chính và kỹ thuật cho các cơ quan chức năng của WTO (các hội đồng, các uỷ ban, …) trong việc đàm phán và thực thi các hiệp định;
+ Trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triển và kém phát triển
+ Thống kê và đưa ra phân tích về tình hình, chính sách và triển vọng
thương mại thế giới
+ Hỗ trợ các quá trình giải quyết tranh chấp và rà soát chính sách thương mại;
+ Tiếp xúc và hỗ trợ các nước thành viên mới trong quá trình đàm phán gia nhập, tư vấn cho các chính phủ muốn trở thành thành viên của WTO
- Các Tiểu ban,Ủy ban và Nhóm công tác:
+ Các Tiểu ban trực thuộc Đại Hội đồng và các Hội đồng thương mại Các
Tiểu ban này chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi Hiệp định WTO
+ Các uỷ ban: Hội nghị bộ trưởng thành lập ra các uỷ ban Các uỷ ban cũng
bao gồm các đại diện của tất cả các thành viên của WTO Các uỷ ban này đảm nhiệm các chức năng được quy định trong các hiệp định của WTO hoặc các chức
Trang 14năng do Ðại hội đồng giao cho.Tuy cũng trực thuộc Ðại hội đồng nhưng thẩm quyền hoạt động của các uỷ ban hẹp hơn so với các hội đồng
+ Các nhóm công tác cũng trực thuộc Ðại hội đồng nhưng cấp độ nhỏ hơn vàhẹp hơn so với các uỷ ban
2 Các thành viên
- Tính đến ngày 29/7/2016, tổ chức này có 164 thành viên Thành viên của WTO là các quốc gia (ví dụ Hoa Kỳ, Việt Nam…) hoặc các vùng lãnh thổ tự trị về quan hệ ngoại thương (ví dụ EU, Đài Loan, Hồng Kông…)
- Có hai loại thành viên theo quy định của hiệp định về WTO : thành viên sáng lập và thành viên gia nhập Thành viên sáng lập là những nước là một bên ký kết GATT 1947 và phải ký, phê chuẩn Hiệp định về WTO trước ngày 31-12-1994 (tất cả các bên ký kết GATT 1947 đều đã trở thành thành viên sáng lập của WTO) Thành viên gia nhập là các nước hoặc lãnh thổ gia nhập Hiệp định WTO sau ngày 1-1-1995 Các nước này phải đàm phán về các điều kiện gia nhập với tất cả các nước đang là thành viên của WTO và quyết định gia nhập phải được Đại hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua với ít nhất hai phần ba số phiếu thuận
- Khi tham gia thành viên sẽ hưởng được những quyền lợi như:
+ Đảm bảo tiếp cận thị trường
Đối với thương mại hàng hóa trong khuôn khổ WTO, hầu hết các dòng thuếcủa các nước phát triển và đa số các dòng thuế của các nước đang phát triển
và các nền kinh tế chuyển đổi bị ràng buộc không tăng thêm Điều đó đảm bảo rằng việc tiếp cận thị trường được thuận lợi hơn do việc giảm thuế đã được cam kết và ràng buộc trong danh mục nhượng bộ của các nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp hạn chế khác Đối với thương mại dịch vụ các nước thành viên đã cam kết không hạn chế việc xâm nhập các sản phẩm dịch vụ, và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài hơn nữa những điều kiện
và hạn chế đã ghi được trong danh mục cam kết của nước mình
Việc tiếp cận thị trường được đảm bảo bằng các cam kết giúp các nhà xuất khẩu đưa ra chính sách đầu tư và sản xuất với sự chắc chắn hơn
+Sự ổn định cho việc tiếp cận thị trường
Hệ thống cũng đảm bảo sự ổn định cho việc tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua việc yêu cầu tất cả các nước thành viên áp dụng một hệ thống cácquy định thống nhất được cụ thể hoá thông qua hàng loạt các Hiệp định Do
đó các nước có nghĩa vụ đảm bảo rằng các quy định về xác định
3 Các thủ tục để gia nhập WTO
Trang 15a Nộp đơn xin gia nhập
b Đàm phán gia nhập
Ðể gia nhập WTO, WTO sẽ phải xem xét các chính sách ngoại giao của nước này Và tất cả các thành viên xin gia nhập đều phải tiến hành các cuộc đàm phán mà WTO yêu cầu.Nói cách khác, để gia nhập WTO, các nước xin gia nhập phải cam kết đưa ra những nghĩa vụ mà mình sẽ chấp thuận khi trở thành thành viên của WTO để đổi lấy những quyền mà WTO đem lại
c Kết nạp
- Theo thông lệ, khi kết thúc việc xem xét chế độ ngoại thương của nước xin gia nhập, đồng thời các cuộc đàm phán đa phương, song phương về mở cửa thị trường đã kết thúc, WTO sẽ dự thảo một Báo cáo gia nhập của nước xin gia nhập, bao gồm một Nghị định thư gia nhập và các danh mục ghi các cam kết của nước xin gia nhập
- Các văn bản này sẽ được trình lên Ðại hội đồng hoặc Hội nghị bộ trưởng
Tại cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng, nếu 2/ 3 số thành viên của WTO chấp thuận, quyết định về việc gia nhập sẽ được thông qua Sau đó, Nghị định thư gia nhập sẽ được được Tổng giám đốc WTO và chính phủ nước xin gia nhập ký kết 30 ngày sau khi nước xin gia nhập phê chuẩn nghị định thư, sẽ chính thức trở thành thành viên WTO
4 Hoạt động chính
- Đàm phán thương mại
Các hiệp định của WTO bao gồm hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ Họ đánh vần các nguyên tắc tự do hóa, và các ngoại lệ được phép Chúng bao gồm cáccam kết của từng quốc gia về giảm thuế hải quan và các rào cản thương mại khác, đồng thời mở và giữ thị trường dịch vụ mở Họ đặt ra các thủ tục để giải quyết tranh chấp Các thỏa thuận này không tĩnh; đôi khi chúng được đàm phán lại và cácthỏa thuận mới có thể được thêm vào gói Nhiều người hiện đang được đàm phán theo Chương trình nghị sự phát triển Doha, được đưa ra bởi các bộ trưởng thương mại WTO tại Doha, Qatar, vào tháng 11/2001
- Thực hiện và giám sát
Trang 16Các hiệp định của WTO yêu cầu các chính phủ phải minh bạch các chính sáchthương mại của mình bằng cách thông báo cho WTO về các luật có hiệu lực và cácbiện pháp được thông qua Các hội đồng và ủy ban khác nhau của WTO tìm cách đảm bảo rằng các yêu cầu này đang được tuân thủ và các hiệp định của WTO đang được thực hiện đúng Tất cả các thành viên WTO phải trải qua sự kiểm tra định kỳ
về các chính sách và thông lệ thương mại của họ, mỗi đánh giá có chứa các báo cáo của quốc gia liên quan và Ban Thư ký WTO
- Giải quyết tranh chấp
Thủ tục của WTO để giải quyết các cuộc tranh cãi thương mại theo Hiểu biết
về giải quyết tranh chấp là rất quan trọng để thực thi các quy tắc và do đó để đảm bảo rằng thương mại diễn ra suôn sẻ Các quốc gia đưa tranh chấp vào WTO nếu
họ nghĩ rằng các quyền của họ theo các thỏa thuận đang bị xâm phạm Phán quyết của các chuyên gia độc lập được chỉ định đặc biệt dựa trên các diễn giải về các thỏa thuận và các cam kết của từng quốc gia
- Xây dựng năng lực thương mại
Các hiệp định của WTO có điều khoản đặc biệt dành cho các nước đang phát triển, bao gồm các khoảng thời gian dài hơn để thực hiện các thỏa thuận và cam kết, các biện pháp tăng cơ hội giao dịch và hỗ trợ giúp họ xây dựng năng lực
thương mại, xử lý các tranh chấp và thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật WTO tổ chức hàng trăm nhiệm vụ hợp tác kỹ thuật cho các nước đang phát triển hàng năm Nó cũng tổ chức nhiều khóa học mỗi năm tại Geneva cho các quan chức chính phủ Aid for Trade nhằm mục đích giúp các nước đang phát triển phát triển các kỹ năng và cơ sở hạ tầng cần thiết để mở rộng thương mại của họ
- Tiếp cận cộng đồng
WTO duy trì đối thoại thường xuyên với các tổ chức phi chính phủ, nghị sĩ, tổchức quốc tế khác, truyền thông và công chúng về các khía cạnh khác nhau của WTO và các cuộc đàm phán Doha đang diễn ra, với mục đích tăng cường hợp tác
và tăng cường nhận thức về các hoạt động của WTO
5 Quá trình thông qua quyết định trong WTO:
- Về cơ bản, các quyết định trong WTO được thông qua bằng cơ chế đồng thuận Có nghĩa là chỉ khi không một nước nào bỏ phiếu chống thì một quyết định hay quy định mới được xem là “được thông qua”
- Do đó hầu hết các quy định, nguyên tắc hay luật lệ trong WTO đều là “hợp đồng” giữa các thành viên, tức là họ tự nguyện chấp thuận chứ không phải bị áp đặt; và WTO không phải là một thiết chế đứng trên các quốc gia thành viên
Trang 17- Tuy nhiên, trong các trường hợp sau quyết định của WTO được thông qua theo các cơ chế bỏ phiếu đặc biệt (không áp dụng nguyên tắc đồng thuận):
- Giải thích các điều khoản của các Hiệp định: Được thông qua nếu có 3/4 số phiếu ủng hộ;
- Dừng tạm thời nghĩa vụ WTO cho một thành viên: Được thông qua nếu có 3/4 số phiếu ủng hộ;
- Sửa đổi các Hiệp định (trừ việc sửa đổi các điều khoản về quy chế tối huệ quốc trong GATT, GATS và TRIPS): Được thông qua nếu có 2/3 số phiếu ủng hộ
IV Ảnh hưởng của WTO đến thương mại thế giới
1 Không phân biệt đối xử
a Vai trò của WTO trong giải quyết tranh chấp thương mại về
phương pháp tính biên độ chống bán phá giá của Mỹ áp dụng với tôm xuất khẩu của Việt Nam
- Bối cảnh phát sinh vụ kiện là vào những năm đầu 2000, khi đó, thực thi chính sách mở cửa và hội nhập mạnh mẽ, các doanh nghiệp tôm của ta đã thâm nhập và dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường Mỹ
- Đứng trước thách thức cạnh tranh đến từ hàng nhập khẩu, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) và Ủy Ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) đã khởi xướng vụ việc điều tra và áp thuế chống bán phá giá (CBPG) đối với sản phẩm tôm nhập khẩu nước ngoài đến từ 6 nước.Tháng 2/2005, DOC chính thức ban hành lệnh áp thuế CBPG với tôm Việt Nam, cùng với 5 quốc gia khác là Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil và Ecuador
- Ngay sau đó, Thái Lan và Ecuador, với vị thế là thành viên của WTO, đã gửiĐơn yêu cầu giải quyết tranh chấp vụ việc điều tra và áp thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ lên Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO và đã thành công Còn chúng
ta, lúc đó chưa thể kiện Mỹ vì chưa là thành viên của WTO
- Ba năm sau khi gia nhập WTO, ngày 1/2/2010, ta đã đệ đơn chính thức kiện Hoa Kỳ với nội dung kiện là về phương pháp tính toán biên độ phá giá mà Hoa Kỳ
áp dụng đối với sản phẩm tôm của ta
- Ngày 2/9/2011, Báo cáo của Ban Hội thẩm đã ra phán quyết yêu cầu Mỹ dỡ
bỏ thuế chống bán phá giá với tôm Việt Nam Hoa Kỳ không phản đối các phán quyết nêu trên của Ban Hội thẩm và đồng ý sẽ thực thi phán quyết trong khoảng thời gian là 10 tháng, tức là không muộn hơn ngày 2/7/2012 Tuy nhiên, phía Mỹ liên tục trì hoãn, không thực thi phán quyết
- Sau thời hạn chót tháng 7/2012 Mỹ không thực thi phán quyết của
DSB(Dispute Settlement Body-Ban hội thẩm), đến ngày 17/01/2013, ta lại đề nghịthành lập Ban hội thẩm trong khuôn khổ DSB (với mã vụ kiện DS429) để yêu cầu
Mỹ thực thi phán quyết