Giới thiệu khái quát những nét chính trong tiên trình nhận thức và xử lý đôi với vật dân điện và sự dân điện vĩ mo: 1 Dòng điện cô điền: Định luật Ohm & Mô hình Drude => quan sat vat dẫ
Trang 1TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
HANOI UNIVERSITY OF TECHNOLOGY (HUT)
INTERNATIONAL TRAINING INSTITUTE FOR MATERIALS SCIENCE
Trang 2CHUONG 1
GIOI THIEU VE DIEN TU HOC NANO:
DONG DIEN O THANG NANO
AN INTRODUCTION TO NANOELECTRONICS & CURRENT AT THE NANOSCALE
Trang 3PHAN NOI DUNG CHINH
Trang 4
GIOI THIEU CHUNG
Mục đích môn học, Câu trúc & phạm v1 môn học, Sách GK và tài liệu tham khảo
TONG QUAN (Nguyén Anh Tuan)
1 Tóm lược lịch sử về KH&CN nano
2 Phân loại, giới thiệu chung về cách thức ayo cận nghiên cứu các vật liệu nano
3 Những đặc trưng, tính chất chung phụ thuộc kích thước
4 Một số vấn đề chung về công nghệ chế tạo vật liệu nano
5 Các công cụ cho khoa học nano (chê tạo, thao tác, lắp ráp và phân tích các cầu trúc nano)
6 Ứng dụng của công nghệ nano - Các sản phẩm từ công nghệ nano
7 Những thách thức và cơ hội đối với KH & CN nano
CHUONG 1: GIOI THIEU VE DIEN TU NANO (nanoelectronics)
— DÒNG ĐIỆN O THANG NANO (Nguyễn Anh Tuấn)
1.1 Dòng điện vĩ mô
1.2 Dòng điện lượng tử
1.3 Sự vận chuyên mesoscopic
1.4 Dong xuyên ngầm lượng tử
1.5 Di tru dién tu (electromigration) 1.6 Dong don dién tu va dién tu hoc phan tu (molecular electronics)
NeuyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 5NÓI DŨNG MÔN HỌC
CHƯƠNG VÀ, VAT LIEU BÁN DAW CAU TRUC NANO (Nguyén Van Quy)
2.1 Giới thiệu về linh kiện bán dẫn có câu trúc nano
2.2 Hạt nanô bán dẫn: Tính chất, tổng hợp và ứng dụng 2.3 Dây nanô bán dẫn: Tính chất, tổng hợp và ứng dụng 2.4 Câu trúc nanô “3D” dạng màng mỏng
2.5 Các phương pháp vật lý chế tạo cầu trúc nanô
2.6 Các chấm lượng tử bán dẫn
2.7 Nano silic 2.8 Cac cau tric nano ZnS va ZnO
CHUONG 3: QUANG TU, QUANG DIEN TU NANO & NANO-PLASMONICS
(Nguyén Anh Tuan)
3.1 Moe dau
3.2 Quang tu - nanophotonics 3.3 Quang điện tử nano
3.4 Quang từ nano 3.5 Nanoplasmonics & Spinplasmonics
3.6 Một sô ứng dụng tiêu biểu
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 6NÓI DŨNG MÔN HỌC
CHUONG 4: VAT LIEU TU CAU TRUC NANO & SPINTRONICS(xguyễu Anh Tuần)
4.2 Vật liệu từ khôi có câu trúc nano
4.7 Các kỹ thuật hiện đại quan sát và phân tích các đặc trưng câu trúc từ nano J 4.8 Spintronics
CHUONG 5: CAC VAT LIEU NANO KHAC VA NHUNG VAN DE LIEN QUAN
5.4 Các cau trúc nano trong tự nhiên (Nguyên Anh Tuân)
5.5 Điện tử học phân tử, nguyên tử và thông tin lượng tử (Nguyễn Anh Tuấn) 5.6 Tình trạng phát triỀn và tương lai của công nghệ nano (Nguyễn Anh Tuấn)
5.7 Vân đề độc hại và an toàn trong công nghệ nano (Nguyễn Anh Tuấn)
5.8 Những van dé đạo đức xã hội liên quan tới KH&CN nano (Nguyễn Anh Tuần)
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 7CAC VAN DE TIEP CAN DEN NANOELECTRONICS
CAC TAI LIEU THAM KHAO CHINH CHO PHAN NOI DUNG NAY
[1] David K Ferry and S M Goodnick, TRANSPORT IN NANOSTRUCTURES,
Cambridge University Press 1997 (Ä⁄ức cao, vật lý lượng tử chất răn)
[2] Colm Durkan, CURRENT AT THE NANOSCALE -— An Introduction to Nanoelectronics,
Imperial College Press 2007 (Mức trung bình, vật lý chất rắn đại cương)
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 8Giới thiệu khái quát những nét chính trong tiên trình nhận thức và xử lý
đôi với vật dân điện và sự dân điện vĩ mo:
1) Dòng điện cô điền: Định luật Ohm & Mô hình Drude
=> quan sat vat dẫn (môi trường) như một roses thé, ở tầm vĩ mô, mô tả các hiện tượng liên quan
đến vận chuyền điện tích — các hiện tượng dẫn điện và nhiệt — chủ yếu dựa trên các mô hình có tính hình thức luận, coi
môi trường là liên tục, mọi dòng chảy là liên tục — các phương trình liên tục
—> Các Phương trình Maxwell:
—> Mô hình dẫn điện và nhiệt của Drude dựa trên lý thuyết ĐỘNG HỌC CHẤT KHÍ của khí lý tưởng: coi vật dẫn là một
HỆ CHÁT KHÍ ĐIỆN TỪ, trong đó các điện tử dẫn (điện tích âm) “lang thang” tự do trong KL, còn các lõi ion dương
“tĩnh tại” ở các nút mạng tinh inten
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 92) Lý thuyết lượng tử: Lý thuyết Sommerfeld - coi điện tử là tự do
- tính chất lượng tử được đưa vào (cơ học lượng tử) — quan sát vật dẫn vẫn như một tông thẻ,
ở tâm vĩ mô, và LIÊN TỤC, nhưng mô tả các hiện tượng dẫn liên quan đến sự vận chuyển của các hạt lượng tử có tính
chất XÁC SUÁT > sử dụng đòng chảy lượng tử liên tục — các phương trình lượng tử liên tục, và TÍNH BẢO TOÀN
XÁC SUAT: Ví dụ phương trình Schrodinger là một dạng cụ thê của p/t liên tục không
phụ thuộc thời gian mô tả xác suất điện tử trong không gian (hàm sóng ự)):
: m2 AQ ¬ T) = — ~— Vˆ“Ự(|r) = r)
- Điện tử tự do tuân theo phân bô Fermi-Dưrac CX Cy? êz? 2m
- Cac théng sé Fermi: kj vp, Ep, Tz & ham phân bố F-D đề tính toán và nghiên cứu các tính chất dẫn điện và nhiệt
3) Dòng điện trong chất rắn: Mô hình điện tử GÀN tự do & Cấu trúc dải
Khi xét đến các lõi ion dương tại các nút mạng tinh thể tuần hoàn, hình thành nên trường thế tuân hoàn trong đó các e-
không còn tự do hoàn toàn, mà “bị kìm giữ”, bị hạn chế sự chuyển động tự do —- ĐIỆN TỬ GẢN TỰ DO => tính chất
sẵn giống với chất lỏng => CHẤT LỎNG EERMII - vì chất lỏng điện tử này tuân theo phân bố Fermi-Dirac
- Vật dẫn vẫn được xét như một tông thể, ở tầm vĩ mô, và LIÊN TỤC, nhưng mô tả sự dẫn điện liên quan đến sự vận
chuyền trong TRƯỜNG THÉ TUẦN HOÀN => Ham Bloch & toán tử tịnh tiễn — các là trình lượng tử liên tục và
xác suất (hàm sóng) có dạng tuần hoàn Ví dụ phương trình Schrodinger:
U(r + R) = U@) Wal) = ul
Trang 101.1 - Dong điện vi mo
4)
- Dưới tac dung cua trong thế tuần hoàn — các dải năng lượng bị gián đoạn tại các biên ving Brillouin (vecto mang
nghịch G) => Tao thành các VÙNG NĂNG LƯỢNG
- Dưới tác dụng của trường ngoài (điện trường, từ trường) — điện tử (m) vừa tăng tốc (Ay) —› vecto sóng gia tăng (Ak)
đồng thời vừa chịu tác dụng của trường tinh thể — sự gia tăng xung lượng (#Ak) tương ứng với m” # m
—= Điện tử trong trường tinh thể chuyển động dưới tác dụng của trường ngoài với một khối lượng hiệu dụng ” :
Nghĩa là /” là độ đo của mức độ gia tốc của xung lượng điện tử theo biến thiên năng lượng do trường ngoài gây nên
Và độ sai lệch so với khối lượng của điện tử tự do:
(z là khoảng cách giữa các nguyên tử/hằng số mạng)
- E càng nhỏ (bê rộng vùng năng lượng càng nhỏ), zz” càng lớn
sở,
- Tán xạ bởi phonon — các chuẩn hạt biêu diễn dao động mang tinh thé
- Tán xạ bởi sai hỏng mạng — các nút khuyếUchỗ trông, lệch/méo mạng, Làm biên err truong
- Tán xạ bởi tạp chất/nguyên tử lạ tỉnh thê (tuần hoàn)
- tán xạ bê mặt & hạn chê kích thước NguyenAnhTuan-TTIMS - 2014
Trang 11Hành vi vận chuyền ở thang vĩ mô của các vật dẫn rất khác nhau, dòng điện thông thường, được hiểu rất đơn giản qua mô hình Drude - điễn hình cho các KL
Khi các vật dẫn giảm kích thước xuống đến thang nano, nhiêu hiệu ứng tinh tế chỉ được hiểu theo cơ chế của cơ học lượng tử
Giữa hai chế độ vĩ mô và nano là hành vi van chuyén (trung mô)
Định luật Ohm cho dòng điện ở thang vĩ mô:
¢ Quan sat thực nghiệm của Georg Ohm vào năm 1820 da cho thay “Ở nhiệt độ không đổi, dòng chảy qua một vat dẫn tỷ lệ thuận với độ chênh lệch điện thê
(điện áp) đặt giữa hai đầu của vật:
[=o(V, — V,) = U/R, hoac: U = IR’,
trong đó ø = 1/R là hệ số tỷ lệ gọi là độ dẫn, phụ thuộc ban chat và đặc trưng
cho vat dan, con R, nghịch đảo của độ dẫn, được gọi là điện trở
Điện trở phụ thuộc vào hình học của vật dẫn và mội hằng số vật liệu mô tả bản
chật của vật dẫn - điện trở suất ø, theo hệ thức:
R =pA,
trong đó / và A tương ứng là chiêu dài và thiết diện của vật dẫn
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 12Van dé đặt ra đôi với dòng điện đề thực hiện việc hiệu chỉnh ở thang nano khi có đóng
góp của cơ học lượng tử:
- Dòng điện là gì?
- Tại sao và dòng điện phụ thuộc vào điện áp như thê nào ?
- Cái gì là tiêu biểu cho điện trở/điện trở suất của các vật dẫn?
- Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ lên dòng điện là như thê nào?
Những giả thiết dẫn đến mô hình Drude:
- Các điện tử không tương tác với mỗi điện tử khác, hoặc với mạng tinh thể
+ Giả thiết này thỏa mãn với phân lớn các kim loại (vì ở đó thê nguyên tử và
tương tác điện tử bị chắn hiệu quả do mật độ điện tử cao của KL)
+ Đồi với bán dẫn hoàn toàn khác: câu trúc dải với |
- Các điện tử có thé có vận tốc bat ky, do đó có thể có năng lượng bất kỳ
+ Giả thiết này là không thể với quan niệm lượng tử: năng lượng có các giá trị
và
- Tất cả các điện tử có trong vật dẫn đều đóng góp vào sự dẫn điện
- Khí điện tử chảy theo phan b6 théng ké Maxwell — Boltzmann (kiéu khí lý tưởng)
+ Thực tế các điện tử tuân theo (d/tt co twong tac)
CÁN
Trang 131) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
- Vì các đ/tử là các hạt Fermion (hạt cơ bản nhẹ, có số lượng tử spin lẻ thập phân)
—> Dòng chảy không tuân theo phân bô thông kê Maxwell - Bolizmamn, mà theo
hướng spin đều có thể có loại trừ của Pauli: các đ/t có
cùng một mức năng lượng cùng hướng spIn không thể có
Trang 141) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
Phụ lục: Các phân bô thống kê
- Phan b6 Maxwell - Boltzmann
Đối tượng: Các chat khí lý tưởng —› phân tử
fp(Pr, Py, P=) = ous QnmkT exp _Ps + Đ 2mkT Ps dN = 4x 2x#r| m_| exp] PL — 2v ˆ et v2dự
Phân bô năng lượng ƒgửb = ƒp () đb = 2 7 (=) exp | dk
amr \ The white area shows the proportion of
ọ l ˆ particles in the sample that do not have
8 High T l 5 enough energy to react
Trang 151) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
Phu luc: Cac phan b6 thong kê 4 a |
—> điện tử —› tuân theo nguyên lý loại trừ Paull Envico Fermi
Conduction Conduction Conduction
E cap Al absolute Some electrons have High
energy above the Fermi
Femi | OMe LSS vt LS ‘emperae
Level
1 Valence Band z Valence Band E Valence Band I
Ae
0.6 above the Fermi level and there are contribute to electric current
no available energy states in the band
Energy EM )0000)720000)900)0010)010))v:1
khi nhiệt độ T tăng dân
Hàm phân bố Fermi-Dirac Dạng thay đôi của hàm phân bố Fermi-Dirac
với [>0K theo nhiệt độ T tang dan.
Trang 16Sô các hạt bosons theo phân bô
Bose-Einstein khi giam nhiét độ
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 17
mi:
Trang 18
1) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
Trở lại với các câu hỏi đã nêu về dòng điện:
Dòng điện là gì 7
Điện áp đặt lên vật dẫn — tạo ra điện trường E định xứ trong vật dẫn
E sinh ra lực tác dụng lên các điện tử (e = - 1.6x10”!3 ©) với cường độ F = - eE
Kết qủa: điện tử bị gia tốc, chuyên động dọc theo, nhưng ngược chiều với chiêu
đường sức của điện trường E
Dòng điện là dòng chảy của các hạt tải điện tích bên trong vật dẫn
Cường độ dòng điện là là lượng điện tích (Coulombs) đi qua một điểm trong vật
dẫn trong một đơn vị thời gian (s): dòng 1 A tương ứng với 3.25x 1018 điện tử đi qua một điềm trong 1 s
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 19Thực tế các điện tử không bị gia tốc một cách liên tục không giới hạn khi chảy qua vật dẫn, mà bị trôi dọc theo đường sức điện với vận tốc hữu hạn - gọi !à
(~ 108 m/s) — liên tục bị tôn hao xung lượng do va chạm với các tạp chất, các
sai hỏng mạng, dao động mạng (tán xạ phonons) bên trong vật dẫn
Khoảng cách và thời gian trung bình giữa các lần va chạm tương ứng gọi là quãng
đường tự do trung bình, 2, và thời gian tự do trung bình, :, của các điện tử
4 ~ 10-50 nm;z ~ 10s
Lực tác dụng lên điện tử Ƒ (= -eE ) = m.a (m = khôi lượng điện tử, ø = gia tốc) —
Các giá trị tiêu biểu: với các kim loại ở T; „
vận tốc trung bình của điện tử v (= a.r ) trước khi va chạm sẽ là: y = eEt/m
Voi n điện tử trong một đơn vị thể tích — mật độ dòng J = nev = ne?tE/m
Về cơ bản, hệ thức này diễn tả mệnh đề chính của định luật Ohm: mật độ dòng tỷ
Dién tre suat p = 1/o = m/ne?r
Thoi gian hdi phuc: z = z/ne?o = (0.22/2,).(r/ag)3< 1013 sec, trong đó ø„ là điện trở suất tính theo đơn vị u©.cm, z„ = [3/(4zn]!3 là bán kính của một hình cau bang
thé tich cho mdi dién tt; a, (ban kinh Bohr) = /7/me? = 0.529 x 103 cm (0.529 Ny
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 20- Theo mé hinh Drude o = ne?t/m hay p = rmm/neŸr, khi tăng T, các nguyên tử trong vật
dan chuyén d6éng manh mé hon — lam giam rt va 2 — giảm độ dẫn, tăng điện trở
thể bên trong vật dẫn —› làm giảm r và 2, và làm T tăng lên (làm nóng vật dẫn)
- _ Chính nhiệt làm nóng vật dẫn mà gây nên sự tăng điện trở suất đã làm cho đường
đặc trưng dòng-điện áp trở nên không tuyén tinh:
=
>
6
- - Đề hiệu sâu hơn về tính dẫn điện, cần xét đến mô hình điện tử tự do của vật dẫn
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 21- V6i thoi gian ¢ bat ky, van t6c trung bình của điện tử sẽ là: y = p()/m, trong đó p là
Theo mo hinh Drude, j = nep(t)/m
- Lực do điện trường (hay/và từ trường) đồng nhất tác dụng lên mỗi điện tử (không
-_ Từ trường Htác dụng theo phương z lên vật dẫn, vuông góc với phương x tác dụng
điện trường E„ Ứng với mật độ dòng /, — Điện trở suất có mặt từ trường: ø() = E/J,
- Đồng thời điện tử chuyên động theo phương x bị tác động thêm bởi
Fi= - (e/c)yxH —>› làm xuất hiện điện trường ngang E,: điện trường Haill
- Dién tro Hall (hé so Hall) ứng với điện trường Hall sẽ là: R„„= Ƒ/J.H
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 221) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
Ảnh hưởng của từ trường lên dòng điện —›
- _ Phương trình chuyên động đối với xung lượng cho mỗi điện tử khi có từ trường H
tác dụng sẽ là (với lực tổng hợp tác dụng lên điện tử: ƒ= -e(E + vH)/c):
- Theo mô hình Drude —› không giải thích được điện trở (Hall) của kim loại phụ thuộc
vào từ trường F„ rất đáng kế trong trường hợp các ban dẫn, hoặc một chút với các
bán kim, nhưng hầu như không giải thích được cho những kim loại dẫn điện tối
—> Phải sử dụng đến
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 231) Dong dién cé dién: Dinh luat Ohm & M6 hinh Drude
Dẫn điện xoay chiêu trong kim loại —› Tính dẫn phụ thuộc tân số
thiên trong không gian Sai lệch khỏi mô hình Drude Mô hình Drude
ee -_——_
Điện trường E biến thiên |
trong không gian
có tồn hao bởi tần số, phụ thuộc vào tần số và độ dan dién Drude:
+ Khi —> £ là thực và âm — sự lan + Khi —> tân số ở đó sóng dao động của truyền của sóng E sẽ giảm re nhanh theo ham điện tử bắt đầu truyền qua KL
+ Khi —> £ là thực và dương —> sóng lan truyền trong kim loại KL trở nên "trong suốt"
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 24- Mét hé qua quan trong khac ttr hé thtrc điện môi phụ thuộc tân số, £(ø) = 1-2 ;
là khí điện tử có thể duy trì các —> một sự nhiễu loạn trong
đó mật độ điện tích dao động tắt dân phụ thuộc thời gian theo hàm z”“,— dao động
plasma, hoac plasmon
— Vì vậy, dé có sự lan truyén mat d6 dién tich, tan s6 w phai thich hợp sao cho hằng
đên dao động mật độ điện tich —
Sự dao động của mật độ điện tích làm
cho kim loại phân cực điện bề mặt
—> Sinh ra điện trường C= 7c ¬ nã
(c mật độ điện tích trên đơn vị diện tích bê mặt)
NguyenAnhTuan-TTIMS - 2014
Trang 25- M6 hinh Drude giả thiết rằng khối dòng nhiệt trong kim loại được mang (tai, van
chuyền) bởi các điện tử dẫn (g/t dựa trên kinh nghiệm: các KL dẫn nhiệt tốt)
- Mật độ dòng nhiệt 7, tỷ lệ với độ biến thiên (gradien) của nhiệt độ trong không gian
(định luật Fourier): 74= - KV — trong đó x là độ dẫn nhiệt
(trường hợp 1 chiều: 7 = - « d7/dx)
- Sự phụ thuộc của độ dẫn nhiệt « vào tính chất của hệ điện tỬ: = 312r€, = 3⁄4/€, —›
y là vận tốc trung bình của điện tử, c,„, là nhiệt dung điện tử, ⁄= r là quãng đường tự
do trung bình của điện tử
Voi quan niém e nhu khi ly Theo m6 hinh Drude:
tuong co dien > Dinh luat (Sb Lren2) pmuge® (2 ~ 3) x 10° (W-Q/K2)
Wiedemann & Franz: k/o ~ T
Trang 262) a thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
- Lý thuyết Sommerfeld
- Lý thuyết Sommerfeld mô tả tính chất lượng tử cho các điện tử dẫn (dòng điện vĩ
mô) với giả thiết các điện tử dẫn không tương tác —› , nhưng với
vận tốc theo
- Vật dẫn được xét có dạng hộp lập phương, và p/t Schrodinger không phụ thuộc thời gian của điện tử trong hộp được mô tả như sau:
(1, m, n là những số nguyên)
- Với điều kiện biên tuần hoàn Born von Karman —›
Năng lượng có dạng parabolic:
EL=4 0N (_ +m + Sem »
Vecto song k bi gian doan trone hộp lượng tử: Đặc trưng cho các mức năng lượng gián đoạn
- Khoảng cách giữa các mức năng lượng là: Hệ thức tán sắc E„ — k cho mô hình điện tử tự do
Vì có số điện tử dẫn là hữu hạn —> Ber cả các
2 2
Ak, = 3h“/2mL” mức trạng thái đến E> đêu bị lã ap d nh
NgdyenAnhTùan-TTIMS - 2014
Trang 27- Minh họa về tính lượng tử của dòng vi mô: Xét 2 hộp dẫn điện có kích thước khác
nhau — Ví dụ :5 nm & 1mm — AE,(5nm) ~ 200 meV; AE,(1mm) ~ 5.1012 eV
—> Với năng lượng nhiệt ke TT ~ 25 meV ở T, „ không thể phát hiện ra năng lượng bị
lượng tử hóa trong dòng điện vĩ mô
- Khi vật dẫn giảm xuống cỡ vài chục nm — hiệu ứng lượng tử bắt đầu có hiệu lực
- Kích thước vật dẫn và các hiệu ứng/tính chất quy định đối với dòng điện trong đó:
Vùng cạnh tranh giữa hăng lượng lượng tử
AE, va nang luong
scopic
Vùng năng lượng
nhiệt k„7 nôi trội
L (nm)
Ty s6 AE,/kgT theo kích thước của vật dẫn, trong khoảng 1 nm +
10 um và 3 vùng hiệu ứng nôi trội: lượng tử, meso, và vĩ mồ
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 28- Vì một điện tử đi qua vật dẫn sẽ có hàm sóng dạng y,(r) = e*", cac trang thai bi
chiêm giữ là các điềm trong không gian-k được giới hạn bởi mặt cầu k mat Fermi
k = k- Toàn bộ các trạng thái k đêu lâp đây đến tận k-với mật độ đ.tử là: n = W/V
E, = hk,7/2m
Kích thước vật dan
- Một đại lượng cực kỳ quan trọng trong VLCR và khoa học nano, là số frạng thái
trên một đơn vị năng lượng trong một khoảng năng lượng dE, trên một đơn vị thể
Trang 29Là các điểm mà tại đó
mặt Fermi thay đôi tín liên kêt, độ dôc biêu thị
Bề mật độ trạng thái biến
` thiên theo năng lượng
không liên tục - Biên
H(E- E;) là (Heaviside step Xuất hiện các điểm
function/unit step function)
liên tục theo năng lượng well): màng siêu mỏng Có thể coi trường hợp 0D là gân
gân đúng liên tục các đoạn rong cua cac peak ky di van Hove
thang nho cua truong hop 3D đủ nhỏ —> ứng với dây rât ngăn
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 302) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
- Ly thuyét Sommerfeld
Ví dụ về mật độ trạng thái của - _ Trường hợp 0D —› Xuất hiện
Trang 312) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
- Lý thuyết Sommerfeld
Quantum Confinement and Charging Effect
LL
Hiện tượng nhot (hay giam hãm) lượng tử và hiệu ứng
điện tích khi kích thước thay đôi
điện tích nôi trội
Trang 322) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
- Ly thuyét Sommerfeld
- Vì các điện tử dẫn phân bỗ chủ yêu ở ngay tại và lân cận ngay bên dưới mặt
Fermi, tuân theo phân bố Fermi-Dirac, nên
Vùng thăng giáng của phân bỗ mật độ trạng thái
ở quanh mức FermI (AE) khi nhiệt độ 7> 0 K
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 332) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
- Lý thuyết Sommerfeld
- Sw dan điện xuất hiện như thế nào trên quan điểm lượng tử ?
- _ Các điện tử trong vật dẫn đặt trong điện trường E chịu tác dụng một lực bằng:
—> Quãng đường íơfb của điện tử bằng:
phương + x, sau đó giữ ở vị trí ôn định do tán xạ bởi các tâm tán xạ
AKk =eErí(h
- _ Như vậy dưới tác dụng của điện trường, các điện tử nhận được một số gia xung
lượng Ak ngược chiêu với phương đặt điện trường E —› Các điện tử dẫn chuyển
dịch theo hướng ngược chiều với phương điện trường
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 34Sự dẫn diét trong KL theo ly thuyét Sommerfeld:
After: "Solid State Physics" by Ashcroft/Mermin
- Khi coi e như là hạt tự do — KL trở thành như là một hệ của các "phân tử" là các |
| dién tl tw do (free-electron gas) không tương tác, trong đó các e không liên kết với các ion |
- Xét một phần tử thể tích nhỏ dk trong không gian-k, trong đó cho phép suy biễn 2 trạng
thai spin (twofold spin degeneracy) => Số mức mộï-e trong phân tử thể tích này là: h)-a
= Vay thì tổng số e- có trong phân tử thể tích dk trong không gian-k sẽ là:
24,2
- Vận tôc y của e' fự do với vectơ sóng k sé la: v = hk/m
—= Vậy trong một vùng biến thiên nhỏ của vận tốc ¿» xung quanh giá trị » cũng chính bang
số mức mộï-e- trong phân tử thê tích nhỏ dk = (m/h)3 dv & xung quanh gia tri k = mv/h
Trang 352) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
Chú ý (2): krao ~ 1 —› Năng lượng Fermi có bậc độ lớn cỡ năng lượng liên
kết nguyên tử —› Với aạ = 0.529 x 10-8 cm —› E; của các kim loại nằm trong
Trang 36- _ Nhiệt độ Fermi Beek eye a
2 (G / ay)
T; xác định mức độ “hoạt năng” của mỗi điện tử Fermi — tức năng lượng cho
N 10m
Table 1.1 Calculated conduction parameters of selected metals
After: "Solid State Physics" by Ashcroft/Mermin
Number of _ energy J)(Ep) a1b SMe!)
18.06 x "
—> Từ bảng cho = độ dẫn không chỉ được xác định bởi số điện tử có trong vat
dẫn, mà còn có nhirng Mor tố khác nữa >3 Cần xét đến mô hình điện tử gân tự do
—> Khi đó sẽ rõ yếu tố nỗi bật xác định mức độ dẫn điện chính là sự TÁN XẠ
NguyenAnhTuan- THIMS - 2014
Trang 372) Lý thuyết lượng tử : Mô hình điện tử tự do
187 14.3 16.6 1.94 2.25 2.66 7.08 8.23 1.36 1.58 3.27 4.69 5.44 1.11 1.28 3.57 3.93 4.57 1.02 1.18 3.71 3.64 4.23 0.98 1.13 3.07 5.32 6.18 1.18 1.37
212 I1.1 13.0 1.7] 1.98 2.14 109 12.7 1.70 1.96 2.30 9.47 11.0 1.58 1.83 2.59 147 8.68 1.40 1.62 2.65 7.13 8.29 1.37 1.58 2.07 11.7 13.6 1.75 2.03 2.19 10.4 12.1 1.66 1.92 2.41 8.63 10.0 1.51 1.74 2.48 8.15 9.46 1.46 1.69 2.22 102 11.8 1.64 1.90 2.30 9.47 11.0 1.58 1.83
Trang 38nhiệt) của các điện tử trong trường thê sẽ khác nhiều so với các điện tử tự do
Trường thê tuần hoàn phải có các đặc điểm sau:
¢ Dang thé phai sao cho hé thé nam tai tâm của các lõi nguyên tử
- - Mỗi hỗ thê có các mức năng lượng cho phép rời rạc
- - Vì các nguyên tử rất gần nhau —› các đuôi thê phủ lên nhau —> làm điêu chỉnh đôi chút dạng thê ở mức tổng thê
Interatomic spacing, a
nn
NguyenAnhTuan-ITIMS - 2014
Trang 392) Lý thuyết lượng tử: - Mô hình
Thé cua cac ion don lẻ cô lập
Thé doc theo mét chudi gitta cac mat ion Thê dọc theo một chuÔi các 1on
(a) So d6 biéu dién hé thé cha mot nguyén tir
đơn lẻ với các mức điện tử không suy biến
(b) Các mức năng lượng của nguyên tử tạo
ra một dãy hồ thế tuần hoàn
- Thế trong tinh thé thường được mô tả dưới
dạng hàm Fourier tuần hoàn Ví dụ trong trường hợp 1 chiều, x, có dang:
trong do Gla vector mạng nghịch, a là khoảng
>> Các điện tử dẫn liên kết với trường thê tuân
hoàn làm cho các mức năng lượng bị dịch
chuyên và tách: Nng.tử sẽ có N trạng thái
năng lượng ứng với 2N trạng thái điện tử khả
dĩ (2 ứng với hai trạng thai spin cho mỗi đ.tử)
NguyenAnhTuan-TTIMS - 2014
Trang 40điện tử GÂN tự do
Trường thê tuân hoàn theo mạng Bravais:
trong do Ala vector mang Bravais
- P/¡ chuyên động của đ.tử đơn trong trường thê tuân hoàn - p/t Schrédinger
Hy = (-5." f 06) ) = BÚ,
— Dinh lý Bloch Ham song w của điện tử liên kết trong trường thế tuần hoàn của mạng tinh thé (nghiệm của p/t Schrédinger), — , CO dang:
Ứ„(f) = e* Tu, (r),
trong đó u„„(r) được gọi là hàm Bloch, có tính chất tuân hoàn với chu kỳ của
là bất biến đối với phép tịnh tiễn trong mạng tinh thé:
wir + R) = e* W(x)
- Năng lượng của các điện tử Bloch cũng có tinh chat bat biên tương tự như hàm
sóng ở trong mạng nghịch:
Wn, wk) = Waalt), ; „
=> Với mỗi n, một bộ các mức điện tử được xác định bởi E, „ mô tả một
NguyenAnhTuan-TTIMS - 2014