1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica

86 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp CICA
Tác giả Đào Thị Bích Hà
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt quá trình thực tập 04 tháng tại Công TyTNHH Công Nghiệp CICA em đã cố gắng để hoàn thiện bài nghiên cứu của mình dựatrên những kiến thức đã được học taị trường và thực tế tại

Trang 1

để làm hành trang trong công việc và cuộc sống Qua đây, em xin bày tỏ lòng cảm ơncủa mình đến ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành tốt khóahọc, cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thứcquý giá trong suốt thời gian qua.

Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Bạch Tuyết, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp

đỡ cho em rất nhiều để em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học này

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Công Nghiệp CICA, tôi cũng xin gửilời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị em trong công

ty và nhất là các anh chị phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Do thời gian thực tập không dài và còn nhiều hạn chế về trình độ lý luận và thực

tế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót, do đó em rất mong nhận được sự giúp

đỡ, góp ý của các thầy cô trong khoa và của các anh chị trong công ty

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị em trong công ty,cùng toàn thể bạn bè lời chúc sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống cũng nhưtrong công việc

Sinh viênĐào Thị Bích Hà

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Phương pháp đánh giá 2

5 Đối tượng nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu: 2

7 Những đóng góp mới của đề tài 2

8 Kết cấu đề tài 3

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 4

1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu : 4

1.1.1.1 Khái niệm: 4

1.1.1.2 Đặc điểm: 4

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán: 4

1.2 Phân loại, đánh giá NVL 5

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu: 5

1.2.1.1 Căn cứ theo tính năng sử dụng: 5

1.2.1.2 Căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên, vật liệu thành các nhóm khác như: 5

1.2.1.3 Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh vật liệu trên các tài khoản, vật liệu trong doanh nghiệp được chia thành: 6

1.2.2 Phương pháp tính giá 6

Trang 3

1.2.2.2 Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu: 7

1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 8

1.3.1 Phương pháp thẻ song song: 8

1.3.1.1 Sổ kế toán sử dụng 8

1.3.1.2 Trình tự ghi chép theo phương pháp song song 9

1.3.2 Phương pháp sổ số dư: 9

1.3.2.1 Sổ kế toán: 9

1.3.2.2 Trình tự ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư 10

1.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 10

1.3.3.1 Sổ kế toán: 10

1.3.3.2 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 11

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 11

1.4.1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên: 11

1.4.1.1 Đặc điểm: 11

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng: 12

1.4.1.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CICA 25

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Công Nghiệp CICA 25

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công Nghiệp CICA, lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công Nghiệp CICA 25

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Công Nghiệp CICA 25

2.1.1.3 Địa chỉ công ty 26

2.1.1.4 Quy mô công ty : 26

2.1.2 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA 28

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH Công Nghiệp CICA: [3] 28

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 29

2.1.2.3 Quy trình công nghệ : 31

2.1.2.4 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh 32

Trang 4

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 35

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các kế toán trong công ty 35

2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 36

2.2.1 Báo cáo kế toán 38

2.2.2 Chứng từ sử dụng 38

2.2.3 Tài khoản sử dụng 38

2.3 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Công Ngiệp CICA 40

2.3.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH Công Nghiệp CICA 40

2.3.1.1 Đặc điểm : 40

2.3.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 40

2.3.2 Sơ đồ và giải thích sơ đồ thủ tục nhập kho 42

2.3.2.1 Sơ đồ thủ tục nhập kho 42

2.3.2.2 Giải thích sơ đồ 42

2.4 Tình hình kế toán tăng nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH CN CICA 54

2.4.1 Trường hợp mua nguyên vật liệu thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt 54

2.4.2 Trường hợp nguyên vật liệu nhập kho nhưng chưa thanh toán cho người bán: 54

2.5 Tình hình kế toán giảm nguyên vật liệu tại công ty TNHH CN CICA 54

2.5.1 Xuất vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất 54

2.5.2 Xuất vật tư phục vụ cho các đơn vị trực thuộc nội bộ 55

2.5.3 Xuất vật tư phục vụ cho phân xưởng : 55

2.6 Tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 11, 12 năm 2010 57

2.7 Đánh giá nguyên, vật liệu 62

2.7.1 Nguyên, vật liệu nhập kho 62

2.7.2 Nguyên vật liệu xuất kho 62

2.8 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu 63

2.9 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 63

2.10 Dự toán nguyên vật liệu 64

2.11 Phương pháp kiểm kê nguyên vật liệu và bảng tổng hợp kiểm kê 64

Trang 5

2.11.2 Bảng tổng hợp kiểm kê 65

2.12 Đánh giá công tác sử dụng nguyên vật liệu tại công ty 65

Kết luận chương 2 66

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI VÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CICA 68

3.1 Nhận xét chung 68

3.1.2 Về tổ chức bộ máy quản lý của công ty 69

3.1.3 Đới với nhà nước 69

3.1.4 Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Công Nghiệp CICA 69

3.1.4 Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Công Nghiệp CICA 70

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CICA 72

3.2.1 Ý kiến thứ nhất 72

3.2.2 Ý kiến thứ hai 72

3.2.3 Ý kiến thứ ba 72

3.2.7 Ý kiến thứ bảy 73

3.2.8 Ý kiến thứ tám: Kiến nghị với nhà nước 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

TNHH CN Trách nhiệm hữu hạn công nghiệp

Trang 7

Bảng 2.2 SỔ CHI TIẾT NHẬP KHO VẬT LIỆU 49

Bảng 2.3 SỔ CHI TIẾT XUẤT KHO VẬT LIỆU 53

Bảng 2.4 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 57

Bảng 2.5 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP–XUẤT–TỒN THÁNG 11 NĂM 2010 59

Bảng 2.6 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN THÁNG 12 NĂM 2010 60

Bảng 2.7 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN THÁNG 11, 12 NĂM 2010

62

Bảng 2.8 BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ 64

Bảng 2.9 BẢNG TỔNG HỢP KIỂM KÊ VẬT TƯ HÀNG HÓA 65

Trang 9

Trình tự ghi chép theo phương pháp song song 10

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư 11

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 12

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán NVL 24

Sơ đồ 2.1 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp 34

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy 38

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 41

Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ 44

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ thủ tục nhập kho 46

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 11 năm 2010 61

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 12 năm 2010 63

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với các doanh nghiệp thì việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu để nâng cao khối lượng sản phẩmbán ra và từ đó nâng cao mức lợi nhuận

Trong doanh nghiệp,chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ lệ lớn trong chiphí sản xuất sản phẩm và là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.nó chiếmkhoảng 65% trong giá trị thành phẩm Do đó,việc quản lý và sử dụng tốt nguồnnguyên vật liệu sẽ tạo ra lợi thế trong cạnh tranh trên thị trường như: tiết kiệm chi phísản xuất,giảm giá thành sản phẩm….Từ đó nâng cao sản lượng bán ra Hơn nữa, việc

dự trữ hợp lý nguồn nguyên vật liệu trong kho sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soátđược chi phí hàng tồn kho, tránh lãng phí và ứ động nguồn vốn lưu động của doanhnghiệp Đồng thời tránh được các nguy cơ tiềm ẩn như lạm phát hiện nay thì việc dựtrữ tốt nguồn nguyên vật liệu là một điều vô cùng cần thiết và đó cũng chính là lý do

em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Trách NhiệmHữu Hạn Công Nghiệp CICA”

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Thông qua việc nghiên cứu, phân tích tình hình nhập - xuất, kiểm kê và quản lýnguyên vật liệu cho ta thấy được những ưu nhược điểm của quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghiệp CICA”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Kế toán nhập – xuất nguyên vật liệu tại công ty

Tình hình kiểm kê nguyên vật liệu

Tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu của công ty

Phân tích những ảnh hưởng bất lợi đến công tác kế toán nguyên vật liệu

Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại côngty

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tham khảo tài liệu: Dựa trên cơ sở lý thuyết trong quá trình họctrong sách “ Kế toán tài chính “của TS.Phan Đức Dũng, các số liệu, tài liệu tại Công

Ty TNHH Công Nghiệp CICA và một số trang web

Trang 11

Phương pháp quan sát: Thông qua quá trình quan sát thực tế tại phòng kế toáncủa công ty.

Phương pháp phân tích: Thông qua các số liệu thu thập được để phân tích

Phương pháp so sánh: So sánh nguyên vật liệu tháng 11 và tháng 12 trong năm

2010 để thấy rõ sự tăng giảm nguyên vật liệu

5 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nguyên vật liệu

6 Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: Số liệu năm 2010

Không gian nghiên cứu: Công Ty TNHH Công nghiệp CICA

7 Những đóng góp mới của đề tài

Để nghiên cứu thành công một đề tài hoàn chỉnh cần rất nhiều thời gian và côngsức, có khi phải dành trọn một đời Trong suốt quá trình thực tập 04 tháng tại Công TyTNHH Công Nghiệp CICA em đã cố gắng để hoàn thiện bài nghiên cứu của mình dựatrên những kiến thức đã được học taị trường và thực tế tại công ty mà em thựctập.Thông qua đề tài cho thấy những ưu – nhược điểm trong quá trình sử dụng, quản lýnguyên vật liệu tại công ty, cần phát huy hơn nữa những thế mạnh vốn có, bên cạnh đóđưa ra được những nhược điểm còn tồn tại trong công tác tổ chức, quản lý… Và đưa

ra những giải pháp hoàn thiện.như vậy, thông qua đề tài em muốn đóng góp ý kiến,những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệunói riêng để củng cố thêm cho những ưu điểm của công ty, hoàn thiện hơn nữa việc tổchức, quản lý và mức dự trữ phù hợp để cung ứng kịp thời cho sản xuất, lập dự toánmua nguyên vật liệu một cách hợp lý….Một khi làm được những điều trên sẽ góp phầngiảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm đồng thời làm tăng lợi nhuận cho côngty

Trang 12

8 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Giới thiệu về

công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghiệp CICA” Hoàn thiện công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghiệp CICA”

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Trang 13

1.1.1.2 Đặc điểm:

Đặc điểm nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóathành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành giá thànhsản phẩm

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán:

Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết,phương pháp kế toán tổng hợp và phương pháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp vớiđặc điểm, tình hình của doanh nghiệp nhằm một mặt nâng cao hiệu quả của quá trìnhquản lý, mặt khác tiết kiệm nhân công và giảm áp lực lên công việc của phòng kế toán.Khi doanh nghiệp đã lựa chọn các phương pháp trên thì phải đảm bảo tính nhất quán ítnhất trong một niên độ kế toán

Đồng thời kế toán phản ánh chi tiết và tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất –tồn kho nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị ghi trên các sổ kế toán chi tiết và tổnghợp Ngoài ra, kế toán còn tham gia vào công tác kiểm kê và lập các báo cáo chi tiết,tổng hợp về nguyên vật liệu nhằm giúp cho các nhà quản lý nâng cao hiệu quả điềuhành quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nhiệp Kiểm tra việc chấp hành chế độbảo quản, nhập– xuất kho nguyên vật liệu, các định mức dự trữ và định mức tiệuhao….áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời quá trình biến động củanguyên vật liệu trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấpnguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Trang 14

1.2 Phân loại, đánh giá NVL: [1]

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:

1.2.1.1 Căn cứ theo tính năng sử dụng:

+ Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu cấu tạo nên thực thểvật chất của sản phẩm Tuy nhiên, cần phân biệt rõ nguyên liệu: sản phẩm của ngànhcông nghiệp khai thác và các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Trong khi

đó, vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giátrị sử dụng của sản phẩm Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện choquá trình tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu côngnghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động

+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất.nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu; ở thể rắn như các loại than

đá, than bùn; và ở thể khí như gas…

+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, tái sản cố định, phương tiện vận tải,….Ví dụ như các loại ốc, đinh vít, bu long

để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thếtrong các phương tiện vận tải,…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xâydựng cơ bản như gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn ….đối với thiết bịxây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kếtcấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện ( ổ điện ,đèn điện, quạt, máy lạnh …); các loại thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bồn rửa mặt, bồn cầu,

+ Nguyên vật liệu mua ngoài là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự mua ngoài

mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp

Trang 15

+ Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra và sử dụng như lànguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.

+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũngkhông phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công

+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên doanhgóp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh

+ Nguyên vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định

1.2.1.3 Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh vật liệu trên các tài khoản, vật liệu trong doanh nghiệp được chia thành:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất – chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở phân xưởng, bộphận bán hàng, quản lý doanh nhiệp, …

1.2.2 Phương pháp tính giá:[2]

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kếtoán nguyên vật liệu phải tuân theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc (trị giá thực tế tại thời điểm phát sinh nhiệp

vụ kinh tế), trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phảitính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳsản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

1.2.2.1 giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu.

● Nguyên vật liệu mua ngoài:

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho bao gồm:

Giá mua ghi trên hóa đơn

- Cộng với (+) các loại thuế không hoàn lại (bao gồm: thuế nhập khẩu, thuếTTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (nếu có )

- Cộng với ( + ) các chi phí mua hàng thực tế phát sinh (bao gồm chi phí vận

Trang 16

chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,…nguyên vật liệu từ nơi mua về đếnkho của doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí mua hàng thực tế còn bao gồm cả chi phí của

bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức) (nếu có)

- Trừ đi (-) các khoản giảm trừ phát sinh khi mua nguyên vật liệu (bao gồm: trịgiá khoản chiết khấu thương mại khi mua nguyên vật liệu được hưởng; Trị giá nguyênvật liệu được giảm giá và trị giá mua nguyên vật liệu trả lại) (nếu có)

Giá gốc = giá mua + thuế không hoàn lại ( nếu có) + chi phí mua hàng (nếu có) – các khoản giảm trừ (nếu có )

● Vật liệu do tự chế biến:

Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vậtliệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến

Giá thực tế nhập kho = giá thực tế vật liệu xuất chế biến + chi phí chế biến

● Vật liệu thuê ngoài gia công:

Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tếcủa vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từkho của doanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về lại kho của doanhnghiệp

Giá thực tế nhập kho = giá thực tế vật liệu xuất thuê ngoài gia công + chi phí gia công + chi phí vận chuyển

● Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là giáthực tế được các bên tham gia góp vốn chấp thuận

Giá thực tế nhập kho = giá thỏa thuận giữa các bên tham gia góp vốn + chi phíliên quan (nếu có )

1.2.2.2 Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu:

Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuấtdùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở những thời điểm khác nhau theo nhữngnguồn nhập khác nhau và theo giá nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có thể ápdụng một trong các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho như sau:

● Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:

Phương pháp này xác định giá xuất kho từng loại nguyên liệu, vật liệu theo giá

Trang 17

thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được ápdụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặthàng ổn định và nhận diện được.

● Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trướchoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

● Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặcsản xuất sau thì được xuất trước, và hàng hóa tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trước đó

● Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua hoặc tự sản xuất trong kỳ

Trị giá gốc NVL xuất kho =số lượng NVL xuất kho *đơn giá bình quân

Trong đó đơn giá bình quân của NVL được tính như sau:

NVL tồn đầu kì + NVL nhập trong kỳ Đơn giá bình

quân xuất = Tổng số lượng Tổng số lượng

kho NVL NVL tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ.

Theo phương pháp này đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vàomỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:[1]

1.3.1 Phương pháp thẻ song song:

Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thườngxuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá

1.3.1.1 Sổ kế toán sử dụng.

- Sổ kho (thẻ kho): Được sử dụng để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn của từngloại vật liệu của từng kho

Trang 18

- Sổ chi tiết vật liệu: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho từng loại vật liệu cho đúngvới thẻ kho của từng kho để ghi chép tình hình xuất – nhập – tồn kho của từng loại vậtliệu cả về số lượng lẫn giá trị.

+ Ưu điểm phương pháp thẻ song song: Đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính

+ Nhược điểm phương pháp thẻ song song: Ghi chép trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán

1.3.1.2 Trình tự ghi chép theo phương pháp song song

Ghi chú :

Ghi hàng ngàyGhi cuối ngàyQuan hệ đối chiếu số lượng

Sơ đồ 1.1 Ghi chép theo phương pháp song song

(Nguồn: Phòng kế toán) [3]

1.3.2 Phương pháp sổ số dư:

Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biến động củatừng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán mà thôi, do đó phươngpháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu đểghi sổ kế toán trong kỳ

1.3.2.1 Sổ kế toán:

- Sổ kho (thẻ kho): Được mở và ghi chép giống phương pháp thẻ song song

- Sổ số dư: Do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ khotrước ngày cuối tháng

+ Ưu điểm phương pháp số dư: Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh

Trang 19

nghiệp thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong côngviệc giữa thủ kho và nhân viên kế toán.

+ Nhược điểm phương pháp sổ số dư: Khó đối chiếu khi kiểm tra sai sót

1.3.2.2 Trình tự ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu số liệu

Sơ đồ 1.2 Ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư

(Nguồn: Phòng kế toán) [3]

1.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Đặc điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển là sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trịgiá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi doanh điểm vật liệu đượcghi trên một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

1.3.3.1 Sổ kế toán:

- Sổ kho (thẻ kho): Mở và ghi giống phương pháp thẻ song song

- Sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán sử dụng để ghi chép, phản ánh tổng số nguyênvật liệu luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng theo chỉ tiêu số lượng và giátrị

+ Ưu điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: đơn giản, dễ dàng ghichép và đối chiếu

Phiếu nhập kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng lũy kế nhập , xuất , tồn

Phiếu giao nhận chứng từ xuấtPhiếu xuất kho

Trang 20

+ Nhược điểm: tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tínhkịp thời và đầy đủ của việc cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu

sử dụng khác nhau

1.3.3.2 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu số liệu

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

(Nguồn: Phòng kết toán) [3]

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:[1]

Để kế toán nguyên vật liệu doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phươngpháp kế toán hàng tồn kho và phải bảo đảm tính nhất quán trong niên độ kế toán:phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4.1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.4.1.1 Đặc điểm:

● Phương pháp này được dùng để theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có

hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

● Theo phương pháp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh

số hiện có và tình hình tăng, giảm của vật tư, hàng hóa

● Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn khotrên sổ kế toán; nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

● Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất vàcác đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật vàchất lượng cao

Phiếu nhập

Bảng kê nhập Số đối chiếu luân

Phiếu xuấtThẻ kho

Trang 21

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:

+ TK 151 : Hàng mua đang đi đường

+ TK 152 : Nguyên vật liệu

+ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

+ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ TK 632 : Gía vốn hàng bán

+ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý

+ TK 3381 : Tài khoản thừa chờ xử lý

+ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

● Trường hợp mua hàng bình thường:

Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho đúng với số lượng phảnánh trên hóa đơn, chứng từ Phản ánh chi phí mua nguyên vật liệu, thuế GTGT và tổng

số tiền phải thanh toán, kế toán ghi:

Có 111 Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt

Có 112 Tổng giá trị thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Có 141 Tổng giá trị thanh toán bằng tạm ứng

Có 331 Tổng giá trị thanh toán chưa trả người bán

Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc mua và nhập nguyên vật liệu nhưchi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo biểm …được tính vào giá nhập kho, kế toánghi:

Có 111 Thanh toán chi phí bằng tiền mặt

Trang 22

Có 112 Thanh toán chi phí bằng tiền gửi ngân hàng

Có 331 Tổng chi phí chưa thanh toán người bán

Nếu được bên bán cho doanh nghiệp hưởng chiết khấu thương mại, giảm giáhoặc trả lại vật liệu cho bên bán, thì ghi giảm trị giá vật liệu nhập kho

Nợ 111 Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại bằng tiền mặt

Nơ 112 Số tiền được giảm giá hoặc trả lại bằng tiền mặt

Nợ 331 Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ

Có 152 Trị giá nguyên vật liệu giảm giá hoặc trả lại

Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho bên bán,phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi:

Nợ 111 Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt

Nợ 112 Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ 331 Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ

Có 515 Số tiền chiết khấu được hưởng

Đối với hàng nhập khẩu, khoản thuế nhập khẩu phải nộp cho nhà nước đượctính vào giá nhập và kế toán ghi:

Có 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp

Khoản thuế TTĐB (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng được tính vào giánhập, kế toán ghi:

Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Đối với thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ:

Nợ 133 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ

Có 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn nhưng nguyên vật liệu chưa về kho : lưu

hồ sơ vào tập hồ sơ riêng: hàng đang đi đường Trong kỳ khi nguyên vật liệu về thì ghibình thường

Trang 23

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 111 Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt

Có 112 Tổng giá thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Có 141 Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng

Có 331 Tổng thanh toán chưa trả người bán

Cuối kỳ nếu nguyên vật liệu vẫn chưa về, kế toán ghi:

Nợ 151 Trị giá nguyên vật liệu theo chứng từ

Có 111 Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt

Có 112 Tổng giá thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Có 141 Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả người bán

Sang kỳ sau , nguyên vật liệu về nhập kho kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 151 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Nguyên vật liệu đã về nhập kho nhưng doanh nghiệp chưa nhận được hóa đơn:nhập kho nguyên vật liệu và lưu phiếu nhập kho vào hồ sơ: hàng về trước hóa đơn.Trong kỳ hóa đơn về ghi bình thường:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 111,112 Tổng thanh toán bằng tiền

Có 141,331 Tổng thanh toán bằng tạm ứng , nợ

Cuối kỳ nếu nguyên vật liệu chư về, kế toán ghi:

Nợ 151 Trị giá nguyên vật liệu theo chứng từ

Có 111, 112, 141 Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán

Sang kỳ sau, nguên vật liệu về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 151 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Nguyên vật liệu đã về nhập kho nhưng doanh nghiệp chưa nhận được hóa đơn

Trang 24

Kế toán nhập kho nguyên vật liệu và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ: “ hàngchưa có hóa đơn”.

Trong kỳ hóa đơn về, kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 111, 112, 141 Tổng giá thanh toán bằng tiền, tạm ứng

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán

Cuối kỳ nếu hóa đơn chưa về, theo giá tạm tính, kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho (giá tạm tính)

Có 111, 112,141 Thanh toán bằng tiền, tiền tạm ứng

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán

Khi có hóa đơn về, căc cứ giá thực tế trên hóa đơn, kế toán điều chỉnh

Nếu giá ghi trên hóa đơn > giá tạm tính, kế toán ghi bổ xung:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho (phần chênh lệch)

Có 111,112,141,331 số tiền chênh lệch thanh toán bằng tiền, tạm ứng

● Trường hợp nhập kho từ các nguồn khác:

Nhập kho do tự chế biến hay thuê ngoài chế biến:

Khi xuất kho nguyên vật liệu để gia công, chế biến, kế toán ghi:

Nợ 154 Trị giá thực tế NVL xuất kho gia công ,chế biến

Có 152 Trị giá thực tế NVL xuất kho gia công chế biến

Chi phí gia công chế biến phát sinh được tập hợp:

Nợ 154 Chi phí gia công chế biến thực tế phát sinh

Nợ 133 Thuế gtgt ( nếu có)

Có 111,112,152,153………

Quá trình gia công,chế biến hoàn thành nhập lại kho:

Nợ 152 Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho

Có 154 Giá thành thực tế vật liệu chế biến

NVL dùng không hết nhập lại kho:

Có 621,627,154 Trị giá NVL, phế liệu nhập kho

Trang 25

● Trường hợp mua hàng phát sinh thiếu:

Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho với số lượng hàng nhậpkho thiếu so với số phản ánh trên hóa đơn, chứng từ Ngay khi hàng về nhập kho xácđịnh được nguyên nhân thiếu vật liệu, kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá NVL thực tế nhập kho

Nợ 138 Trị giá nguyên vật liệu thiếu phải thu hồi

Có 111,112,141 Tổng giá thanh toán bằng tiền, tạm ứng

Chưa xác định được nguyên nhân thiếu:

Nợ 152 Trị giá thực tế NVL nhập kho

Nợ 1381 Trị giá NVL thiếu

Có 111,112,141 Tổng thanh toán bằng tiền, tạm ứng

Khi xác định được nguyên nhân thiếu có liên quan đến đối tượng khác:

Nợ 1388 Trị giá NVL thiếu phải thu khác

Nợ 334 Trị giá NVL khấu trừ lương

Nợ 632 Ghi nhận thiếu vào giá vốn

Có 1381 Trị giá NVL thiếu

Khi xác định được nguyên nhân thiếu và có quyết định xử lý liên quan đến nhàcung cấp, nếu nhà cung cấp giao tiếp số hàng thiếu, kế toán ghi:

Có 1381 Trị giá nguyên vật liệu thiếu

Nếu nhà cung cấp không giao thêm, kế toán ghi:

Nợ 111,112,331 Số tiền nhà cung cấp trả lại bằng tiền, cấn trừ công nợ

Có 1381 Trị giá nguyên vật liệu thiếu

Có 133 Thuế GTGT(nếu có)

● Trường hợp phát sinh thừa:

Nhập kho chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho với số lượng hàng nhập khothừa so với phản ánh trên hóa đơn, nếu chỉ giữ hộ người bán phần nguyên vật liệuthừa:

Nợ 002 Vật tư hàng hóa giữ hộ , gia công

Khi trả lại người bán số hàng thừa:

Trang 26

Có 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công

Nếu nhập luôn số nguyên vật liệu thừa, khi nhập kho, kế toán ghi:

Nợ 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho

Có 111,112,141 Tổng thanh toán bằng tiền, tạm ứng

Có 3388 Trị giá vật liệu thừa

Khi có quyết định giái quyết số nguyên vật liệu thừa, mua luôn số thừa:

Nợ 3388 Trị giá nguyên vật liệu thừa

Nợ 133 Thuế GTGT liên quan đến vật liệu thừa

Có 111,112 Thanh toán bổ sung bằng tiền

Có 331 Thanh toán bổ sung phải trả người bán

Trả lại người bán kế toán ghi:

Nợ 3388 Trị giá nguyên vật liệu thừa

Có 152 Trị giá nguyên vật liệu thừa

B- Xuất kho nguyên vật liệu :

Xuất dùng cho sản xuất, quản lý … kế toán ghi :

Nợ 621 Dùng để trực tiếp sản xuất trong kỳ

Nợ 627 Chi phí sản xuất chung trong kỳ

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Xuất góp vốn liên doanh, ghi theo giá thỏa thuận:

Nợ 222 Giá thỏa thuận giữa các bên tham gia liên doanh

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Xuất gia công, chế biến, kế toán ghi:

Nợ 154 Chi phí sản xuất kinh doanh ,dở dang

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Xuất bán ra ngoài kế toán ghi:

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Xuất cấp cho đơn vị trực thuộc, kế toán ghi:

Nợ 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Trang 27

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất khoXuất cho vay, mượn nội bộ, kế toán ghi:

Có 152 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Trang 28

Mẫu phiếu nhập kho

Họ tên người giao hàng :………

Theo ………số ………ngày …… tháng ………….năm …… của Nhập tại kho :……… STT Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư

(sản phẩm, hàng hóa )

Mãsố

ĐơnVị

Số lượng Đơn

giá

Thànhtiền

Chứngtừ

Thựcnhập

Nhập ngày ….tháng …năm…… Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

Trang 29

Mẫu phiếu xuất kho Mẫu số : 02-VT

\ Tên, nhãn hiệu, quy

Thựcxuất

Xuất ngày ….tháng ….năm……

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho(Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

Mẫu hóa đơn thuế GTGT

Mẫu số : 01-GTKT-3LLQuyển số :

Số :

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : Giao khách hàngNgày …tháng …năm………

Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT :

Tổng cộng tiền thanh toán :

Số tiền viết bằng chữ :………Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

Mẫu sổ chi tiết NVL

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Năm : …….Tài khoản :……….Tên kho :……

Tên , quy cách vật liệu : ………….Đơn vị tính :………

Trang 31

giải ứng giáSố

Trang 32

1.4.2 Sơ đồ hạch toán kế toán NVL

Sơ đồ 1.4 “Nguồn: Phòng kế toán”[3]

Giải thích sơ đồ :

(1) Mua NVL về nhập kho

(2) Mua NVL chưa trả tiền cho người bán

(3) Thanh toán tiền cho người bán

(4) Mua hàng chưa trả tiền

Trang 33

(5) Hàng về nhập kho

(6) Mua NVL thanh toán bằng tạm ứng

(7) Thanh toán tạm ứng

(8) Thuế giá trị gia tăng khi mua hàng

(9) Phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho (10) NVL nhận được từ góp vốn liên doanh (11) NVL do được biếu tặng

(12) Xuất NVL phục vụ cho sản xuất sản phẩm (13) Xuất NVL phục vụ cho pxsx

(19) Phát hiện thừa khi kiểm kê

(20) Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY TNHH CÔNG NGHIỆP CICA.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Công Nghiệp CICA: [3]

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công Nghiệp CICA, lịch sử hình thành và phát triển.

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công Nghiệp CICA

Công ty TNHH Công Nghiệp CICA là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của nướcngoài, hiện nay công ty đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xâydựng và phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nhiều công trình xây dựngcông nghiệp và dân dụng lớn nhỏ luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượngmẫu mã, giá cả cũng như tiến độ như: nhà ở, nhà xưởng, văn phòng, ký túc xá, …cáccông trình kết cấu thép như: xưởng, kho nhà xe, …một số công trình tiêu biểu: côngtrình xây xưởng đúc lốp 3, công trình xây dựng nhà xưởng, …

Với mong muốn tạo ra ngày càng nhiều công trình mới góp phần cho sự pháttriển của xã hội với giá ưu đãi cạnh tranh trên thị trường

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều năm kinh nghiệm, trình độ cao: hơn50% trình độ đại học, tay nghề cao là một điều kiện thuận lợi cho việc phát huy thêmtiềm lực của công ty, mang lại thêm nhiều lợi ích thiết thực

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Công Nghiệp CICA Công ty TNHH Công Nghiệp CICA nằm trên địa bàn khu công nghiệp Hố Nai 3,

huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và được ban quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnhĐồng Nai cấp giấy phép thành lập công ty TNHH CN CICA ngày 25/02/2003 Với

- Tên công ty: Công Ty TNHH CN CICA

- Tên giao dịch: CiCa Industrial Co , L td

- Vốn đầu tư: $1000.000 ( Một triệu đô la mỹ )

- Vốn pháp định: $500.000 ( Năm trăm nghìn đô la mỹ)

- Là Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Theo luật đầu tư nước ngoài tại việt nam năm 1996, luật sửa đổi bổ sung năm

2000, Ông KUO SHIH MIN đã chuyển nhượng toàn bộ vốn pháp định của mình choÔng LIU JI SHYANG, bổ sung mục tiêu hoạt động, tăng vốn đầu tư và vốn pháp địnhcủa công ty

Trang 35

- Người đại diện: Ông LIU JI SHYANG

- Giấy phép đầu tư số 201/GP-KCN-DN ngày 25/02/2003

2.1.1.3 Địa chỉ công ty

- Công ty được ban quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp giấy phépthành lập - công ty TNHH CN CICA ngày 25/02/2003

- Tên công ty: Công Ty TNHH CN CICA

- Tên giao dịch: CiCa Industrial Co , L td

- Địa chỉ doanh nghiệp: Khu công nghiệp Hố Nai 3, Trảng Bom, Đồng Nai

CICA INDUSTRIAL CO.,LTD

Ho Nai 3 Zone – Trang Bom Dis - Dong Nai Prov

Tel: 061 3671175 Fax: 061 3671175 MST: 3 6 0 0 6 3 0 0 5 5

2.1.1.4 Quy mô công ty :

Công ty TNHH Công Nghiệp CICA với tổng số vốn ban đầu là $340.000 (ba trăm

bốn mươi nghìn đô la mỹ) (theo giấy phép đầu tư số 201/GP-KCN-ĐN) Trong đó:+ Vốn pháp định: $140.000 ( một trăm bốn mươn nghìn đô la Mỹ), tương đương2.240.000.000 đồng Việt Nam

+ Vốn đầu tư theo giấy phép đầu tư số 201/GP-KCN-ĐN là $200.000 ( hai trămnghìn đô Mỹ ) tương đương 3.200.000.000 đồng Việt Nam

Qua quá trình lao động có hiệu quả nên công ty đã xin phép phát triển vốn đầu tư

và vốn pháp định lên đến $1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn đô la mỹ ) tương

Trang 36

đương 24.000.000.000 đồng việt nam trong năm 2007 theo giấy chứng nhận đầu tư số

472023000070 chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngáy 08/02/2007 Trong đó :

+ Vốn pháp định : $500.000 (năm trăm nghìn đô la mỹ ) tương đương8.000.000.000 ( tám tỷ ) đồng Việt Nam

+ Vốn đầu tư : $1000.000 ( một triệu đô la Mỹ) tương đương 16.000.000.000đồng Việt Nam

Với đội ngũ cán bộ CNV hơn 30 người, có nhiều năm kinh nghiệm, trình độ cao:hơn 50% trình độ đại học, tay nghề cao cũng là điều kiện thuận lợi cho việc phát huythêm tiềm lực của công ty, mang lại thêm nhiều lợi ích thiết thực

Ngành nghề kinh doanh :

- Thi công nhiều công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng lớn nhỏ, đặt cácsản - phẩm kết cấu thép: văn phòng, ký túc xá …

- Sản xuất máy bơm nước, mô tơ và các linh kiện kèm theo

- Thiết kế bản vẽ công trình, chế tạo thiết bị

- Thi công lắp đặt hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, vận hành máy

- Kinh doanh và sản xuất các loại vật liệu chống nóng, chống thấm các công trìnhxây dựng

Các sản phẩm kinh doanh :

Các công trình xây dựng :

(Nguồn:www.danhba.thietketre.com) [ 4]

Trang 37

Phạm vi hoạt động :

Trong nước, nước ngoài: xuất khẩu các sản phẩm chống nóng, chống thấm, cácloại vật liệu tổng hợp

2.1.2 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA.[3]

Sơ đồ 2.1 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA

PHÒNG KẾ TOÁN, THỦ QUỸ

BỘ PHẬN KỸ THUẬT

BỘ PHẬN CƠ KHÍ

BỘ PHẬN FRP

BỘ PHẬN ĐIỆN , NƯỚC

BỘ PHẬN LÁI XE

BỘ PHẬN BÁN HÀNG

BỘ PHẬN KHO

CHỦ TỊCH HĐQT , TỔNG GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN

Trang 38

- Thực hiện sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đã đăng ký với ban quản lýkhu công nghiệp Đồng Nai: thi công các công trình công nghiệp và dân dụng lớn nhỏ:văn phòng, ký túc xá, nhà kho, nhà xưởng,….lắp đặt các hệ thống xử lý chất thải, vậnhành máy …

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh

- Sử dụng hợp lý các nguồn lực, tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư và phát triểncông ty

- Bảo toàn và phát triển vốn của công ty

Nhiệm vụ quyền hạn của công ty :

- Thiết kế thi công các công trình công nghiệp và dân dụng lớn nhỏ…

- Sản xuất kinh doanh những mặt hàng, ngành nghề mà pháp luật cho phép, vàđúng với mẫu đăng ký với ban quản lý khu công nghiệp Đồng Nai số: 472023000070chứng nhận lần đầu ngày 25/02/2003, thay đôi lần thứ nhất ngày 08/02/2007 do banquản lý các khu công nghiệp cấp

- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế thu nhập doanh nghệp dựatrên các ngành nghề kinh doanh …

- Thanh toán tiền lương tháng cho công nhân theo quỹ tiền lương đã đăng ký

- Trang bị bảo hộ, thực hiện chính sách BHYT, BHXH, bồi dưỡng độc hại, thựchiện đúng chế độ nghỉ ngơi cho người lao động …

- Phát huy và đưa ra phương hướng giúp phát triển công ty vững mạnh hơn

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

● Tổng giám đốc :

- Là người chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của ông ty Trực tiếp lãnh đạo các bộphận, hướng dẫn các bộ phận thực hiện tốt công tác chuyên môn của mình

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách mục tiêu chiến lược của công ty

- Phê duyệt các quy định sử dụng nội bộ

- Giám sát, kiểm tra tất cả các hoạt động của công ty

- Ký kết các hợp đồng, chi tiêu tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật ●

Phòng kế toán :

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán theo pháp lệnh và điều lệ của công ty

- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty

Trang 39

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh cua côngty

- Phản ảnh kịp thời, chính xác kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính

- Thực hiện những nghĩa vụ khác do giám đốc giao

- Tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty

● Bộ phận kỹ thuật thi công :

- Giám sát, kiểm tra tại bộ phận kỹ thuật của công ty

- Chịu trách nhiệm về các hoạt động tại bộ phận kỹ thuật

- Lập dự toán

- Lập dự toán thi công các công trình

- Lập kế hoạch thi công, kế hoạch lao động,vật tư, tiền vốn cho từng công trình

- Tổ chức kiểm tra an toàn lao động và tổ chức thi tay nghề

● Bộ phận cơ khí:

- Lắp đặt, sửa chửa thiết bị máy móc tại phân xưởng

- Thực hiện các công việc liên quan đến bộ phận cơ khí khi giám đốc giao

● Bộ phận thu mua:

- Thực hiện công tác thu mua tại doanh nghiệp

- Lập báo cáo quá trình thu mua

Trang 40

● Bộ phận kho:

- Thực hiện nhiệm vụ xuất nhập kho nguyên vật liệu …

- Thường xuyên ghi nhận khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khonguyên vật liệu …

…lắp đặt các sản phẩm kết cấu thép như kho, nhà xe, xưởng …

Quy trình sản xuất của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng cơ bản là rấtphức tạp, nó trải qua nhiều công đoạn khác nhau, do đó mỗi công trình đều có dự toánthiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau

Giá trị của sản phẩm (công trình) là rất lớn, do đó cần có một sơ đồ cụ thể để ápdụng, tránh việc sai sót về sau Và cũng do tính đặc thù của công việc.doanh nghiệpxây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, ở chỗ, sau khi hoàn thành trở thành tài sảnthì sẽ bàn giao cho nhà đầu tư, do giá trị lớn nên cần phải thận trọng tỉ mỉ

Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp

(Nguồn: phòng kế toán)[ 3]

Đấu thầu là công việc đầu tiên của một công ty muốn tham gia vào một côngtrình nào đó bằng cách sau khi nhận được hồ sơ mời thầu thì nhanh chóng lập hồ sơ dựthầu bao gồm đơn xin dự thầu và các giấy tờ khác có liên quan và gửi về cho đơn vị

Phần mái và hoàn thiện

Ngày đăng: 17/04/2014, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Ghi chép theo phương pháp song song - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 1.1 Ghi chép theo phương pháp song song (Trang 15)
Sơ đồ 1.2 Ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 1.2 Ghi chép sổ kế toán theo phương pháp sổ số dư (Trang 16)
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi chép theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 17)
Hình thức thanh toán :………….Mã số : - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Hình th ức thanh toán :………….Mã số : (Trang 27)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.1 Bộ máy của công ty TNHH Công Nghiệp CICA (Trang 34)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 37)
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh . - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 38)
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy của Công ty - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 41)
Bảng cân đối phát sinh - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 43)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ thủ tục nhập kho - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ thủ tục nhập kho (Trang 48)
Hình thức thanh toán : CK/TMMã số : 3600630055 - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Hình th ức thanh toán : CK/TMMã số : 3600630055 (Trang 51)
Bảng 2.5  BẢNG TỔNG HỢP NHẬP–XUẤT–TỒN THÁNG 11 NĂM 2010  (Đơn vị tính : đồng ) - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Bảng 2.5 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP–XUẤT–TỒN THÁNG 11 NĂM 2010 (Đơn vị tính : đồng ) (Trang 63)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 11 năm 2010 - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 11 năm 2010 (Trang 64)
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 12 năm 2010 - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu tháng 12 năm 2010 (Trang 66)
Bảng 2.8 BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ - đề tài “hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp cica
Bảng 2.8 BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w