Thời gian và công việc một nửa ngày chủ nhật, một chính sách cởi mở cho phép công nhân đưa ra quan niệm đến nhà quản trị các cấp, cơ hội thực sự dẫn đến sự thăng tiến - Thứ hai là về p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
KHOA KINH TẾ - NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN: QUẢN TRỊ CHẾN LƯỢC GIẢNG VIÊN: ThS TRẦN HỮU HẢI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH: TÌNH HUỐNG CỦA WAL MART
THỰC HIỆN: NHÓM 7
THÀNH VIÊN NHÓM
1 Nguyễn Thị Mỹ Duyên
2 Hà Thị Thùy Linh
3 Nguyễn Thị Như Ngọc
4 Nguyễn Thị Hồng Phúc
5 Trương Thị Thu Thùy
6 Dương Thị Tường Vy
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
I Giới thiệu về Wal-mart 3
II Phân tích tình huống bên trong Wal-mart 3
1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh 3
1.1 Các khối cơ bản dẫn đến lợi thế cạnh tranh của Walmart 3
1.1.1 Hiệu quả vượt trội 3
1.1.2 Cải tiến vượt trội 5
1.1.3 Đáp ứng khách hàng vượt trội 5
2 Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của Wal-mart 6
2.1 Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng 6
2.1.1 Các ngồn lực 6
2.1.2 Khả năng tiềm tàng 7
2.2 Tính bền vững của lợi thế cạnh tranh của Wal Mart 8
2.2.1 Rào cản bắt chước: 8
2.2.2 Bắt chước khả năng: 9
2.2.3 Năng lực của các đối thủ cạnh tranh 10
2.2.4 Mức năng động của ngành 10
3 Bài học nhóm rút ra từ tình huống trên của Wal-mart 11
Trang 3I Giới thiệu về Wal-mart
Wal-mart là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất trên thế giới có
trụ sở tại Hoa Kỳ
- Thành lập bởi Sam Walton vào năm 1962
- Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh bán lẻ
II Phân tích tình huống bên trong Wal-mart
1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh
Bản chất của lợi thế cạnh tranh nằm ở giá trị cảm nhận của khách hàng về hàng hóa dịch vụ và giá cả của nó Nghĩa là một doanh nghiệp muốn tăng giá trị cảm nhận của khách hàng thì phải tăng lợi ích cảm nhận của khách hàng về hàng hóa dịch vụ vụ hoặc là chi phí sản xuất của hàng hóa dịch vụ đó
1.1 Các khối cơ bản dẫn đến lợi thế cạnh tranh của Walmart
1.1.1 Hiệu quả vượt trội
- Yếu tố quan trọng nhất trong hiệu quả vượt trội là năng suất
lao động Vì vậy Wal-mart luôn chú trọng đối với nhân sự của mình để họ có thể làm tốt mọi việc được giao nhằm tăng hiệu quả và giảm chi phí
Với Sam Walton nói riêng và Walmart nói chung họ luôn tạo mối quan hệ với cộng sự dựa trên nền tảng của sự tôn trọng, sự kỳ vọng cao, truyền thông chặc chẽ và động viên hữu hiệu Tin tưởng một cách nhiệt thành, giao việc nhưng thường xuyên giám sát việc thực hiện
Walton mang đến một cảm giác vui nhộn và bất ngờ trong kinh doanh Ông đã khích lệ nhân viên tạo ra những hành đông tích cực và sáng tạo trong công việc
Trang 4 Wal Mart cung cấp các phần thưởng từ lợi nhuận cho các nhân viên và động viên họ tham gia vào việc tạo ra giá trị thông qua chương trình sở hữu cổ phần công ty
Thời gian và công việc một nửa ngày chủ nhật, một chính sách cởi mở cho phép công nhân đưa ra quan niệm đến nhà quản trị các cấp, cơ hội thực sự dẫn đến sự thăng tiến
- Thứ hai là về phân phối và quản lý hàng tồn kho: đã xây dựng một trung tâm phân phối của riêng mình Trong khi các nhà bán lẻ chiết khấu phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp để thực hiện việc phân phối đến các cửa hàng thì lớn hơn 80% việc mua sắm của Wal Mart đựơc thực hiện từ các trung tâm phân phối của chính nó
Wal-mart có thể duy trì hàng hóa để phục vụ khách hàng tương tự như các đối thủ nhưng chỉ đầu tư vào hàng tồn kho bằng ¼ so với đối thủ vì việc giao hàng tới các cửa hàng bán lẻ của nó chỉ trong vòng 24h
- Bên cạnh đó còn có hệ thống thông tin với hiệu quả vượt trội Wal-mart là người tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và thông tin đã hỗ trợ cho việc ra quyết định, đẩy mạnh gia tăng hiệu quả kinh doanh
Cho phép các nhà cung cấp tiếp cận vào hệ thống của mình để cho phép họ nhận biết một cách chính xác những gì đang bán, nhờ đó họ lập kế hoạch sản xuất một cách thích hợp Điều này không chỉ giúp cho việc kiểm sóat tồn kho được chặc chẽ mà còn giúp các nhà cung cấp giao hàng với chi phí thấp nhất
Trang 51.1.2 Cải tiến vượt trội
- Wal-mart đi tiên phong trong việc sử dụng công nghệ để quản trị hoạt động kinh doanh của mình
- Kết hợp hệ thống thông tin với hệ thống logictics kiến tốc độ nhận biết nhu cầu và phục vụ khách hàng nhanh hơn đối thủ cạnh tranh
1.1.3 Đáp ứng khách hàng vượt trội
- Warl-mart cam kết với khách hàng về chính sách về giá thấp của nó, Mart duy trì một chương trình " bảo đảm sự thỏa mãn" Chương trình này đảm bảo ho chấp nhận trả lại hàng hóa vô điều kiện
- Khả năng cung cấp cho khách hàng giá thấp hơn và dịch vụ tốt hơn của Wal Mart so với các đối thủ của nó - đặc biệt là sự phấn đấu liên tục của các nhân viên để tìm ra những cách thức mới để giảm chi phí và phục vụ khách hàng tốt hơn
- Cam kết 10 foot “Tôi muốn các bạn phải hứa rằng bất cứ khi nào bạn chỉ cách khách hàng trong khoảng 10 foot, ban phải nhìn họ, chào họ và hỏi họ xem bạn có thể giúp gì cho họ"
- Tạo ra sự thỏa mãn cho khách hàng bằng việc kết hợp giá thấp với 1 phạm vi rộng các sản phẩm chẩt lượng cao đáp ứng đầy
đủ các nhu cầu của khách hàng và thuận lợi cho việc mua sắm
- Trong cửa hàng, nhân viên phải thân thiện quan tâm tới
khách hàng, chào đón họ, hiểu những gì khách hàng cần và tìm
cách giúp họ, đưa nó vào xe của họ với chi phí thấp nhất một cách thuận lợi
- phân tích dữ liệu để khi khách hàng có ý định mua sản phẩm thì sẽ bố trí thuận tiện cho họ, phải hiểu nhu cầu khách hàng và tất cả điều đó là do thông tin mang lại
Trang 6- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ tốt hơn vượt qua những gì mà
khách hàng mong đợi
2 Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của Wal-mart
2.1 Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng
2.1.1 Các ngồn lực
- Có 2 nguồn lực chính: hữu hình và vô hình từ hai nguồn lực
này doanh nghiệp sẽ xác định được điểm mạnh và điểm yếu
Điểm mạnh chính là khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp tạo
nên lợi thế cạnh tranh bền vững
- Chúng ta sẽ phân tích kĩ hơn nguồn gốc lợi thế cạnh tranh bền
vững này của walmart như sau
a) Nguồn lực hữu hình
Nguồn lực tài chính: walmart trở thành công ty cổ phần , bán cổ phần để đầu tư cho những đầu tư lớn
=> tự tài trợ cho chính mình, hạn chế vay nợ từ đó giảm chi phi lãi vay
Nguồn lực kỹ thuật :Walmart là nhà bán lẻ hàng đầu nhờ vào sự tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông, máy scan Hệ thống các nhà kho đa chức năng “Cross-docking” đáp ứng nhanh nhu cầu và tạo ra các giá trị tăng thêm cho hàng hóa, tăng hiệu quả vận tải và mức độ đáp ứng của các kho phân phối, cắt giảm chi phí tồn kho của doanh nghiệp
Nguồn lực vật chất: Hệ thống cửa hàng lớn,phân tán nhiều nơi trên toàn quốc và quốc tế Có trung tâm phân phối phần bố một cách hợp một kênh phân phối hiệu quả Bên cạnh đó là đội ngũ
xe tải vận chuyển hàng hóa, nhờ vậy, hàng hóa từ trung tâm phân phối đến các cửa hàng nhanh hơn đối thủ của nó gấp 4 lần Chi phí vận tải ước tích ở mức khoảng 3% tổng chi phí so với đối thủ của nó (5%)
Trang 7b) Nguồn lực vô hình
Nguồn nhân lực: có một nhà quản trị tài ba, định hướng cho dn một cách chính xác, sáng tạo và khác biệt nó thể hiện qua việc sam walton nhắm vào những thị trường tại các tỉnh lỵ nhỏ mà các ông lớn ngành bán lẻ bấy giờ
đã bỏ qua
mối quan hệ giữa các nhân viên trong walmart dựa trên nền tảng sự tôn trọng,kỳ vọng và động viên hữu hình tuy lương tương đối thấp nhưng nhưng được các phần thưởng từ lợi nhuận của công ty qua chương trình sở hữu cổ phần khi đó nhân viên sẽ cống hiến hết sức mình vào công việc làm tăng năng suất làm việc của công ty
Sự sáng tạo : Walmart biểu thị quan niệm đối với nhân viên theo nhiều cách có thể nhỏ nhặt và cụ thể Thời gian và công việc một nửa ngày chủ nhật, một chính sách cởi mở cho phép công nhân đưa ra quan niệm đến nhà quản trị các cấp, cơ hội thực sự dẫn đến sự thăng tiến khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng và áp dụng nó vào hoạt động của doanh nghiệp
thế giới với chi phí thấp chất lượng cao dịch vụ tốt đem lại sự tin tưởng cho việc mua sắm của khách hàng
2.1.2 Khả năng tiềm tàng
- Điều làm cho Walmart khác biệt là khả năng hoạt động với chi phí thấp, triết lý kinh doanh của tập đoàn là tiết kiệm chi phí để dịch chuyển giá trị cho khách hàng Biểu hiện cụ thể ở nguyên tắc “Chi phí thấp mỗi ngày - Everyday low cost.” Để tiết kiệm chi phí, Walmart tìm
Trang 8kiếm các nhà cung cấp ở những nước có giá nhân công rẻ, hạn chế các chi phí quảng cáo và hoạt động Là tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới, Walmart có quyền lực với các nhà cung cấp, nhờ vậy, có thể mua hàng hóa tại mức giá thấp nhất có thể và hệ thống phân phối của riêng mình
sẽ giúp Wal-mart kiểm soát được tồn kho và giảm chi phí tối thiểu về việc tồn kho
2.2 Tính bền vững của lợi thế cạnh tranh của Wal Mart.
2.2.1 Rào cản bắt chước:
Bắt chước nguồn lực: Wal-mart đã sử dụng nguồn lực một cách
đùn đắn, hợp lí, giúp nhân viên tin tưởng vào mục tiêu và hướng
phát triển của tổ chức nên các đối thủ cạnh tranh bắt chước là điều
dễ hiểu nhưng Wal-mart tạo ra một số rào cản mà các đối thủ khó
có thể bắt chước như:
- Thứ nhất về quy mô: WM tạo ra một mạng lưới bán lẻ có quy
mô trải khắp thế giới, WM được thành lập vào năm 1962 đến
nửa đầu năm 2002 có 4500 cửa hàng của và 1,3 triệu nhân
viên đang bán với mức 225 tỷ USD cho 100 triệu khách hàng
lui tới WM mỗi tuần Với quy mô lớn như vậy các đối thủ khó
mà chạy theo và bắt chước được, nếu mà có thể bắt chước thì
đối thủ cần tốn nhiều thời gian, tiền bạc, công sức để xây
dựng một mạng lưới hiện tại như Wal-mart => Từ đó càng tạo
ra áp lực cạnh tranh và khó khăn cho các đối thủ muốn tấn
công hoặc gia nhập ngành
- Thứ hai, WM có hệ thống phân phối hiệu quả, mạng lưới khắp
các vùng xa xôi hẻo lánh WM xem khách hàng là quan trọng
và chấp nhận hoạt động giao hàng 24/24h với 7 ngày trong
tuần và mỗi cửa hàng nhận được 5 xe tải đầy mỗi tuần Các
trung tâm phân phối rộng khoảng 120000-130000 feet vuông
Trang 9Khi các đơn hàng được đặt thì có một hệ thống xác định đúng địa điểm, việc này nhằm xác định hàng hóa bán ra và lưu kho tại các cửa hàng của mình để cung cấp một cách nhanh chóng không tốn chi phí kho bãi vừa thuận tiện trong quản lí
- Thứ ba, văn hoá của WM: lãnh đạo dẫn dắt hợp lí để hướng nhân viên đi theo văn hóa của công ty nên nhân viên nỗ lực làm việc phát huy hết khả năng mình và luôn xây dựng một tổ chức thân thiện vui nhộn hòa đồng đối với nhân viên lẫn khách hàng Từ nhà quản trị đến nhân viên bán hàng đều coi như những đồng nghiệp, các mối quan hệ đều dựa trên nền tảng tôn trọng, sự kỳ vọng cao, sự truyền thông chặt chẽ và động viên hữu hiệu Sự tuyệt hảo trong công việc phục vụ khách hàng và luôn ở mức giá thấp nhất Giúp con người tạo
ra sự khác biệt: với các chương trình hướng đến cộng đồng được hướng dẫn bởi các đồng nghiệp địa phương
2.2.2 Bắt chước khả năng:
- Khả năng mà WM tạo ra mà các đối thủ khó có khả năng bắt chước đó là tạo ra một mạng lưới phân phối rộng lớn, không
bỏ sót thị trường nào cả với mức giá thấp
- Khả năng thứ 2 mà WM có được là khả năng thương lượng, Wal-mart vừa là mong muốn vừa là nỗi lo của các nhà cung cấp, luôn đưa ra yêu cầu với các mức giá thấp nhất Wal Mart không cho phép bất kỳ nhà cung cấp nào chiếm nhiều hơn 2,5
% tổng mua sắm của nó Các đối thủ của WM khó có thể cạnh tranh ở điều này
2.2.3 Năng lực của các đối thủ cạnh tranh
Cam kết chiến lược:
Trang 10o Wal Mart đã mở các cửa hàng chiết khấu và đạt được sự thịnh vượng của các chuỗi chiết khấu khác một cách dễ dàng, Wal-mart phải cạnh tranh với các đối thủ ghê gớm được xếp vào loại sát thủ là những thống trị trên thị trường các sản phẩm chuyên biệt như: công cụ và sản phẩm gia đình Home Deport, Toy-r-vs trong ngành đồ chơi, Office Depot đốï với các hàng cồng kềnh và thiết bị văn phòng, Best Buy về các thiết bị điện tử tiêu dùng Các công ty này đã thành lập và hoạt động lâu đời
và hoàn toàn gắn với các cam kết được thiết lập lâu dài nên các đối thủ bắt chước rất chậm so với sự cải tiến lợi thế cạnh tranh của Wal-mart Khả năng hấp thụ:
o Wal Mart bành trướng phổ hàng và dịch vụ cung cấp, nó đã đặt nó vào trong sự cạnh tranh nghĩa là phải cạnh tranh với các chuỗi siêu thị như Kroger, safe way, gaint, việc thành lập các trạm bán xăng tại các cửa hàng buộc nó phải cạnh tranh với Excon Mobil Shell Kinh doanh bán hàng trên mạng Wal Mart.com của nó phải cạnh tranh với một diện rộng các nhà bán lẻ trên mạng internet nhưng WM luôn hướng đến những ý tưởng và mục tiêu xa hơn trước, luôn tìm ra cách cải tiến để hoàn thiện hơn tổ chức Các đối thủ của WM đã bắt chước những cải tiến này nhưng rất chậm vì thiếu khả năng nhận diện đánh giá, đồng hóa và sử dụng những kiến thức công nghệ mới
2.2.4 Mức năng động của ngành
Người tiêu dùng hiện nay có nhận thức tốt hơn bao giờ hết Họ muốn biết các sản phẩm được làm ra, phân phối như thế nào, có đảm bảo tính đạo đức không và độ bền và an toàn ra sao Các kỳ vọng khắt khe và những phát triển mới trong nhận thức này làm phát sinh nhu cầu cộng tác nhanh hơn và đáng tin cậy trong ngành bán lẻ Nên công ty WM phải xác định nhu cầu khách hàng thường xuyên để có những cải tiến mạng lưới phù
Trang 11hợp, hiện tại thì Wal-mart có lợi thế cạnh tranh lớn nhưng ngày mai có thể
bị đánh bại bởi sự cải tiến của một đối thủ khác
3 Bài học nhóm rút ra từ tình huống trên của Wal-mart
Qua quá trình tìm hiểu Wal-mart có rất nhiều điều mà nhóm cần phải học hỏi như :
Làm việc cần có sự hoạch định trước, có một chiến lược rõ ràng trước khi thực hiện một công việc gì đó, cần phải có những năng lực đặc biệt, sự sáng tạo của riêng mình để tạo điểm nhấn riêng
Tăng khả năng nhìn nhận thị trường, mở rộng độ phủ sóng của doanh nghiệp, bất kì thị trường nào cũng có những tiềm năng riêng của nó, không nên loại trừ và cũng không nên đánh giá thấp bất kì thị trường nào dù nó nhỏ nhất
Áp dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý, vận hành trong kinh doanh
Luôn xem nhân viên là cộng sự, là cộng tác của mình để cùng phát triển doanh nghiệp Nhân viên vui vẻ thì mới có thể phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất, mới tạo sự hài lòng và có thêm lý do để khách hàng quay trở lại
Phải có tinh thần doanh nhân, sự liều lĩnh, lao động cật lực, nhận thức điều cần làm và sẵn sàng đối mặt với khó khăn để đạt được mục tiêu cuối cùng, sự khéo léo trong đàm phán Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, không được để cho danh nghiệp của mình rơi vào tình thế trì trệ
Nhưng bài học mà nhóm tâm đắt và ấn tượng nhất đó chính là cách quản lí chi phí và thấu hiểu giá trị của đồng tiền từ ông lớn Wal-mart Ông luôn tìm cách tối ưu hóa chi phí hoạt động của doanh nghiệp từ những vấn đề như:
Trang 12- Tìm cách giảm giá đầu vào của sản phẩm từ các nhà cung cấp, tất cả các cuộc thương lượng đều là trực tiếp giữa các nhà cung cấp và Wal Mart , từ chối làm ăn với các trung gian đại lý và các đại diện của các hãng chế tạo
để giảm thiểu những chi phí trung gian không đáng có
- Đề giảm thiếu chi phí kho và thuê đội xe vận chuyển Wal-mart đã tự xây dựng cho mình một trung tâm phân phối,vận chuyển và sẽ lấy hàng hóa với
số lượng lớn với mức giá thấp nhất có thể
- Với ông Sam Walton sự tiết và giá trị tiền bạc là một tín điều vì thế ông luôn tìm kiếm cách tiết kiệm chi phí cho phép liên túc giảm giá và không bao giờ kết thúc, cực tiểu hóa chi phí vận hành & chuyển sự tiết kiệm đến các thành viên để có mức giá thấp
- Áp dụng công nghệ giảm thời gian, công sức hoạt động ,hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng để kịp thời đáp ứng và quản trị tồn kho một cách tốt nhất
Và vấn đề quản lý chi phí không chỉ ở việc kinh doanh, mà nó cần thiết ngay
cả trong cuộc sống của mỗi cá nhân, đặc biệt là đối với sinh viên như chúng ta Chi phí không chỉ là tiền bạc mà còn là thời gian, chúng ta dường như đang tiêu tốn quá nhiều tiền cho những hoạt động không cần thiết như là đi cafe làm bài tập, thay vào đó có thể lên thư viện, hay tiêu tốn quá nhiều thời gian cho điện thoại, mạng xã hội, rồi dẫn đến việc không có đủ thời gian cho công việc,
mà sinh viên hiện nay hay có cụm từ là “ chạy deadline” Vì vậy mỗi sinh viên cần tự học cách quản lý chi phí của mình một cách tốt nhất để tránh khỏi tình trạng mì tôm cuối tháng hay là “ deadline dí”, nước tới chân rồi mới nhảy, quản lý chi phí hiệu quả chính là một trong những yếu tố tạo nên một con người thành công