1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận quản trị chiến lược đề tài phân tích và đánh giá môi trường bên trong của vinfast

41 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đánh giá môi trường bên trong của VinFast
Người hướng dẫn TS. Lưu Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Thảo luận quản trị chiến lược
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 826,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh như hiện nay, Tập đoàn Vingroup đã không ngần ngại trở thành doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục tham gia khởi nghiệp tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đề tài: Phân tích và đánh giá

môi trường bên trong của VinFast.

Nhóm 4

Giáo viên hướng dẫn: TS Lưu Thị Thùy Dương

Lớp học phần: 2324SMGM0111

Năm học: 2022-2023

Trang 2

Nhiệm vụ Mức độ

đóng góp

Đánhgiáđiểm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Nguồn lực 3

1.2 Năng lực 3

1.3 Năng lực cốt lõi 4

1.4 Lợi thế cạnh tranh 4

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 7

2.1 Tổng quan về VinFast 7

2.1.1 Giới thiệu về VinFast 7

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của VinFast: 9

2.1.2.1 Tầm nhìn: 10

2.1.2.2 Sứ mệnh: 10

2.1.2.3 Mục tiêu chiến lược: 10

2.1.3 Tình hình hoạt động của VinFast qua các năm: 11

2.2 Nguồn lực của VinFast 18

2.2.1 Nguồn lực hữu hình 18

2.2.1.1 Nguồn lực tài chính 18

2.2.1.2 Nguồn lực vật chất 18

2 Nguồn lực con người 21

2.2.1.3 Nguồn lực tổ chức 23

2.2.2 Nguồn lực vô hình của VinFast 23

2.2.2.1 Nguồn lực mang tính kỹ năng - Bằng sáng chế, bản quyền 23

2.2.2.2 Nguồn lực cho đổi mới 24

2.2.2.3 Danh tiếng 24

2.3 Năng lực của VinFast 25

2.3.1 Lĩnh vực sản xuất 25

2.3.2 Lĩnh vực marketing 27

2.3.3 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển 28

2.4 Đánh giá khả năng tạo lợi thế cạnh tranh của VinFast 30

Chiến lược Marketing: 30

Chiến lược sản phẩm: 30

Chiến lược giá: 31

Chiến lược “Thu cũ - đổi mới”: 31

Chiến lược “Vạn quà tri ân - Tinh yêu lan tỏa” 31

Chiến lược khác biệt 31

Chiến lược chi phí thấp 32

Hệ thống mạng lưới đại lý dày đặc: 32

CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 34

3.1 Kiến nghị 34

3.2 Giải pháp 36

KẾT LUẬN 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Là ngành sinh sau đẻ muộn, ngành công nghiệp ô tô nước ta đang đứng trước

những ngã rẽ đầu tiên, có cơ hội và cũng có cả thách thức Đứng trước xu hướng hội nhập

kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh như hiện nay, Tập đoàn Vingroup đã không

ngần ngại trở thành doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục tham gia khởi nghiệp trong ngành

công nghiệp sản xuất ô tô – xe máy khi thành lập Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh

VinFast Kể từ khi ra đời vào năm 2017, VinFast đã liên tục tạo được tiếng vang lớn trên

thị trường ô tô – xe máy nội địa lẫn quốc tế Từ việc đưa chiếc xe ô tô mang thương hiệu

Việt Nam đầu tiên tham gia triển lãm xe tại Pháp đến những dự án khủng đượchoàn

thành với tiến độ thần tốc với chiến lược marketing rầm rộ, VinFast đã và đang được kỳ

vọng sẽ thay đổi cục diện ngành ô tô tại Việt Nam Cho đến nay, tuy mới chỉ trải qua

chưa đầy 3 năm, hoạt động nhưng VinFast đã có được những bước đi táo bạo và dứt

khoát, đạt được nhiều thành tựu ấn tượng Để thật sự có được chỗ đứng trên bản đồ ô tô –

xe máy thế giới không phải điều dễ dàng, nhưng nếu VinFast có được chiến lược phát

triển sáng tạo, hiệu quả, vận dụng tốt lợi thế cạnh tranh của mình thì không gì là không

thể Việc phân tích môi trường kinh doanh luôn là công tác quan trọng không thể thiếu

được trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua phân tích môi

trường bên trong, doanh nghiệp sẽ có cơ sở để đánh giá một cách toàn diện những cơ hội

và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mình Từ đó, doanh nghiệp sẽ

đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tối đa hóa lợi nhuận

Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức đã được học trong môn Quản trị chiến

lược, chúng em xin được trình bày bài tiểu luận với chủ đề “Phân tích và đánh giá môi

trường bên trong của Công ty VinFast”

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

BÊN TRONG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Nguồn lực

Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh

doanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn

hiệu, tài chính và năng lực quản lí Hơn thế nữa nguồn lực còn bao gồm cả những yếu tố

cá nhân, xã hội, tập thể Tương tự như vậy, bí quyết sản xuất của một doanh nghiệp nếu

không được đăng ký bằng sáng chế, hay được bảo vệ bởi các biện pháp kiểm soát khác

thì có thể sẽ bị những đối thủ cạnh tranh mua lại hoặc bắt chước theo Nhưng khi những

bí quyết này được kết hợp với các nguồn lực khác để trở thành những năng lực cốt lõi,

khi đó thì chúng sẽ là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó

Mỗi một doanh nghiệp sẽ có những nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình của

riêng nó Trong đó, nguồn lực hữu hình là những tài sản mà ta có thể nhìn thấy và định

lượng được Nguồn lực hữu hình được chia thành bốn nhóm là nguồn lực tài chính, vật

chất, con người, tổ chức Còn nguồn lực vô hình thì bao gồm những yếu tố từ quyền sở

hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền cho đến các nguồn lực trí tuệ, mạng lưới

kinh doanh, kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng và mối quan hệ với cộng đồng

Nguồn lực vô hình được chia thành ba nhóm là nguồn lực mang tính kỹ năng, nguồn lực

cho đổi mới, danh tiếng

Các nhà quản trị chiến lược thường ưa chuộng việc lựa chọn các nguồn lực vô hình

làm năng lực cốt lõi của doanh nghiệp mình hơn bởi lẽ sẽ rất khó cho các đối thủ cạnh

tranh của mình nhìn ra, hiểu, bắt chước hay thay thế Các nguồn lực hữu hình và vô hình

đã trở thành yếu tố then chốt cho sự phát triển của lợi thế cạnh tranh Giá trị chiến lược

của nguồn lực sẽ tăng dần lên khi nó được liên kết với nhau

1.2 Năng lực

Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục

đích chung Năng lực biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng

có của mỗi tổ chức Qua thời gian, dưới sự tác động qua lại rất phức tạp của các nguồn

lực hữu hình và vô hình sẽ làm xuất hiện các năng lực của tổ chức - có ý nghĩa như là

chất keo dính của tổ chức kinh doanh Năng lực của tổ chức dựa vào sự phát triển, thu

thập, trao đổi thông tin và kiến thức của toàn bộ nguồn nhân lực trong tổ chức để hình

thành nên nền tảng tri thức của doanh nghiệp Và những nền tảng tri thức này sẽ trở thành

yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cho các công ty trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

như hiện nay Tuy nhiên, nền tảng tri thức chỉ được giữ vững và trở nên có giá trị hơn

thông qua quá trình học tập và thực hành liên tục của đội ngũ nhân lực trong doanh

nghiệp

Cơ sở của năng lực: Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên; Tài chuyên

môn chức năng của những nhân viên này Năng lực thường được phát triển tại những khu

vực chức năng chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng

Trang 6

1.3 Năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi (core competencies) là những năng lực mà doanh

nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng lực khác của doanh nghiệp, đây là nền

tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Thuật ngữ

năng lực cốt lõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty trong

các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao

Với vai trò là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, năng lực lõi chỉ ra khả năng cạnh

tranh và phản ánh những đặc trưng rất riêng có của mỗi một doanh nghiệp Thông qua

quá trình tổ chức và học hỏi để khai thác tối đa các nguồn lực và tiềm năng của công ty,

dần dần các doanh nghiệp sẽ bộc lộ ra những năng lực cạnh tranh lõi của bản thân Năng

lực lõi “chính là yếu tố cần thiết để tạo nên tính độc đáo của các doanh nghiệp trong việc

thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong khoảng một thời gian dài”

4 tiêu chuẩn đặc trưng để xác định những nguồn lực và khả năng sẽ trở thành năng

lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức là: Năng lực có giá trị; Năng lực có tính khan hiếm;

Năng lực khó làm giả; Năng lực không thể thay thế

 Có giá trị: Những năng lực có giá trị là những năng lực có thể tạo ra lợi nhuận cho

công ty bằng cách tận dụng những cơ hội và làm vô hiệu hóa những thách thức từ

môi trường bên ngoài Những năng lực này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch định và

thực thi những chiến lược nhằm tạo ra giá trị cho những khách hàng cụ thể

 Hiếm: Những năng lực hiếm là những năng lực mà có rất ít công ty có được, mà nếu

có được thì đó phải là những đối thủ cạnh tranh lớn hiện thời Một câu hỏi trọng tâm

được các nhà quản lý đặt ra khi đánh giá tiêu chuẩn này là “Có bao nhiêu công ty có

được năng lực này?" Những năng lực mà có quá nhiều công ty cùng sở hữu thì

không được xem là lợi thế cạnh tranh của bất kì công ty nào Thay vào đó, những

nguồn lực và năng lực đáng giá nhưng không hiếm sẽ là cơ sở cho cạnh tranh hoàn

hảo Khi đó lợi thế cạnh tranh có được chính là do việc phát triển và khai thác những

năng lực mà các công ty khác không có

 Khó làm giả hay bắt chước: Một trong những yếu tố để đánh giá một năng lực có

phải là năng lực cạnh tranh cốt lõi hay không chính là việc năng lực đó có dễ bị bắt

chước hay không Sẽ là một lợi thế nếu như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

không thể bắt chước hoặc nếu có bắt chước thì rất tốn kém sẽ khiến cho họ không thể

phát triển năng lực đó Và yếu tố này của một năng lực sẽ xuất hiện bởi một hoặc là

sự tổng hợp của cả ba nguyên nhân sau:

 Không thể thay thế: Những năng lực không thể thay thế là những năng lực mà không

có một nguồn lực, năng lực nào khác có giá trị tương đương Hai nguồn lực có giá trị

của công ty (hay 2 nhóm nguồn lực của công ty) được gọi là tương đương khi mà mỗi

nguồn lực đó tự bản thân nó cũng có thể được sử dụng để thực hiện cùng một chiến

lược

1.4 Lợi thế cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối,

bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhằm giành lấy những vị thế để tạo nên lợi thế

tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh

tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Trang 7

Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệp muốn

đạt được so với các đối thủ cạnh tranh Vị thế này được thể hiện trên thị trường thông qua

các yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả

hai Lợi thế cạnh tranh gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo

lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: năng suất, chất lượng, sự đổi mới và sự phản hồi

từ khách hàng

 Năng suất: Dưới một góc độ nào đó, một hoạt động kinh doanh đơn thuần chỉ là

cách thức để chuyển hoá các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra Cách đơn

giản nhất để đo lường năng suất là dựa trên khối lượng nguồn lực đầu vào cần thiết

để tạo ra một sản phẩm đầu ra Nếu một doanh nghiệp có năng suất tốt thì lượng đầu

vào đòi hỏi để tạo ra một sản phẩm đầu ra sẽ ít hơn Bộ phận cấu thành quan trọng

nhất của năng suất đối với nhiều doanh nghiệp là năng suất của người lao động,

thường được tính bằng số lượng sản phẩm thành phẩm trên đầu người Doanh nghiệp

nào mà có năng suất của người lao động cao nhất trong một ngành kinh doanh sẽ

thường có mức chi phí sản xuất thấp nhất so với các doanh nghiệp khác trong ngành

 Chất lượng: Những sản phẩm có chất lượng được hiểu là tất cả các hàng hoá và dịch

vụ có khả năng hoàn thành và hoàn thành tốt mục đích mà chúng được làm ra Đối

với lợi thế cạnh tranh, ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm là gấp đôi so với những

yếu tố khác Thứ nhất, khi cung cấp những sản phẩm chất lượng cao sẽ làm gia tăng

giá trị của chính các sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng Và ngược lại, sự đánh

giá cao hơn về giá trị sản phẩm sẽ cho phép công ty có thể đưa ra một mức giá cao

hơn đối với các sản phẩm của mình

Ảnh hưởng thứ hai của chất lượng sản phẩm đến lợi thế cạnh tranh xuất phát từ

năng suất cao hơn cùng với chi phí tính theo mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn mà nó

đem lại Thời gian lao động bị lãng phí để sản xuất ra các sản phẩm có khiếm khuyết

hoặc dưới tiêu chuẩn sẽ ít hơn, thời gian để sửa chữa các lỗi cũng ít đi và chính

những điều này cho phép doanh nghiệp đạt được năng suất lao động cao hơn và chi

phí/đơn vị sản phẩm thấp hơn Từ đó cho thấy, chất lượng sản phẩm cao không

những cho phép doanh nghiệp đặt ra mức giá cao hơn mà còn giảm bớt chi phí sản

xuất

 Đổi mới và sáng tạo: Đổi mới có thể được định nghĩa là bất kỳ điều gì mới hay khác

lạ trong các hoạt động của một công ty hoặc đối với các sản phẩm công ty sản xuất

ra Sự đổi mới bao gồm những sự thay đổi về chủng loại sản phẩm, quá trình sản

xuất, hệ thống quản trị, cấu trúc tổ chức và chiến lược kinh doanh Một sự đổi mới

được coi là thành công chỉ khi mà việc phát triển các sản phẩm mới và/hoặc quản trị

doanh nghiệp theo một phương thức mới lạ có thể tạo ra giá trị cao hơn cho người

tiêu dùng

Sự đổi mới có thể được coi là điều quan trọng nhất trong việc xây dựng khung

lợi thế cạnh tranh Xét trong một khoảng thời gian dài thì cạnh tranh có thể được nhìn

nhận như là một quá trình được thực hiện bởi sự đổi mới Tính duy nhất đó giúp

doanh nghiệp có thể tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và có thể đưa ra mức

giá có lợi hơn cho sản phẩm, hay có thể giúp làm giảm chi phí đơn vị thấp hơn so với

đối thủ cạnh tranh

Trang 8

 Sự phản hồi của khách hàng: Để đạt được sự phản hồi tốt hơn từ phía khách hàng,

một doanh nghiệp cần phải làm tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong việc nhận

dạng và làm thoả mãn các nhu cầu khách hàng của mình Khi đó các khách hàng sẽ

đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn, từ đó giúp doanh nghiệp tạo nên lợi

thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt hoá Nâng cao chất lượng sản phẩm được cung

ứng tới khách hàng là việc thích hợp để doanh nghiệp đạt được phản hồi tốt, cũng

giống như việc phát triển các sản phẩm mới với các tính năng mà các sản phẩm hiện

có còn thiếu Nói một cách khác, đạt được chất lượng cao hơn và sự đổi mới tốt hơn

là một phần không thể thiếu trong việc có được sự phản hồi tích cực từ khách hàng

Tóm lại, năng suất, chất lượng, sự phản hồi của khách hàng và sự đổi mới là tất cả các

yếu tố quan trọng để giành được một lợi thế cạnh tranh Để duy trì được lợi thế cạnh

tranh, doanh nghiệp cần phải tập trung vào 4 yếu tố cấu thành nên khung lợi thế cạnh

tranh và phát triển các năng lực cốt lõi để góp phần thực thi chiến lược tốt hơn Nhiều

doanh nghiệp thành công có thể trở nên mất cân bằng trong việc theo đuổi các năng lực

cốt lõi của họ

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

2.1 Tổng quan về VinFast

2.1.1 Giới thiệu về VinFast

Thông tin chung

Tên đầy đủ: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast

Trụ sở chính: Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, Đảo Cát Hải, Thị trấn Cát Hải,

Huyện Cát Hải, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Điện thoại: 1900 232389

Website: https://VinFastauto.com/vn_vi

Ý nghĩa tên thương hiệu VinFast: Khi nghe qua tên VinFast chúng ta thường

nghĩ tới tốc độ nhưng thực tế, tên gọi VinFast là viết tắt của cụm từ “Việt Nam – Phong

cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong” (chữ Ph đổi thành F) Với khát vọng công

nghiệp hóa, hiện đại hóa mong muốn tiên phong phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô

tô tại Việt Nam Không chỉ VinFast mà cả tập đoàn Vingroup cũng đang góp phần góp

sức thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngoài ra, VinFast còn muốn khẳng định niềm tự hào

dân tộc, đưa thương hiệu xe hơi Việt Nam ra toàn cầu

Ý nghĩa logo của VinFast: Logo VinFast được thiết kế với 2 chữ ” V ” 3D xếp

chồng lên nhau Chữ ” V ” đại diện cho Việt Nam, VinGroup, Vươn lên Chỉ một biểu

tượng chữ “V” trong VinFast logo nhưng đại diện cho nhiều ý nghĩa Hình ảnh 2 chữ “V”

trong VinFast logo lồng vào nhau tạo một sự liên kết chặt chẽ, như mở ra một thời kỳ

phát triển mới Có thể nói đây là một biểu tượng VinFast logo có ý nghĩa vươn tới, rộng

mở khá rõ ràng VinFast logo sử dụng tone màu bạc tinh tế, sang trọng và đẳng cấp tạo

cảm nhận về một hãng xe phong cách, thời trang Khi phối hợp trên các màu xe đỏ hay

đen, thiết kế logo màu bạc sẽ cực kỳ nổi bật Bên dưới Logo là dòng chữ tên thương hiệu

VinFast nổi bật với tone màu bạc pha lấp lánh Logo VinFast đã thể hiện được đúng các

tiêu chí đã định hướng ngay từ đầu tiên Logo VinFast được thiết kế đơn giản, đối xứng,

cân đối, không có quá nhiều chi tiết, đường nét rườm rà nhưng lại truyền tải thông điệp ý

nghĩa Riêng về màu sắc của VinFast logo là màu được rất nhiều thương hiệu xe nổi tiếng

trên thế giới tin dùng Điều đó cũng minh chứng cho đẳng cấp của thương hiệu xe Việt

Slogan của VinFast: Có thể thấy VinFast sử dụng câu khẩu hiệu mạnh mẽ, đầy uy

lực “Mãnh liệt tinh thần Việt Nam” nhằm hướng tới một thương hiệu Việt đẳng cấp Quốc

tế với tầm nhìn trở thành một trong những hãng sản xuất ô tô, xe máy hàng đầu tại khu

vực Đông Nam Á vì vậy câu khẩu hiệu mang một tinh thần mãnh liệt đưa thương hiệu

Việt Nam ra toàn cầu Slogan có lẽ là một thông điệp tích cực, truyền cảm hứng

Lịch sử hình thành và phát triển

VinFast là một nhà sản xuất ô tô của Việt Nam được thành lập vào năm 2017 Giám

đốc điều hành của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast là ông James

Benjamin DeLuca Công ty này là một thành viên của tập đoàn Vingroup được sáng lập

bởi tỷ phú Phạm Nhật Vượng

Tổ hợp nhà máy ô tô VinFast diện tích 335 hecta nằm tại khu công nghiệp Đình Vũ,

Cát Hải, Hải Phòng, nơi trước đây vốn là đầm lầy nuôi tôm của người dân Cát Hải Chỉ

Trang 10

sau hơn một năm kể từ ngày khởi công, tổ hợp nhà máy VinFast đã thành hình, đa số nhà

xưởng đã hoàn thiện và đang lắp ráp dây chuyền sản xuất

Tổ hợp nhà máy VinFast gồm nhà điều hành, khu nhà sản xuất xe máy điện, khu nhà

sản xuất ôtô, khu công nghiệp phụ trợ, trung tâm đào tạo và viện nghiên cứu và phát triển

R&D Cả nhà máy sản xuất ôtô và nhà máy sản xuất xe máy điện đều có công suất thiết

kế 38 xe/giờ Vào giai đoạn 1, mỗi nhà máy sẽ sản xuất 250.000 xe/năm và 500.000

xe/năm vào giai đoạn 2 Riêng nhà máy sản xuất xe máy điện có thể nâng lên 1 triệu

xe/năm

Xưởng hàn được trang bị 1.200 ABB của Thụy Điển, công đoạn hàn thân xe hoàn

toàn tự động Sau khi đi từ xưởng dập, xưởng hàn, tới xưởng sơn, rồi thân xe sẽ tập trung

tại xưởng lắp ráp, thực hiện công đoạn cuối cùng bao gồm lắp dây điện, nội thất, hệ

truyền động và động cơ

VinFast có xưởng sản xuất động cơ rộng 50.000 m2 Đây sẽ là nơi sản xuất động cơ

BMW N20 trang bị trên Lux A2.0 và Lux SA2.0 Bên cạnh đó, tổ hợp còn có xưởng phụ

trợ và khu công nghiệp phụ trợ cho các đối tác

Các mốc phát triển quan trọng:

Giai đoạn 1: Thành lập VinFast

2017: Thành lập khu phức hợp sản xuất ô tô hiện đại của VinFast với khả năng mở rộng

hàng đầu toàn cầu với khả năng tự động hóa lên đến 90% tại Hải Phòng, Việt Nam

2018:

- VinFast ra mắt 2 mẫu xe VinFast Lux A2.0 và Lux SA2.0 tại Paris Motor Show

(Pháp), đồng thời được AUTOBEST - tổ chức về ô tô hàng đầu Châu Âu vinh danh là

“Ngôi sao mới” của ngành công nghiệp ô tô thế giới

- VinFast khánh thành nhà máy xe máy điện và ra mắt mẫu xe điện đầu tiên tại Việt

Nam: VinFast Klara A1, Klara A2

- VinFast ra mắt 3 mẫu ô tô đầu tiên tại Việt Nam gồm Lux SA2.0, Lux A2.0 và Fadil

tại Công viên Thống Nhất (Hà Nội)

2019:

- VinFast khánh thành và đưa vào vận hành nhà máy sản xuất ô tô VinFast tại Cát Hải,

Hải Phòng sau 21 tháng xây dựng

- VinFast bàn giao 3 mấu ô tô gồm Fadil (17/06/2019) và Lux A2.0 & Lux SA2.0

(28/07/2019)

- VinFast ra mắt mẫu xe máy điện Ludo, Impes và Klara S tại Việt Nam

- VinFast nhận chứng nhận an toàn ASEAN NCAP 5 sao cho VinFast Lux và 4 sao

cho VinFast Fadil

Giai đoạn 2: Tăng tốc

2020: Các mẫu xe của VinFast trở thành các mẫu xe bán chạy nhất phân khúc tại thị

trường Việt Nam VinFast ra mắt mẫu SUV V8 phiên bản giới hạn tại Việt Nam:

President

Trang 11

2021:

- Ra mắt hai mẫu xe điện thông minh cao cấp mới là Feliz và Theon tại Việt Nam

- VinFast ra mắt 3 mẫu ô tô điện VF e34, VF e35, VF e36; đồng thời công bố kế

hoạch, tầm nhìn toàn cầu

- VinFast nhận giải thưởng “Hãng xe mới có cam kết cao về an toàn” của Asean

NCAP

- VinFast được trao giải “Mẫu xe được yêu thích nhất” ở cả 3 phân khúc trong giải

thưởng “Xe của năm 2021” tại Việt Nam, do thành viên 2 cộng đồng Otofun và

OtoSaigon bình chọn

- VinFast ra mắt mô hình bán hàng O2O, showroom xe máy điện kết hợp trung tâm

trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ Vin3S trên toàn quốc, khai trương đồng loạt 64 showroom

đầu tiên

- VinFast khai trương và vận hành Green Bus - xe buýt điện đầu tiên tại Việt Nam

- VinFast mở đặt hàng trước mẫu ô tô điện đầu tiên tại Việt Nam VF e34

- VinFast chính thức hoạt động tại 5 thị trường ở Bắc Mỹ và Châu Âu

- VinFast VF e34 chính thức ra mắt với nhiều tính năng thông minh lần đầu được công

bố

- VinFast bàn giao những chiếc VF e34 - ô tô điện thông minh đầu tiên của Việt Nam

tới khách hàng

2022:

- VinFast công bố chiến lược thuần điện và dải sản phẩm hoàn thiện tại CES 2022

- VinFast là hãng xe được đánh giá cao nhất về chất lượng dịch vụ trong lễ trao giải

Car Awards 2021 do VnExpress - Xe tổ chức

- VinFast Fadil và VinFast Lux A2.0 lần lượt được bình chọn là “Ô tô của năm” phân

khúc xe nhỏ cỡ A và sedan cỡ D-E trong khuôn khổ lễ trao giải Car Awards 2021 do

VnExpress - Xe tổ chức

- VF e34 giành vị trí dẫn đầu tại 2 hạng mục gồm: “Xe ô tô phổ thông giá dưới 1 tỷ

yêu thích nhất” và “Xe điện đáng mong chờ nhất” tại chương trình “Tinh tế Bình chọn

2021”

- VinFast và chính quyền bang Bắc Carolina (Mỹ) công bố ký kết ghi nhớ về việc xây

dựng nhà máy sản xuất đầu tiên của VinFast tại thị trường Bắc Mỹ

- VinFast tiếp tục được vinh danh “Xe được yêu thích nhất phân khúc” cho cả 4 dòng

xe gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0, VF e34 tại bình chọn “Xe của năm 2022‘ bởi cộng

đồng Otofun và Otosaigon

- Hành trình 111 xe VF e34 chinh phục Sa Vĩ - điểm cực Đông Bắc của Tổ quốc được

vinh danh kỷ lục “Đoàn caravan xe điện nhiều nhất Việt Nam”

- VinFast ra mắt 5 mẫu xe máy điện thế hệ mới sử dụng pin LFP

Giai đoạn 3: Vươn tầm toàn cầu

2021: Công bố chiến lược phát triển sản phẩm chạy hoàn toàn bằng điện của VinFast đến

năm 2023 Tiết lộ toàn bộ dòng xe điện trên tất cả các phân khúc chạy điện : VF 8 và VF

9 cho thị trường toàn cầu

2022:

Trang 12

- Mở bán đặt hàng các mẫu xe điện VF 8 và VF 9 Ra mắt NFT VinFast và các ưu đãi

đặc quyền

- Khai trương các showroom trưng bày tại Mỹ, Canada và châu Âu

- Phân phối toàn cầu 02 mẫu xe điện VF 8, VF 9

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của VinFast:

hộ như trong nước Bên cạnh đó, phải đối mặt với các hàng rào thuế quan của các nước và

sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu ô tô lớn mạnh và lâu đời trên thế giới

Tuy nhiên, VinFast chỉ cần tự lực đến lúc nền sản xuất công nghiệp phụ trợ trong nước

đủ lớn, đủ thay thế cho những thứ vay mượn từ Đức, từ BMW thì VinFast sẽ thành công

Vì vậy, ảnh hưởng của dự án VinFast đến cả nền kinh tế Việt Nam là không hề nhỏ

2.1.2.2 Sứ mệnh:

Với sứ mệnh “Vì một cuộc sống tươi đẹp hơn cho mọi người”, VinFast muốn xây dựng

cho đất nước một thương hiệu ô tô đậm tinh thần Việt mang đẳng cấp vươn tầm thế giới

VinFast mang trên mình sứ mệnh vực dậy cả nền sản xuất công nghiệp Việt Nam.VinFast thực sự đang hâm nóng cả Việt Nam cũng như trên thế giới khi hãng xe hơi thươnghiệu Việt đã chính thức bước ra vũ đài sản xuất ô tô thế giới qua sự kiện giới thiệu hai mẫu

xe đầu tiên của mình tại Paris Motor Show 2018

Người dân Việt Nam không khỏi tự hào khi vị nữ chủ tịch của VinFast, bà Lê Thị Thu

Thuỷ phát biểu mở đầu tại sự kiện ra mắt hai mẫu xe ở Paris Motor Show 2018: “Chúng tôi

rất vui mừng bởi kể từ lúc này, Việt Nam đã chính thức có tên trên bản đồ ngành công nghiệp chế tạo xe hơi thế giới” Và quả thật, sau những bước đi thần tốc, những thành công

ban đầu nhanh chóng của VinFast, người Việt cảm nhận “giấc mơ ô tô Việt” chưa bao giờgần hơn thế Tuy nhiên, VinFast không chỉ đại diện cho khát vọng thương hiệu ô tô Việt,

mà còn là dự án tạo động lực để thúc đẩy cả một nền sản xuất công nghiệp vốn đang trì trệtrong nước

2.1.2.3 Mục tiêu chiến lược:

Bắt đầu từ năm 2019 đã đặt mục tiêu chiếm được 1% thị trường ô tô tại Mỹ trong vòng

5 năm Từ quý III/2019, mục tiêu của VinFast là sản xuất 100.000 xe trong năm đầu tiên và

sẽ tiến tới mức tỷ lệ nội địa hoá của linh kiện ô tô đạt 60% vào năm 2025

Trang 13

VinFast đặt mục tiêu ra mắt các mẫu xe ô tô mới ở hầu hết các phân khúc, có kế hoạchbắt đầu bán ô tô điện tại châu Âu vào năm 2022

Bước đi chiến lược của VinFast là “đứng trên vai những người khổng lồ”: có thể thấy

rõ ràng và xuyên suốt từ lúc VinFast khởi công tổ hợp nhà máy, vai trò của các “ông lớn”trong ngành sản xuất xe hơi thế giới rất lớn Cụ thể có thể kể đến như tập đoàn BMW củaĐức hay hai mẫu xe sedan và SUV vừa ra mắt được thiết kế bởi hãng studio Pininfarinađến từ nước Ý Hai mẫu xe vừa được giới thiệu được sản xuất từ các linh kiện quan trọngcủa hãng BMW, và chuỗi cung ứng từ các tên tuổi lớn như Magna Steyr, Eisenmann,Schuler, đều là các ông lớn và là đối tác với BMW Chiến lược của VinFast đặt yếu tố tốc

độ lên hàng đầu, dùng tiền mua thời gian, mua công nghệ, và gắn chặt với công nghệ củaĐức

2.1.3 Tình hình hoạt động của VinFast qua các năm:

VinFast là doanh nghiệp được Vingroup thành lập để phụ trách hoạt động sản xuất xeđiện, ô tô của tập đoàn Tại thời điểm thành lập năm 2017, công ty có vốn điều lệ 500 tỷVND

Theo số liệu công khai của VinFast, hàng năm hãng phải chịu khoảng 11.000 tỉ chi

phí khấu hao và chi phí tài chính, toàn bộ chi phí này được tính vào lỗ hoạt động kinh

doanh của công ty

Tháng 12/2019, trả lời phỏng vấn hãng thông tấn Bloomberg, tỉ phú Phạm Nhật

Vượng cho biết, ít nhất là trong 5 năm tới, VinFast chưa thể kinh doanh có lãi Công ty sẽ

phải tiếp tục bù lỗ cho những chiếc ô tô bán ra thị trường

Bloomberg trích dẫn lời ông Vượng cho biết, mỗi năm Vingroup sẽ phải chi hàng

nghìn tỉ đồng để bù lỗ cho mảng kinh doanh ô tô, mà theo dự tính con số lỗ có thể lên tới

18.000 tỉ đồng/năm Các khoản lỗ này bao gồm chi phí tài chính, khấu hao và bán xe

dưới giá thành sản xuất

Do đó, không ngạc nhiên khi VinFast đã công bố báo cáo tình hình tài chính trong

6 tháng đầu năm 2020 với mức lỗ sau thuế lên tới hơn 6.000 tỉ đồng Cụ thể, trong nửa

đầu năm 2020, hãng xe này đã chịu mức lỗ 6.591 tỉ đồng, tăng gấp 4 lần so với khoản lỗ

1.570 tỉ đồng cùng kỳ năm ngoái

 Năm 2019: Theo thông tin được công bố trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

(HNX), theo quy định công bố thông tin đối với các doanh nghiệp phát hành trái

phiếu riêng lẻ

Trang 14

Năm 2019 là năm đầu tiên hãng xe Việt - VinFast bán chiếc ô tô đầu tiên ra thị

trường sau khi tung ra mẫu xe máy điện vào cuối năm 2018

Đặt cạnh các hãng xe ô tô lớn tại thị trường Việt Nam, VinFast dù là hãng xe non

trẻ nhưng số đơn đặt hàng 2019 của VinFast cũng khá ấn tượng, tương đương khoảng

50% doanh số các hãng khác như Honda (33.100 xe), Ford và Mazda (khoảng 32.000

xe), Kia và Mitsubishi ( hơn 30.000 xe)

Theo đó, VinFast cho biết mức lỗ sau thuế hơn 5.700 tỉ đồng trong năm 2019

Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2019 là 19.459 tỉ đồng

Ban lãnh đạo VinFast cho biết phải chịu lỗ 300 triệu đồng trên mỗi chiếc ô tô

Lux A2.0 bán ra, lỗ 168 triệu đồng trên chiếc Lux SA2.0 và lỗ 107 triệu đồng trên

chiếc Fadil

Ngày 17/01/2020, VinFast chính thức công bố số liệu bán hàng tổng hợp của

năm 2019 Theo đó, đã có tổng cộng hơn 17.000 ô tô và 50.000 xe máy điện VinFast

được khách hàng đặt mua Mặc dù mới chiếm 3.66% thị phần trong cả năm nhưng

đây cũng là tín hiệu đáng mừng với một hãng xe hoàn toàn mới giúp VinFast tự tin

hơn trong năm 2020

 Năm 2020:

VinFast tiếp tục công bố doanh số trong năm 2020, đạt 19.485 xe, tăng gần gấp đôi

so với năm 2019 Trong đó, ấn tượng nhất là mẫu xe cỡ nhỏ Fadil với 18.016 xe bán

ra, vị trí thứ 2 thuộc về mẫu sedan hạng D Lux A2 0 với 6.013 xe bán ra, kế tiếp là

Lux SA2 0 với 5.456 xe tới tay khách Việt

Trang 15

Cụ thể, theo số liệu đăng kiểm quý I/2020, tổng số xe đăng ký ra biển để lưu thông

trong 3 tháng đầu năm là hơn 71.000 xe Đáng chú ý, trong khi thị phần nhiều hãng

xe sụt giảm như Honda (9,4% xuống 8,94%), Kia (8,1% xuống 7,87%), Mitsubishi

(9,8% xuống 8,99%) , VinFast lại có mức tăng trưởng ấn tượng từ 4% lên 7,21%

Đã có 5.124 chiếc ô tô thương hiệu Việt được đăng ký ra biển số chỉ trong 3 tháng

đầu năm 2020

Trong tháng 4, trước diễn biến của dịch bệnh, VinFast tuyên bố dừng các hoạt

động sản xuất ô tô để tập trung sản xuất máy thở, phục vụ nhu cầu chống dịch Rất

nhanh chóng, trong tháng 5 và 6 các hoạt động kinh doanh được nối lại với doanh số

xe VinFast bán ra lần lượt đạt 2.100 xe và 2.170 xe Luỹ kế nửa đầu năm 2020, hãng

xe Việt bán được 9.394 xe Như vậy, tính riêng nửa đầu năm 2020, VinFast đã bán

được số xe bằng 55% so với số xe bán ra trong cả năm 2019

Với nhóm Phân khúc A, VinFast Fadil rất được ưa chuộng khi có doanh số đứng

thứ 2 với hơn 3000 xe, vượt qua các đối thủ tầm cỡ như Kia Morning, Honda Brio,

Toyota Wigo

Theo số liệu thống kê của Cục Đăng Kiểm Việt Nam, trong 3 tháng đầu năm, với

hơn 5000 xe được bán ra, VinFast đã vươn lên vị trí thứ 8 tại thị trường ô tô Việt

Nam, vượt qua các thương hiệu tên tuổi như Suzuki, Mercedes-Benz, từng bước đuổi

kịp các thương hiệu lâu năm và có tên tuổi như Toyota, Honda, Ford, Mazda,…

Trang 16

 Năm 2021:

VinFast vừa công bố kết quả kinh doanh ô tô trong năm 2021 Theo đó, hãng ô tô

Việt Nam đã bán tổng cộng 35.723 xe trong năm qua, bao gồm 24.128 xe Fadil,

6.330 chiếc sedan Lux A2.0, 5.180 chiếc SUV Lux SA2.0 Trong tháng cuối cùng

của năm, hãng cũng đã kịp bàn giao 85 chiếc xe điện VF e34 đầu tiên tới tay khách

hàng, trong tổng số 25.000 đơn đặt hàng kể từ tháng 4

Đây được xem là một năm thành công về doanh số của hãng xe Việt trong bối

cảnh tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp thời điểm quý IV cũng như tình trạng

thiếu chip cũng như gián đoạn chuỗi cung ứng diễn ra trên toàn cầu

So với năm 2020, hãng xe Việt đã bán nhiều hơn 6.238 xe, tăng 21,1% Năm

2019, thương hiệu đến từ Việt Nam đã bán ra 18.016 chiếc Fadil, 6.013 chiếc Lux

A2.0 và 5.456 xe Lux SA2.0

Trang 17

Nhìn vào biểu đồ doanh số của 2 năm gần nhất, có thể thấy động lực tăng trưởng

của VinFast chủ yếu đến từ mẫu hatchback hạng A Fadil (tăng 6.112 xe - tương

đương 33,9%) Trong khi đó, doanh số của Lux A2.0 chỉ tăng nhẹ (hơn 300 xe) còn

sức bán của Lux SA2.0 giảm nhẹ (gần 400 xe)

2021 ghi nhận sự vươn lên mạnh mẽ của VinFast Fadil khi model này liên tục

duy trì doanh số trên 2.000 xe/tháng trong nửa cuối năm 2021 Cùng với đó, mẫu xe

này cũng bỏ xa một số đối thủ như Toyota Vios hay Hyundai Accent để nắm giữ

ngôi vị xe bán chạy nhất thị trường trong năm So với các đối thủ cùng phân khúc,

Fadil cũng chứng tỏ ưu thế tuyệt đối về doanh số Hyundai Grand i10, model có

doanh số cao thứ 2 phân khúc xe hạng A có doanh số cộng dồn chỉ 11.732 xe, chưa

bằng một nửa so với Fadil

Trang 18

15

Trang 19

Trong số 10 xe bán chạy nhất thị trường tháng 6, có tới 3 mẫu sedan hạng B VinFastFadil vẫn thể hiện được sự tăng trưởng cao đều của mình về doanh số và giữ vững vị tríđầu bảng

 Năm 2022

Sau hai năm bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, thị trường ô tô Việt Nam đãhồi phục mạnh mẽ trong năm 2022 Cụ thể, theo dữ liệu từ VAMA, Hyundai ThànhCông và VinFast, lượng xe bán ra trong năm 2022 đạt mức kỷ lục hơn 500.000 xe.Con số này đánh dấu một cột mốc mới của nền công nghiệp ô tô Việt Nam trong 30năm phát triển

Thành tích trên được nhiều chuyên gia đánh giá cao bởi trong năm qua thị trường

ô tô Việt bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu linh kiện, phụ tùng và đại dịch Covid-19.Tuy nhiên, nhờ những chính sách kích cầu từ các hãng xe, chính sách giảm 50% lệphí trước bạ đối với ô tô sản xuất/lắp ráp trong nước của Chính phủ, chính sách miễnhoàn toàn lệ phí trước bạ cho ô tô điện… đã mang lại những kết quả cực kỳ ấn tượng

Doanh số bán hàng toàn thị trường tháng 12/2022 và cả năm 2022 theo báo cáo của

VAMA

Một trong những điểm sáng của thị trường ô tô Việt trong năm 2022 vẫn phảinhắc đến VinFast Dù vẫn là một thương hiệu xe “tân binh”, nhưng các mẫu xeVinFast vẫn rất được khách hàng trong nước tin tưởng và ưa chuộng Bằng chứng làcác sản phẩm xe của VinFast ghi nhận doanh số khá tốt trong năm 2022

Cụ thể, ở phân khúc xe hạng A, mẫu VinFast Fadil dù đã dừng bán từ tháng7/2022 do VinFast chuyển sang định hướng trở thành hãng xe thuần điện, nhưng vẫnđạt doanh số 10.677 xe, giữ vị trí thứ 2 trong phân khúc năm 2022 và chỉ kém mẫu

xe dẫn đầu là Hyundai i10 với 10.752 xe được giao đến tay người dùng

Thêm một mẫu xe chạy xăng khác của VinFast là Lux A 2.0 dù đã được công bốdừng bán từ tháng 7/2022 nhưng vẫn dễ dàng “đè bẹp” doanh số các đối thủ phânkhúc sedan hạng D với 4.574 xe bán ra, giữ vị trí số 1 và chiếm 37% thị phần phânkhúc năm 2022

Trang 20

Kết thúc năm 2022, VinFast đã bàn giao được gần 4.000 xe VF e 34 tới tay

người dùng Ngoài ra, mẫu xe điện cao cấp VF 8 dù mới được mở bán nhưng cũng

ghi nhận thành tích khá ấn tượng với hơn 3.200 xe Nếu tính tổng toàn bộ các mẫu xe

VinFast bán ra trên thị trường, doanh số năm 2022 của hãng xe Việt đạt 24.042 xe

2.2 Nguồn lực của VinFast

2.2.1 Nguồn lực hữu hình

2.2.1.1 Nguồn lực tài chính

Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng, quy mô kinh doanh của doanh

nghiệp, khả năng phân phối, đầu tư và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh

doanh Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và đánh giá về hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp VinFast là doanh nghiệp thuộc tập đoàn VinGroup, một tập

đồn mạnh về tài chính nên được hỗ trợ và hậu thuẫn rất lớn

Ngày 19/5, CTCP Sản xuất và Kinh doanh VinFast đã tăng vốn điều lệ từ gần

56.497 tỷ đồng lên gần 57.380 tỷ đồng thông qua việc phát hành hơn 88 triệu cổ phần

ưu đãi cổ tức Trước đó vào ngày 21/3 năm nay, VinFast đã tăng vốn điều lệ từ gần

50.497 tỷ lên gần 56.497 tỷ đồng thông qua phát hành 600 triệu cổ phần ưu đãi cổ

tức Tại thời điểm 19/5, VinFast Trading and Investment Pte.Ltd là cổ đông lớn nắm

hơn 87,9% vốn của VinFast

Ngoài vốn góp từ tập đoàn VinGroup, VinFast đã huy động vốn từ nhiều nguồn

vay khác nhau Trong đó phải kể đến Euler Hermes (cơ quan Tín dụng xuất khẩu

thuộc Chính phủ Đức) đã đồng ý bảo lãnh khoản vay 950 triệu USD với lãi suất thấp

và thời hạn hoàn vốn là 12 năm, được VinFast sử dụng vào mục đích nhập khẩu máy

móc, trang thiết bị từ những hãng cung cấp thiết bị và dịch vụ chính của Đức Các

ngân hàng Credit Suisse AG (Credit Suisse), Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải

(HSBC) sẽ giữ vai trị đồng thu xếp vốn và giữ sổ đối với khoản vay 950 triệu USD

của VinFast Đặc biệt, tháng 4/2021, VinFast tuyên bố đang xem xét phương án IPO

tại Mỹ để hướng đến mức định giá khoảng 60 tỷ USD (theo Reuters) hoặc 50 tỷ USD

(theo Bloomberg) Theo Reuters, nếu IPO thành công VinFast có thể huy động ít

nhất 2 tỷ USD và sẽ biến VinFast trở thành một trong những hãng ô tơ có giá trị vốn

hóa ớn nhất thế giới, sánh ngang các doanh nghiệp ô tô lâu đời như Honda (khoảng

50 tỷ USD), Hyundai (khoảng 51 tỷ USD)…, đồng thời trở thành doanh nghiệp niêm

yết lớn nhất Việt Nam

2.2.1.2 Nguồn lực vật chất

Địa điểm nhà máy: Ngày 2/9/2017, Tập đoàn Vingroup chính thức khởi công

nhà máy sản xuất xe ơ tơ VinFast tại khu công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải (Hải

Phòng) với diện tích 335 hecta và tổng số vốn đầu tư đạt 3,5 tỷ USD và là 1 trong

Ngày đăng: 02/06/2023, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w