1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng cii luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

141 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII
Tác giả Nguyễn Đăng Khoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lương Hải
Trường học Trường Đại học Giao thông vận tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý thi công của nhiều doanh nghiệp xây dựng đang phải đối m t với nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng như: không đảm bảo tiến đ

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG§¹I HäC GIAO TH«NG VËN T¶I

Trang 2

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG§¹I HäC GIAO TH«NG VËN T¶I

LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ

h-íng dÉn khoa häc: TS.NGUYỄN LƯƠNG HẢI

TP HCM - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu

ra trong luận văn này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành đến TS.Nguyễn Lương Hải, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu thực tế, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình

Ngoài ra trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp Tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Quý thầy cô Khoa Vận tải Kinh tế và Phòng đào tạo sau đại học Trường đại học Giao thông vận tải đã truyền đạt và hỗ trợ cho tôi những kiến thức bổ ích trong hai năm học tập tại trường

- Ban giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII và bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

- Bạn bè lớp Cao học Quản lý xây dựng K24-1 đã nhiệt tình san sẻ tài liệu và kiến thức phục vụ cho quá trình làm đề tài của tôi

Tp HCM, ngày 16 tháng 07 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Đăng Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG L LU N CHUNG VỀ QUẢN L THI C NG Y DỰNG C NG TR NH 3

Khái quát về thi công và quản l thi công x y dựng công trình 3

1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình 3

1.1.2 Đ c điểm sản phẩm xây dựng công trình và ảnh hưởng của nó đến công tác quản lý thi công 3

Ph ng pháp và ch c năng quản l thi công 6

1.2.1 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ 6

1.2.2 Chức năng quản lý thi công công trình 13

3 C cấu tổ ch c quản lý thi công công trình 14

1.3.1 Tổ chức dạng chức năng 15

1.3.2 Tổ chức dạng dự án 15

1.3.3 Tổ chức dạng ma trận 16

1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 16

1.4.1 Mô hình các yếu tố và hoạt động tạo nên công trình xây dựng 16

1.4.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 18

1.4.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình xây dựng: 30

1.4.4 Quản lý khối lượng, chi phí thi công xây dựng công trình 33

1.4.5 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình 34

1.4.6 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 39

1.5 Các nhân tố ảnh h ởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 41

1.5.1 Các nhân tố bên trong 41

Trang 6

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài 44

CHƯƠNG : THỰC TR NG C NG T C QUẢN L TH C NG Y DỰNG C NG TR NH T I C NG TY CỔ PHẦN Y DỰNG H TẦNG CII 47

Gi i thiệu về Công ty cổ phần x y dựng hạ tầng CII 47

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 47

2.1.2 Những thông tin chung về Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 47

2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 48

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 48

Ch c năng nhiệm v của các ph ng ban công tr ờng 51

2.2.1 Phòng kế hoạch kinh doanh 51

2.2.2 Phòng quản thi công 51

2.2.3 Phòng Vật tư thiết b 52

2.2.4 Phòng hành chính nhân sự 53

2.2.5 Phòng Tài chính kế toán 54

2.2.6 Ban chỉ huy công trường 54

2.2.7 Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 55

3 Tình hình nh n sự công ty 56

Máy móc thiết bị thi công chủ yếu 60

Các công trình đ thực hiện 62

Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm v a qua 65

2.6.1 Giá tr sản lượng thực hiện 65

2.6.2 Giá tr doanh thu của công ty qua các năm 67

2.6.3 Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 67

Thực trạng công tác quản l thi công xây dựng công trình giao thông của Công ty cổ phần x y dựng hạ tầng CII 69

2.7.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 72

2.7.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 78

2.7.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 80

2.7.4 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng 84

2.7.5 Quản lý môi trường xây dựng công trình 85

Trang 7

2.7.6 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 86

2.7.7 Quản lý Ban chỉ huy công trường 87

Nh ng thuận l i và khó khăn của công ty 89

2.8.1 Điểm mạnh 89

2.8.2 Điểm yếu 90

2.8.3 Cơ hội 91

2.8.4 Nguy cơ 91

Đánh giá công tác quản l thi công của Công ty cổ phần x y dựng hạ tầng CII 92

2.9.1 Đánh giá chung công tác quản lý thi công 92

2.9.2 Những m t tích cực 94

2.9.3 Những m t còn hạn chế 95

2.9.4 Những nguyên nhân chủ yếu 98

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN C NG T C QUẢN L THI C NG C NG TR NH Y DỰNG C A C NG TY CỔ PHẦN Y DỰNG H TẦNG CII 99

3 Định h ng phát triển trong thời gian t i 99

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 101

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 102

3.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý thi công của Ban chỉ huy công trường 102

3.3.2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ với công trường 107

3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng giao thông 114

3.3.4 Xây dựng qui chế khen thưởng 127

KẾT LU N V KIẾN NGHỊ 128

T I LIỆU THAM KHẢO 131

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 57

Bảng 2.2: Các loại thiết b thi công chủ yếu của Công ty CP xây dựng hạ tầng CII 61

Bảng 2.3: Tổng hợp một số công trình đã thi công hoàn thành 63

Bảng 2.4: Giá tr sản lƣợng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2015-2017 65

Bảng 2.5: Thống kê các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2015- 2017 68

Bảng 2.6: Mô tả quá trình quản lý thi công 71

Bảng 2.7: Thời gian theo hợp đồng và thời gian thi công thực tế 73

Bảng 2.8: Tổng hợp giá tr hợp đồng và giá tr quyết toán công trình 81

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện các công trình từ năm 2015-2017 92

Trang 9

DANH MỤC H NH VẼ

Hình 1.1 Tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ ngang 7

Hình 1.2 Lập và quản lý tiến độ theo sơ đồ xiên 8

Hình 1.3 Lập và quản lý tiến độ theo sơ đồ mạng 9

Hình 1.4 Tổ chức dạng chức năng 15

Hình 1.5 Tổ chức dạng dự án 15

Hình 1.6 Tổ chức dạng ma trận 16

Hình 1.7 Mô hình các yếu tố và hoạt động tạo nên công trình xây dựng 17

Hình 1.8 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 18

Hình 1.9 Các chủ thể ch u trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng 22

Hình 1.10 Lưu đồ quá trình 25

Hình 1.11 Biểu đồ hình xương cá 26

Hình 1.12 Biểu đồ Parento phản ánh nguyên nhân kém chất lượng 27

Hình 1.13 Biểu đồ kiểm soát chất lượng 27

Hình 1.14 Biểu đồ phân bố mật độ 28

Hình 1.15 Chu trình quản lý tiến độ thi công 30

Hình1.16 Các nhân tố bên trong có ảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 42

Hình 1.17 Các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng công trình 44

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII 50

Hình 2.2 Biểu đồ nhân sự của công ty từ năm 2015-2017 58

Hình 2.3: Giá tr sản lượng thực hiện của công ty từ năm 2015-2017 66

Hình 2.4: Biểu đồ doanh thu của công ty qua các năm 2015-2017 67

Hình 2.5: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2015-2017 69

Hình 2.6: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các dự án của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 70

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

Nhóm ch viết tắt Định nghĩa

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài:

Công tác quản lý thi công công trình xây dựng là một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp xây dựng, góp phần quan trọng đảm bảo chất lượng công trình xây dựng cũng như lợi ích của doanh nghiệp trong quá trình triển khai thi công xây dựng công trình

Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý thi công của nhiều doanh nghiệp xây dựng đang phải đối m t với nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng như: không đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình không đảm bảo, chi phí quản lý cao, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình xây dựng, là một trong những công ty mạnh

ở phía Nam chuyên về xây dựng những công trình giao thông, xây dựng, hạ tầng với những công trình trọng điểm như Cầu Sài Gòn 2, Dự án Mở rộng Xa lộ Hà Nội,

Dự án Khu đô th mới Thủ Thiêm nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng đ c biệt cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, quyết đ nh đến sự tồn tại, phát triển của công ty Do vậy, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng của Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng CII” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về phương diện lý luận

và thực tiễn

M c tiêu nghiên c u của đề tài

Đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thi công công trình xây dựng

Trang 12

phần Xây dựng hạ tầng CII

Ph ng pháp nghiên c u

Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp luận nghiên cứu của khoa học quản lý như: thống kê, phân tích, mô hình hóa và tổng hợp kết quả nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến ngh , tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thi công công trình xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thi công công trình xây dựng của

Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII Chương 3: Hoàn th n công tác quản lý thi công công tr nh xây dựng của

Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII

Trang 13

CHƯƠNG L LU N CHUNG VỀ QUẢN L THI C NG Y

DỰNG C NG TR NH

Khái quát về thi công và quản l thi công x y dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình

- Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đ t thiết b đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá d công trình, bảo hành, bảo trì công trình

Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công việc xây dựng đ ng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đ ng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng

- uản lý thi công xây dựng công trình (sau đây luận văn gọi tắt là quản lý thi

công): Là việc phân chia quá trình thi công phức tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức phân công lao động và bố trí các phương tiện, máy móc thiết b xây dựng, công cụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra biện pháp, phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.[1]

c m sản phẩm xây dựn c n tr n v ản ưởng của nó ến công tác quản lý thi công

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết b lắp đ t vào công trình, được liên kết đ nh v với đất, có thể bao gồm phần dưới m t đất, phần trên m t đất, phần dưới m t nước và phần trên m t nước, được xây dựng theo thiết kế

Sản phẩm ngành xây dựng công trình là những công trình xây dựng như cầu, đường, trường học, bệnh viện, vv Nó mang những đ c điểm riêng, đó là:

ản ph m xây dựng ư c mua trư c theo y u cầu nh trư c v i giá nh trư c

Trang 14

Các yêu cầu đ nh trước như yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ bàn giao công trình, giá cả của công trình được thể hiện trên hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Từ đ c điểm này các nhà thầu xây dựng phải đ c biệt ch trọng, tìm hiểu kỹ lư ng hồ sơ mời thầu và những thỏa thuận nêu trong hợp đồng với CĐT, loại trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và những nguyên nhân khách quan khác làm tăng chi phí trong quá trình thi công và khó khăn trong quá trình thanh toán với chủ đầu tư, ngoài ra nhà thầu cũng phải ch ý đến biện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, r t ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản phẩm

Sản phẩm của ngành công nghiệp và các ngành khác được sản xuất hàng loạt với các điều kiện ổn đ nh trong nhà xưởng về chủng loại, kích thước, mẫu mã, kỹ thuật và công nghệ được tiêu chuẩn hóa

ản ph m xây dựng thư ng ư c sản xu t theo ơn t hàng ơn chi c, được

sản xuất tại những đ a điểm và điểu kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với c ng một loại hình sản phẩm Khả năng tr ng l p về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường là rất ít

Công trình xây dựng chủ y u thi công ngoài tr i: Vì vậy phải ph hợp với đ c

điểm, điều kiện cụ thể của đ a phương đó Những điều kiện đó bao gồm: đ a lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của đ a phương Đ c điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như: khảo sát thiết kế, lựa chọn phương án thi công, cung cấp các yếu tố đầu vào, cũng như khai thác sử dụng công trình Vì vậy nhà thầu cần nghiên cứu, xem xét kỹ lư ng điều kiện đ a lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tại đ a điểm xây dựng công trình để đưa ra biện pháp thi công hợp lý, giảm thiểu tối đa chi phí do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội

Tính chất đơn chiếc và ch u ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản phẩm xây dựng rất khác nhau: Ngay c ng một loại sản phẩm có kết cấu giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao động, chi phí máy, điều kiện thi công của từng công trình Vì thế việc xác đ nh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng phải tiến hành riêng biệt đối với từng

Trang 15

loại sản phẩm

- Chi phí sản xu t sản ph m l n và hác i t theo t ng công trình:

Giá tr của sản phẩm xây dựng thường rất lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường kéo dài trong một thời kỳ dài Nhà thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn để đảm bảo hoạt động trong một thời gian chờ vốn thanh toán của chủ đầu tư Mỗi công trình xây dựng được thực hiện theo một đơn đ t hàng của Chủ đầu tư (CĐT) thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn được hoàn thiện, sáng tạo để ph hợp với từng dự án tại các đ a điểm thi công cụ thể Đ c điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:

Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường b ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư g p nhiều khó khăn, b kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài

- ản ph m thư ng c ích thư c l n, tr ng lư ng l n, c quy mô l n t c u

ph c tạp, ho c trải dài theo tuy n:

Số lượng, chủng loại vật tư, thiết b xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

- ản xu t xây dựng thi u tính ổn nh, c tính lưu ộng cao:

Khác với nhiều ngành khác máy móc, thiết b và nhân lực thường cố đ nh tại nơi sản xuất sản phẩm, ho c cố đ nh theo các khâu sản xuất, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết b luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết b thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển đ a điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không ổn đ nh Dẫn tới công tác quản lý thi công g p nhiều khó khăn về quản lý và sử dụng nhân lực để đạt được hiệu quả cao nhất

- Dự án xây dựng òi hỏi nhiều lực lư ng cùng h p tác ể tham gia thực hi n:

Trang 16

Dự án xây dựng nói chung có liên quan đến nhiều ngành, v ng đ a phương Do vậy cần phải có sự phối hợp ch t chẽ, đồng bộ giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng từ quá trình chuẩn b dự án, chuẩn b xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng [5]

Ph ng pháp và ch c năng quản l thi công

P ươn p áp lập kế hoạch tiến ộ

Kế hoạch tiến độ thi công là tài liệu quan trọng để phục vụ công tác quản lý thi công Nó thể hiện thời gian thực hiện công việc và các móc khởi công hoàn thành công trình, hạng mục công trình Đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch cung cấp vật

tư, thiết b và tài chính.Kế hoạch tiến độ thi công là văn bản để làm căn cứ chỉ đạo quá trình xây dựng công trình, lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công cần ph hợp với khả năng tổ chức điều hành kế hoạch và thực tế cung cấp nguồn lực thi công

Để lập kế hoạch và biểu diễn tiến độ thi công các nhà khoa học đã nghiên cứu

ra một số phương pháp cục thể như sau:

 P ươn p áp lập kế hoạch tiến ộ và quản lý t c n t eo sơ ồ ngang:

Sơ đồ ngang là một kỹ thuật lập và quản lý thi công mà trong đó tập hợp tất cả các công việc và thời gian hoàn thành ch ng được đưa lên bản tiến độ với hàng ngang là thời gian, hàng dọc là tên công việc Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường gạch ngang theo trục thời gian biểu th thời gian hoàn thành công việc

đó sơ đồ ngang được thể hiện theo hình 1.1 dưới đây;

Quản lý thi công theo sơ đồ ngang là phương pháp phổ biến nhất và được d ng nhiều nhất trong các dự án nói chung và các công trình xây dựng nói riêng bởi vì cách thể hiện tiến độ thời gian qua các đường ngang dễ thực hiện, làm cho bảng tiến

độ dễ đọc và dễ hiểu

Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các công việc phải thực hiện và dự đoán khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành từng công việc cụ thể Thời gian bắt đầu và kết th c công việc phải được chỉ rõ ràng

Trang 17

Tuy vậy phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang không thể hiện được mối liên hệ giữa các công tác, không ghi rõ qui trình công nghệ và thường chỉ áp dụng cho những phương án có qui mô nhỏ, không phức tạp

 P ươn p áp lập kế hoạch tiến ộ và quản lý thi công bằn sơ ồ xiên:

Sơ đồ xiên là một kỹ thuật lập và quản lý thi công mà trong đó người ta biểu diển tiến độ thi công cả về thời gian và không gian Kết quả biểu diễn mối quan hệ công việc phát triển theo hai hướng không gian và thời gian tạo thành những đường xiên

Thể hiện tiến độ thi công bằng sơ đồ xiên rất thích hợp cho phương án tổ chức sản xuất xây dựng dây chuyền Nó bảo đảm tính nh p nhàng, liên tục của thi công

Nó áp dụng hiệu quả nhất cho các công việc tiến hành theo phương ngang và l p lại

Trang 18

nhiều lần, như công trường xây dựng đường ngầm, ống dẫn dầu, đường cao tốc và thậm chí cả các tòa nhà lắp ghép

Lập tiến độ thi công bằng sơ đồ xiên được đ t trên trục tọa độ trong đó trục tung (trục đứng) biểu th không gian, thể hiện tiến độ cộng dồn ho c phần trăm hoàn thành cho các phần việc khác nhau của công trình, trục hoành (trục ngang) biểu th thời gian, chỉ ra mốc thời gian cụ thể Công việc được biểu th bằng các đường xiên

sẽ chỉ ra từng phần việc riêng biệt được tiến hành xuyên suốt trong tổng thể dự án Hình chiếu của đường xiên theo trục thời gian biểu th thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ xiên được biểu diển theo hình dưới đây:

H n Lập v quản lý t ến ộ t eo sơ ồ x ên

Nếu đường xiên được thực hiện công bằng ho c không chạm vào nhau thì dự

án được thực hiện tốt và không có trục tr c lớn

Những xung đột về tiến độ thi công thực hiện kiểu công việc như vậy sẽ rất dễ dàng được phát hiện ra trong phương pháp sơ đồ xiên Điều này gi p cho người quản lý thi công nhanh chóng tìm ra các nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều chỉnh ph hợp

Một ưu điểm của phương pháp này là trên sơ đồ xiên các công việc được thực hiện dễ dàng, các công việc được chia thành phân đoạn nhỏ, thời gian được chia thành các chu kỳ, dễ quản lý

Tuy nhiên phương pháp sơ đồ xiên không thích hợp với những dự án lớn có nhiều công việc

Trang 19

So với phương pháp sơ đồ ngang thì phương pháp sơ đồ xiên thích hợp cho việc thể hiện kế hoạch tiến độ theo phương pháp sản xuất dây chuyền, tuy nhiên cả hai sơ đồ đều là mô hình toán học tĩnh Đối với các dự án lớn cả hai phương pháp thể hiện trên sơ đồ đều không giải quyết được tối ưu, nhất là các mối liên hệ giữa các công việc, các biến động trong dự án khi cần phải điều chỉnh về thời gian

 Ph ng pháp lập kế hoạch tiến độ và quản lý thi công bằng s đồ mạng

Sơ đồ mạng là mô hình toán học động được ứng dụng như là một kỹ thuật lập

và quản lý tiến độ thi công thể hiện toàn bộ dự án xây dựng công trình thành một thể thống nhất, ch t chẽ, trong đó cho thấy rõ từng v trí của từng công việc đối với mục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc

Sơ đồ mạng phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ các công việc của dự án Nó cho biết ngày bắt đầu, ngày kết th c, thời hạn hoàn thành và đường găng của dự án Sơ đồ mạng là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các công việc, các sự kiện; cho phép xác đ nh các công việc nào cần được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm được thời gian và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiện đồng thời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành nhiệm vụ thi công; là cơ sở để hoàn thành kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành thi công

Hình 1.3 Lập v quản lý t ến ộ t eo sơ ồ mạn

Lập và quản lý tiến độ thi công bằng sơ đồ mạng gi p cho kỹ sư kế hoạch và tiến độ cũng như giám đốc dự án, CĐT phân tích chi tiết được thời gian thực hiện các công việc của dự án và các thứ tự, quan hệ logic của tất cả các công việc cần phải thực hiện để hoàn thành dự án đầu tư xây dựng và công nghệ theo yêu cầu thời

Trang 20

gian, chi phí, chất lượng, Những thành viên chủ chốt trong nhóm thực hiện dự án

có thể tìm ra được các vấn đề cũng như thách thức có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện và hiểu c n kẽ mối liên hệ tương tác giữa các công việc cụ thể cần phải thực hiện

 Trình tự lập kế hoạch tiến ộ t c n t eo p ươn p áp sơ ồ mạng

Bư c 1: Phân tích công ngh xây dựng

Phân chia quá trình xây dựng thành các qui trình công nghệ thành phần (các hoạt, động ho c các công viêc) rành mạch và hợp lý Tức là chia đối tượng thi công thành các quá trình công nghệ thành phần theo đ c điểm kỹ thuật công nghệ và đ c điểm về tổ chức Mõi công việc ho c nhóm công việc tương ứng với một quá trình công nghệ thành phần

Các công việc (các quá trình thành phần) phải xác đ nh rõ nội dung và khối lượng công tác, biện pháp công nghệ thi công

Cần lưu ý rằng: trong một quá trình nghệ thành phần có thể là một công việc

ho c nhóm công việc có mối quan hệ công nghệ mật thiết với nhau nhưng không bao hàm nhiều nhiệm vụ có mối quan hê quá phức tạp

Bư c 2: Xác nh th i gian thực hi n dự tính cho t ng quá trình công ngh thành phần (t ng công vi c trong quá trình thi công)

Bư c 3 Xác nh ư c mối quan h th tự công ngh thực hi n giữa các công

vi c v i nhau

Đối với quản tr hoạt động xây dựng đó là mối quan hệ công nghệ trong xây dựng Phải xác đ nh được thời điểm bắt đầu, thời điểm kết th c của từng công việc theo mối quan hệ công nghệ nhất đ nh

Trong quá trình thi công công trình có những công việc không hề thực hiện nếu các công việc trước đó vẫn chưa hoàn thành, ho c cũng có công việc thực hiện t y

ý, song nó được các nhà quản tr ưu tiên thực hiện với các mục đích chi phí, ch ng tạo thành các quan hệ thứ tự

Bư c 4: Xây dựng sơ ồ mạng

Trang 21

Sơ đồ mạng xuất phát là sơ đồ mạng được xây dựng theo các số liệu tính toán ban đầu, sơ đồ này chưa được hợp lý (chưa được tối ưu hóa)

Để xây dựng sơ đồ mạng, người ta sử dụng các mũi tên và vòng tròn để biểu diễn quan hệ thứ tự các công việc trong sơ đồ mạng

Một mạng được vẽ sau khi tất cả các công việc và các mối liên hệ đã được thiết lập

Có thể bắt đầu xây dựng mạng từ công việc khởi công, ho c từ công việc hoàn thành sau đó tiếp tục triển khai theo trình tự bằng cách đ t câu hỏi:

1 Công việc nào phải tiên hoàn thành trước công việc này?

2 Công việc nào phải tiến hành ngay sau công việc này?

3 Công việc này có thể tiến hành độc lập với các công việc khác hay không?

Bư c 5: Tính toán và xác nh ư ng găng (ti n trình t i hạn) Tg

Bư c 6: Đánh giá sơ ộ phương án xu t phát

Ở bước nàv, cần kiểm tra xem thời gian thi công (Tt) có đáp ứng với yêu cầu

đ t ra ban đầu hay không? Tức là kiểm các điều kiện:

Tg ≤ [T]

Trong đó:

Tg : Chiều dài đường găng

[T] : Thời gian xây dựng cho phép

Thời gian xây dựng cho phép là thời hạn chậm nhất phải hoàn thành công trình

do bên A ấn đ nh theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, ho c do doanh nghiệp xây dựng

ấn đ nh nhầm hoàn thành kế hoạch toàn diện của đơn v

Điều kiện trên thoả mãn, ch ng ta tiến hành bước 7

Nếu điều kiện trên không thõa mãn (tức là: Tg > [T]) thì cần phải r t ngắn thời gian thực hiện một số công việc nằm trên đường găng

Ch ý: việc r t ngắn một số công việc nằm trên đường găng nhằm mục đích thỏa mãn điều kiện Tg ≤ [T] nên cần phải phân tích khả năng cung cấp nguồn lực

Trang 22

của đơn v thi công , điều kiện m t bằng thi công mà đưa ra biện pháp nên r t ngắn thời gian thực hiện của công việc nào với thời gian r t ngắn là bao nhiêu để thõa mãn điều kiện Tg ≤ [T] với chi phí tăng lên cho việc r t ngắn là nhỏ nhất

Sau khi lựa chọn được phương pháp r t ngắn thời gian các công việc nằm trên

đường găng để thỏa mãn điều kiện Tg ≤ [T], quá trình r t ngắn được lập lại từ bước 4

Bước 7: Tối ưu hóa sơ đồ mạng

Việc tối ưu hóa sơ đồ mạng có thể tiến hành theo 1 trong 2 phương pháp ho c kết hợp cả 2 phương pháp sau:

- Tối ưu hóa theo chỉ tiêu điều hòa nhu cầu nguồn lực và thời gian thực hiện thi công xây dựng công trình

- Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu chi phí và thời gian thực hiện thi công xây dựng công trình

Bư c 8: Để ra i n pháp quản tr ti n ộ triển hai thực hi n

Đó làm quá trình giám sát chất lượng xây dựng và điều khiển quá trình thực hiện theo kế hoạch đề ra

 Nội dung quản lý tiến ộ bằn sơ ồ mạng:

Quản lý tiến độ, tìm cách thực hiện các công việc đã tính toán trên sơ đồ mạng

để hoàn thành dự án đ ng thời gian đã vạch ra là công việc quan trọng của quản lý thi công Các công việc cần làm để quản lý tiến độ thi công bao gồm:

-Tổ chức phổ biến rộng rãi cho cán bộ, công nhân về kế hoạch tổ chức thực hiện dự án

-Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn v bằng “phiếu công việc”

-Tổ chức mạng lưới theo dõi, đôn đốc và nắm tình hình sản xuất thông qua việc nắm thông tin các “báo cáo tình hình thực hiện công việc” và kiểm tra thực tế tại công trường

-Nhận đ nh tình hình, đề ra biện pháp xử lý khi có thay đổi trên cơ sở “báo cáo

đ nh kỳ” của nhóm sơ đồ mạng

Trang 23

Ngư i quản lý cần tập trung chỉ ạo các công vi c sau:

-Tập trung chỉ đạo các công việc găng ưu tiên các nguồn lực cho công việc này -Lường trước các rủi ro để có biện pháp điều chỉnh

-Thường xuyên kiểm tra thực tế

-Lập nhóm sơ đồ mạng ch u trách nhiệm chính mọi công việc của dự án theo sự chỉ đạo của Ban quản lý dự án

c n n quản lý t c n c n tr n

( ) Ch c năng hoạch định

Quá trình thi công xây dựng công trình là một quá trình ra quyết đ nh có hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết đ nh đó Việc đưa ra quyết đ nh ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

Kế hoạch là công cụ quan trọng để đưa ra quyết đ nh chính xác và cũng là công cụ để thực

hiện quyết đ nh

Công cụ kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án đi vào quỹ đạo kế hoạch, d ng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ quá trình thi công Sự điều hành hoạt động thi công XDCT là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự đ nh Chính vì có chức năng

kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến và khống chế

(3) Ch c năng l nh đạo điều hành

Giữa các giai đoạn thực thi công XD công trình, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy,

Trang 24

phải thông qua chức năng lãnh đạo điều hành của quản lý để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

( ) Ch c năng kiểm soát

Chức năng kiểm soát là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự

đ nh, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách

đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ hống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm

vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu, mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng [12]

3 C cấu tổ ch c quản lý thi công công trình

Các loại hình tổ chức quản lý thi công xây dựng:

Trang 25

1.3.1 Tổ ch c dạng ch c n n

Hình 1.4 Tổ c c dạn c c n n

Đ c trưng của kiểu tổ chức dạng chức năng là:

- Việc thực hiện dự án được ủy quyền cho một bộ phận ho c nhóm thi công nào

đó trong doanh nghiệp, bộ phận này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết th c sẽ khôi phục lại chức

Trang 26

Loại hình tổ chức này thích hợp với các dự án quy mô lớn, dự án có yêu cầu cấp bách về m t thời gian và dự án phối hợp ch t chẽ giữa nhiều công trình và nhiều

bộ phận Vì vậy, nó đòi hỏi giám đốc dự án phải có tố chất cao, khả năng chỉ huy tốt, có khả năng tổ chức nhanh một đội ngũ dự án và thành thạo trong việc chỉ huy nhiệm vụ ở các phương diện khác

1.3.3 Tổ ch c dạng ma trận

Hình 1.6 Tổ c c dạn ma trận

Tổ chức dạng ma trận thích hợp sử dụng cho những doanh nghiệp đồng thời đảm nhận thi công nhiều công trình Trong trường hợp này, các dự án đều có nhu cầu về nhân tài kỹ thuật chuyên ngành và cán bộ quản lý, nếu tổng cộng lại thì số lượng sẽ khá lớn Lựa chọn tổ chức theo dạng ma trận sẽ có thể tận dụng triệt để được nguồn nhân tài có hạn và tiến hành quản lý được nhiều dự án, đ c biệt có lợi cho việc phát huy vai trò của những nhân tài quý hiếm

Tổ chức dạng ma trận thích hợp sử dụng cho những dự án thi công có quy mô lớn và phức tạp Bởi vì một dự án như vậy đòi hỏi có sự phối hợp thực thi của nhiều

bộ phận, nhiều kiến thức kỹ thuật và nhiều loại công trình Trong từng giai đoạn khác nhau, đối với từng nhân viên khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau về số lượng

và sự phối hợp

1.4 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

1.4.1 Mô hình các yếu tố và hoạt ộng tạo nên công trình xây dựng

- Các yếu tố và hoạt động tạo nên công trình xây dựng được mô hình hóa như sau:

Trang 27

Hình 1.7 Mô hình các yếu tố v oạt ộn tạo nên c n tr n xây dựn

Từ mô hình các yếu tố và hoạt động tạo nên công trình xây dựng như trên, ta nhận thấy để Quản lý thi công xây dựng cần tập trung quản lý toàn bộ quá trình thực hiện và hoàn thành, cho đến công tác hoàn thiện thanh quyết toán công trình

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng công trình; quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý chi phí thực hiện; quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng và quản lý rủi ro

Trang 28

Đối với đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung công tác quản lý

liên quan đến nhà thầu thi công xây dựng công trình [9]

Hình 1.8 Nộ dun quản lý t c n xây dựn c n trình

1.4.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1.4.2.1 Khái ni m về ch t lư ng và quản lý ch t lư ng công trình xây dựng:

- Ch t lư ng sản ph m là tổng thể những thuộc tính của sản phẩm được xác

đ nh bằng những thông số có thể đo được ho c so sánh được, ph hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của xã hội và của cá nhân, trong những điều kiện xác đ nh về sản xuất và tiêu d ng

- Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chất lượng đ c trưng cho tính chất của sản phẩm như độ tin cậy, tính công nghệ, tính dễ vận hành, vận chuyển, tính an toàn, độ bền, tính thẩm mỹ

- Chất lượng sản phẩm xây dựng phản ánh ở chất lượng công trình xây dựng

- ất lượn c n tr n xây dựn là những yêu cầu tổng hợp đối với các đ c

tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình ph hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp hạng công trình, ph hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

- ảm bảo c ất lượn c n tr n xây dựn là toàn bộ các hoạt động có kế

NỘI DUNG QUẢN LÝ TCXDCT

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

TIẾN ĐỘ THI CÔNG

KHỐI LƯỢNG

CHI PHÍ THỰC HIỆN

AN TOÀN,

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG QUẢN L

R I RO

Trang 29

hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn b dự án, thực hiện dự án và kết

th c xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo qui đ nh

- Quản lý c ất lượn c n tr n xây dựn là sự tác động có tổ chức và điều

chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng ph hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã đ nh, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội

- Quản lý chất lượng công trình bao gồm việc xác đ nh các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện ch ng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tạo chất lượng công trình

- Các biện pháp lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và thực hiện chất lượng có mối quan hệ ch t chẽ, tương tác nhau Mỗi biện pháp xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi biện pháp đều là kết quả do các biện pháp kia đem lại, đồng thời, cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các biện pháp kia

- Tất cả các công trình xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, ) thuộc các thành phần kinh tế, đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Ngh đ nh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [2]

1.4.2.2 Sự cần thi t của vi c quản lý ch t lư ng công trình xây dựng

- Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đ c biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN), của doanh nghiệp (DN) của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) là vấn

đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người

- Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu

tố quan trọng quyết đ nh đến CLCTXD đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao,

Trang 30

việc đầu tư thiết b thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước

có nền công nghiệp xây dựng phát triển c ng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng,

ch ng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… góp phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, xây dựng hàng triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hóa, thể thao…thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân

- Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt,

v , l n sụt, thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì

ho c bảo trì không đ ng đ nh kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư

- Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất mạnh cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây l n sụt, sập đổ, nhiều công trình thấm, dột, bong rộp, nứt, v , xuống cấp rất nhanh do ý thức của Nhà thầu đã không thực hiện nghiêm những quy

đ nh hiện hành của Nhà nước

- Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

là thương hiệu, là uy tín của đơn v mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế th trường, nên nhiều tổng công ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế

1.4.2.3 Nguyên tắc ảm bảo và quản lý ch t lư ng công trình xây dựng

- Hoạt động đảm bảo và quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

a) Chất lượng công trình xây dựng phải đảm bảo và quản lý xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng và cả giai đoạn khai thác công trình, thực hiện trong mọi quá trình, mọi công việc tạo nên thực thể công trình Hoạt động quản lý phải đảm bảo gắn liền với các hoạt động đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình đó Theo nguyên tắc này quản lý chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện ở tất cả

Trang 31

các giai đoạn tham gia vào việc tạo nên thực thể công trình, đó là:

- Quản lý chất lƣợng trong giai đoạn chuẩn b dự án

- Quản lý chất lƣợng trong giai đoạn thực hiện dự án

- Quản lý chất lƣợng giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình vào khai thác sử dụng

Chất l ng công trình xây dựng phải đ c đảm bảo và quản lý ở các hoạt động và lĩnh vực sau:

b) Tất cả các tổ chức, các nhân các cấp tham gia vào các hoạt động đầu tƣ xây dựng đều có trách nhiệm đảm bảo, Quản lý chất lƣợng công trình theo chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của họ

Các chủ thể sau đây phải có trách nhiệm đảm bảo và quản lý chất lƣợng công trình xây dựng:

Trang 32

Hình 1.9 ác c ủ t c ịu trác n ệm quản lý c ất lượn c n tr n xây dựn

c) Quản lý chất lƣợng xây dựng công trình phải đƣợc thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất đ nh và hệ thống tiêu chuẩn đ nh mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích

- Chuẩn mực để đánh giá Chất lƣợng xây dựng công trình phải là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, dự án, thiết kế đƣợc duyệt, hợp đồng kinh tế đã đƣợc

ký kết và các văn bản pháp quy khác có liên quan

1.4.2.4 Trình tự quản lý ch t lư ng thi công xây dựng

- Chất lƣợng thi công xây dựng công trình phải đƣợc kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết b đƣợc sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử

và nghiệm thu đƣa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình

tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể đƣợc quy đ nh nhƣ sau:

- Quản lý chất lƣợng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết b sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lƣợng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tƣ, kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm đ nh xây dựng trong quá

Quản l chất

l ng công trình x y dựng

Nhà t vấn nhà thầu thi công

Trang 33

trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng

1.4.2.5 Nội dung quản lý ch t lư ng của nhà thầu thi công xây dựng công trình:

a) Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có tư cách pháp nhân, có giấy phép hành nghề và phải ch u trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây dựng công trình do đơn v mình và do thầu phụ thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu như ngh đ nh 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm

2015 của Chính phủ quy đ nh về quản lý dự án đầu tư xây dựng

b) Nhà thầu thi công thực hiện những nội dung về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo Ngh đ nh 46/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy đ nh về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Theo

đó,

c) Nhà thầu phụ xây dựng phải ch u trách nhiệm về chất lượng phần việc mình làm trước tổng thầu và pháp luật

d) Nhà thầu xây dựng phải làm tốt các công việc sau:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý

m t bằng xây dựng, bảo quản mốc đ nh v và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu

Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải ph hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm đ nh chất lượng, quan trắc, đo đạc các

Trang 34

thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

b được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy đ nh cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết b và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng ho c bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy đ nh của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết b thi công theo quy đ nh của hợp đồng xây dựng và quy đ nh của pháp luật có liên quan

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết b được sử dụng cho công trình theo quy

đ nh tại Điều 24 Ngh đ nh 59/2015/NĐ-CP và quy đ nh của hợp đồng xây dựng

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết b công trình, thiết b công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy đ nh của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đ ng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình K p thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy

đ nh của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy đ nh và ph hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đ t thiết b ; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính ho c tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi

Trang 35

đề ngh nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy đ nh

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy đ nh

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng ho c bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy đ nh của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả m t bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết b và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác [11]

1.4.2.6 Công cụ quản lý ch t lư ng

- Quản lý chất lượng là phương pháp ứng dụng rất nhiều thống kê để thu thập,

xử lý, phân tích số liệu, phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích đánh giá quá trình thực hiện và kiểm tra giám sát quá trình quản lý chất lượng

- Lưu ồ ay b u ồ quá tr n là phương pháp thể hiện quá trình thực hiện

các công việc và toàn bộ dự án, là cơ sở phân tích đánh giá quá trình và các nhân tố tác động đến chất lượng công việc và dự án Lưu đồ quá trình cho phép nhận biết công việc hay hoạt động nào thừa có thể loại bỏ, hoạt động nào cần sửa đổi, cải tiến

và hoàn thiện, là cơ sở để xác đ nh v trí, vai trò của mỗi thành viên tham gia trong quá trình quản lý chất lượng bao gồm cả nhà cung cấp, khách hàng, nhà thầu …

Hình 1.10 Lưu ồ quá tr n

- B u ồ n xươn cá (biểu đồ nhân quả): là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên

nhân ảnh hưởng đến một kết quả nào đó Trong công tác quản lý chất lượng, biểu

đồ nhân quả có tác dụng liệt kê những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng, xác

Nhà cung

ứng

Người tiêu dùng

Phương pháp, thiết

b , nhân lực, đo lường, môi trường

Trang 36

đ nh nguyên nhân nào cần được xử lý trước …Chủ yếu có 7 nhân tố chính: con người, máy móc, vật liệu xây dựng, phương pháp tiến hành, biện pháp đo lường, nhân tố môi trường, thông tin

- B u ồ Parento: là biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân

kém chất lượng, phản ánh những yếu tố làm cho chất lượng dự án không đạt yêu cầu trong một thời kỳ nhất đ nh Về cấu tr c, trục ngang của biểu đồ phản ánh nguyên nhân, trục dọc trình bày tỷ lệ phần trăm của nguyên nhân kém chất lượng.Chiều cao các cột giảm dần ph hợp với trật tự giảm dần tầm quan trọng của các nguyên nhân

KẾT QUẢ - RESULT

VẬT LIỆU MATERIALS

MÁY MÓC MACHINES

MÔI TRƯỜNG

ENVIRONMENT

PHƯƠNG PHÁP METHODS

Trang 37

Hình 1.12 B u ồ Parento p ản án n uyên n ân kém c ất lượn

- B u ồ k m soát t ực ện: là phương pháp đồ họa theo thời gian về kết

quả của một quá trình thực hiện công việc, là sự kết hợp giữa đồ th các đường giới hạn kiểm soát để xác đ nh xem một quá trình có nằm trong tầm kiểm soát hay không, trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp điều chỉnh

Hình 1.13 B u ồ k m soát c ất lượn

- B u ồ p ân bố mật ộ: là một công cụ quan trọng để tổng hợp, phân tích

và thể hiện số liệu thống kê Đó là một phương pháp phân loại, biểu diễn số liệu theo các nhóm Trực quan trên biểu đồ người ta dễ nhận thấy hình dạng của tập hợp

số liệu, cho phép đánh giá số liệu theo những tiêu chuẩn xác đ nh Thông thường biến động của những tập hợp số liệu theo một hình dạng nhất đ nh nào đó Những khác biệt nhiều với hình mẫu chung là sự không bình thường Công tác quản lý chất lượng cần tìm ra nguyên nhân và có giải pháp để điều chỉnh k p thời

pháp

Yếu tố khác

% tích lũy

Trang 38

Hình 1.14 B u ồ p ân bố mật ộ

1.4.2.7 H thống ảm bảo ch t lư ng:

Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống c ng nhau th c đẩy vừa có thể phối hợp nh p nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế

độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:

- Xác đ nh mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành tr tính điều chỉnh chất lượng

- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: xác đ nh rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: xem biện pháp xử lý các công tác quản lý của dự án công trình là chế độ quy tắc để ch ng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình

1.4.2.8 Kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng n ch t lư ng thi công:

- Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn bao gồm: con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp và môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để

Trang 39

bảo đảm chất lượng dự án thi công

- Kiểm soát con ng ời: con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy

và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem xét yếu tố con người cần xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính tr , tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện

- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành phẩm,

bán thành phẩm, cấu kiện Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu

ho c đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình

- Kiểm soát máy móc: bao gồm kiểm soát thiết b , máy móc, công cụ thi công

Phải dựa trên đ c điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết b máy móc thích hợp Sử dụng đ ng, đảm bảo việc quản lý và bảo dư ng tốt thiết b máy móc

- Kiểm soát ph ng pháp: có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương án

thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công

- Kiểm soát môi tr ờng: yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình

tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như đ a chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đ c điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đ c điểm và hoàn cảnh cụ thể nên

áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với môi trường Đ c biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy đ nh nhằm tạo điều kiện đảm bảo chất lượng và an toàn

Trang 40

1.4.3 Quản lý tiến ộ thi công xây dựng công trình xây dựng:

- Quản lý tiến độ thi công công trình là quá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch tiến độ; theo dõi, giám sát và kiểm soát tiến độ thực hiện công trình

Nhà thầu

Tiến độ kế hoạch

Tiến độ tuần (1)

Nhóm tiến độ nhà thầu

Thực hiện

Kiểm tra

Nhóm tƣ vấn giám sát tiến độ

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w