TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VŨ DIỆU HUYỀN TRANG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ[.]
Trang 1VŨ DIỆU HUYỀN TRANG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY: NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VĂN HÙNG
Hà Nội, Năm 2019
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫnđầy đủ theo quy định.
Tác giả
Vũ Diệu Huyền Trang
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG I 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến ngành CNHT trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy 3
1.5.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
1.5.2 Đánh giá chung và những vấn đề cần nghiên cứu 6
CHƯƠNG II 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY 9
2.1 Cở sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 9
2.1.1 Khái niệm ngành công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô, xe máy 9
2.1.2 Đặc điểm công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy .13
2.1.3 Vai trò công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 14
2.2 Nội dung đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 16
2.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 16
2.2.2 Nội dung đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 17
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 21
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy 22
Trang 42.4.2 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển từ phía Bộ công thương và ngànhcông nghiệp hỗ trợ ô tô xe máy 302.4.3 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển từ phía các DN trong ngành CNHT
ô tô, xe máy 31
CHƯƠNG III 32 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY TẠI VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT 32
3.1 Khái quát tình hình đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy tại ViệtNam 323.1.1 Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy Việt Nam 323.1.2 Tình hình quản lý hoạt động đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
ô tô, xe máy 373.1.3 Các mặt hạn chế trong đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máyViệt Nam 393.1.4 Nguyên nhân các hạn chế của ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam 423.2 Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp ô tô,
xe máy tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt giai đoạn 2013 - 2018 433.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt 433.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành côngnghiệp ô tô, xe máy 473.2.3 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy tạiCông ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt 70
Trang 53.2.5 Những khó khăn và hạn chế trong quá trình đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô, xe máy của Công ty Cổ phần Tập đoàn
Công nghiệp Việt 80
CHƯƠNG IV 83
GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY VÀ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT 83
4.1 Định hướng phát triển và phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt 83
4.1.1 Nguyên tắc và quan điểm phát triển 83
4.1.2 Định hướng đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy giai đoạn 2020 - 2025 83
4.1.3 Phân tích SWOT về khả năng cạnh tranh của CNV Group 85
4.2 Một số giải pháp đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành CN ô tô, xe máy và tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt 89
4.2.1 Giải pháp đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt 89
4.2.2 Một số giải pháp chung cho đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô, xe máy 99
4.3 Một số kiến nghị 100
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 6CNV Group Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7Bảng 3.2: Vốn đầu tư phát triển CNV Group giai đoạn 2013 - 2018 47
Bảng 3.3: Quy mô vốn đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy giai đoạn 2013 – 2018 50
Bảng 3.4: Vốn đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy của CNV Group phân theo nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2018 53
Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2013 – 2018 56 Bảng 3.6: Vốn đầu tư vào TSCĐ giai đoạn 2013 – 2018 58
Bảng 3.7: Tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào TSCĐ giai đoạn 2013 – 2018 59
Bảng 3.8: Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2013 – 2018 61
Bảng 3.9: Vốn đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển KHKT giai đoạn 2013 – 2018 66
Bảng 3.10: Kết quả đầu tư phát triển vào TSCĐ giai đoạn 2013 - 2018 72
Bảng 3.11: Bảng so sánh nhu cầu lao động phân theo trình đô chuyên môn 74
Bảng 3.12: Đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư vào ứng dụng đổi mới công nghệ và phát triển KHKT 75
Bảng 3.13: Hiệu quả đầu tư vào TSCĐ giai đoạn 2013 – 2018 76
Bảng 3.14: Năng suất lao động bình quân theo doanh thu giai đoạn 2013 – 2018 77
Bảng 3.15: Hiệu quả đầu tư theo năng suất lao động giai đoạn 2013 - 2018 78
Bảng 3.16: Hiệu quả đầu tư theo lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2108 79
Bảng 4.1: Ma trận SWOT về khả năng cạnh tranh của CNV Group 85
Biểu đồ 3.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2013 – 2018 48
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tăng trưởng vốn đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy giai đoạn 2013 – 2018 51
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2013 – 2018 57
Biểu đồ 3.4: Vốn đầu tư phát triển khác giai đoạn 2013 - 2018 69
Trang 8VŨ DIỆU HUYỀN TRANG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY: NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VĂN HÙNG
Hà Nội, Năm 2019
Trang 9CHƯƠNG I – TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
Nội dung Chương 1 đưa ra các vấn đề chung về CNHT trong ngành côngnghiệp ô tô, xe máy, lựa chọn phạm vi và các phương pháp nghiên cứu cho đề tài.Bên cạnh đó nghiên cứu các tài liệu và công trình khoa học liên quan đến đề tài Từ
đó đánh giá được các kết quả đã đạt được và những khoảng trống cần nghiên cứutiếp trong trong hoạt động đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy
1.1 Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu trước đây
- Đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV để cung cấp sản phẩm CNHT sảnxuất ô tô, xe máy, giảm chi phí tăng sức cạnh tranh của DN
- Nghiên cứu các mô hình phát triển CNHT tại quốc gia như Nhật Bản, HànQuốc, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc; từ đó xác định được xu hướng nội địa hóa SXsản phẩm CNHT
- Một số nghiên cứu có tính chuyên sâu vào phát triển CNHT để đáp ứng nhucầu của các DN lắp ráp ô tô, xe máy nghiên cứu về phân công quốc tế và chuyênmôn hóa trong ngành CN ô tô ở châu Á và phát triển CNHT cho ngành CN ô tô, xemáy Việt Nam
- Một số nghiên cứu đi vào tìm kiếm kinh nghiệm phát triển CNHT của một
số nước để Việt Nam tham khảo trong đó có kinh nghiệm phát triển CNHT ngành ô
tô, xe máy Nghiên cứu về cơ chế chính sách và các giải pháp về tạo các nguồn lựccho sự phát triển CNHT ngành SX ô tô ở nước ta
1.2 Những khoảng trống của các công trình nghiên cứu trước đây
- Chưa có nhiều nghiên cứu về các giải pháp đầu tư phát triển ngành CNHT
ô tô, xe máy dưới góc độ “Doanh nghiệp”, đây là cũng là điểm mới của luận văn.
Trang 10- Cần có những nhận thức mới với những đề xuất giải pháp chính sách mangtính thiết thực, gắn bó chặt chẽ với xu hướng biến đổi công nghệ SX để khỏi bị lạchậu trong quá trình phát triển của cuộc cách mạng CN 4.0.
- Các mục tiêu về phát triển CN ô tô, xe máy được Chính phủ đặt ra chưa đạtđược Trong khi đó, nước ta phải thực hiện nhiều cam kết về thương mại tự do(FTA)… với các nước và khu vực ASEAN Đã đến lúc chính sách cần kiên quyết
và dứt khoát để tạo chuyển biến mạnh hơn nữa trong phát triển CNHT ngành SX ô
tô, xe máy Bởi vậy, cần có những nghiên cứu mới mang tính thực tiễn trong bốicảnh mới để có giải pháp thiết thực hơn
CHƯƠNG II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ,
XE MÁY
Nội dung Chương 2 trình bày các khái niệm, đặc điểm, vai trò về CNHTtrong ngành công nghiệp ô tô, xe máy Bên cạnh đó đưa ra các nội dung đầu tư pháttriển và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết, hiệu quả hoạt động đầu tư pháttriển CNHT của DN Đồng thời, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đoạtđộng đầu tư phát triển CNHT trong ngành CNHT ô tô, xe máy
2.1 Tổng quan về CNHT trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy
CNHT có thể được hiểu là các ngành SX phụ tùng, linh kiện phục vụ chocông đoạn lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, toàn bộ các ngành tạo ra các bộ phận củasản phẩm cũng như tạo ra các máy móc, thiết bị hay những yếu tố vật chất khác gópphần tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh
Ở Việt Nam, chưa có khái niệm tổng quát về CNHT trong ngành côngnghiệp ô tô, xe máy nhưng trong Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, (03/11/2015) củaChính phủ nó được hiểu bao gồm nhiều ngành CNSX sản phẩm trung gian, cungcấp phụ tùng, linh kiện, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, cácdich vụ hỗ trợ như thiết kế, xây dựng nhà xưởng, kho bãi, kiểm tra sản phẩm… theo
Trang 11các quy trình sản xuất tiêu chuẩn để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh tung ra ngoài thịtrường Nói các khác, CNHT trong ngành CN ô tô, xe máy là tổ hợp các ngành sảnxuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngànhlắp ráp sản phẩm ô tô, xe máy hoàn chỉnh.
2.2 Tổng quan về nội dung và chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy
Trong nội dung đầu đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy; Công ty đã đầu tư
vào các nội dung: Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư vào tài sản cố định).
Thứ hai, đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển khoa học kỹ thuật Thứ ba, đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Một số chỉ tiêu đánh kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển CNHT ô
tô, xe máy:
Đánh giá kết quả đầu tư phát triển, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu sau đây:
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển TSCĐ tăng thêm so với tổng tài sản: Chỉ tiêu
này phản ánh cứ 1000 đồng giá trị tổng tài sản thì có bao nhiêu đồng giá trị TSCĐđầu tư tăng thêm trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao, thì vốn đầu tư TSCĐtăng thêm càng lớn, DN mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Tỷ lệ của từng loại tài sản cố định tăng thêm trong tổng vốn đầu tư phát triển TSCĐ tăng thêm: chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu của từng loại tài sản tăng thêm
trong kỳ Giá trị từng loại TSCĐ tăng thêm có thể là nhà xưởng, thiết bị máy móc…
- Số lượng lao động theo yêu cầu và số lượng lao động hiện có: Chỉ tiêu này
phản ánh kết quả thừa hay thiếu hay vừa đủ số lượng lao động của từng bộ phận bất
kỳ đều ảnh hướng đến hoạt động kinh doanh, làm mất đi tính đồng bộ và khả nănghợp tác giữa các bộ phận
- Số lao động được bố trí đúng ngành nghề so với tổng số lao động: kết quả
của việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực chính là nguồn lao động có kết cấungành nghề hợp lý không chỉ có số lượng lao động hợp lý mà cần có chất lượng lao
Trang 12động phù hợp với trình độ chuyên môn, có khả năng làm việc nhưng đồng thời phải
bố trí đúng việc, đúng ngành nghề phù hợp với sở thích nghề nghiệp
- Tỷ trọng máy móc được đổi mới công nghệ: chỉ tiêu này phản ánh giá trị
máy móc thiết bị hiện đại gia tăng so với mỗi đồng vốn đầu tư vào đổi mới côngnghệ Chỉ tiêu này càng lớn thì kết quả đổi mới công nghệ càng lớn
Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển TSCĐ tăng thêm: chỉ tiêu
phản ánh một đồng vốn đầu tư TSCĐ tăng thêm trong kỳ thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận tăng thêm Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả mang lại từ vốn đầu
tư phát triển vào TSCĐ tăng thêm càng lớn
- Năng suất lao động một nhân viên tạo ra: đây là chỉ tiêu đánh giá gián tiếp
trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khi đầu tư phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên,chỉ tiêu này vẫn phản ánh hiệu quả của việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực thôngqua năng suất lao động tăng thêm Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu quả của việcđầu tư phát triển nguồn nhân lực càng cao
- Chỉ tiêu gia tăng năng suất lao động: chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng
về năng suất lao động của doanh nghiệp nhờ đổi mới công nghệ Nó cho biết mộtđồng vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao động lên baonhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả đổi mới công nghệ càng cao
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đổi mới công nghệ tác động đến mức tăng lợi nhuận: lợi nhuận kỳ nghiên cứu Ý nghĩa của chỉ tiêu này là mỗi đồng vốn đầu tư
cho đổi mới công nghệ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận tăng thêm Chỉ số này càng lớnthì hiệu quả đối với đổi mới công nghệ càng cao
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy
Thứ nhất, những thay đổi về cầu của người tiêu dùng: nếu cầu về ô tô, xe
máy thay đổi thì cầu về phụ tùng, linh kiện cũng thay đổi theo Nó sẽ tác động trựctiếp vào việc sản xuất của ngành CNHT loại sản phẩm này
Trang 13Thứ hai, tiến bộ khoa học công nghệ: nếu CNHT ô tô, xe máy không thích
ứng với những biến đổi của KH&CN hiện đại thì không thể nào phát triển được.Mức độ thích ứng của CNHT ngành sản xuất ô tô, xe máy với tiến bộ KH&CN càngcao thì việc sản xuất càng đáp ứng thị trường hơn, sức cạnh tranh càng mạnh hơn,
sản phẩm tiêu thụ sẽ được nhiều hơn
Thứ ba, điều kiện và môi trường sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp:
điều kiện có tác động đến sự đầu tư cho phát triển của CNHT ngành sản xuất ô tô,
xe máy, trước hết là các nguồn lực để đáp ứng cho việc sản xuất của ngành đó gồmvốn, nhân lực, công nghệ và mặt bằng sản xuất Trong đó, vốn có tác động làm chocác dự án phát triển CNHT được trở thành hiện thực; nhân lực có tác động quyếtđịnh năng suất và chất lượng của CNHT; công nghệ có tác động tạo nền tảng chophát triển CNHT; còn mặt bằng sản xuất là cần thiết mà nếu thiếu nó thì không thểtiến hành được những kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm
CHƯƠNG III - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY TẠI VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP VIỆT
Nội dung chương 3 trước hết giới thiệu về CNV Group, lịch sử hình thànhcũng như ngành nghề kinh doanh của Công ty; Phần thiếp theo tập trung phân tíchthực trạng đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy tại CNV Group Từ đó, đánh giáđược những kết quả đạt được và những bất cập trong quá trình đầu tư phát triểnCNHT ô tô, xe máy tại DN
3.1 Giới thiệu về CNV Group
CNV Group là một tổ chức kinh tế đa dạng về ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh và phạm vi hoạt động Trên cơ sở đó, CNV Group luôn chú trọng đa dạnghóa ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh bao gồm: Thiết kế, sản xuất phụ tùng ô tô, xemáy: đúc động cơ, sơn nhựa, hàn, dập linh kinj; Thiết kế sản xuất cấu kiện kim loại
Trang 14phục quá trình lắp ráp hoàn thiện sản phẩm công nghiệp; Tư vấn thiết kế, làm tổngthầu xây dựng nhà máy có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Chế tạo máy móccông nghệ, thiết kế hệ thống Robot, tự động hóa phục vụ sản xuất công nghiệp;Cung cấp thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh phục vụ cho ngành sản xuất công nghiệp;Kinh doanh hệ thống phân phối vật tư, máy móc công nghiệp cho các ngành côngnghiệp; Kinh doanh đầu tư bất động sản (bắt đầu hoạt động năm 2016)
Với định hướng phát triển đúng đắn, CNV Group đã trở thành một thươnghiệu mạnh trong lĩnh vực CNHT cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy với các nhàmáy sản xuất tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc; đây cũng là lĩnh vực đầu tư pháttriển mà luận văn nghiên cứu
- Năm 2008 thành lập nhà máy: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệpViệt Chi nhánh Bắc Ninh – KCN Quế Võ I
- Năm 2010 thành lập nhà máy: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệpViệt Chi nhánh Hưng Yên – KCN Phố nối A
- Năm 2013 thành lập nhà máy: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệpViệt Chi nhánh Bắc Ninh – KCN Quế Võ II
- Năm 2017 thành lập nhà máy: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệpViệt Chi nhánh Hưng Yên – KCN Phố Nối B
- Năm 2018 thành lập nhà máy: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệpViệt Chi nhánh Vĩnh Phúc – KCN Bá Thiện II
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy tại CNV Group
Giai đoạn 2013 – 2018, CNV Group có nguồn vốn đầu tư phát triển có nhiềutiến bộ vượt bậc Vốn đầu từ phát triển năm 2013 chỉ ở mức 208.76 tỷ đồng, năm
2018 vốn đầu tư phát triển đạt 561.55 tỷ đồng Tổng nguồn vốn đầu tư phát triểntrong giai đoạn này đạt 2.321 tỷ đồng Trong đó, nguồn vống đầu tư phát triểnCNHT chiếm 44,4% với 1,030.46 tỷ đồng Như vậy trong giai đoạn này CNVGroup đã chú trọng cho việc đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy
Trang 15Nguồn vốn cho đầu tư phát triển được Công ty huy động từ: nguồn vốn tự
có, vốn vay ngân hàng thương mại, vốn liên doanh liên kết trong nước, vốn liêndoanh liên kết nước ngoài Trong đó, nguồn vốn tự có và vốn vay thương mại chiếm
tỷ cao nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển; cụ thể giai đoạn 2013 – 2018vốn tự có chiếm cao nhất 47.05%, vốn vay thương mại chiếm 35.55%; năm 2017Công ty huy động thêm nguồn vốn liên doanh trong nước 8.7%, năm 2018 liêndoanh liên kết với nước ngoài với 8.69% trong tổng nguồn vốn
Đầu tư phát triển vào tài sản cố định
Hoạt động đầu tư vào TSCĐ của CNV Group chủ yếu là đầu tư vào nhàxưởng và máy móc trang thiết bị Vốn đầu tư tập trung vào đây khá lớn chiếm tỷtrọng lớn trên tổng vốn đầu tư phát triển của DN (60%) Nguyên nhân do khi thựchiện dự án đầu tư phát triển DN triển khai xây dựng hệ thống nhà xưởng, mua sắmmáy móc thiết bị dây chuyền để phục vụ sản xuất
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
CNV Group rất quan tâm đến hoạt đồng đầu tư phát triển nguồn nhân lực củaminh Vốn đầu tư này tăng dần qua các năm cho các công tác tuyển dung; đào tạo;chính sách, chế độ đãi ngộ với người lao động Sự phân bổ nguồn vốn vào các nộidung khác nhau giữa từng năm Ví dụ: năm 2017 và 2018, DN phân bổ lượng vốnvào công tác chuyên sâu và đào tạo cán bộ quản lý nhiều hơn do DN tiến hành đầu
tư xây dựng thêm hai nhà máy mới, nên nhập nhiều dây chuyền máy móc thiết bịmới nên cần có sự đào tạo chuyên sâu để có sự vận hành tốt nhất đi vào sản xuất.Cũng bắt đầu từ năm 2017, DN áp dụng thêm hình thức thi nâng bậc để chọn lọcnguồn lao động tốt nhất vào các vị trí quản lý và đảm bảo quyền lợi cho người laođộng
Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển khoa học kỹ thuật
Hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển khoa học kỹ thuật đượcCông ty áp dụng qua hai hình thức: đầu tư vào nghiên cứu R&D, đầu vào đổi mớicông nghệ sản xuất 2013 – 2015 tỷ trọng vốn đầu tư vào R&D thấp hơn đầu tư vào
Trang 16đổi mới công nghệ sản xuất (trung bình vốn đầu tư vào R&D chưa đến 20%, còn lại
là đầu tư vào đổi mới công nghệ sản xuất) Từ năm 2016, CNV Group chú trọngvào việc đầu tư cho R&D, tốc độ tăng trưởng tương đối cao từ năm 2016 với38.65% đến năm 2018 đạt 54.45% Năm 2018, CNV Group thành công xây dựngtrung tâm R&D với một loạt công nghệ được nhập khẩu từ EU, Japan với mục đích
đa dạng hệ thống sản phẩm mới (new model), cải thiện khả năng đổi mới, tăng nănglực công nghệ cho sản xuất, bắt kịp xu thế phát triển toàn cầu…
Đầu tư phát triển vào các hạng mục khác
Bên cạnh các nội dung đầu tư đã nói đến ở các mục trên, cNV Group còn sửdụng vốn đầu tư vào một hoạt động đầu tư khác như: Đầu tư cho hoạt độngMarketing, mở rộng thị trường; Đầu tư phát triển hệ thống quản lý; …
3.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư hoạt động đầu tư phát triển
Một số kết quả đạt được từ hoạt động đầu tư phát triển
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển vào tài sản cố định đều tăng thêm so với tổng tàisản
- Tỷ lệ của từng loại tài sản cố đinh đều tăng thêm trong tổng vốn đầu tư pháttriển tài sản cố định tăng thêm
- Số lượng lao động theo yêu cầu của Công ty đa phần đáp ứng được nhưngvẫn thiếu các lao động có tay nghề tại các vị trí đứng máy đúc, vận hàng trung tâmgia công CNC
- Máy móc được đầu tư đổi mới liên tục được tăng thêm qua các năm tronggiai đoạn 2013 – 2018, điều này phản ánh kết quả của hoạt động đầu tư phát triểnđổi mới công nghệ
Một số hiệu quả đạt được từ hoạt động đầu tư phát triển
- Lợi nhuận thuần tăng thêm khi thực hiện đầu tư phát triển vào tài sản cụ thểdựa vào chỉ số lợi nhuận tăng thêm so với vốn đầu tư TSCĐ tăng thêm
Trang 17- Năng suất lao động tăng thêm kéo theo doanh thu tăng khi đầu tư phát triểnnguồn nhân lực.
- Lợi nhuận tăng thêm qua các năm, cụ thể giai đoạn 2013 – 2018 có chỉ sốtăng lợi nhuận tương đối cao
3.4 Một số hạn chế và nguyên nhân trong quá trình đầu tư phát triển
Một số khó khăn và hạn chế
Thứ nhất, Điều kiện và môi trường sản xuất kinh doanh: đầu tư thiếu tính
đồng bộ, các hạng mục phụ trợ của nhà máy như: khu giải lao cán bộ công nhânviên, canteen giờ nghỉ giải lao …chưa được đầu tư đồng bộ hóa đáp ứng nhu cầucán bộ công nhân viên
Thứ hai, nguồn lao động chất lượng cao đầu tư phát triển nguồn lực tại Công
ty đã đạt được một số hiệu quả Tuy nhiên, vẫn thiếu một phần lực lượng công nhân
có tay nghề cao hoặc chưa được đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc
Thứ bá, khả năng huy động vốn, khó tiếp cận được với nguồn vốn vay ưu đãi
từ nhà nước Tuy nhiên để tiếp cận với nguồn vốn vay này công ty phải thực hiệnquy trình rất phức tạp, công tác thẩm đinh dự án kéo dài, tiến độ giải ngân lâu, thậmchí có những giai đoạn công ty phải chịu lãi suất cao hơn
Thứ tư, khâu quản lý chưa chuyên nghiệp, nhân sự làm công tác quản lý chưa
có nhiều kinh nghiệm quản lý dẫn đến lúng túng trong việc xử lý công việc làm chotiến độ dự bị chậm, các nhà máy đi vào hoạt động muộn so với kế hoạch đề ra, đồngthời thời gian đầu tư kéo dài sẽ làm tăng tổng mức đầu tư đặc biệt là lãi vay ngânhàng, làm giảm hiệu quả dự án so với nghiên cứu ban đầu
Nguyên nhân dẫn đến khó khăn và hạn chế trên
- Khó khăn về vốn đầu tư: Không chỉ đối với CNV Group, vấn đề thiếu vốn
là vấn đề nan giải với tất cả các DN Việt Nam
Trang 18- Chất lượng nguồn nhân được đào tạo tại các trường đại học – cao đẳng –
trung cấp nghề chưa sát với thực tế, chỉ mang tính chất lý thuyết
- Chưa có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao đúng đắn: Lợithế của chúng ta là nguồn nhân lực dồi dào nhưng lao động của ta chủ yếu là laođộng phổ thông, chưa qua đào tạo, thiếu lao động lành nghề…
- Nguồn nhân lực đầu tư và sự hỗ trợ của Nhà nước cho cho các ngành CN
ưu tiên và CNHT quá ít ỏi, chưa đủ mạnh và hiệu quả, chưa đáp ứng được quy môcác ngành CN trong nước
- Hệ thống quản lý còn lỏng lẻo dẫn đến những sai phạm trong việc triểnkhai hoạt động đầu tư phát triển
- Yêu cầu của các DN lắp ráp, đặc biệt là các DN định hướng xuất khẩu vàcác DN nước ngoài vượt quá khả năng đáp ứng của DN trong nước, yêu cầu củakhách hàng ngày càng khắt khe, không chỉ về giá cả công nghệ, chất lượng, giaohàng mà còn cả trách nhiệm liên quan đến trách nhiệm xã hội như: an toàn, môitrường, điều kiện lao động…
CHƯƠNG IV -
GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNGNGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ,
XE MÁY VÀ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG
NGHIỆP VIỆT 4.1 Định hướng đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy giai đoạn 2020 – 2025
Đầu tư nâng công suất của xưởng đúc, năm 2018 CNV Group đã có nhà máyđúc và sơn nhựa đi vào hoạt động, đây là sản phẩm có hàm lượng công nghệ caotrong ngành CNHT ô tô, xe máy
Trang 19Định hướng xuất khẩu: tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu với mục tiêutăng sản lượng xuất khẩu lên 50% vào năm 2020 sang các thị trường: Canada, Mỹ,Nhật.
Lập dự án đầu tư phát triển hệ thống Robot làm việc được tích hợp công nghệIoT với các sản phẩm sơn nhựa, hàn, dập (đã đầu tư thí điểm cho dây chuyền buồn sơnkhép kín), với hình thức đầu tư này sẽ nâng cao giá trị năng lực của Công ty
4.2 Một số giải pháp đầu tư phát triển công CNHT ô tô, xe máy tại CNV Group
Thứ nhất, giải pháp về huy và quản lý sử dụng vốn
Giải pháp về huy động vốn: ngoài việc tăng cường nguồn vốn tự có, Công tycần huy động vốn qua các kênh như: khuyến khích cổ đông tham gia góp vốn thêm,chuyển đổi cổ tức thành cổ phần, bán cổ phần cho các thành viên trong công ty, huyđộng vốn thông qua thị trường chứng khoán
Giải pháp quản lý sử dụng vốn: công tác quản lý và sử dụng vốn phải đượcgắn kết và tiến hành kiểm tra thường xuyên để phát hiện những sai phạm; nhanhchóng giải quyết các vấn đề về công nợ còn tồn tại; quản lý và sử dụng hợp lý cáckhoản chi phí; đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, có sự phân tích đánh giá cụthể, chính xác về hiệu quả của hoạt động đầu tư đó đem lại, thực hiện đầu tư cótrọng tâm tránh dàn trải
Thứ hai, giải pháp về phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển
Lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển vào các nội dung đầu tưphát triển theo xu thế phát triển của ngành CNHT ô tô, xe máy như: tăng tỷ trọngvốn đầu tư phát triển vào đổi mới công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng, hoạtđộng marketing, đầu tư cải tạo và xây dựng môi trường sản xuất kinh doanh
Thứ ba, các giải pháp về đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư
Giải pháp về đầu tư tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc thiết bị): hạn chếmua sắm thiết bị đã qua sử dụng; nên tiến hành đầu tư đồng bộ, mua sắm cả dây
Trang 20chuyền công nghệ chứ không nên mua nhỏ lẻ vì dễ dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộgây ảnh hưởng đến năng suất hoạt động vận hành
Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực: giải pháp cho công tác tuyểndụng; nâng cao đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo các hình thức đào tạo:luận phiên công việc, đào tạo tại chỗ, đào tạo ngoài công ty
Giải pháp về đầu tư đổi mới khoa học công nghệ và phát triển KHKT: phân
bổ thêm nguồn vốn vào đầu tư đổi mới công nghệ; đẩy mạnh việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong sản xuất; ứng dụng thành tự cuộc cách mạng khoa học 4.0;tăng cường tư vấn, tìm kiếm giới thiệu và chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại,
hỗ trợ xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chấtlượng tiên tiến
Thứ tư, giải pháp về quản lý hoạt động đầu tư phát triển
Giải pháp quản lý tiến độ xây dựng: công tác quản lý ở đây phải làm tốt từkhâu lập kế hoạch đến khi triển khai thi công Kế hoạch tiến độ phải xây dựng chitiết ngay trong dự án đầu tư để chủ đầu tư có được cái nhìn tổn thể dự án và toàn bộquá trình đầu tư dự án; trong quá trình đầu tư thực hiện cần quản lý chặt chẽ tiến độ
và có kế hoạch điều chỉnh với thực tế triển khai tránh ảnh hưởng chung với toàn bộ
dự án
Giải pháp quản lý vốn: Yêu cầu CNV Group phải quản lý tốt về vốn để tránhđến tình trạng: thiếu hụt vốn đầu tư triển khai dự án; kéo dài tiến độ công trình; gâythất thoát, lãng phí vốn; làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án Quản lý tiến độ vàquản lý vốn phải luôn luôn song hành với nhau, nếu chỉ làm tốt một trong hai vẫnkhông thể đạt hiệu quả đầu tư cao
Giải pháp quản lý nhân sự: khâu quản lý nhân sự phải thực hiện theo phươngchâm đúng người đúng việc, tuyển dụng lao động phù hợp với vị trí tuyển dụng,tránh tình trạng tuyển dụng khống đúng chuyên môn, sử dụng không đúng năng lực.Người quản lý nhân sự cần hiểu rõ thế mạnh của từng người để bố trí công việc chophù hợp, tạo điều kiện cho người lao động cống hiến cao nhất
Trang 21Thứ năm, Một số giải pháp khác
CNV Group cần lập ngay kế hoạch Đầu tư phát triển CNHT trong ngành công nghiệp ô tô trong giai đoạn 2020 – 2025 Lúc này chú trọng đến việc phát
triển CNHT chính cho sản xuất lắp ráp ô tô trong nước
CNV Group có thể vận dụng tốt những phương án này một cách đồng bộ vàkết hợp các giải pháp thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Công ty mang lạihiệu quả đầu tư cao nhất
Thúc đẩy mạnh hoạt đông Marketing và mở rộng thị trường mới, thườngxuyên tổ chức triển lãm giới thiệu công nghệ SX, giới thiệu sản phẩm mới, tổ chứccác hội thảo chuyên đề công nghệ SX phụ tùng linh kiện
4.3 Một số kiến nghị
Thứ nhất, về phía Chính phủ
Chính sách tính dụng: Cần thực hiện tốt cơ chế chính sách về vay vốn tíndụng đầu tư phát triển tại ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam thông qua Nghịđịnh số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm CNHT
ô tô, xe máy được ưu tiên phát triển từ Chương trình phát triển CNHT
Thứ hai, về phía Bộ Công Thương
Sớm nghiên cứu, những quy định còn vướng mắc trong chính sách phát triểnCNHT, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp CNHT ô tô, xe máy tiếp cận vốnvay tín dụng ngân hàng
Tổ chức thường xuyên các chương trình hợp tác liên kết giữa các DN lớn,
DN nhỏ, DN có vốn đầu tư trự tiếp nước ngoài và các DN trong nước
Có giải pháp để ngành CNHT ô tô, xe máy nâng cao năng lực tài chính, bổsung vốn tự có, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, nghiên cứu đề xuất các dự
án khả thi
Trang 22Thứ ba, về các doanh nghiệp CNHT ô tô, xe máy
Các doanh nghiệp CNHT ô tô, xe máy cần đầu tư nâng cao năng lực tổ chức,quản lý và công nghệ của doanh nghiệp Tăng cường liên kết giữa các doanhnghiệp, tạo dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược với đối tác, tạo dựng chuỗi liên kếttrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm CNHT ô tô, xe máy
CNHT ô tô, xe máy, từ đó làm nổi bật tầm quan trọng của ngành CNHT này đới vớisản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy trong nước Mặc dù có nhiều tác giả đề cập đến pháttriển CNHT ô tô, xe máy tuy nhiền mới chỉ nghiên cứu sự phát triển hay thực trạngcủa ngành CNHT ô tô nói chung, chưa đưa ra được thực trạng mà các DN đang gặpphải trong đó có CNV Group Bài viết đã nêu rõ được các giải pháp cần thiết đểphát triển ngành CNHT ô tô, xe máy thông qua sự phân tích kỹ thực trạng đầu tưphát triển tại CNV Group
Trang 23CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Sản xuất (SX) ô tô, xe máy là một ngành kinh tế tổng hợp bao gồm nhiềungành công nghiệp (CN) khác nhau như: SX vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện;lai ghép các ngành CN cơ khí, CN điện, điện tử, công nghệ thông tin để có một sảnphẩm hoàn chỉnh là ô tô, xe máy phục vụ cho SX và tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu Những hoạt động sản xuất công nghiệp (SXCN) nhằm tạo ra sản phẩm ô tô,
xe máy hoàn chỉnh được gọi là công nghiệp hỗ trợ (CNHT) Thực tiễn đã cho thấy,CNHT là động lực trực tiếp tạo nên giá trị gia tăng không chỉ cho ngành côngnghiệp (CN) ô tô, xe máy mà còn cho các ngành kinh tế khác Đối với nước ta, sựphát triển của ngành CN này không chỉ góp phần làm giảm nhập siêu, giảm sự phụthuộc vào bên ngoài trong sản xuất (SX) sản phẩm hoàn chỉnh, mà còn tăng tính nộiđịa hóa sản phẩm, chủ động hơn trong các quan hệ thị trường, cạnh tranh để hộinhập quốc tế sâu hơn
Trong thời gian qua, CNHT ngành ô tô xe máy ở Việt Nam đã hình thành vàbước đầu có sự phát triển Việt Nam đã và đang SX một số phụ tùng linh kiện, như:các chi tiết cấu thành khung gầm xe, thùng xe, vỏ ca-bin, cửa xe, săm lốp, bộ tảnnhiệt, dây phanh, hệ thống dây dẫn điện trong ô tô, trục dẫn, vành bánh xe, nhíp lò
xo, ống xả, ruột két nước, hộp số vô lăng, van điều khiển trong hộp số tự động, điềuhòa khí trong động cơ, sơ mi xi-lanh, một số sản phẩm dùng hợp kim, gioăng đệmcao su, một số chi tiết bằng cao su và composit… Việc liên kết giữa cơ sở SX trongnước với các đối tác nước ngoài trong SX và cung ứng phụ tùng, linh kiện ô tô, xemáy đã có kết quả tích cực Một số cơ sở CNHT trong nước đã vươn lên nhằm bảođảm số lượng và yêu cầu chất lượng, trở thành nhà cung cấp phụ tùng linh kiện tincậy cho các doanh nghiệp (DN) lắp ráp ô tô ở Việt Nam
Thế nhưng CNHT ngành ô tô, xe máy của Việt Nam vẫn còn rất yếu kém.Điều này hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lắp ráp, cả doanhnghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tỷ lệ nội địa hóa đối
Trang 24với xe máy là 80% còn ô tô chỉ khoảng 20% trong đó: xe cá nhân đến 9 chỗ ngồicòn thấp, mục tiêu đề ra là 40% vào năm 2005, 60% vào năm 2010, tuy nhiên đếnnay mới đạt bình quân khoảng 7 - 10%, trong đó Thaco đạt 15 - 18%, Toyota ViệtNam đạt 37% đối với riêng dòng xe Innova, thấp hơn mục tiêu đề ra Trong khi hiệnnay, tỷ lệ nội địa hóa của các nước trong khu vực trung bình đã đạt được 65 - 70%,Thái Lan đạt tới 80% Một trong những lý do chính của sự thất bại này là vì CNHTcho ngành ô tô, xe máy gần như không phát triển.
Việc đầu tư phát triển cho CNHT ô tô, xe máy là vấn đề cấp thiết được cáccấp, các ngành, các doanh nghiệp ngày một quan tâm cả trên phương diện định
hướng phát triển và dành vốn để triển khai Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đầu
tư phát triển CNHT trong ngành CN ô tô, xe máy: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt” Với mục đích làm rõ thực trạng của ngành hiện
nay cũng như đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư phát triển CNHT ngành CN ô tô, xe máy
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển CNHT trong ngành CN ô tô, xemáy nói chung và tại CNV Group
- Đề xuất giải pháp đầu tư phát triển CNHT trong ngành CN ô tô, xe máy vàtại CNV Group
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: CNHT cho ngành CN ô tô, xe máy tại Việt Nam vàtại CNV Group
- Phạm vi:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tập trung vào các DN trong nước và DN
có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong ngành ở Việt Nam Cụ thể nghiên cứu tạiCNV Group
+ Về thời gian: giai đoạn 2013 - 2018
Trang 251.4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu để làm rõ
cơ sở lý luận và thực trạng phát triển CNHT ngành SX ô tô, xe máy
- Sử dụng phương pháp: thống kê thực tiễn, các hình ảnh và bảng phân tíchthành tự đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Phương pháp thu thập thông tin từ các hiệp hội, diễn đàn, hội thảo liên quanđến CNHT ngành SX ô tô, xe máy
- Sử dụng các phương pháp: tổng kết thực tiễn, các hình và bảng để rút ranhững nhận định về thực trạng CNHT ngành SX ô tô, làm rõ mức độ đạt được,những hạn chế và nguyên nhân
- Tác giả thu thập thông tin từ nhà quản lý, hiệp hội, DN, kỹ sư, chuyên gia…theo những chủ đề liên quan đến từng khía cạnh liên quan đến CNHT ngành SX ô
tô, xe máy ở Việt Nam nhằm phục vụ cho chủ đề nghiên cứu
- Tham khảo các quyết định, đường lối, chính sách, pháp luật, đề tài khoa học,báo cáo liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, tham khảo nộidung kết quả các công trình có nội dung liên quan đã công bố
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến ngành CNHT trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy
1.5.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.5.1.1 Các nghiên cứu về vai trò, mô hình phát triển và các giải pháp chính sách
để phát triển CNHT ô tô, xe máy
- Báo cáo: “Automotive and components market in Asia”, của tác giả Paul
Brough Báo cáo nghiên cứu thị trường trọng điểm về ô tô và linh kiện hỗ trợ ởchâu Á bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan, dự báo thị trường châu Á - TháiBình Dương sẽ tăng trưởng mạnh dưới tác động của Hiệp định thương mại tự do(FTA) đến ngành SX ô tô đòi hỏi nhiều công ty phải thay đổi chiến lược của mình
- Tác giả Kim Hill trong cuốn: “Contribution of the Automotive Industry to the
Economies of All Fifty States and the United States”, nghiên cứu về đóng góp của
ngành CN ô tô đối với các bang và nền kinh tế Mỹ Theo tác giả, ngành CN ô tô là
Trang 26một trong những ngành CN quan trọng nhất ở Hoa Kỳ Hàng năm, nó đóng góp 3 3,5% vào GDP; lượng lao động sử dụng lên tới tên 1,7 tỷ người Do đó, Ngành CN
-ô t-ô đóng góp vài trò quan trọng vào tăng trưởng kinh tế ở Hoa Kỳ
- Cuốn: “Value chains, networks and clusters: reframing the global automotive
industry” của Timothy Sturgeon và các đồng nghiệp phân tích về chuỗi giá trị, mạng
lưới và các cụm về tái định hình ngành CN ô tô toàn cầu Trong đó, chỉ ra các xuhướng gần đây trong ngành CN ô tô toàn cầu, đặc biệt chú ý đến trường hợp của Bắc
Mỹ, nổi lên là tái cơ cấu để phát triển CNHT của ngành CN này
- Cuốn: “The comprrtitive of nations, Harvard business review” của
M.E.Porter, đã chỉ ra rằng CNHT là một trong năm yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranhcủa một quốc gia, để sản phẩm có sức cạnh tranh thì quốc giá đó phải có nền tảngCNHT phát triển đáp ứng được nhu cầu lắp ráp sản phẩm cuối cùng
- Mahipat Ranawat và Rajnish Tiwari trong “Influence of Government
Policies on Industry Development: The Case of India's Automotive Industry”, tác
giả phân tích ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ đối với phát triển CN,trường hợp CN ô tô của Ấn Độ Các chính sách của chính phủ đã tác động đến sựphát triển vượt trội của ngành CN ô tô Ấn Độ trong 50 năm qua với 4 giai đoạn:Giai đoạn đầu (1947- 1965) và thứ hai (1966-1979), đưa ra các quy định của ngànhnhằm bảo vệ, bản địa hóa việc SX Nhưng, việc nội địa hóa không đạt được mongmuốn Giai đoạn thứ ba (1980-1990), chính phủ áp dụng chính sách mua lại côngnghệ để SX, nhưng không hiệu quả do bị cạnh tranh bởi các đối thủ nước ngoài.Cuối cùng, trong giai đoạn thứ tư (1991 trở đi) có chính sách tự do hóa đối với đầu
tư nước ngoài Nhờ đó đã tác động mạnh đến phát triển ngành CN ô tô Ấn Độ nhưngày nay Việt Nam có thể tham khảo các chính sách nội địa hóa của Ấn Độ để tìmcác ra các giải pháp phù hợp áp dụng
- Kaoru Natsuda, John Thoburn, trong: “Industrial Policy and the
Development of the Automotive Industry in Thailand”, nghiên cứu về Chính sách
CN và sự phát triển của ngành CN ô tô ở Thái Lan Trong đó, xác định Thái Lan lànước phát triển ngành CN ô tô thành công nhất trong khu vực ASEAN, đã trở thành
Trang 27đã “nhà sản xuất” xe lớn trên thế giới trong những năm gần đây Để đạt được thànhtựu như vậy Thái Lan đã áp dụng mô hình thay thế nhập khẩu bằng việc nội địa hóasản xuất, tăng cường năng lực nội địa hóa, sau đó chuyển sang giai đoạn tự do hóa
và tạo ra khả năng cạnh tranh quốc tế Chính phủ thực hiện chính sách “xóa bắtbuộc” việc nhập khẩu đối với các nhà lắp ráp ô tô, nhờ đó tỷ lệ nội địa hóa của TháiLan đang đạt trên 80% Việt Nam có thể tham khảo kinh nghiệm này của Thái Lan
để phát triển CNHT ngành ô tô hướng tăng cường nội địa hóa sản phẩm
1.5.1.2 Các công trình khoa học trong nước liên quan đến CNHT ô tô, xe máy.
- “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành ô tô để đáp ứng nhu cầu của các
DN lắp ráp ô tô tại Việt Nam (tập trung nghiên cứu các DN tại Nhật Bản)”, luận ántiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Huế, phân tích mô hình phát triển, kinh nghiệm pháttriển CN ô tô ở Nhật Bản, thực tiễn các công ty lắp ráp ô tô FDI tại Việt Nam, đềxuất giải pháp phát triển CNHT đáp ứng nhu cầu của các công ty lắp ráp ô tô Luậnvăn tập trung vào thực trạng nhu cầu của các DN lắp ráp để đưa ra giải pháp chodoanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT, chưa nghiên cứu được các vấn đề thực tiễnkhó khăn mà các DN sản xuất CNHT gặp phải để đưa ra những giải pháp từ nhữnghạn chế đó
- Bài:“Phân công quốc tế và chuyên môn hóa trong ngành công nghiệp ô tô ở châu Á và phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam”, tác
giả PGS, TS Lê Thế Giới, trong Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Nhật Bản – ViệtNam với dự án hợp tác của Viện nghiên cứu công nghiệp, Đại học Obirin (Tokyo,Nhật Bản) và Đại học Đà Nẵng, bài viết đã quan tâm phân tích vấn đề phân công,chuyên môn hóa trong ngành ô tô ở Châu Á và kinh nghiệm phát triển CNHT chongành CN ô tô ở Việt Nam Bài viết chỉ dựa vào sự chuyên môn hóa ngành CN ô tô
ở các nước phát triển trong khu vực Châu Á, từ đó làm nền tảng cho phát triểnCNHT trong nước, chưa phân tích được cơ sở thực tiễn của Việt Nam trong ngànhCNHT ô tô, như vậy những kinh nghiệm đó chưa chắc đã phù hợp với nội tại củanền kinh tế
Trang 28- Bài "Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước và hàm ý cho Việt Nam" của TS Nguyễn Thị Tường Anh, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển
CNHT, trong đó có CNHT ngành SX ô tô của Thái Lan, Malaysia và Nhật Bản, từ
đó rút ra một số bài học tham khảo hữu ích để đưa CNHT ở nước ta phát triển trongthời gian tới Để phát triển CNHT ô tô theo mô hình các quốc gia này phải mất thờigian tương đối dài đối với Việt Nam do chênh lệch về sự phát triển kho học kỹthuật, nguồn nhân lực, vốn đầu tư cho phát triển CNHT, tiềm lực kinh tế của mỗiquốc gia Như vậy những kinh nghiệm đó chỉ có thể áp dụng một phần nào đó choViệt Nam, chúng ta vẫn cần các giải pháp xuất phát từ những hạn chế và bất cậpđang gặp phải
1.5.2 Đánh giá chung và những vấn đề cần nghiên cứu.
1.5.2.1 Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu trước đây
- Các công trình đã công bố trong nước và trên thế giới đã có sự phản hồi tíchcực về vai trò CNHT đối với sự phát triển ngành sản xuất ô tô, đưa ra các giải phápnhư phát triển DNNVV để cung cấp sản phẩm CNHT sản xuất ô tô, giảm chi phí,tăng sức cạnh tranh của DN
- Nghiên cứu về mô hình phát triển CNHT ngành SX ô tô tiếp cận từ lịch sử,chỉ ra một số kinh nghiệm thành công và chưa thành công trong phát triển ngành
CN này ở một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc;xác định xu hướng nội địa hóa việc SX sản phẩm hỗ trợ ngành ô tô của một số nướcđang phát triển và những giải pháp mạnh mẽ của chính phủ trong thực hiện xuhướng này
- Nghiên cứu điều kiện cần thiết, giải pháp chính sách để phát triển CNHTngành SX ô tô, trong đó chỉ ra việc chủ động về chiến lược là một điều kiện quantrọng để định hướng phát triển, các khoản trợ cấp của chính phủ để nội địa hóa SX,quan tâm xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng, chính sách của chính phủ liênquan đến ngành CN ô tô, công nghệ, thị trường lao động; quản lý, SX, chiến lược tổchức, lãnh đạo, văn hóa tổ chức… Một số nghiên cứu còn quan tâm đến tiếp nhận
Trang 29chuyển giao công nghệ để phát triển SX phụ tùng linh kiện coi là một thành phầnquan trọng của nội địa hóa SX ô tô.
- Ở trong nước, thời gian gần đây cũng đã có những nghiên cứu hướng vào cơ
sở lý luận của phát triển CNHT nói chung, trong đó bàn về quan niệm về CNHT,đặc điểm và vai trò của CNHT trong phát triển các ngành CN trong nước, trong nộiđịa hóa việc SX, tăng sức cạnh tranh quốc gia, về cơ chế chính sách phát triểnCNHT Việt Nam; CNHT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, đề xuất giảipháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại cho phát triển CNHT… Một sốnghiên cứu có tính chuyên sâu vào phát triển CNHT để đáp ứng nhu cầu của các
DN lắp ráp ô tô, xe máy nghiên cứu về phân công quốc tế và chuyên môn hóa trongngành CN ô tô ở châu Á và phát triển CNHT cho ngành CN ô tô, xe máy Việt Nam.Một số nghiên cứu đi vào tìm kiếm kinh nghiệm phát triển CNHT của một số nước
để Việt Nam tham khảo trong đó có kinh nghiệm phát triển CNHT ngành ô tô, xemáy Nghiên cứu về cơ chế chính sách và các giải pháp về tạo các nguồn lực cho sựphát triển CNHT ngành SX ô tô ở nước ta
1.5.2.2 Những khoảng trống của các công trình nghiên cứu trước đây
- Thứ nhất, khi thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả thấy có rất nhiều công
trình, tài liệu nghiên cứu tập trung vào các giải pháp chính sách, định hướng phát
triển cho ngành CNHT ô tô, xe máy nhưng ở dưới góc độ “Doanh nghiệp” vẫn còn
hạn chế
- Thứ hai, Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ trên
thế giới đã tạo ra những thay đổi lớn trong công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy theohướng sản phẩm có nhiều tiện ích hơn, các phụ tùng linh kiện sử dụng thiết bị tựđộng và thông minh, sử dụng nguồn năng lượng để vận hành ô tô, xe máy cũng theohướng thân thiện với môi trường, xanh sạch, v.v… khiến cho những nhận thức vềCNHT ngành SX ô tô, xe máy và định hướng chính sách phát triển loại CNHT nàytrước đây chưa được xác định hay đề cập tới Cần có những nhận thức mới vớinhững đề xuất giải pháp chính sách mang tính thiết thực, gắn bó chặt chẽ với xuhướng biến đổi công nghệ SX để khỏi bị lạc hậu trong quá trình phát triển
Trang 30- Thứ ba, quá trình phát triển CNHT ngành SX ô tô, xe máy ở nước ta thời
gian qua tuy đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng trên thực tế mới chỉ đangtrong giai đoạn đầu Các mục tiêu về phát triển CN ô tô, xe máy được Chính phủ đặt
ra chưa đạt được Trong khi đó, nước ta phải thực hiện nhiều cam kết về thương mại
tự do (FTA)… với các nước và khu vực ASEAN Đã đến lúc chính sách cần kiênquyết và dứt khoát để tạo chuyển biến mạnh hơn nữa trong phát triển CNHT ngành
SX ô tô, xe máy; bảo vệ thị trường nội địa và thúc đẩy xuất khẩu Những sản phẩmnghiên cứu về phát triển CNHT cho đến nay đã bộc lộ nhiều bất cập Bởi vậy, cần
có những nghiên cứu mới mang tính thực tiễn trong bối cảnh mới để có giải phápthiết thực hơn
- Thứ tư, cho đến nay việc nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về CNHT ngành
SX ô tô ,xe máy ở nước ta vẫn chủ yếu là lồng ghép trong các công trình về pháttriển CNHT nói chung; có rất ít nghiên cứu về CNHT ngành SX ô tô, xe máy; hầuhết mới chỉ ở những bài viết công bố trên các tạp chí và báo Việc tiếp cận vấn đềnày mới ở một số lĩnh vực khoa học về kinh tế công nghiệp, kinh tế phát triển vàquản lý kinh tế; vẫn còn nhiều khoảng trống trong tiếp cận vấn đề CNHT ngành SX
ô tô, xe máy dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị học
Trang 31CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
HỖ TRỢ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ, XE MÁY
2.1 Cở sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy
2.1.1 Khái niệm ngành công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô, xe máy
a Khái niệm chung về ngành công nghiệp hỗ trợ
Thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” (tiếng Anh: Supporting Industries) được sửdụng rộng rãi, đặc biệt là các nước Đông Nam Á Tuy nhiên, khái niệm về CNHTchưa hình thành được khái niệm một cách thống nhất trên các lý thuyết kinh tế cũngnhư trên thực tế sản xuất kinh doanh
Công nghiệp hỗ trợ là thuật ngữ được ra đời đầu tiên tại Nhật Bản Thuật ngữgốc trong tiếng Nhật là “Suso-no San-gyuo”, trong đó Suso-no nghĩa là “chân núi”
và Sangyuo là “Công nghiệp” Người nhật cho rằng: nếu quá trình sản xuất như mộtquả núi thì CNHT đóng vai trò chân núi, còn CN lắp ráp, sản xuất hoàn tất sảnphẩm cuối cùng đóng vai trò là đỉnh núi Do đó, nếu không có CNHT vững chắc thì
sẽ không hình thành được sản phẩm mang tính bền vững, ổn định Với các hìnhdung, tổng thể ngành CN được xem là sự kết hợp giữa CNHT và CN lắp ráp hoàntất sản phẩm cuối cùng, trong đố CNHT được coi là nền tảng, CN lắp ráp hoàn tấtsản phẩm cuối cùng có vai trò hoàn thành giá trị sử dụng của sản phẩm Tuy nhiên,
do đặc thù mỗi quốc gia, CNHT được hiểu theo nhiều cách khác nhau
Ở Thái Lan, Văn phòng phát triển CNHT (Bureau of Supporting IndustriesDevelopment – BSID): CNHT là ngành CN cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc,dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra cho các ngành CN cơ bản (nhấn mạnh cácngành cơ khí, máy móc, linh kiện cho ô tô, xe máy, điện và điện tử là những ngànhCNHT quan trọng)
Việt nam cũng đưa ra khái niệm CNHT khá tương tự như BSID, theo địnhnghĩa tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ, là “Các ngành sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành
Trang 32phẩm để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”.
Như vậy CNHT có thể được hiểu là các ngành SX phụ tùng, linh kiện phục vụcho công đoạn lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, toàn bộ các ngành tạo ra các bộ phậncủa sản phẩm cũng như tạo ra các máy móc, thiết bị hay những yếu tố vật chất khácgóp phần tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh
b Khái niệm CNHT ngành công nghiệp ô tô, xe máy
Công nghiệp hỗ trợ trong ngành CN ô tô, xe máy là một bộ phận cấu thànhCNHT trong nền kinh tế quốc dân phục vụ cho việc lắp ráp các sản phẩm hoànchỉnh là ô tô, xe máy các loại Nó bao gồm nhiều công đoạn SX chi tiết, linh kiện,phụ tùng phục vụ cho việc lắp ráp hoành chỉnh sản phẩm để cung ứng ra thị trường.Hiện nay, CNHT ô tô, xe máy là ngành SX bao gồm: nguyên liệu thô, linh phụkiện cho CN SX ô tô, xe máy Nó bao gồm ngành CN (Hình 2.1)
Trang 33Hình 2.1: Kết cấu công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô, xe máy
Những sản phẩm trung gian của ngành sản xuất ô tô, xe máy bao gồm phụtùng, linh kiện của xe như: các loại đèn, điều hòa, ống xả, giảm xóc, bánh xe, kính,lốp, túi, khí, ghế… Tại Thái Lan, CNHT ô tô, xe máy được hiểu bao gồm các công
ty lắp ráp, các công ty cung cấp phụ tùng linh kiện trực tiếp, các công ty cung cấpsản phẩm đầu vào cơ bản và liên quan, các công ty cung cấp sản phẩm dịch vụ hỗtrợ Hoạt động của các công ty này được sự hỗ trợ trực tiếp bằng các chính sách củachính phủ, trung tâm đào tạo, hiệp hội, đóng vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất, pháttriển ngành và tiêu thụ sản phẩm
Tại Việt Nam, mặc dù chưa có khái niệm tổng quát về CNHT ngành sản xuất
ô tô, xe máy nhưng trong Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, (03/11/2015) của Chínhphủ, nó được hiểu bao gồm rất nhiều các loại sản phẩm như: Động cơ và chi tiếtđộng cơ: thân máy, piston, trục khuỷu, thanh truyền, bánh răng, cụm ống xả, xilanh, cụm đầu xi lanh, trục cam, xéc-măng, van động cơ; Hệ thống bôi trơn: bộ lọcdầu, bộ làm mát, bộ tản nhiệt, bơm dầu, các loại van; hệ thống làm mát: Bộ tảnnhiệt, két nước, quạt gió, van hằng nhiệt, bơm nước; Hệ thống cung cấp nhiên liệu:thùng nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, bộ lọc không khí, ống dẫn bơm nhiên liệu, bộchế hòa khí, hệ thống phun nhiên liệu; Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạngtấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe; Hệ thống treo: nhíp, lò
xo đàn hồi, bộ giảm chấn; Bánh xe: lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm; Hệthống truyền lực: ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăng; Hệ thống lái; Hệ thống
Trang 34phanh; Linh kiện điện - điện tử: nguồn điện (ắc quy, máy phát điện), thiết bị đánhlửa (bugi, cao áp, biến áp), rơle khởi động và động cơ điện khởi động, dây điện, đầunối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý; Hệ thống chiếusáng và tín hiệu: đèn, còi, đồng hồ đo các loại; Hệ thống xử lý khí thải ô tô; Linhkiện nhựa cho ô tô; Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn; Kính chắn gió, cần gạtnước, ghế xe, v.v
Từ đó, có thể hiểu CNHT trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy bao gồmnhiều ngành CNSX sản phẩm trung gian, cung cấp phụ tùng, linh kiện, máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các dich vụ hỗ trợ như thiết kế, xây dựngnhà xưởng, kho bãi, kiểm tra sản phẩm… theo các quy trình sản xuất tiêu chuẩn đểlắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh tung ra ngoài thị trường Nói các khác, CNHT trongngành CN ô tô, xe máy là tổ hợp các ngành sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện,phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành lắp ráp sản phẩm ô tô, xe máyhoàn chỉnh
2.1.2 Đặc điểm công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy
Thực tiễn hoạt động SX kinh doanh cho thấy, CNHT ngành ô tô có các đặcđiểm: mang tính xã hội hóa sâu rộng, đa dạng về công nghệ và đây là ngành SX thứphát phụ thuộc vào nhu cầu SX sản phẩm cuối cùng (ô tô, xe máy)
Một là, công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô là một tổ hợp sản xuất mang tính xã hội sâu rộng: Như trên đã nêu CNHT ngành SX ô tô, xe máy tạo ra rất nhiều loại chi
tiết sản phẩm, ví dụ ở Nhật Bản đưa ra ước định có khoảng 20.000 – 30.000 chi tiếtkhác nhau để đáp ứng cho nhu cầu SX ô tô, xe máy Đối với nước ta, chỉ riêng danhmục sản phẩm CNHT ngành SX ô tô, xe máy được ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ phát triểntrong Quyết định của Chính phủ ban hành năm 2015 đã có đến gần 200 loại chi tiếtsản phẩm khác nhau Điều này cho thấy, CNHT là một tổ hợp rất nhiều ngành SXdựa trên phân công chuyên môn hóa sâu và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theomột cơ cấu kỹ thuật, công nghệ và cơ cấu giá trị trong một thời điểm xác định
Hai là, sản xuất của công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô dựa trên tích hợp của nhiều loại công nghệ: Do CNHT ngành SX ô tô, xe máy có đặc điểm dựa
Trang 35trên phân công chuyên môn hóa sâu rộng với nhiều ngành nghề khác nhau, phối hợpvới nhau nên việc SX của CNHT chính là sự tích hợp của rất nhiều loại công nghệ
và nhiều trình độ công nghệ khác nhau; SX của CNHT ngành ô tô, xe máy tuy có sựtách biệt về không gian, thời gian SX nhưng phải tuân thủ yêu cầu đồng bộ về trình
độ công nghệ Để có được sản phẩm ô tô trước khi đưa ra thị trường, trong quá trình
SX luôn đòi hỏi sự phối hợp của rất nhiều loại công nghệ và trình độ công nghệ SXphụ tùng, linh kiện của DN CNHT ngành SX ô tô, xe máy Sự đa dạng về trình độcông nghệ thể hiện trong các cấp độ tham gia hệ thống cung cấp, những nhà cungcấp lớn có trình độ công nghệ cao, sản phẩm tinh xảo, giá trị gia tăng lớn Ngượclại, những nhà cung cấp cấp thấp, sở hữu công nghệ SX không cao, chi tiết, kỹ thuật
SX không quá khó, giá trị gia tăng thấp
Ba là, sản xuất của công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô, xe máy được quyết định bởi nhu cầu về sản phẩm cuối cùng: Cũng như việc tạo ra các nguồn lực SX khác,
CNHT là ngành cung cấp nguồn lực đầu vào cho SX sản phẩm chính yếu là ô tô,
SX của CNHT ngành ô tô, xe máy là thứ phát Bởi vì cầu của các DN trong việc
SX ra loại sản phẩm này không phải là để cung ra thị trường sản phẩm đến tayngười tiêu dùng cuối cùng, mà nó chính là sản phẩm trung gian, là những yếu tố đầuvào cho việc SX, lắp ráp sản phẩm chính yếu cuối cùng là ô tô, xe máy
2.1.3 Vai trò công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy
Việt nam đang trên đà phát triển đối với ngành công nghiệp ô tô, xe máy phụ
vụ như cầu trong nước Ngoài các thương hiệu của nước ngoài như: Toyota, Honda,Yamaha, Suzuki, SYM Vinfast cũng là thương hiệu ô tô đầu tiên của Việt Nam vớisản phẩm xe máy điện được ra thị trường đầu tiên đầu năm 2019 Như vậy đòi hỏingành CNHT Ô tô, xe máy phải được phát triển đủ mạnh để phục cho ngành CNnày Do đo vai trò của nó rất quan trọng đối với quốc gia đang trong đà phát triểnngành CN ô tô, xe máy thể hiện ở 2 khía cạnh kinh tế và xã hội:
Một là, phát triển ngành CNHT đảm bảo cho tính chủ động ngành CN ô tô, xe
máy Ngành CNHT cũng ứng nguyên vật liệu, phụ tùng, linh kiện, bán thành phẩmgiúp cho CN chủ động, không bị phụ thuộc vào nước ngoài và các biến về chính
Trang 36sách thương mại quốc tế Ngành CNHT ô tô, xe máy tạo động lực trực tiếp tạo ragiá trị giá tăng cho ngành CN, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm ô tô, xe máy gópphần thúc đẩy CNH, HĐH đất nước.
Hai là, Phát triển CNHT tạo điều kiện hội nhập việc sản xuất, tham gia vào
chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu Các tập đoàn CN đa quốc gia hàng đầu trên thế giớingày càng có vai trò chi phối, điều tiết và gần như quyết định với tầm ảnh hưởng rấtrộng đến hệ thống kinh tế thế giới Các nước đang phát triển, đi sau, cũng chịu sựchi phối, điều tiết này và không thể một bước phát triển vượt bậc và để đạt được sứcmạnh ngang tầm, mà cần phải có quá trình từng bước tương thích, hợp tác và hộinhập Điều này chỉ có thông qua phát triển CNHT mới phát huy được vai trò đó.Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, khi các quan hệ hợp tác được thiết lập, sản phẩmCNHT sẽ là một bộ phận hiện hữu, không tách rời, cấu thành trong các sản phẩmcủa các tập đoàn CN đa quốc gia hàng đầu thế giới của Mỹ, Nhật Bản, châu Âu, CNHT nhờ đó mà trở thành một bộ phận tham gia vào hệ thống chuỗi giá trị SXchuyên môn hóa quốc tế Với việc phát triển CNHT, giá trị SX của ngành CN ô tôcủa một nước sẽ tham gia, nằm trong chuỗi giá trị SX ô tô của khu vực hoặc toàncầu CNHT là mắt xích quan trọng trong chuỗi SX sản phẩm trên toàn cầu, cácnước có cơ hội hợp tác với nhau trong quá trình sản xuất các linh phụ kiện
Ba là, phát triển công nghiệp hỗ trợ sẽ thúc đẩy phân công lao động, chuyên
môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất ngành CN này: Doanh nghiệp CNHT hỗ trợ
sẽ định hướng tập trung đến công đoạn hoặc sản phẩm có thế mạnh Do đó các DNhợp tác liên kết để tạo ra sản phầm hoàn chỉnh Sự chuyên môn hóa cao, tập trungvào lĩnh vực của mình và kết hợp với sự hợp tác chặt chẽ sẽ tăng năng suất laođộng Thực tế những năm gần đây cho thấy, các sản phẩm hỗ trợ được sản trongnước của Việt Nam thì giá trị sản phẩm cao gấp nhiều lần xuất khẩu thô hoặc sơchế Phát triể CNHT ô tô, xe máy góp phần làm tăng hiệu quả khai thác nguồn lựctrong nước, hạn chế xuất khẩu tài nguyên, nâng cao giá trị của sản phẩm CN
Bốn là, phát triển CNHT sẽ làm tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài (FDI) góp phần tăng trưởng kinh tế Xu thế hiện nay, các nhà đầu tư
Trang 37nước ngoài thường chú trọng đến nơi mà họ có thể tận dụng được ngành CNHT tốt,đáp ứng được nhu cầu mua sắm linh kiện, các đơn vị phục vụ cho dây chuyền SX,chuỗi giá trị sản phẩm Các DN hoạt động trong ngành CNHT sẽ được chuyển giaocông nghệ để sản xuất cho từng công đoạn Nguồn vốn được rải ra nhiều DN do vậy
có thể hạn chế được rủi ro, khủng hoảng nếu có Hiện nay, các quốc gia được chútrọng cung ứng cho ngành CN ô tô, xe máy là Thái Lan hoặc Idonesia vì hệ thốngcung ứng nội địa của Việt Nam đang bị kém hơn nhiều so với các quốc gia này
Năm là, CNHT ô tô, xe máy có vai trò quan trọng trong đóng góp các mục tiêu
kinh tế vĩ mô Sự phát triển CNHT sẽ làm tăng giá trị sản phẩm công nghiệp, làmgiảm nhập siêu Ngược lại, nếu CNHT không được phát triển thì các linh kiện, phụkiện sẽ phải nhập khẩu từ nước ngoài làm tăng nhập siêu dẫn đến việc mất cân bằngcán cân thương mại Nếu phát triển CNHT hợp lý, sẽ là giải pháp hữu hiệu để hạnchế nhập siêu, tăng nguồn thu ngoại tế đóng góp tăng trưởng kinh tế, đồng thờigiảm tỷ lệ lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô
Thực tế ở Việt Nam thời gian qua đã cho thấy, CNHT ngành SX ô tô đã đóngvai trò quan trọng tạo ra hàng trăm nghìn việc làm và trong năm 2014 đã đóng góptrên 1 tỷ USD vào thu nhập từ thuế Nhờ phát triển ngành CNHT này mà đã giúpcải thiện cán cân thương mại và làm tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm ô tô của ViệtNam, góp phần quan trọng vào thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô
tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
2.2 Nội dung đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy
2.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy
Trong những năm gần đây, ngành CN ô tô, xe máy đã có những tiến bộ vượtbậc Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa chưa cao Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranhngành CN ô tô, xe máy cần đầu tư phát triển cho ngành CNHT ô tô, xe máy
Đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy là việc doanh nghiệp trong và ngoàingành bỏ vốn để xây dựng cơ sở sản xuất ra các sản phẩm hỗ trợ vào ngành CN ô
tô, xe máy trong nước, đồng thời hướng tới mục tiêu xuất khẩu Các sản phẩm hỗtrợ cho ngành CN ô tô, xe máy bao gồm: Động cơ và chi tiết động cơ, hệ thống bôi
Trang 38trơn bộ tản nhiệt, két nước, quạt gió, van hằng nhiệt, bơm nước; Hệ thống cung cấpnhiên liệu Linh kiện điện - điện tử; Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu; Hệ thống xử lýkhí thải ô tô; Linh kiện nhựa cho ô tô; Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn; Kínhchắn gió, cần gạt nước, ghế xe, v.v
Vốn đầu tư phát triển cho ngành CN ô tô, xe máy là rất lớn thường là vài trăm
tỷ đồng cho một dự án Dây truyền sản xuất hầu hết phải nhập từ các nước pháttriển dẫn đến suất đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, thường là từ 6-8 năm Thờigian xây dựng nhà máy thường kéo dài từ 1-2 năm hoặc nhiều hơn từ đó các yếu tốrủi ro mà dự án gặp phải khá lớn Chúng ta có thể thấy rằng, các đặc điểm của hoạtđộng đầu tư phát triển đều thể hiện một cách khá rõ rệt trong đầu tư phát triểnCNHT ô tô, xe máy, vì đây là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và thời gian thu hồivốn lâu hơn các hoạt động đầu tư phát triển khác Vì vậy, công tác quản lý hoạtđộng đầu tư phát triển CNHT ô tô, xe máy phải hết sức chặt chẽ và chú trọng vềchiều sâu để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
2.2.2 Nội dung đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy
2.2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư vào tài sản cố định)
TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, các khoản đầu tư tài chínhdài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.Như vậy có thể thấy TSCĐ hữu hình là một trong những tài sản quan trọngnhất của DN Nó là những tư liệu lao động có thời hạn sử dụng tương đối dài và cógiá trị lớn Trong quá trình SXKD hình thái vật chất của TSCĐ hầu như không thayđổi, còn giá trị giảm dần trong suốt thời gian tồn tại do cả hao mòn hữu hình và haomòn vô hình
Để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thì cần phải có vốn Vốn đầu
tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm:chi phí quy hoạch cho việc khảo sát công trình chuẩn bị đầu tư, chí phí thiết kế vàxây dựng, chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị, các chi phí khác được ghi trong tổng dựtoán, chi phí dự phòng (10% tổng dự toán) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể chia
Trang 39thành: chi phí xây dựng và lắp đặt, chi phí mua sắm thiết bị máy móc, chi phí liênquan đến đất đai.
Ngoài việc đầu tư xây dựng cơ bản, các DN cần mua sắm các tài sản khác chohoạt động SXKD DN cần ý thức được tầm trọng trong việc mua sắm và đổi mớitrang thiết bị theo hướng hiện đại, nhập các máy móc thiết bị hoặc mua trong nước
đã sản xuất được với giá cả và công nghệ phù hợp với điều kiện của DN
Chi phí mua sắm TSCĐ khác dùng cho hoạt động sản xuất bao gồm: Chi phímáy móc thiết bị cần lắp toàn bộ hoặc từng bộ phận trên nền máy cố định, chi phícho thiết bị không cần lắp đặt trên máy cố dịnh, chi phí cho các máy móc thiết bịdụng cụ phục vụ cho quá trình quản lý, kinh doanh, báo cáo tổng hợp
TSCĐ thường phát huy trong thời gian dài nên cần có một khoản vốn cho đầu
tư sửa chữa lớn TSCĐ, sửa chữa các tài sản hư hỏng, khoản vốn này bao gồm: Chiphí sửa chữa lớn TSCĐ, sửa chữa các tài sản hư hỏng sau một thời gian sử dụng màcần vốn lớn, chi phí nâng cấp TSCĐ cho phù hợp với sự biến động của khoa họccông nghệ, giúp cải tiến sản phẩm tăng năng suất để hạ thành giá thành, tăng hiệuquả hoạt động của DN trong hoạt động SXKD và hoạt động quản lý
Như vậy, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo TSCĐ gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN Đây là một trong những hoạt động đầu tư đòi hỏi
DN phải bỏ ra một lượng vốn lớn trong thời gian tương đối dài để hình thành mới,hoặc cải tạo sửa chữa, nâng cấp nhà xưởng, máy móc, dây chuyền thiết bị nhằm sảnxuất các sản phẩm theo định hướng phát triển của DN
2.2.2.2 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển khoa học kỹ thuật
Theo quan điểm hiện đại, có thể hiểu đầu tư đổi mới công nghệ và phát triểnkhoa học kỹ thuật là hình thức của đầu tư nhằm hiện đại hóa dây chuyền công nghệ
và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũngnhư cải tiến đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, giảm chi phí sản xuất đây cũng làhoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ thông tin, thương hiệu vàthể chế DN
Trang 40Đầu tư phát triển phần cứng của khoa học kỹ thuật, công nghệ ở DN có nghĩa
là hoạt động đầu tư phát triển những dây chuyền máy móc, trang thiết bị hiện đại.Trước tiên là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây chuyền máy móc thiết
bị mới Hai là, thực hiện đầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản xuất phù hợp
Ba là, thực hiện việc tiếp nhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết bị.Bốn là, thực hiện việc nghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy mócdựa vào công nghệ được tiếp nhận
Đầu tư phát triển phần mềm khoa học kỹ thuật, công nghệ ở DN có nghĩa làhoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực, phát triển công nghệ bao gồm thươnghiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín… và phát triển cơ cấu thể chế tổ chức
DN có thể mua công nghệ theo cách khác nhau, đó là mua đứt công nghệ hoặcquyền sử dụng công nghệ DN thường áp dụng hình thức mua quyền sử dụng côngnghệ bởi hình thức này có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiên DN phảichấp nhận đối thủ của mình cũng sở hữu công nghệ tương tự và tạo ra sức ép cạnhtranh lớn
Để đầu tư khoa học kỹ thuật, công nghệ thì về nhân lực cần tiến hành nhữngnội dung cụ thể như dân chủ hóa khoa học kỹ thuật, công nghệ, xây dựng một chiếnlược tổng thể rõ rang nhằm phát triển thị trường lao động theo hướng đẩy mạnh tínhhiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do dịch chuyển, hỗ trợ lao động cóchuyên môn kỹ thuật cao Bên cạnh đó là những hoạt động đầu tư phát triển nguồnnhân lực như mở lớp đầu tư đào tạo nhân lực, cử người đi học ở các quốc gia pháttriển… Về tổ chức và thể chế DN để phục vụ cho phát triển khoa học kỹ thuật, côngnghệ cũng cần tiến hành theo những nội dung như: đổi mới chính sách ưu đãi với cáchoạt động đổi mới và cải tiến công nghệ, đổi mới cơ chế trích khấu hao TSCĐ và cơchế trích lập quỹ đầu tư phát triển của DN nhằm tạo lập cơ chế thuận lợi nhất cho việctiếp nhận và phát huy các kết quả của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại
2.2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng caochất lượng nguồn nhân lực, là điều kiện quyết định lợi thế của DN trong môi trường