VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --- NGUYỄN VIỆT HÒA LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-
NGUYỄN VIỆT HÒA
LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC
VÀ DOANH NGHIỆP (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh
nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)
Ngành: Xã hội học
Mã số: 9 31 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Tuấn Anh
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Đức Vinh
Phản biện 2: PGS.TS Trần Thị Minh Ngọc
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại: Học viện Khoa học xã hội
Trang 3ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Liên kết giữa cộng đồng khoa học (CĐKH) và doanh nghiệp (DN) là một vấn đề quan trọng đối với các quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang chủ động tham gia cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới
mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu và phát triển bền vững Liên kết với CĐKH thông qua đào tạo, chuyển giao kết quả nghiên cứu, liên kết để sản xuất và thương mại hóa sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp nhanh chóng có được tri thức mới ứng dụng vào hoạt động đổi mới, sản xuất kinh doanh Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống đổi mới quốc gia để tạo môi trường sinh thái phát triển liên kết giữa CĐKH và DN, một trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc gia Ch nh phủ đ an hành một số cơ chế ch nh sách i n kết 3 nhà (nhà nước-doanh nghiệp-nông d n),
i n kết 4 (nhà nước-nhà khoa học-doanh nghiệp-nông d n) chủ ếu tập trung vào nh v c nông nghiệp, nh v c công nghiệp và dịch vụ chưa được
ch , do đó thiếu ch nh sách tổng thể th c đẩ i n kết Đ à một khoảng trống trong ch nh sách phát triển KH CN g n với phát triển KT-XH Liên kết giữa CĐKH và DN trong ngành công nghiệp th c phẩm, cụ thể ở Viện Công nghiệp th c phẩm (viết t t là Viện) tất yếu tha đổi từ s tác động của bối cảnh trong và ngoài nước Với những phân tích trên, tác giả l a chọn đề tài Liên kết giữa CĐKH và DN (Nghi n cứu trường hợp Viện công nghiệp th c phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp th c phẩm) àm đề tài luận án tiến s x hội học
2 Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Góp phần cho s hiểu biết về liên kết giữa cộng
đồng khoa học và doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết
giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra được các hình thức liên kết và các yếu tố
tác động đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ hiện nay có nhiều tha đổi; trên
cơ sở đó đề xuất khuyến nghị để nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Mô tả, phân tích các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
- Phân tích các yếu tố tác động đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
- Đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hiện nay
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp có các hình thức liên kết nào? Hình thức nào có hiệu quả và hình thức nào không có hiệu quả?
- Yếu tố nào th c đẩy, cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu
- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp ở Việt Nam đ hình
thành từ nhiều kiểu liên kết khác nhau, tu nhi n cho đến na chưa có hiệu quả và bền vững
- Các yếu tố từ môi trường thể chế, cơ chế chính sách của Nhà nước, Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp cùng với bối cảnh phát triển kinh tế-
xã hội, khoa học và công nghệ th c đẩy, cản trở đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
3 Đố tượ v h m v h cứu của luận án
Trang 5Khách thể nghiên cứu: 06 Bộ môn 05 và Trung tâm thuộc khối
nghiên cứu tại Viện Công nghiệp th c phẩm thuộc Bộ Công Thương cùng với nh đạo Viện, nh đạo các bộ môn và trung tâm, toàn thể các cán bộ
nghiên cứu khoa học tại Viện
Phạm vi nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu được tiến hành khảo sát tại
Viện Công nghiệp th c phẩm thuộc Bộ Công Thương Trụ sở chính của Viện tại số 301 đường Nguyễn Tr i, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội vào năm 2018-2019
4 hư h uậ v hư h h cứu của luận án
Có nhiều phương pháp để áp dụng trong nghiên cứu, mỗi phương pháp
có ưu và nhược điểm Các hiện tượng xã hội rất phong ph đa dạng, liên kết giữa CĐKH và DN à hiện tượng xã hội, có quy luật và có s tha đổi theo thời gian, do đó cần có tiếp cận và sử dụng các phương pháp phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Trong luận án l a chọn:
Cách tiếp cận xuyên ngành (phù hợp với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với s phát triển nhanh và mạnh mẽ của các ngành nh v c KH&CN, KT-XH được lồng ghép, đen xen vào nhau, liên kết giữa CĐKH
và DN là s chuyển giao kết quả, thành t u KH&CN vào hoạt động sản suất, kinh doanh do đó cách tiếp cận xuyên ngành giúp nhận diện rõ hình thức liên kết
Ba phương pháp ch nh để tiến hành nghiên cứu: (1) Phân tích tài liệu:
Luận án sử dụng hai nguồn tài liệu thứ cấp và sơ cấp (2) Phỏng vấn s u để thu thập thông tin, bổ sung thông tin mà phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi còn thiếu (3) Phương pháp khảo sát xã hội học thông qua phỏng vấn bằng phiếu: cung cấp số liệu chung về liên kết giữa Viện và doanh nghiệp
i n quan đến vấn đề nghiên cứu Số phiếu được gửi đến 06 Bộ môn và 05 Trung tâm của Viện, tổng số phiếu được gửi đi à 85 phiếu đến toàn bộ các nhà nghiên cứu của Viện và thu về 85 phiếu
Trang 65 Đ mớ về khoa học của uậ
Đ mới của luận án: Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam chủ
động tham gia CMCN4.0, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu và cam kết quốc tế phát triển bền vững Nghiên cứu này góp phần cung cấp thông tin, dữ liệu và tri thức về Liên kết giữa CĐKH
và DN (Nghiên cứu tại Viện công nghiệp th c phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp th c phẩm)
6 Ý hĩa ý uận và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa lý luận: Luận án góp phần mở rộng s hiểu biết về liên kết
giữa CĐKH và DN, cụ thể là liên kết giữa Viện và doanh nghiệp với các hình thức liên kết chính là liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án góp phần vào công tác quản lý ở cấp
Viện, Doanh nghiệp và quản nhà nước về KH&CN ở các Bộ, ngành, các nhà hoạch định chính sách nhận diện được các nhóm yếu tố đến từ: cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm của Viện Công nghiệp th c phẩm, đội ngũ các nhà khoa học, và các doanh nghiệp tác động đến các hình thức liên kết giữa CĐKH và DN
7 C cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu 04 chương: Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu; Chương 2 Cơ sở lý luận về liên kết giữa CĐKH và DN; Chương 3 Li n kết giữa cộng đồng CĐKH và
DN trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; Chương
4 Liên kết giữa CĐKH và DN trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm Kết luận và khuyến nghị
Trang 7Chư 1 TỔNG U N NGHI N CỨU VỀ I N ẾT GIỮ CỘNG ĐỒNG H HỌC V NH NGHIỆ
Liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu có nghiên cứu: Hợp tác, liên kết trong đào tạo, nghiên cứu vừa là nhu
cầu, vừa là yêu cầu đối với doanh Liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp trong đào tạo Hợp tác trong nghiên cứu và chuyển giao được kết quả NC PT à thước đo quan trọng chứng minh hiệu quả và giá trị của tổ chức, hợp tác đ trở thành tiêu chuẩn trong mọi nh v c nghiên cứu khoa học và kỹ thuật
Liên kết trong sản xuất có nghiên cứu: Mô hình liên kết khoa học và
sản xuất ở một số Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, th c đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển vào sản xuất, kinh doanh Chuyển đổi kết quả nghiên cứu khoa học về các sản phẩm thương mại mới là một quá trình phức tạp i n quan đến một loạt các thành viên
Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm có nghiên cứu: Công nghệ
và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam, thị trường công nghệ và vấn
đề đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam, nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc th c đẩy phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam, phát triển thị trường KH&CN ở Hà Nội, thị trường
KH&CN không thể thiếu truyền thông
Liên kết từ thể chế, cơ chế, chính sách có các nghiên cứu: G.Bécnan
đ mở rộng phạm vi nghi n cứu của xã hội học tr n cơ sở ph n t ch Bản
chất của khoa học với tư cách là một thể chế xã hội, các chức năng x hội
của khoa học trong quá trình vận động, mối quan hệ và s tác động qua lại đầy phức tạp của chúng với xã hội, giữa khoa học và công nghiệp ở các giai đoạn khác nhau trong lịch sử” Ro ert K.Merton (1942) cho rằng đối tượng
của xã hội học khoa học với tư cách à một thể chế xã hội, là hệ thống
Trang 8những chuẩn mực và giá trị đặc thù Doug as North (1990) định ngh a Thể
chế là những luật lệ của cuộc chơi trong xã hội (rules of the game) Thomas
S.Kuhn (1962) với tác phẩm“Cấu trúc của các cuộc cách mạnh khoa học”
đ xác định đối tượng nghiên cứu là "Cộng đồng khoa học" và quan trọng là đưa ra được Quy luật phát triển của khoa học đó là những khuôn mẫu khoa
học thay thế lẫn nhau, cách mạng khoa học là một sự thay thế của các khuôn mẫu Ở Việt Nam, xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế bao cấp chủ yếu
d a vào nông nghiệp ở giai đoạn trước đổi mới (1986), các nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu Liên kết "4 nhà": Nhà nước, nhà nông, nhà kinh doanh và nhà khoa học Vai trò của mối liên kết 4 nhà” được đặt ra từ năm
2002 với Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Sau những năm 1986, mô hình kinh tế đ chu ển đổi tập trung chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ, mối quan hệ giữa nhà khoa học-nhà nước và doanh nghiệp ở khu v c công nghiệp và dịch vụ đ được xác định, nhiều hình thức liên kết mới trong mối quan hệ liên kết đa ngành, nh v c kinh tế khác với KH CN được định hình, tuy nhiên còn rất ít các nghiên cứu
Những mặt thành công và hạn chế của các nghiên cứu, các công trình trong việc nghiên cứu đ mô tả được các tác nhân, nhân tố liên kết thông qua thể chế (tiêu chuẩn của khoa học), thiết chế xã hội Vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu: còn t công trình đi s u ph n t ch các yếu tố, nhân
tố th c đẩy/cản trở liên kết giữa CĐKH và DN Trong luận án tác giả sẽ tiếp tục đi s u nghi n cứu các hình thức liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm
Trang 9Trong từ điển Xã hội học (1998) đưa ra khái niệm cộng đồng là một
tập hợp các mối quan hệ xã hội đặc biệt được cấu thành d a trên những người tham gia cùng xác định đặc điểm chung
Khái niệm chung: CĐKH chỉ tổng thể các nhà nghiên cứu với trình độ đào tạo khoa học an đầu và đ được chuyên môn hoá, luôn có s nhất trí trong quan niệm về các mục đ ch của khoa học và mối quan hệ của nó với môi trường xã hội Ghi nhận tính chất tập thể của việc sản xuất ra tri thức, tính chất tất yếu của s giao tiếp giữa các nhà khoa học, s đạt tới cách đánh giá thống nhất về tri thức của CĐKH nhất định, việc đánh giá thành viên của nó thông qua những chuẩn m c và những tưởng về hoạt động nhận thức, trong số đó có cả những đặc tính của khoa học
Điểm quan trọng trong khái niệm chung về CĐKH à chuẩn m c, đặc tính của khoa học, Robert K.Merton (1996) phân chuẩn m c ra làm các loại, cấu thành cái gọi à tập tục của khoa học”, ông đề xuất bốn tiêu chuẩn
cơ ản mang tính phổ biến: "tính uyên bác", "tính cộng đồng", "tính không cầu lợi" và "tính hoài nghi có tổ chức" Bên cạnh bốn chuẩn m c ông cho rằng "động cơ", "cống hiến", "đánh giá", "u t n", "danh vọng" đóng một vai trò rất quan trọng, bốn yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với bốn đặc tính phổ biến
Khái niệm cụ thể: Cộng đồng khoa học là một mạng ưới đa dạng các nhà khoa học tương tác Bao gồm nhiều tiểu cộng đồng” àm việc trên các
nh v c khoa học cụ thể, và trong các tổ chức cụ thể; các hoạt động liên ngành và i n trường phái à đặc điểm rất quan trọng Mục tiêu d kiến sẽ đạt được bằng phương pháp khoa học Đánh giá độc lập, thông qua thảo
Trang 10luận và tranh luận trong các tạp chí và các hội nghị, hỗ trợ khách quan bằng cách duy trì chất ượng của phương pháp nghi n cứu và giải thích các kết quả” Gordon Marsha (1998) đưa ra khái niệm CĐKH là một nhóm xã hội đặc biệt, gồm các nhà trí thức nói chung, cụ thể hơn à các trường phái khoa học, các ngành khoa học, hoặc các tổ chức khoa học”
Từ các khái niệm trên cho thấ CĐKH à nơi các nhà khoa học đ được đào tạo, theo phân loại của các tổ chức quốc tế như OECD, UNESCO
là những người được đào tạo từ cao đẳng trở n (tu nhi n đối với các nước phát triển trình độ cao đẳng cao hơn ở các nước đang phát triển và kém phát triển, do đó đối với những nước đang phát triển như Việt Nam có thể xác định từ đại học trở n) và được chuyên môn hóa thông qua việc được đào tạo, bồi dưỡng, th c hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Trong nhiều thập niên qua, các nhà nghiên cứu được xác định chủ yếu hoạt động ở các ngành, nh v c KH&CN, nhóm lớn là nhân l c KH&CN,
ở nhóm nhỏ là nhân l c NC&PT Theo thông tư Số: 03/2018/TT-BKHCN ngành KH&CN Việt Nam xác định nhân l c KH&CN bao gồm hai nhóm chính: Số người làm việc trong ngành KH&CN và Số cán bộ nghiên cứu [4]
Qua các khái niệm trên, trong luận án xác định CĐKH của Viện Công nghiệp th c phẩm là các Bộ môn và Trung t m, trong đó nh n c NC&PT
là các nhà khoa học có trình độ đào tạo từ đại học trở lên (kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ), các nhà khoa học có trình độ chuyên môn hóa cao tr c tiếp tham gia các hoạt động NC PT, đào tạo, chuyển giao các kết quả NC&PT, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, tư vấn, dịch vụ
Trang 11Tóm lại: Qua các khái niệm trên, trong luận án xác định CĐKH của
Viện Công nghiệp th c phẩm là các Bộ môn và Trung t m, trong đó nh n
l c NC&PT là các nhà khoa học có trình độ đào tạo từ đại học trở lên (kỹ
sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ), các nhà khoa học có trình độ chuyên môn hóa cao tr c tiếp tham gia các hoạt động NC PT, đào tạo, chuyển giao các kết quả NC&PT, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, tư vấn, dịch vụ CĐKH
à nơi các nhà khoa học làm việc có thiết chế xã hội đặc thù như các qu định chung được xã hội công nhận và chấp nhận, các qu định riêng do
ch nh CĐKH thiết lập (qu định nội bộ) tập hợp vị trí và vai trò của các nhà khoa học làm việc trong các khu v c nhà nước, ngoài nhà nước, khu v c doanh nghiệp, CĐKH hoạt động thông qua các qu định chung của nhà nước, qu định n trong CĐKH nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội, đóng góp vào s phát triển tri thức, phát triển xã hội và mong muốn về thành t u và hiệu quả kinh tế-xã hội cho CĐKH
2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp
Xã hội học xác định các doanh nghiệp như những nhà đổi mới đầy sáng tạo trong nh v c kinh doanh, tương phản với các doanh nghiệp thông thường-chủ sở hữu, tư hoặc quản lý chuyên nghiệp OECD (2019) đưa ra định ngh a Một doanh nghiệp được định ngh a à một pháp nhân sở hữu quyền t mình kinh doanh, ví dụ để ký kết hợp đồng, tài sản riêng, nợ phải trả và thiết lập tài khoản ngân hàng Một doanh nghiệp có thể là một công
ty, một công ty bán hàng, một tổ chức phi lợi nhuận hoặc một doanh nghiệp chưa hợp nhất” Theo Gordon Marhall (1998) Doanh nghiệp à nhà đổi mới đầy sáng tạo trong khu v c kinh doanh, khác với những người chủ kinh doanh, nhà tư ản hoặc người quản lý chuyên nghiệp, họ à người tuân theo nhiều thủ tục trong kinh doanh và các mục ti u đ được thiết lập” Các khái niệm, định ngh a cho thấ đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp à nhà đổi mới, sáng tạo trong khu v c kinh tế được pháp luật công nhận, hoạt động theo qu định của pháp luật
Trang 12Theo phân loại của OECD năm 2019, doanh nghiệp có thể được phân loại khác nhau theo quy mô của họ Các nước thuộc OECD khuyến khích phát triển loại hình DN xã hội vì Các doanh nghiệp xã hội là tác nhân lâu dài của tăng trưởng bao trùm và dân chủ hóa các nh v c kinh tế và xã hội,
họ thể hiện được s bản nh trước nghịch cảnh kinh tế trong khi giải quyết các thách thức kinh tế, xã hội theo cách đổi mới, tái hòa nhập người dân trở lại thị trường ao động, và góp phần vào s g n kết tổng thể xã hội”(OECD, 2017)
Các khái niệm trên cho thấy, không chỉ riêng các nhà khoa học là người sáng tạo, mạo hiểm và đổi mới, theo cách tiếp cận mới cho thấy, doanh nghiệp có thể tham gia vào một số hoạt động có i n quan đặc biệt đến s sáng tạo, mạo hiểm và đổi mới, tuân theo các thủ tục, qu định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các mục ti u đ được thiết lập
Trong nghiên cứu nà xác định doanh nghiệp liên kết với Viện CNTP
là những Doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp th c phẩm được thành lập hoặc đăng k thành ập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam, có nhiều loại hình, quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ
2.1.3 Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
Bản chất của liên kết giữa CĐKH và DN là mang lợi ích cho CĐKH
và DN về kinh tế, u t n, năng c và ở phương diện lớn hơn mang ại lợi ích và giá trị mới cho toàn xã hội và kiến tạo mối quan hệ, tạo n n tương tác
và kết nối xã hội Trong một nền kinh tế tri thức, việc sử dụng kiến thức để tạo ra hàng hóa và dịch vụ là nhu cầu khách quan và cấp thiết Có nhiều loại liên kết, trong luận án xác định một số loại cơ ản
Là một trong 04 trụ cột của nền kinh tế: Năm 2015, Ng n hàng thế
Trang 13(think tanks), doanh nghiệp tư nh n và các nhóm cộng đồng là cần thiết để khai thác nguồn tri thức toàn cầu ngà càng tăng, chu ển hóa và thích ứng với nhu cầu của đất nước, sáng tạo ra các tri thức mới cần thiết
Liên kết tạo nên đổi mới: Theo Nicholls, Simon và Gabriel (2015), có
nhiều nhân tố tác động đến s phát triển của đổi mới xã hội thông qua các
nh v c Theo Loet Leydesdorff (2016), các mô hình đổi mới Đổi mới
mở” và Mô hình Triple Helix ba vòng xo n” có thể đo ường được sức
mạnh tổng hợp trong các hệ thống đổi mới
Trong xu thế đổi mới mở, liên kết giữa CĐKH và DN tạo nên hệ sinh thái trong hệ thống đổi mới quốc gia (NIS) bởi các tương tác sẵn có của các tác nhân trong NIS Tiếp tục hoàn thiện NIS là cần thiết tr n cơ sở hoạch định, th c hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá chiến ược, ch nh sách đổi mới là cần thiết
Liên kết giữa Viện CNTP và DN
Có nhiều chỉ áo để nhận diện, mô tả liên kết giữa Viện CNTP và DN trong nghiên cứu nà xác định một số chỉ báo:
Mục đ ch của việc liên kết và hình thức liên kết chính: Th c hiện cam kết, ký kết thông qua hợp đồng kinh tế, hợp đồng NC PT Đ à những hình thức quan trọng luận án xác định nghiên cứu
2 2 hư h t ếp cận nghiên cứu của luận án
Trong luận án tiếp cận xuyên ngành (transdisciplinarity)
Hình 1 So sánh các cách tiếp cận đa ngành, i n ngành và đổi mới xuyên ngành
Nguồn: Chris McPhee, Martin Bliemel, Mieke van der Bijl-Brouwer (2018):
Transdisciplinary Innovation The Technology Innovation Management Review