1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết giữa Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm).

166 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 16,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết giữa Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm).Liên kết giữa Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm).Liên kết giữa Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm).

Trang 1

HÀ NỘI - 2020

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT HÒA

LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC

VÀ DOANH NGHIỆP

(Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp

liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT HÒA

LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC

VÀ DOANH NGHIỆP

(Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp

liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

Ngành: Xã hội học

Mã số: 9 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để Luận án“Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

(Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)” đạt được kết quả theo yêu cầu đề ra, tôi

xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học Viện Khoa học xã hội, Khoa Xã hộihọc, Phòng Quản lý đào tạo và những người thầy đáng kính đã tạo ra nhữngđiều kiện tốt nhất cũng như truyền đạt kiến thức và đóng góp những ý kiến quýbáu cho quá trình học tập, thực hiện kế hoạch đào tạo của nghiên cứu sinh

Xin trân trọng cảm ơn Viện Công nghiệp Thực phẩm, Ban Lãnh đạoViện, các đơn vị, các nhà khoa học đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cũngnhư tích cực hợp tác trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án

Xin đặc biệt trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học - người

đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm Luận án với tình cảm

và tinh thần trách nhiệm của một nhà khoa học

Cuối cùng, xin cảm ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong giađình, sự động viên và cả sự hy sinh của gia đình là nguồn động lực to lớn đểtôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cứu này

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Việt Hòa

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác Các số liệu, trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác vàtrung thực

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Việt Hòa

Nguyễn Việt Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP 14

1.1 Dẫn nhập 14

1.2 Các hướng nghiên cứu liên quan đến luận án 14

1.2.1 Liên kết trong đào tạo 14

1.2.2 Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu 16

1.2.3 Liên kết trong sản xuất 17

1.2.4 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 18

1.2.5 Nghiên cứu liên từ thể chế, cơ chế, chính sách 20

1.3 Tiểu kết Chương 1 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L LUẬN NGHI N CỨU LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

25 2.1 Các khái niệm cơ bản 25

2.1.1 Khái niệm cộng đồng khoa học 25

2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp 31

2.1.3 Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp 33

2.2 Một số khái niệm liên quan 37

2.2.1 Khái niệm chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới 37

2.2.2 Khái niệm về ngành công nghiệp thực phẩm 39

2.2.3 Khái niệm liên quan đến các hình thức liên kết 40

2.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu của luận án 42

2.4 Các lý thuyết vận dụng 44

2.4.1 Lý thuyết mạng xã hội 44

2.4.2 Lý thuyết mô hình đổi mới Triple Helix 47

2.5 Khung phân tích 49

2.5.1 Biến độc lập 49

2.5.2 Biến phụ thuộc 50

2.5.3 Bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ 50

2.6 Tiểu kết Chương 2 51

Trang 6

CHƯƠNG 3: LI N ẾT TRONG ĐÀO T O NGHI N CỨU VÀ

CHU ỂN GIAO ẾT QUẢ NGHI N CỨU T I VIỆN CÔNG NGHIỆP

THỰC PHẦM 53

3.1 Liên kết trong đào tạo 54

3.1.1 Tình hình công tác đào tạo 54

3.1.2 Các hình thức liên kết trong đào tạo 55

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong đào tạo 58

3.2 Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 71

3.2.1 Tình hình nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 71

3.2.2 Hình thức liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 73 3.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 77

3.3 Tiểu kết Chương 3 89

CHƯƠNG 4: LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG M I HÓA SẢN PHẨM T I VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

92 4.1 Liên kết trong sản xuất 93

4.1.1 Tình hình liên kết trong sản xuất 94

4.1.2 Các hình thức liên kết trong sản xuất 95

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng các hình thức liên kết trong sản xuất 107

4.2 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.1 Tình hình liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.2 Các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 123

4.3 Tiểu kết Chương 4 131

ẾT LUẬN VÀ HU ẾN NGHỊ 132

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 137

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO 138

Trang 7

DANH MỤC CÁC HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

technology

Công nghệ thông tin và truyền thông

NC&PT Research and development Nghiên cứu và phát triển

Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

innovation

Khoa học, công nghệ và đổi mới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Đội ngũ cán bộ của Viện công nghiệp thực phẩm 9

Bảng 3.1 Quan hệ chức danh nghề nghiệp với hình thức liên kết trong đào tạo 56

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa loại hình lao động với liên kết trong đào tạo 57

Bảng 3.3 Cơ chế chính sách của Nhà nước tác động đến liên kết 59

Bảng 3.4 Yếu tố từ cá nhân nhà khoa học tác động đến liên kết 60

Bảng 3.5 Các yếu tố từ Viện tác động đến liên kết 61

Bảng 3.6 Các yếu tố từ doanh nghiệp tác động đến liên kết 62

Bảng 3.7 Các yếu tố khác tác động đến liên kết 62

Bảng 3.8 Cơ chế chính sách Nhà nước, cá nhân nhà khoa học và thông tin tác động đến thực hành, thực tập tại Viện 63

Bảng 3.9 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động đến thực hành, thực tập tại Viện 65

Bảng 3.10 Cơ chế chính sách nhà nước, cá nhân nhà khoa học, thông tin tác động đến hướng dẫn qua dịch vụ và CGCN có đào tạo 67

Bảng 3.11 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động hướng dẫn qua dịch vụ và CGCN có đào tạo 69

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính trong liên kết nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 74

Bảng 3.13 Mối liên hệ các hình thức liên kết với chức danh nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 75

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa các liên kết với loại hình lao động 76

Bảng 3.15 Cơ chế chính sách của Nhà nước, cá nhân nhà khoa học và thông tin tác động đến thực hiện các nhiệm vụ và hợp đồng UDSP 77

Bảng 3.16 Các yếu tố từ Viện và doanh nghiệp 80

Trang 9

Bảng 3.17.Các yếu tố tác động hợp đồng ứng dụng các tiến bộ khoa học,

quy trình sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến thiết

bị, kỹ thuật 82Bảng 3.18 Các yếu tố tác động đến liên kết hợp đồng ứng dụng các tiến

bộ khoa học, quy trình sản xuất và hỗ trợ DN cải tiến thiết bị,

kỹ thuật 83Bảng 3.19 Các yếu tố cơ chế chính sách của Nhà nước, cá nhân nhà

khoa học, thông tin tác động đến cung cấp sản phẩm 85Bảng 3.20 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động đến cung cấp

sản phẩm 87Bảng 4.1 Mối quan hệ giữa độ tuổi, giới tính với việc tham gia liên kết

trong sản xuất 102Bảng 4.2 Mối liên hệ chức danh nghề nghiệp với việc tham gia liên kết

trong sản xuất 104Bảng 4.3 Mối quan hệ giữa loại hình lao động với tham gia liên kết

trong sản xuất 105Bảng 4.4 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng thực hiện nhiệm

vụ và mua công nghệ trong 05 năm qua (2013-2018) 107Bảng 4.5 Các yếu tố từ Viện, doanh nghiệp ảnh hưởng đến hợp đồng thực

hiện nhiệm vụ và mua công nghệ trong 05 năm qua (2013-2018) 109Bảng 4.6 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết bị,

Hợp đồng chuyển giao công nghệ 111Bảng 4.7 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết bị,

Hợp đồng chuyển giao công nghệ 112Bảng 4.8 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng đầu tư sản xuất

và hợp đồng giám định và kiểm tra 114

Trang 10

Bảng 4.9 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng đầu tư sản xuất

và hợp đồng giám định và kiểm tra 115Bảng 4.10 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến góp vốn) đầu tư 116Bảng 4.11 Các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118Bảng 4.12 Quan hệ giữa độ tuổi, giới tính với liên kết trong thương mại

hóa sản phẩm 119Bảng 4.13 Mối liên quan giữa chức danh nghề nghiệp với việc tham gia

liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 121Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa Loại hình lao động với liên kết 122trong thương mại hóa sản phẩm 122Bảng 4.15 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế từ doanh

nghiệp, cùng đầu tư để tạo ra sản phẩm 123Bảng 4.16 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế từ doanh

nghiệp, cùng đầu tư để tạo ra sản phẩm 124Bảng 4.17 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư để quảng bá sản phẩm 126

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ

Hình 1 So sánh các cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và đổi mới

xuyên ngành 43Hình 2 Các tác nhân học hỏi trong mô hình đổi mới Triple Helix 47Biểu đồ 3.1 Liên kết trong đào tạo của Viện 05 năm qua (2013-2018) 55Biểu đồ 3.2 Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên

cứu 05 năm qua (2013-2018) 73Biểu đồ 4.1 Các hình thức liên kết trong lĩnh trong sản xuất (2013-2018) 99

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp là một vấn đềquan trọng đối với các quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng côngnghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ yêu cầu các quốc gia phải có nhiều vốntri thức để phát triển kinh tế-xã hội, các nước phát triển đã nhanh chóngxây dựng xã hội tri thức tạo nền tảng vững chắc để phát triển quốc gia Vốntri thức hình thành, phát triển có hệ thống và được lưu giữ nhiều nhất ởcộng đồng khoa học Trong kỷ nguyên mới, nhiều doanh nghiệp đã pháttriển mạnh mẽ trở thành các tập đoàn kinh tế lớn với nhiều năng lực, khảnăng trong đó có cả vốn tri thức, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệpđều có được vốn tri thức, vì đa số doanh nghiệp khó phát triển về số lượng

và chất lượng vốn tri thức Liên kết với cộng đồng khoa học thông qua đàotạo, chuyển giao kết quả nghiên cứu, liên kết để sản xuất và thương mạihóa sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng giúp các doanhnghiệp nhanh chóng có được tri thức mới ứng dụng vào hoạt động đổi mới,sản xuất kinh doanh Nhà nước đóng vai trò rất lớn trong việc hoàn thiện hệthống đổi mới quốc gia để tạo môi trường sinh thái phát triển liên kết giữacộng đồng khoa học và doanh nghiệp (CĐKH và DN), một trong những trụcột quan trọng của nền kinh tế quốc gia

Về m t thực tiễn

Cộng đồng khoa học có vai trò rất quan trọng đối với doanhnghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tưđang phát triển nhanh chóng đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải cónhiều vốn tri thức để phát triển công nghệ và đổi mới sản xuất Bêncạnh đó, Việt Nam đã cam kết thực hiện phát triển bền vững đến

2030, để thực hiện thành công cần có lồng gh p gắn kết phát triển

KH CN với phát triển KT-XH, cơ chế quan

Trang 13

trọng nhất đóng vai trò đưa KH CN vào hoạt động sản xuất cần cóliên kết giữa CĐKH và DN thông qua các hình thức cơ bản như đàotạo, nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, sản xuất vàthương mại hóa sản phẩm Các hình thức liên kết đã được cụ thểtrong Luật KH CN (2013):

“Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ KH CN: 1) Nhànước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức KH CN, nhàkhoa học liên kết với doanh nghiệp và tổ chức khác để xácđịnh, thực hiện nhiệm vụ KH CN phục vụ yêu cầu đổi mới,nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sứccạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá 2) Việc hỗ trợ kinh phí từngân sách nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ KH CN quyđịnh tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Hỗ trợ đến 30% vốn đầu tư cho dự án của doanh nghiệp ứngdụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH CN để tạo ra sản phẩmmới hoặc nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranhcủa sản phẩm từ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH CN; hỗ trợđến 50% vốn đầu tư cho dự án thực hiện ở vùng KT-XH khókhăn, đặc biệt khó khăn; b) Hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho dự

án thực hiện nhiệm vụ KH CN cấp quốc gia thuộc lĩnh vực ưutiên, trọng điểm của Nhà nước” [27, Chương IV, Điều 32].Cộng đồng khoa học Việt Nam hình thành và phát triển trong nhiềukhu vực hàn lâm (các viện, trường, trung tâm, học viện), khu vực doanhnghiệp (cả khu vực công và tư), các tổ chức quốc tế có hoạt động chính làNC&PT Theo số liệu của Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trườngQuốc hội năm 2018, số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ quy đổi toàn thời gian (FTE) của Việt Nam khoảng 7 người/vạn dân

Cụ thể là năm 2018 cả nước có khoảng 168.000 người tham gia hoạt động

Trang 14

NC PT, tăng 24,4% so với năm 2011, trong đó, khu vực nhà nước có hơn

Trang 15

141.0 người (84%), ngoài nhà nước hơn 23.000 (14%), khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài có khoảng 3.500 (2%) Doanh nghiệp Việt Nam

có nhiều loại và quy mô, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gianhập thị trường trong 07 tháng đầu năm 2019 là 103.599 doanhnghiệp (tăng 9,6% so với cùng kỳ 2018), bao gồm: 79.310 doanhnghiệp thành lập mới (tăng 4,6%) và 24.289 doanh nghiệp quay trở lạihoạt động (tăng 29,9%) Trung bình mỗi tháng có 14.800 doanhnghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường (Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2019) Riêng doanh nghiệp KH CN khoảng 3.000 doanh nghiệp (ỦyBan KHCN và MT Quốc hội, 2018)

Nhìn chung, số lượng và chất lượng phát triển của CĐKH và DNđang có chiều hướng tăng lên trong những năm gần đây Bên cạnh đấy, cácloại hình, mô hình của CĐKH và DN có nhiều thay đổi, đổi mới và hìnhthành mới, đặc biệt doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanhnghiệp công nghệ Việt Nam là những doanh nghiệp được kỳ vọng tạo nênnhiều đột phá cho Việt Nam trong thời gian tới

Thực tiễn đã có những hình thức liên kết như: liên kết ba nhà (liên kết giữanhà nước, nhà nông, nhà khoa học), liên kết bốn nhà1 (liên kết giữa nông dân vớidoanh nghiệp và nhà khoa học dưới sự hỗ trợ của nhà nước nhằm gắn sản xuấtvới chế biến và tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bềnvững; tiến tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại), các hình thức liên kết nàychưa có hiệu quả vì doanh nghiệp chưa xác định rõ cần nhà khoa học để giải quyếtviệc gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, trong liên kết này nhà nông và doanhnghiệp và nhà nước xác định được mục đích để tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp phát triển ổn định, bền vững Bên cạnh đó, theo cam kết thực hiện pháttriển bền vững của

1 Thủ tướng Chính phủ: “Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa

thông qua hợp đồng” http://www.moj.gov.vn Thủ tướng Chính phủ 24 tháng 6 năm 2002.

Trang 16

Chính phủ mô hình liên kết nhiều nhà đang được hình thành, đặc biệt trongsản xuất nông nghiệp hiện nay cần có sự “Liên kết nhiều nhà” gồm: Nhànông - nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - ngân hàng và các tổchức kinh tế-chính trị-xã hội, ngành nghề lĩnh vực khác Như vậy, bên cạnhcác hình thức liên kết đã có nhưng chưa hiệu quả, xuất hiện nhu cầu, yêucầu liên kết mới giữa các nhà, điều này cho thấy các hình thức liên kếtkhông hiệu quả và thiếu bền vững.

Hiện nay còn thiếu chính sách thúc đẩy liên kết giữa CĐKH và

DN Nhận thấy tầm quan trọng của liên kết giữa cộng CĐKH và DNđối với sự phát triển KT-XH, Chính phủ đã ban hành một số cơ chếchính sách liên kết 3 nhà, liên kết 4 nhà theo Quyết định số80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách khuyếnkhích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng”, các cơ chếchính sách thúc đẩy liên kết chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nôngnghiệp, đối với lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chưa được chú ý, do đóthiếu chính sách tổng thể thúc đẩy liên kết Đây là một khoảng trốngtrong chính sách phát triển KH CN gắn với phát triển KT-XH Sự pháttriển của các ngành, lĩnh khoa học, công nghệ và đổi mới, KT-XH từthế kỷ XX cho đến nay đã làm thay đổi hệ thống tổ chức của các quốcgia, các mô hình phát triển liên tục được thiết kế, hoạch định và triểnkhai thực hiện trong thực tiễn, do đó vai trò của lý luận đặc biệt quantrọng không chỉ phản ảnh thực tiễn khách quan, mà còn trở lại phục vụthực tiễn, làm luận cứ khoa học cho thực tiễn Tuy nhiên, không phải lúcnào lý luận cũng đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu của thực tiễn, nghiêncứu liên kết giữa CĐKH và DN cho thấy có những khoảng trống nhấtđịnh

Về m t lý luận

Hệ thống quan điểm, khái niệm để phản ánh thực tiễn liên kết giữa

Trang 17

CĐKH và DN cho đến nay chưa được hoàn thiện do đó việc mô tả, phân

Trang 18

tích, làm rõ nội hàm liên kết giữa CĐKH và DN còn nhiều khó khăn vìchưa có nhiều công trình nghiên cứu bởi sự liên kết không chỉ thể hiệnmối quan hệ và tương tác xã hội, mà còn là sự gắn kết, tiến hóa giữa

KH CN và KT-XH Lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu liên kết giúpnhận diện được các tác nhân quan trọng như nhà nước-khu vực Hàn lâm(viện, trường)-doanh nghiệp quan hệ và tương tác xã hội, để nhận diệnđược sự đa dạng và phức tạp của các mối quan hệ xã hội, sự biến đổinhanh chóng của xã hội ngày nay cần có tiếp cận đa ngành và xuyênngành

Liên kết giữa CĐKH và DN trong ngành công nghiệp thực phẩm,

cụ thể ở Viện Công nghiệp thực phẩm (viết tắt là Viện) tất yếu thayđổi từ sự tác động của bối cảnh trong và ngoài nước Việc nghiêncứu, nhận dạng, phân tích các hình thức liên kết của CĐKH và DN,phân tích tác động của các yếu tố, nhân tố thúc đẩy và cản trở liênkết này, từ đó khuyến nghị các định hướng chính sách nhằm tạo môitrường thuận lợi để CĐKH và DN phát triển bền vững đóng góp vào

sự nghiệp phát triển đất nước, vào quá trình đổi mới cơ chế, chínhsách quản lý Nhà nước về KH CN là cần thiết Với những phân tíchtrên, tác giả lựa chọn đề tài Liên kết giữa Cộng đồng khoa học vàDoanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và

các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)làm đề tài luận án tiến sĩ xã hội học

2 Mục đích mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Góp phần cho sự hiểu biết về liên kết giữa

cộng đồng khoa học và doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động liênkết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra được các hình thức liên kết và các yếu

Trang 19

tố tác động đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong

Trang 20

bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ hiện nay có nhiều thay đổi;trên cơ sở đó đề xuất khuyến nghị để nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộngđồng khoa học và doanh nghiệp.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Mô tả, phân tích các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học vàdoanh nghiệp

- Phân tích các yếu tố tác động đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

- Đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hiện nay

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp có các hình thức liên kết nào? Hình thức nào có hiệu quả và hình thức nào không có hiệu quả?

- Yếu tố nào thúc đẩy, cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp?

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp ở Việt Nam đã hình

thành từ nhiều kiểu liên kết khác nhau, tuy nhiên cho đến nay chưa cóhiệu quả và bền vững

- Các yếu tố từ môi trường thể chế, cơ chế chính sách của Nhà nước,Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp cùng với bối cảnh phát triển kinh tế-

xã hội, khoa học và công nghệ thúc đẩy, cản trở đến các hình thức liên kếtgiữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức liên kết giữa cộng đồng

khoa học và doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thựcphẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

Trang 21

3.2 Khách thể nghiên cứu: 06 Bộ môn 05 và Trung tâm thuộc khối

nghiên cứu tại Viện Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Công Thương cùngvới lãnh đạo Viện, lãnh đạo các bộ môn và trung tâm, toàn thể các cán bộnghiên cứu khoa học tại Viện

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu được tiến hành khảo sát

tại Viện Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Trụ sở chính củaViện tại số 301 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quậnThanh Xuân, Hà Nội vào năm 2018-2019

Mô tả khái quát địa bàn nghiên cứu

Viện Công nghiệp thực phẩm được thành lập vào ngày 21/7/1967theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến nay là 53 năm (1967-2020),luận án giới thiệu khái quát về Viện qua các nội dung chính sau:

Khối nghiên cứu có:

4) Bộ môn công nghệ enzyme và protein

5) Bộ môn công nghiệp thực phẩm và dinh dưỡng

6) Bộ môn công nghệ vi sinh học

7) Bộ môn công nghệ đường bột

8) Bộ môn công nghệ lên men

9) Bộ môn công nghệ đồ uống

10) Trung tâm hóa sinh công nghiệp và môi trường

11) Trung tâm vi sinh vật công nghiệp

12) Trung tâm dầu, hương liệu và phụ gia thực phẩm

13) Trung tâm phân tích và giám định thực phẩm quốc gia

Trang 22

14) Trung tâm thực nghiệm sản xuất và chuyển giao công

nghệ Và Phân viện Công nghiệp thực phẩm tại TP Hồ Chí

Minh

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện

a Chức năng: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào

tạo, tư vấn, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu nông sản thựcphẩm, vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm, công nghệ sinhhọc và môi trường theo cơ chế thị trường, phù hợp với các quy định củaPháp luật

b Nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát

triển, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng vàchuyển giao công nghệ chế biến thực phẩm phục vụ sản xuất côngnghiệp, các tổ chức cá nhân có nhu cầu Bồi dưỡng nâng cao trình

độ quản lý, điều hành sản xuất - kinh doanh và chuyên môn cho độingũ cán bộ KH CN của Viện, tổ chức đào tạo sau đại học, trên đạihọc, đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ sản xuất - kinh doanhchuyên ngành Giám định, kiểm định, kiểm tra chất lượng nguyênliệu, bán sản phẩm, sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, dây chuyềncông nghệ, thiết bị, máy, phụ tùng thuộc ngành nghề chế biến thựcphẩm Tổ chức hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và kinh tếngành chế biến thực phẩm Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giaocông nghệ, đầu tư trực tiếp, dịch vụ khoa học, công nghệ về lĩnh vựcchế biến thực phẩm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Tư vấn đầu tư, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, vận hànhdây chuyền công nghệ, chuyển giao công nghệ chế biến thực phẩm vàcông nghệ sinh học, giống vi sinh vật và các dịch vụ phân tích

Sản xuất, kinh doanh các chế phẩm sinh học (trừ sinh phẩm y tế),hoá chất, thiết bị thuộc ngành công nghiệp chế biến thực phẩm gồm: Cácsản phẩm đồ ăn, đồ uống, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chức năng, dầu

Trang 23

thực vật và hương liệu tự nhiên; Các chế phẩm sinh học (chủ yếu sử dụng

Trang 24

trong công nghiệp chế biến thực phẩm), các kít thử ứng dụng trong chế

biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, hoá chất phục vụ nhu cầu sử dụng của

các tổ chức và người tiêu dùng; Sản xuất, kinh doanh các thiết bị chế biến

thực phẩm, thiết bị công nghệ sinh học, thiết bị bảo vệ môi trường;

Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu, sản phẩm, hoá

chất, thiết bị và dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực chế biến thực

phẩm.Tư vấn, chế tạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, xử lý nước thải, khí

thải và chất thải rắn Tư vấn về bảo vệ môi trường, bao gồm: tư vấn lập dự

án, xin phép xả thải, đăng ký chủ nguồn thải, đăng ký cấp ph p hành nghề

quản lý chất thải nguy hại, đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi

trường và các dịch vụ tư vấn khác về bảo vệ môi trường

3.3.3 Khái quát về đội ngũ cán bộ của Viện

Tổng số CBVC của Viện có 203 người (biên chế, hợp đồng dài hạn,

ngắn hạn là 153, còn lại 50 là lao động thời vụ), số lượng CBVC có thay

đổi hàng năm chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn và thời vụ Về trình độ, có 12

PGS.TS (chiếm 24,6%), 50 Tiến Sỹ (chiếm 5,9%), 84 Thạc sĩ (chiếm

41,37%), 46 Cử nhân (chiếm 22,66%), Kỹ sư 11 (chiếm 5,4%) Đội ngũ

cán bộ khoa học (CBKH) tập trung phần lớn ở 11 đơn vị R D và dịch

Độ tuổi, giới tính Chức

danh nghề nghiệp

23-29 30-39 40-49 50-59 60-65 Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Tiến sỹ 50 10 12 0 0 18 10 0 0 0 0 NCVC PGS-TS 12 0 0 0 0 0 0 6 4 2 0 NCVCC Thạc sĩ 84 4 5 12 16 12 15 12 3 5 0 NCV

Cử nhân 46 8 11 3 6 2 5 3 5 3 0 NCV

Kỹ sư 11 1 2 2 2 2 1 1 0 0 0 NCV Tổng số 203 23 30 17 24 34 31 22 12 10 0

Nguồn: Thông tin, số liệu từ Viện CNTP năm 2019

Trang 25

3.3.4 Các doanh nghiệp liên kết với Viện

Hiện nay Viện có 06 Bộ môn 05 và Trung tâm của Viện có liên kếtvới doanh nghiệp, một số doanh nghiệp liên kết với Viện như: Công ty Cổphần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung, Công ty Cổ phần Nhiên liệusinh học Tùng Lâm, Công ty TNHH Nhiên liệu Sinh học Phương Đông,Công ty TNHH Đại Việt, Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội, Công ty Cổphần Thực phẩm Sao Ta, Công ty Cổ phần thực phẩm PAN; Công ty cổphần Sữa Hà Nội (Hanoimilk); Công ty cổ phần Vang Thăng Long; Công

ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF), Công tyĐại Việt, Công ty TNHH Nhiên liệu Sinh học Phương Đông (OBF), Công

ty Halico và các công ty khác như Vinasugar 2, Brenntag Vietnam, Tậpđoàn Lộc Trời; Công ty Yamasa (Nhật bản); Công ty CP Thực phẩm TháiBình; Xưởng lên men hiếu khí; Công ty sản xuất chế phẩm mốc giống dùngcho sản xuất rượu (Nhật Bản); Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson;Công ty cổ phần thực phẩm và thức uống Việt; Công ty cổ phần Rượu BiaNước giải khát Aroma, Công ty CPTP Minh Dương; Công ty TNHHThương mại Hải Nam (Hải Phòng), Công ty TNHH Mỹ Thái (Hải Dương).Nhà máy sản xuất sữa chua uống Yakult Việt Nam;

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Có nhiều phương pháp để áp dụng trong nghiên cứu, mỗi phươngpháp có ưu và nhược điểm Các hiện tượng xã hội rất phong phú đa dạng,liên kết giữa CĐKH và DN là hiện tượng xã hội, có quy luật và có sự thayđổi theo thời gian, do đó cần có tiếp cận và sử dụng các phương pháp phùhợp với bối cảnh nghiên cứu Trong luận án lựa chọn:

Cách tiếp cận xuyên ngành (phù hợp với bối cảnh cách mạng côngnghiệp 4.0 với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của các ngành lĩnh vựcKH&CN, KT-XH được lồng gh p, đan xen vào nhau, liên kết giữa CĐKH

Trang 26

và DN là sự chuyển giao kết quả, thành tựu KH CN vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh do đó cách tiếp cận xuyên ngành giúp nhậndiện rõ các hình thức liên kết.

Có rất nhiều phương pháp để tiến hành nghiên cứu, trong luận ánnày áp dụng các phương pháp chính sau đây:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Trong luận án này, tác giả thu

thập, phân tích các tư liệu, tài liệu về liên kết, cộng đồng khoa học, doanhnghiệp, lý thuyết mạng xã hội, lý thuyết mô hình đổi mới Triple helix, các

tư liệu văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước.Nhiều thông tin, tài liệu về Viện Công nghiệp thực phẩm được Lãnh đạoViện cung cấp

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Để thu thập thông tin định đính, thực

hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu đối tượng là: 01 Lãnh đạo của Viện (Việntrưởng); Lãnh đạo 11 đơn vị (06 Bộ môn 05 và Trung tâm) và các cán bộnghiên cứu ở khối nghiên cứu của Viện với độ tuổi, giới tính, trình độchuyên môn và chức danh nghề nghiệp khác nhau (xem Bảng 1)

- Phương pháp khảo sát xã hội học

Để thu thập dữ liệu định lượng, tác giả đã xây dựng Phiếu khảo sát.Phiếu khảo sát nhằm tìm hiểu thông tin cơ bản về:

+ Các hình thức liên kết giữa Viện và doanh nghiệp trong: Đào tạo,nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; Sản xuất và thương mại hóasản phẩm

+ Các nhân tố, yếu tố tác động, cản trở các hình thức liên kết giữaViện và Doanh nghiệp bao gồm: Cơ chế, chính sách của Nhà nước; Cácyếu tố từ cá nhân nhà khoa học; Các yếu tố từ Viện; Các yếu tố từ doanhnghiệp; Các yếu tố khác như thông tin

Tổng số phiếu được gửi đến 06 Bộ môn và 05 Trung tâm của Viện là

85 phiếu đến toàn bộ các nhà nghiên cứu của Viện và thu về 85 phiếu

Trang 27

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Đóng góp mới của luận án: Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam

chủ động tham gia cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới mô hìnhtăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu và cam kết quốc tế pháttriển bền vững Nhiệm vụ của luận án tìm hiểu các công trình khoa học cóliên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận án trong và ngoài nước cho thấymặc dù đã có nghiên cứu, tuy nhiên còn có nhiều khoảng trống do đónhiệm vụ vụ của luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết giữaCĐKH và DN Mô tả các hình thức liên kết giữa CĐKH và DN (qua trườnghợp Viện Công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện),bao gồm: Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; sản xuất

và thương mại hóa sản phẩm Làm rõ các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cáchình thức liên kết giữa CĐKH và DN Các nhóm yếu tố này đến từ: cơ chếchính sách của Nhà nước, đặc điểm của Viện Công nghiệp thực phẩm, độingũ các nhà khoa học, và các doanh nghiệp Đề xuất khuyến nghị để nângcao hiệu quả liên kết giữa CĐKH và DN

6 nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa lý luận: Luận án góp phần mở rộng sự hiểu biết về liên kết

giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, cụ thể là liên kết giữa Viện vàdoanh nghiệp với các hình thức liên kết chính là liên kết trong đào tạo,nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; liên kết trong sản xuất vàthương mại hóa sản phẩm

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án góp phần vào công tác quản lý ở

cấp Viện, Doanh nghiệp và quản lý nhà nước về KH CN ở các Bộ,ngành, các nhà hoạch định chính sách nhận diện được các hình thứcliên kết và nhóm yếu tố từ: cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểmcủa Viện Công nghiệp thực phẩm, đội ngũ các nhà khoa học, và cácdoanh nghiệp tác động đến các hình thức liên kết giữa CĐKH vàDN

Trang 28

Từ kết quả nghiên cứu, luận án góp phần phục vụ công tác quản lý

và hoạch định chính sách, góp phần giảm thiểu những tồn tại, hạn chế trong

cơ chế chính sách của Nhà nước, của Viện và và doanh nghiệp

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu 04 chương:Chương 1 là chương tổng quan tình hình nghiên cứu, trong chươngnày tập trung các hướng nghiên cứu: Liên kết trong đào tạo, nghiên cứu vàchuyển giao kết quả nghiên cứu; Liên kết trong sản xuất và thương mại hóakết quả; Liên kết thông qua thể chế, cơ chế, chính sách

Chương 2 là chương nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết giữa cộngđồng khoa học và doanh nghiệp, trong chương này tập trung các hướngnghiên cứu: Một số khái niệm liên quan đến liên kết giữa cộng đồng khoahọc và doanh nghiệp; Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu; Vai tròliên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp; Khung phân tích; Tổngquan liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

Chương 3 là chương thực tiễn về liên kết giữa cộng đồng khoa học

và doanh nghiệp Chương 3 tập trung vào hai nội dung nghiên cứu chính:1) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong đàotạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu, trong chương này tậptrung các hướng nghiên cứu: Các hình thức liên kết trong đào tạo, nghiêncứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; các nhân tố, yếu tố tác động đếnliên kết 2) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệptrong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, trong chương này tập trungcác hướng nghiên cứu: Liên kết trong sản xuất và thương mại hóa kết quả;các nhân tố, yếu tố tác động đến liên kết

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 29

Chương 1 TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ LI N ẾT GIỮA

CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Dẫn nhập

Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp làmột trong những hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều vào khoảng thờigian những năm 1960 gắn liền với các cuộc cách mạng khoa học và kỹthuật trước đây trên thế giới và cách mạng khoa học công nghệ, tuy nhiên

số lượng các công trình nghiên cứu và tính liên tục còn rất hạn chế Hiệnnay, dưới sự tác động của CMCN4.0, đổi mới mô hình tăng trưởng để pháttriển nhanh và bền vững quốc gia là xu thế các nước đang tiến hành, nhiềunước đã hoạch định chiến lược, chính sách phát triển và triển khai thựchiện, đã tác động tạo ra nhiều sự thay đổi, đổi mới mô hình liên kết giữakhu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và khu vực hàn lâm (viện,trường) ở nhiều ngành, lĩnh vực Trong tổng quan tập trung vào một sốhướng chính:

1.2 Các hướng nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2.1 Liên kết trong đào tạo

Xuất phát từ chuẩn mực trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo các hìnhthức liên kết được hình thành và được nghiên cứu Hợp tác, liên kết trongđào tạo, nghiên cứu vừa là nhu cầu, vừa là yêu cầu đối với doanh nghiệpTheo Fransman và King (1984), một DN hay một tổ chức có được mộtnăng lực nội sinh, DN cần phải có một mức độ hiểu biết nhất định thôngqua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm [54] Trong nước có một số nghiêncứu về liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp trong đào tạo dưới nhiềunội dung khác nhau xu hướng nghiên cứu chung chủ yếu nghiên cứu liênkết trong đào giữa khu vực trường và doanh nghiệp “Sự gắn kết giữa nhà

Trang 30

trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triểnKT-XH ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị” nghiên cứu đề cập đếnthực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu của tổ chức sử dụng Đề xuất một sốkhuyến nghị (i) Đổi mới và tăng cường công tác quản lý của nhà nướctrong việc xây dựng mối gắn kết bền vững giữa nhà trường và DN Khi đãchọn trường và ngành học thì cần xác định rõ tầm quan trọng của ngànhnghề để có cách tiếp nhận và học tập đúng đắn [18, tr32] Gần đây, cónghiên cứu của Mai Hà (2019) về “Đổi mới và tính khoa học của thuật ngữ

“đổi mới” theo nghĩa “innovation” trong các nghiên cứu chính sách ở ViệtNam có nhấn mạnh khái niệm đổi mới, đó là đổi mới quá trình không chỉcủa những hoạt động sáng tạo, mà hoạt động sáng tạo muốn có được hiệuứng đạt tới giá trị bền vững thì buộc phải tích hợp với các hoạt động liênquan như đầu tư cho sáng tạo, đào tạo nhân lực sáng tạo, tạo môi trườngtôn trọng sáng tạo [17, tr 8]

Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước ít tập trung làm rõ liên kếtgiữa Viện và DN trong đào tạo, chủ yếu nghiên cứu liên kết giữa trường vàdoanh nghiệp trong đào tạo (theo mô hình tổ chức cũ chức năng nhiệm vụđào tạo chủ yếu ở khu vực các trường, các Viện chủ yếu hoạt động

NC PT, tuy nhiên từ sau năm 1986, bối cảnh đất nước có nhiều đổi mới,

mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT (viện, trường ở cả khu vực công và tư),

mô hình kinh tế đã có nhiều thay đổi, sự chuyển đổi các mô hình tổ chứcKH&CN, GD-ĐT làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổchức, rất nhiều Viện hoạt động đào tạo sau đại học, đào tạo ngắn hạn, đàotạo nghiệp vụ, các hoạt động này gắn kết với hoạt động sản xuất, kinhdoanh, với doanh nghiệp, do chưa nắm bắt kịp với sự thay đổi, chuyển đổicác mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT, ít có công trình nghiên cứu Từ bốicảnh chuyển đổi của đất nước, tác giả Đào Thanh Trường (2009) trong luận

Trang 31

án tiến sĩ nghiên cứu “Di động xã hội của cộng đồng khoa học” đã nêu ở

nước ta trong thời kỳ chuyển đổi từ hệ thống kinh tế chỉ huy sang hệ thốngkinh tế thị trường, nghiên cứu di động xã hội cần phải xem x t sự di chuyển

từ vai trò này sang vai trò khác mà con người đảm nhận [10, tr 39]

1.2.2 Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu

Ở các nước phát triển, doanh nghiệp coi trọng ứng dụng kết quả

NC PT từ các tổ chức khoa học vào hoạt động sản xuất, đối với các tổchức khoa học việc hợp tác trong nghiên cứu và chuyển giao được kết quả

NC PT là thước đo quan trọng chứng minh hiệu quả và giá trị của tổ chức.Barry Bozeman, Daniel Fay và Catherine Slade (2012) đưa ra bằng chứngcho thấy hợp tác đã trở thành tiêu chuẩn trong mọi lĩnh vực nghiên cứukhoa học và kỹ thuật Hợp tác nhằm mục đích chủ yếu là mở rộng cơ sở trithức (tập trung vào kiến thức) cũng như các hoạt động tập trung vào sảnxuất giá trị kinh tế và sự giàu có (tập trung vào tài sản) Các tác giả đề xuất

để cải thiện khả năng hợp tác nghiên cứu cần: (1) chú ý đến nhiều cấp độphân tích và tương tác; (2) đo lường cẩn thận các tác động như trái ngượcvới đầu ra (đi ngược với mục tiêu đầu ra); (3) nghiên cứu về "sự lạm dụng"trong hợp tác, bao gồm khai thác trí tuệ; (4) tăng sự chú ý đến động cơcộng tác và tâm lý xã hội của các nhóm cộng tác [38] Tuy nhiên, do xuấtphát điểm của hợp tác, liên kết từ yếu tố lợi ích kinh tế được đặt lên, do đó

có nghiên cứu đề xuất cần chú ý đến sự hợp tác, liên kết Một trong những

cơ sở hạ tầng của giai đoạn đổi mới là cộng tác chương trình NC PT baogồm nghiên cứu đặc điểm trước cạnh tranh, phát triển các công nghệ dẫnđầu và năng lực đáp ứng số đông Để có được điều này, cần phải có sự hiểubiết, lợi ích của sự hiểu biết ở chỗ chứng minh, một cách đặc biệt trong mốiquan hệ phải đi đến quá trình tiến hành sở hữu trí tuệ [44, tr351-407]

Sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển đó là nhucầu về ứng dụng kết quả NC PT vào hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa

Trang 32

các doanh nghiệp, trong nước hiện nay rất ít doanh nghiệp có nhucầu về việc liên kết với các tổ chức khoa học để mua, ứng dụng kếtquả NC PT vào hoạt động sản xuất, Phan Xuân Dũng (2016), tiếpcận từ vai trò đẩy mạnh hoạt động KH&CN phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chỉ ra so với yêu cầu phát triển, KH

CN nước ta còn chưa thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triểnđất nước, chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnKT-XH; thị trường KH CN còn sơ khai, chưa tạo sự gắn kết có hiệuquả giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất, kinh doanh; đầu tư cho

KH CN còn thấp, sử dụng chưa hiệu quả [25]

1.2.3 Liên kết trong sản xuất

Tiếp cận hướng nghiên cứu mô hình liên kết khoa học và sản xuất,Phan Tuấn Huy (2016) đã nghiên cứu: Mô hình liên kết khoa học và sảnxuất ở một số Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam[24], trên cơ sở tiếp cận các mô hình gắn kết tác giả đã đưa ra 2 nhóm môhình liên kết nghiên cứu khoa học với sản xuất cụ thể: Nhóm mô hình liênkết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất Nhómcác mô hình liên kết thực hiện đơn đặt hàng của doanh nghiệp, các đơn vịsản xuất hoặc của UBND các tỉnh và thành phố trong cả nước Các mô hìnhtrên đều có những mặt mạnh, mặt yếu riêng Vì vậy, cần tìm ra những môhình liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất phù hợp nhằm nâng caohiệu quả nghiên cứu khoa học và thúc đẩy việc thương mại hóa kết quảnghiên cứu của các Viện thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN

Nguyễn Quang Tuấn (2014) trong nghiên cứu “Thúc đẩy chuyển

giao kết quả nghiên cứu và phát triển vào sản xuất, kinh doanh” đã nêu

ở nước ta việc áp dụng kết quả NC PT của các tổ chức KH CN vào sảnxuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản dẫn đến thựctrạng nêu trên là do “cầu” kết quả NC PT trên thị trường (tức là bên

Trang 33

mua

Trang 34

các sản phẩm và dịch vụ KH CN), nguyên nhân thứ hai thuộc về

“cung” sản phẩm và dịch vụ KH CN, tức là bên bán các sản phẩm vàdịch vụ KH CN Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ ở Việt Nam chủ yếu dựa trên những gì mà các nhà

KH CN hiểu biết chứ chưa phải dựa trên nhu cầu thực sự của sảnxuất, kinh doanh Vì vậy, kết quả nghiên cứu của các đề tài khó cóthể áp dụng vào sản xuất, kinh doanh Nguyên nhân khác hạn chếviệc chuyển giao kết quả R D vào sản xuất, kinh doanh thuộc về cơchế, chính sách của Nhà nước [20] Chuyển đổi kết quả nghiên cứukhoa học về các sản phẩm thương mại mới là một quá trình phức tạpliên quan đến một loạt các thành viên Theo (Janez Potočnik, GünterVerheugen (2007), chúng ta cần đảm bảo rằng các nhà nghiên cứu

và ngành công nghiệp làm việc chặt chẽ với nhau và tối đa hóa lợiích kinh tế của các ý tưởng mới [44]

1.2.4 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm.

Một số nghiên cứu nhu cầu phát triển thị trường xuất phát từ nhucầu thương mại hóa của các CĐKH và nhu cầu mua các kết quả NC PT

của DN như“Công nghệ và phát triển thị trường công nghệ ở Việt

Nam” (Viện Chiến lược và Chính sách KH CN, 2003); “Thị trườngcông nghệ và vấn đề đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam” (ViệnNghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương tổ chức, 2003); NguyễnQuang Tuấn (2010) “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường vai tròcủa Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ ởViệt Nam”, các nghiên cứu này không đề cập đến mối quan hệ củaCĐKH và DN thông qua thị trường

Hướng nghiên cứu về phát triển thị trường KH CN mở rộngphạm vi của thị trường hơn như “Phát triển thị trường KH CN ở HàNội: Thực trạng và giải pháp” (Đinh Văn Ân, Vũ Xuân Nguyệt

Trang 35

Hồng, 2004); Phát triển các loại thị trường trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ

Trang 36

nghĩa ở Việt Nam (Nguyễn Đình Hương, 2006); “Bước vào thị trườngKH&CN bằng tư duy mới” (Nguyễn Việt Dũng, 2016), theo Dũng việcthiết kế chính sách phát triển thị trường KHCN cần theo tư duy kinh tế thịtrường, thu hút sự tham gia của khu vực tư, tham vấn nghiêm túc ý kiến củacác đối tượng, chủ thể tham gia thị trường này Chỉ có như thế mới giúptháo gỡ những điểm mấu chốt nhất, để nuôi dưỡng, khơi thông thị trườngKHCN, một loại thị trường còn non trẻ.

Nghiên cứu vai trò của truyền thông như “Thị trường KH CNkhông thể thiếu truyền thông” (Bùi Thị Kim Dung, 2016), trong nghiêncứu đề cập sự kết nối chặt chẽ của ba nhà (nhà khoa học - nhà quản

lý - nhà doanh nghiệp) nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ khoahọc công nghệ đạt chất lượng cao nhất, trong khả năng cho ph p, làmong muốn của các bên liên quan Song, nỗ lực này chẳng thể kếtnối thông suốt với sản xuất, người tiêu dùng, nếu sự kết nối tiếp theo

- của ba nhà (nhà khoa học-nhà quản lý và nhà truyền thông) khôngđược chú trọng đúng mức

Một số vấn đề rút ra

Các nghiên cứu trên đây chỉ ra một các hướng nghiên cứu cơ bản:

Nghiên cứu liên kết từ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả:

Các hướng nghiên cứu chủ yếu đề cập đến liên kết giữa trường đại học vàdoanh nghiệp, ít đề cập liên kết giữa Viện và DN Những vấn đề còn tồn tạitrong các công trình cần tiếp tục nghiên cứu: Cần làm rõ hơn nhu cầu đàotạo chủ quan từ hai phía doanh nghiệp và cộng đồng khoa học, và kháchquan từ tác động của sự phát triển KT-XH

Nghiên cứu liên kết từ sản xuất, thương mại hóa sản phẩm: Các

nghiên cứu tập trung chủ yếu nhu cầu xuất phát từ hai phía là CĐKH và

DN, chưa phân tích được những hạn chế, nguyên nhân của liên kết khônghiệu quả của CĐKH và DN Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên

Trang 37

cứu: Cần phân tích và chỉ ra nhu cầu cơ bản liên kết trong sản xuất, thươngmại hóa sản phẩm Các yếu tố, nhân tố thúc đẩy/cản trở liên kết giữaCĐKH và DN.

Trong luận văn tác giả sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu các hình thứcliên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu,liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm

1.2.5 Nghiên cứu liên từ thể chế, cơ chế, chính sách.

Khi xã hội có sự thay đổi, phát triển sẽ phá vỡ hệ thống, cấu trúc cũ

để thiết lập hệ thống và cấu trúc xã hội mới, năm 1905, nhà xã hội họcFerdinand Tönnies xuất bản lần đầu tiên nghiên cứu của ông về các vấn đềhiện tại của cấu trúc xã hội ở Mỹ, ông cho rằng chỉ có hiến pháp từ việc tậphợp vô số tạo ra một sự thống nhất là "cấu trúc xã hội"[36] Bắt đầu từnhững năm 30, L.Phlec đã đưa ra quan điểm của mình về đối tượng nghiêncứu của xã hội học khoa học trong tác phẩm “Sự xuất hiện và phát triểnbằng chứng khoa học”, theo ng nhiệm vụ của xã hội học khoa học là

“Vạch rõ mối quan hệ của cộng đồng khoa học với phong cách tư duy nhất

định” G.B cnan mở rộng phạm vi trên cơ sở phân tích “Bản chất của khoa

học với tư cách là một thể chế xã hội, các chức năng xã hội của khoa học

trong quá trình vận động, mối quan hệ và sự tác động qua lại đầy phức tạpcủa chúng với xã hội, giữa khoa học và công nghiệp ở các giai đoạn khácnhau trong lịch sử” [32]

Robert K.Merton đã nghiên cứu sự phát triển của khoa học dựa trên

thuyết cấu trúc và chức năng vào những năm 1942, ng cho rằng đối tượng

của xã hội học khoa học với tư cách là một thể chế xã hội, là hệ thống những chuẩn mực và giá trị đặc thù Từ chỗ nghiên cứu mang tính mô tả

cơ cấu chuẩn mực của khoa học với tư cách một thể chế xã hội trong những

năm 30, đến những năm 60 ông đã quay lại nghiên cứu cách ứng xử thực tế

Trang 38

của các nhà khoa học đã đi chệch rất xa so với những chuẩn mực khoa học[58] Douglas North (1990) định nghĩa: Thể chế là những luật lệ của cuộcchơi trong xã hội (rules of the game) Nói chính xác hơn, đó là những ràngbuộc do con người tạo ra để điều chỉnh và định hình các tương tác củamình [42] Như vậy, thể chế ở đây được đề cập đến là cách thức các tácnhân trong hệ thống xã hội đưa ra, thỏa hiệp về các tương tác, mối quan hệ

để có thể điều chỉnh hoặc định hình hành vi, giá trị kiến tạo nên các chuẩnmực và giá trị để cùng thực hiện

Các nghiên cứu chỉ ra không có thể chế, thiết chế cố định, bấtbiến, dựa vào bối cảnh, sự thay đổi và phát triển của xã hội, thể chế vàthiết chế được bổ sung hoặc thiết lập mới Trong thế kỷ XX, cuộc cáchmạng kỹ thuật lần thứ hai còn gọi là cuộc cách mạng KH KT hiện đại,xuất hiện vào những năm 50 của thế kỷ XX Cuộc cách mạng KH&KThiện đại đã tạo nên sự thay đổi to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sốngkinh tế, chính trị và xã hội, thay đổi phương pháp luận nghiên cứu củanhiều ngành, lĩnh vực trong đó có xã hội học Một bước đột phá lớntrong khoa học này phải kể đến Thomas S.Kuhn (1962) với tác

phẩm“The Structure of Scientific Revolutions-Cấu trúc của các cuộc

cách mạnh khoa học”, tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là"Cộng đồng khoa học" và quan trọng là đưa ra được quy luật phát triển của khoa học đó là những khuôn mẫu khoa học thay thế lẫn nhau, cách mạng khoa học là một sự thay thế của các khuôn mẫu.Những năm 70-

80 M.J.Mulkay tập hợp những công trình liên quan trước đó 1975) đánh giá, nhận dạng và đặc biệt đưa ra quan điểm mới về cộngđồng nghiên cứu khoa học M.J.Mulkay đặc biệt nhấn mạnh đến tínhchuyên biệt của khoa học, sự khác biệt giữa khoa học cơ bản và khoahọc ứng dụng, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, ông đặc biệt quantâm đến những mối liên kết giữa xã hội và những tiến bộ tri thức trong

(1930-xã hội Cùng với sự phát triển của cách mạng KH CN và cách mạng

Trang 39

công nghiệp, cấu trúc xã hội ở các quốc gia phát triển và đang phát triển đã

có nhiều thay đổi

Ở Việt Nam, xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế bao cấp chủ yếu dựavào nông nghiệp ở giai đoạn trước đổi mới (1986), các nghiên cứu tậptrung vào nghiên cứu Liên kết "4 nhà", Mai Văn Quyền (2010), đã đề cập

để làm tốt liên kết, một trong những giải pháp đó là thực hiện có hiệu quảmối liên kết giữa: Nhà nước, nhà nông, nhà kinh doanh và nhà khoa học.Thực tế có những liên kết đã đem lại hiệu quả cao nhưng cũng có nhữngliên kết không được thành công Vậy những vấn đề gì đang đặt ra trong vấn

đề liên kết “4 nhà” nhằm tạo ra điều kiện tích cực cho việc giải quyết vấn

đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay[16] Vai trò của mối liên kết

“4 nhà” được đặt ra từ năm 2002 với Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.Theo Duy Phương (2015), liên kết giữa 4 nhà: Nhà nước - nhà khoa học -doanh nghiệp và nhà nông là lỏng lẻo Liên kết 4 nhà “Nhà nông - Nhànước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp” từ lâu được xem là xu thế pháttriển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại và bền vững.Tuy nhiên, trên thực

tế, sự phối hợp giữa “4 nhà” vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả (TrầnHuỳnh, 2018) Đến nay, qua hơn 10 năm thực hiện Quyết định 80 đã bộc lộnhiều tồn tại, bất cập và không phù hợp với tình hình mới Đinh Quang Hải(2016) đã nêu liên kết không chỉ trong phạm vi doanh nghiệp và CĐKH, đã

mở rộng với Chính phủ, như trong nông nghiệp đã hình thành Liên kết bốnnhà trong nông nghiệp là sự liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp vànhà khoa học dưới sự hỗ trợ của nhà nước nhằm gắn sản xuất với chế biến

và tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững;tiến tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại [11] Mối liên kết “4 nhà”vẫn chưa thắt chặt như mong muốn, các mối liên kết dọc và ngang hìnhthành và phát triển khó khăn Nhà nước chưa có chế tài cụ thể nên khó xử

Trang 40

lý khi xảy ra vi phạm hợp đồng giữa các bên (Chi Mai, 2018) Saunhững năm 1986, mô hình kinh tế đã chuyển đổi tập trung chủ yếuvào công nghiệp và dịch vụ, mối quan hệ giữa nhà khoa học-nhànước và doanh nghiệp ở khu vực công nghiệp và dịch vụ đã đượcxác định, bên cạnh đó, nhiều hình thức liên kết giữa ngành và lĩnhvực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ với nhiều ngành lĩnh vựckhác như KH CN được định hình, tuy nhiên còn rất ít các nghiêncứu.

Một số vấn đề rút ra

Thứ nhất,nghiên liên kết từ thể chế, thiết chế xã hội Hướng nghiên

cứu tập trung nhiều vào vai trò của thể chế, thiết chế xã hội đến sự tươngtác, liên kết giữa các tác nhân trong hệ thống và trong xã hội, chưa đề cậpnhiều đến liên kết giữa CĐKH và DN

Thứ hai, những mặt thành công và hạn chế của các nghiên cứu, các

công trình trong việc nghiên cứu đã mô tả được các tác nhân, nhân tố liênkết thông qua thể chế (tiêu chuẩn của khoa học), thể chế, thiết chế xã hội ởtrong phạm vi hẹp và trong hệ thống xã hội mở Vấn đề còn tồn tại cần tiếptục nghiên cứu: còn ít công trình đi sâu phân tích các yếu tố, nhân tố thúcđẩy/cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp từ cộngđồng khoa học và doanh nghiệp, thể chế, cơ chế, chính sách

Các hướng tập trung nhiều vào nghiên cứu liên kết trong phạm vihoạt động theo cấu trúc chức năng, quy định, nhiệm vụ của cộng đồng khoahọc và doanh nghiệp, tác động của các nhân tố, yếu tố khách quan và chủ

Ngày đăng: 30/04/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w