ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI (Học viện Hành chính Quốc gia – Khóa 21 Thi ngày:30052023) Câu 1: So sánh các loại hình doanh nghiệp 1. Giống nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Cả công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể là tổ chức hoặc cá nhân là thành viên góp vốn. Thành viên công ty, chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của mình. Công ty có thể điều chỉnh việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Theo đó việc giảm vốn điều lệ chỉ có thể thực hiện sau 02 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện cụ thể (trừ trường hợp thành viên công ty không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty); Không bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát; Thủ tục pháp lý về gia nhập thị trường, rút lui thị trường giống nhau: Thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục phá sản, thủ tục giải thể công ty. Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp công ty TNHH chuyển thành công ty cổ phần. Cả hai loại hình công ty đều được phát hành trái phiếu để huy động vốn.
Trang 11 Giống nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Cả công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể là tổ chức hoặc cá nhân là thành viên góp vốn
Thành viên công ty, chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
Không bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát;
Thủ tục pháp lý về gia nhập thị trường, rút lui thị trường giống nhau: Thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục phá sản, thủ tục giải thể công ty
Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp công ty TNHH chuyển thành công ty
cổ phần
Cả hai loại hình công ty đều được phát hành trái phiếu để huy động vốn
2 Giống nhau doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên
Hai loại hình doanh nghiệp này có một số điểm tương đồng như sau:
Đều là các chủ thể cơ bản thường xuyên tham gia vào các quan hệ kinh tế trên thị trường
Chịu sự điều chỉnh bởi nguồn Luật chủ yếu đó là Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp có liên quan
Được thành lập bởi một chủ sở hữu
Không được phát hành bất kỳ loại cổ phiếu nào
Phải tiến hành làm thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp nếu có sự thay đổi về
Trang 2doanh của công ty phụ thuộc phần lớn vào năng lực cũng như tài chính của chủ sở hữu công ty/doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục đăng ký thành lập công ty đơn giản
Tiến hành hoạt động kinh doanh hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký kinh doanh trong những lĩnh vực ngành, nghề mà pháp luật không cấm
Được sử dụng hóa đơn tài chính
Có quyền tự do quảng bá hoặc quảng cáo thương hiệu các sản phẩm công ty đang kinh doanh theo quy định của pháp luật
3 Giống nhau công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Số lượng thành viên: tối thiểu 2 người, có thể tiếp nhận thêm thành viên mới
Dễ dàng trong quản lý, điều hành công ty
Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ thành viên hợp danh của công ty hợp danh còn phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công
ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
Cả hai loại hình công ty đều không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
4 Giống nhau so sánh công ty hợp danh và công ty tnhh 1 thành viên:
Có tư cách pháp nhân
Không được quyền phát hành cổ phần
Tư cách thành viên công ty được hình thành bằng ba con đường: góp vốn vào công
ty, mua lại phần vốn góp của thành viên công ty, hưởng thừa kế mà người để lại di sản thừa
kế là thành viên công ty
Tư cách thành viên chấm dứt khi chết hoặc tòa án tuyên bố đã chết, khi công ty phá sản, các trường hợp do điều lệ công ty qui định
Thành viên của công ty phải tuân thủ nội qui công ty và quyết định của hội đồng
Trang 3Đều chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Đều được phát hành trái phiếu
Thời hạn góp vốn: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
Thành viên/cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân
Có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật
Số vốn góp không đủ và không đúng hạn được coi là khoản nợ đối với công ty
6 Giống nhau 1 TV vs CP
Đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty
Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình Mục đích kinh doanh là lợi nhuận
Khách nhau:
THÀNH VIÊN
CÔNG TY 2 THÀNH VIÊN
CÔNG TY HỢP DANH
CÔNG TY CỔ PHẦN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Số lượng thành viên chỉ có một
Có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên
Ít nhất hai thành viên hợp danh là
cá nhân, có thể thêm thành viên
- Ít nhất 3 thành viên và không hạn chế tối đa
- Cổ đông có thể
là cá nhân hoặc
tổ chức
Chỉ do một cá nhân làm chủ, chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
Trang 4góp vốn Số lượng thành viên không hạn chế tối
bộ tài sản của mình
- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp
Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp
Chiụ trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
3 Tư cách pháp
nhân kể từ ngày
được cấp giấy
Có tư cách pháp nhân
Có tư cách pháp nhân
Có tư cách pháp nhân
Có tư cách pháp nhân
Không
Trang 5Không được quyền phát hành cổ phần
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
Không được quyền phát hành cổ phần
- Tách biệt các chi tiêu cá nhân, gia đình với các chi tiêu của Chủ tịch công ty,
GĐ, TGĐ
Tiền đồng, ngoại tệ, vàng, bất động sản, bản quyền sở hữu công nghiệp, quyền
sử dụng đất …
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ
và đúng hạn
số vốn như
đã cam kết
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng
ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lậpdoanh nghiệp (Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020)
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
do chủ doanh nghiệp tự đăng
ký
2 Thời hạn góp
vốn
90 ngày kể từ ngày được cấp
90 ngày kể từ ngày được cấp
Luật doanh nghiệp
Các cổ đông phải thanh toán
Không quy định trong Luật
Trang 6Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020)
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn này các thành viên có các quyền và nghĩa
vụ tương ứng với tỷ lệ góp vốn như đã cam kết (Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020)
2020 không quy định
Thời hạn góp vốn sẽ
do các thành viên hợp danh, thành viên góp vốn ấn định trong Điều lệ
đủ số cổ phần
đã đăng ký mua trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn (Điều 113 Luật doanh nghiệp 2020)
lệ bằng giá trị
số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày cuối cùng phải
- Thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành
- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải
- Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều
lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập
- Chủ doanh nghiệp tư nhân
có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư
Trang 7góp đủ vốn điều lệ
viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày cuối cùng phải góp
đủ vốn điều lệ
- Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn
đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vón góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công
ty phát sinh trong thời gian trước ngày công
ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ
và phần vốn góp của thành viên
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty
Trong trương hợp này, thành viên góp vốn có thể
bị khai trừ khỏi công
ty theo quyết định
trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán
Trang 8của Hội đồng thành viên
4 Tăng, giảm vốn - Giảm vốn:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ
+ Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều
51 của Luật doanh nghiệp
2020
+ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy
đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều
47 của Luật
- Giảm vốn:
Hoàn trả một phần vốn góp cho CSH công
ty nếu công ty
đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán
đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho CSH công
ty và Giảm vốn điều lệ theo quy định tại Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020
Không quy định cụ thể
- Giảm vốn:
Giảm vốn bằng cách công ty mua lại cổ phần
và làm thủ tục điều chỉnh trong vòng 10 ngày,
kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần
- Tăng vốn:
Bằng cách tăng
số lượng cổ phần được quyền chào bán
Được quyền tăng, giảm vốn
và phải đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh
Trang 9doanh nghiệp
2020
- Tăng vốn:
+ Công ty 1 Thành viên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên;
+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới
(Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020)
- Tăng vốn:
Được quyền tăng vốn từ chủ
sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động vốn góp người khác (dẫn đến thay đổi hình thức doanh nghiệp)
5 Chuyển
nhượng vốn
Các thành viên góp vốn được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho cá nhân,
tổ chức khác
Chủ sở hữu Công ty được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ vốn cho cá nhân, tổ chức khác (Nếu chuyển nhượng một phần sẽ dẫn đến chuyển đổi loại hình công
ty sang 02
- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không
- Trong 3 năm
kể từ ngày thành lập, cổ đông sáng lập
có quyền chuyển nhượng
cổ phần cho người khác
- Chỉ chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải cổ đông
Có quyền cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân
Trang 10thành viên hoặc
cổ phần)
được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh khác
- Thành viên góp vốn được quyền chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác
sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
do cá nhân hay tổ chức làm chủ sở hữu mà mô hình tổ chức
- Mộ hình tổ chức: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Hội đồng thành viên
có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh công
ty
- Mô hình tổ chức: Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Giám đốc - Tổng giám đốc
- ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định
- Chủ DNTN
có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11có thể là Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (có
từ 3-7 thành viên)
- Họp ít nhất mỗi năm một lần
- Là cơ quan quyết định cao nhất
- Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên
cao nhất của công ty cổ phầnĐHĐCĐ họp thường niên
1 lần/ năm, chậm nhất 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính
- ĐHĐCĐ có thể họp bất thường
- HĐQT có toàn quyền quyết định những vấn
đề không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Có từ
3 đến 11 thành viên hoặc theo điều lệ
2 Cuộc họp hợp
lệ
- Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự
- Cuộc họp Hội đồng thành viên:
+ Lần 1: Được tiến hành khi có
số thành viên
- Chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp theo yêu cầu của
- Lần 1: Họp ĐĐCĐ lần 1 ít nhất 51% tổng
số phiếu biểu quyết (hoặc theo điều lệ)
Chủ doanh nghiệp quyết
Trang 12họp sở hữu từ 65% vốn điều
lệ trở lên; tỷ lệ
cụ thể do Điều
lệ công ty quy định (Điều 80 Luật doanh nghiệp 2020)
dự họp sở hữu
từ 65% vốn điều lệ trở lên;
tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
+ Lần 2: Ít nhất 50% vốn điều
lệ
+ Lần 3: Không phụ thuộc số thành viên
thành viên hợp danh
- Quyết định:
Tuỳ vấn đề
có thể được thông qua khi được 3/4 số thành viên tán thành hoặc 2/3 tổng số thành viên tán thành
Lần 2: Ít nhất 33%, Lần 3:
Không phụ thuộc
- Họp HĐQT ít nhất ¾ tổng số thành viên, lần 2
ít nhất ½
3 Thẩm quyền
triệu tập họp
- Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và
Trình tự:
- Hội đồng thành viên triệu tập
- Ban kiểm soát triệu tập (nếu có)
- Thành viên hoặc nhóm thành viên giữ 10% vốn
- Chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh
Trình tự:
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Thành viên hoặc nhóm thành viên giữ 10% vốn
Chủ doanh nghiệp quyết
Trang 13khoản 3 Điều
49 của Luật doanh nghiệp
2020
- Nhóm thành viên theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 49 Luật doanh nghiệp
2020
(Điều 57 Luật doanh nghiệp 2020)
4 Thông qua
nghị quyết họp
- Quyết định quan trọng ¾
số thành viên
dự họp, còn lại
là ½ hoặc theo điều lệ
- Quyết định quan trọng 75%
số vốn góp thành viên dự họp tán thành, còn lại là 65%
hoặc theo điều
lệ
- Với những quyết định quan trọng phải được
¾ số thành viên hợp danh chấp nhận (hoặc theo điều lệ công ty)
Các vấn đề khác ít nhất 2/3
- Các quyết định quan trọng của họp đhđcđ cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp
- Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành
Chủ doanh nghiệp quyết
Trang 14Trường hợp 50/50 thì chủ tịch HĐQT quyết định
5 Tổng giám đốc
(TGĐ)/Giám đốc
(GĐ)
- HĐTV hoặc Chủ tịch công
ty bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, nhiệm kỳ không quá 5 năm
- Có đủ năng lực hành vi dân
sự, trình độ, kinh nghiệm và không thuộc đối tượng không được quản lý kinh doanh
- Đối với công
ty con của công
ty có phần vốn góp, CP do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn thì Giám đốc không được là
vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, Của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà
- Giám đốc
là thành viên hợp danh nếu điều lệ không quy định khác
- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và
tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
- Không còn hạn chế việc làm GĐ cho doanh nghiệp khác
- Chủ DNTN
có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường họp thuê người khác làm GĐ quản lý DN thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh
- Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc người
có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Trọng Tài hoặc Tòa án trong
Trang 15nước tại công ty
đó
các tranh chấp liên quan đến
DN
- Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của
- Từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát
Không có - Trường họp
công ty cổ phần
có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức
sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công
ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
- 3-5 thành viên– Hơn ½ kiểm soát viên
cư trú tại Việt Nam
- Trưởng ban kiểm soát phải
là kế toán viên hoặc kiểm toán
Không có
Trang 16viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty (hoặc cao hơn
do Điều lệ quy định) Đối với công ty niêm yết thì phải có chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc kiểm toán
Trang 17Là thủ tục hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức do doanh nghiệp tự mình quyết hoặc do cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết định giải thể
Lý do Do sự mất khả năng thanh toán đến hạn khi chủ
nợ có yêu cầu
- Giải thể tự nguyện: Kết thúc thời gian hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định ra hạn
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động
- Nợ thuế;
- Các khoản nợ khác
Trang 18Trong khoảng 3 năm
Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu, người
bị quản lý điều hành không bị hạn chế
Thủ tục
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản -> gửi đơn lên Tòa -> Quyết định mở thủ tục phá sản -> Kiểm kê tài sản -> Thanh lý tài sản -> Thực hiện nghĩa vụ các bên liên quan -> Tuyên bố phá sản
Thời hạn giải quyết một vụ giải thể ngắn hơn
Chủ doanh nghiệp -> gửi quyết định giải thể lên
cơ quan đăng ký kinh doanh -> Kiểm kê tài sản -> Thanh lý tài sản -> Thực hiện nghĩa vụ các bên liên quan -> Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành xóa thông tin doanh nghiệp
Thời hạn giải quyết một vụ phá sản dài hơn
Câu 3 Ưu, nhược điểm của các loại hình công ty
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2021
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực ngày 04/01/2021
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Theo Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định: “Công ty cổ phần
là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số
lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ một số trường hợp đặc biệt khác”
Trang 19ra ngoài công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán Điều này giúp cho công ty cổ phần có khả năng huy động vốn công ty rất nhanh và linh hoạt so với các loại hình công ty khác
Đây là loại hình doanh nghiệp duy nhất không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn, điều này dễ dàng thu hút được nhiều cổ đông khác tạo nên nguồn vốn dồi dào cho công ty Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần cũng tương đối dễ dàng Bất
kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có thể trở thành cổ đông của công ty thông qua việc mua - bán cổ phiếu
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Nhược điểm:
Do công ty cổ phần có số lượng cổ đông nhiều, khó kiểm soát nên dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích Trong một số trường hợp có thể dễ bị thao túng cổ phần
Đây là loại hình công ty bị quản lý chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt
về chế độ tài chính, kế toán
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình Chính vì vậy trong nhiều trường hợp sự tin tưởng của các đối tác khách hàng cũng không được tuyệt đối
Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tình hình tài chính của công ty bị hạn chế do phải công khai báo cáo với các cổ đông
Do các quyết định của công ty Cổ phần phải được thông qua từng cấp nên nên nhiều khi có thể quyết định sẽ bị chậm trễ và có thể gây ảnh hưởng tới công ty
Với đặc điểm nổi bật là khả năng huy động vốn lớn và khá linh hoạt, công ty cổ phần
là một lựa chọn dễ thu hút các doanh nghiệp lựa chọn mô hình này Bất kỳ các nhân, tổ chức nào cũng có thể trở thành cổ đông của công ty và tạo nên nguồn vốn dồi dào cho công
ty Chính vì vậy có thể nói công ty cổ phần cũng là một sự lựa chọn phù hợp cho các cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh những ngành nghề cần huy động số vốn lớn
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH
Trang 201 Ưu nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên:
Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau: “Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ
sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”
Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công
Trong một số trường hợp uy tín của doanh nghiệp trước các đối tác có thể sẽ bị ảnh hưởng do việc chịu trách nhiệm của chủ sở hữu công ty là hữu hạn
2 Ưu nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Trang 21Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh
Cho phép từ 02 đến tối đa 50 thành viên tham gia góp vốn nên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể huy động vốn góp từ nhiều thành viên mới
Thành viên công ty TNHH có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định
Quy định về việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ Một thành viên trong công ty có thể chào bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên chào bán hoặc chuyển nhượng cho các thành viên công ty trước Theo đó, nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công
Trang 22viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
Ưu điểm:
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh
So với loại hình doanh nghiệp tư nhân thì công ty hợp danh kết hợp được uy tín của nhiều cá nhân nên dễ dàng tạo được niềm tin với đối tác và khách hàng Việc quản lý và điều hành công ty hợp danh không quá phức tạp, do số lượng thành viên ít, hầu hết đều quen biết và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau nên quá trình làm việc dễ dàng và thuận tiện hơn
Ngoài việc yêu cầu phải có tối thiểu 02 thành viên hợp danh thì bên cạnh đó, công ty hợp danh còn có thêm các thành viên góp vốn Số thành viên góp vốn này không bị hạn chế số lượng, vì vậy công ty có thể huy động được số vốn nhiều hơn
Nhược điểm:
Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty Vì thế, loại hình doanh nghiệp này thường không phổ biến
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào (theo Khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020) chính vì vậy việc huy động vốn của công ty hợp danh chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có của các thành viên hợp danh hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên mới
Pháp luật không cho phép công ty TNHH phát hành cổ phiếu nên việc huy động vốn của loại hình doanh nghiệp này vẫn còn hạn chế
Có thể thấy mô hình công ty hợp danh là một trong số những lựa chọn khá phù hợp cho các cá nhân khi thành lập doanh nghiệp Đây là loại hình doanh nghiệp tạo được sự tin tưởng rất lớn đối với các đối tác, khách hàng Tuy công ty hợp danh lại không phải là một
Trang 23Theo Khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”
Ưu điểm:
Thủ tục thành lập đơn giản
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản
Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc mua bán, chuyển nhượng, giải thể doanh nghiệp mà không phải xin ý kiến của bất cứ ai khác
Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng tạo dựng sự tin tưởng từ đối tác, khách hàng
Nhược điểm:
Do chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nên mức độ rủi ro có thể xảy ra cho chủ doanh nghiệp là rất cao
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp
tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu,…) nên khả năng huy động vốn không cao, chủ yếu dựa vào vốn tự có của chủ doanh nghiệp tư nhân
Nhìn chung, doanh nghiệp tư nhân là một mô hình hoạt động nhỏ và khá dễ dàng đối với việc quản lý Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể thấy loại hình doanh nghiệp này khá phù hợp với mô hình công
ty gia đình
Thông qua việc phân tích ưu - nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp ở trên, Quốc Việt tin rằng các bạn đã có thể lựa chọn cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất để đăng ký thành lập
Nếu là cá nhân, có thể lựa chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH