1 ĐỀ CƯƠNG LUẬT DÂN SỰ I Lãi 2 3 4 5 II THỪA KẾ 6 7 8 9 10 11 12 Câu 1 So sánh chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? 1 Khái niệm Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬT DÂN SỰ
I Lãi
Trang 33
Trang 5II THỪA KẾ
Trang 12Câu 1 So sánh chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình?
1 Khái niệm
- Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
Ví dụ: A ăn trộm chiếc điện thoại Iphone 11 Pro đem đến của hàng điện thoại bán B
đến của hàng đó và mua chiếc điện thoại mà A vừa bán Rõ ràng B không biết chiếc điện thoại có nguồn gốc từ đâu Hơn nữa, B có hóa đơn mua điện thoại, nên B tin rằng mình là chủ sở hữu của chiếc điện thoại đó Vậy việc chiếm hữu của B là chiếm hữu không có căn
cứ pháp luật nhưng ngay tình
- Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
Ví dụ: A ham trẻ nên đã đồng ý mua một dàn loa giá trị 500 triệu đồng với giá trị 30
triệu từ một đứa trẻ 12 tuổi Rõ ràng A biết đứa trẻ chưa thành niên, không được mua bán tài sản với giá trị lớn như vậy nhưng vì ham rẻ A vẫn mua Việc chiếm hữu của A là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình
2 Giống nhau
- Đều chế định liên quan đến quyền sở hữu
- Người chiếm hữu không phải là chủ sở hữu hợp pháp
- Đều là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản
3 Khác nhau
Căn cứ pháp lý Điều 180 BLDS 2015 Điều 181 BLDS 2015
Chế độ bảo vệ của
pháp luật
Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình được pháp luật công nhận và bảo vệ trong một số trường hợp:
– Có thể trở thànnh chủ sở hữu tài sản theo quy định;
– Có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi
Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình không được pháp luật bảo vệ trong mọi trường hợp
Trang 13Bản chất
Người chiếm hữu không biết hoặc không thể biết việc chiếm hữu là không có căn cứ pháp luật
Người chiếm hữu biết hoặc phải biết việc chiếm hữu là không có căn cứ pháp luật
Hậu quả pháp lý
– Trả lại tài sản cho chủ sở hữu;
– Quyền khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức trong một số trường hợp
– Người chiếm hữu, người được lợi
về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể
từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác (Điều 236 BLDS 2015)
– Buộc chấm dứt việc chiếm hữu – Hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Bồi thường thiệt hại (nếu có) do hành
vi chiếm giữ gây ra
Tình trạng suy đoán
Ngay tình là tình trạng mặc nhiên suy đoán đối với người đang chiếm giữ tài sản
Người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh
4 Ý nghĩa của việc so sánh
Việc xác định chiếm hữu là ngay tình hay không ngay tình có ý nghĩa:
– Cơ sở pháp lý để xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đang bị chiếm hữu thực tế;
– Bảo vệ quyền và lợi ích của chủ sở hữu tài sản;
– Bảo vệ một số quyền và lợi ích của người chiếm hữu ngay tình;
– Cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người đang chiếm hữu tài sản
Trang 14Câu 2 So sánh thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc
1 Khái niệm
- Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp
luật qua định
VD: Vợ chồng A và B có 300 triệu A để lại di chúc, trong đó chia chia cho hai con
trai là C và D mỗi đứa 50% di sản
Theo đó, A có di chúc nên việc phân chia di sản của A sẽ phân chia theo di sản
Do tài sản của A và B là 300 triệu Do đó, di sản của A là 300/2 = 150 triệu
C và D mỗi người 50% di sản, theo đó, C = D = 150/2 = 75 triệu
Tuy nhiên theo khoản 1 Điều 644 BLDS, bà B vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế theo luật:
VD: Vợ chồng M và N có 200 triệu M có 80 triệu Khi chết M không để lại di chúc Biết
M và N có con trai là A và B Vợ chồng A và H có 01 đứa con là F A chết cùng với M
Di sản của M là: 80 + 200/2 = 180 triệu
M không có di chúc nên chia theo pháp luật
Theo Điều 651 BLDS thì N = A = B = 180/3 = 60 triệu
Do A chết cùng M, nên do đó theo Điều 652 BLDS, F sẽ được 60 triệu của A
2 Giống nhau
Đều là sự chuyển dịch tài sản của người đã chết cho những người còn sống
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế; hoặc sinh
ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế; nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản
Trang 15Tất cả đều có quyền từ chối nhận thừa kế
Người không được quyền hưởng di sản là những người được liệt kê tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015
Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình; hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Đối tượng được thừa
kế
Những cá nhân, tổ chức được người lập di chúc đề cập là người nhận di sản trong di chúc và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật
– Các cá nhân có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản (Điều 651 BLDS)
– Cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động được pháp luật bảo vệ quyền thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 BLDS)
– Con riêng và bố dượng, mẹ
kế (Điều 654 BLDS)
Hình thức
Phải được lập bằng văn bản, nếu không lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc bằng miệng (Điều 627 BLDS)
– Văn bản thỏa thuận có công chứng về việc phân chia di sản của các đồng thừa kế
Trang 16– Nếu có tranh chấp thừa kế thì theo quyết định của tòa án về phân chia di sản
Trường hợp được thừa
Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa
kế (Điều 613 BLDS)
– Không có di chúc;
– Di chúc không hợp pháp; – Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; – Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc
mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
(Điều 650 BLDS)
Thừa kế thế vị
Không có thừa kế thế vị Trường hợp con của người để lại
di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản
mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản
mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống (Điều 652 BLDS)
Phân chia di sản Điều 659 BLDS 2015 Điều 660 BLDS 2015
Trang 17Thứ tự áp dụng
Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng trước Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng khi rơi vào các trường hợp như phân tích ở trên
Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp)
– Đối tượng là tài sản của bên cầm cố hoặc bên thế chấp được phép giao dịch và bảo đảm
có giá trị thanh toán cao
– Có nghĩa vụ báo có cho bên nhận cầm cố hoặc nhận thế chấp về các quyền của người thứ
ba đối với tài sản giao dịch (nếu có)
– Bên cầm cố hoặc bên thế chấp có quyền được bán và thay thế tài sản trong một số trường hợp nhất định
– Thời điểm chấm dứt: Khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt
– Có phương thức xử lý tài sản giống nhau theo quy định tại Điều 303 BLDS
Trang 18Bản chất
Là hình thức bắt buộc có sự chuyển giao tài sản (chuyển giao dưới dạng vật chất)
Không có sự chuyển giao tài sản mà chỉ chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản (chuyển giao dưới dạng giấy tờ)
Đối tượng
Thường là động sản, các loại giấy tờ có giá như trái phiếu,
cổ phiếu, Tài sản cầm cố phải
là tài sản hiện tại có thể cầm, nắm và sử dụng, định đoạt,
Thường là động sản, bất động sản, tài sản được hình thành trong tương lai, tài sản đang cho thuê cũng như lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản, tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng có thể được thế chấp
Thời điểm có hiệu lực
Hợp đồng cầm cố có hiệu lực
từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
Khi bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố
– Hợp đồng thế chấp tài sản
có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
– Khi bên thế chấp chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản cho bên nhận thế chấp
Hình thức của hợp đồng
Việc cầm cố phải được lập thành văn bản, không cần công chứng, chứng thực
Việc thế chấp phải được lập thành văn bản Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản này phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng
ký
Quyền và nghĩa vụ của bên
nhận bảo đảm
Bên nhận cầm cố sẽ được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ
Trang 19cầm cố, phải có trách nhiệm bảo quản tài sản cho bên cầm
cố
tài sản thế chấp, không phải bảo quản tài sản cho bên thế chấp nhưng phải chịu rủi ro
về giấy tờ liên quan đến tài sản
Đăng kí giao dịch bảo đảm
Cầm cố tàu bay, tàu biển là phải đăng ký giao dịch bảo đảm, còn lại các loại cầm cố khác không cần
Hầu hết các loại thế chấp đều phải đăng ký giao dịch bảo đảm
Rủi ro cao hơn cho bên nhận thế chấp do không nắm giữ trực tiếp tài sản Ví dụ: trường hợp giấy tờ giả, tài sản
bị thay đổi trong thời gian thế chấp,
Đối tượng thực hiện
Là các cá nhân, tổ chức nhưng thực tế thường rất đa dạng, không chỉ là tổ chức tín dụng
Là các cá nhân, tổ chức nhưng thực tế thì thường một bên là tổ chức tín dụng cho vay
4 Ý nghĩa
Câu 4 Hãy trình bày về trách nhiệm pháp lý của bên bán khi giao tài sản không đúng
số lượng và chất lượng theo thỏa thuận
Câu 5 So sánh giám hộ và đại diện
1 Khái niệm
- Đại điện là cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác
xác lập, thực hiện giao dich dân sự
- Giám hộ là cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật DS 2015 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người, mất năng lực hành
vi dân sự, người có khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
2 Giống nhau
Trang 20Là chủ thể đặc biệt và được quy định cụ thể rõ ràng tại Bộ luật Dân sự năm 2015
Người giám hộ và người đại diện đều có thể là do cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện Mục đích của những người này được pháp luật quy định để bảo vệ các quyền và những lợi ích hợp pháp của người được giám hộ hoặc người được đại diện
3 Khác nhau
Cơ sở pháp lý Mục 4 chương III BLDS 2017 Chương IX BLDS 2015
Bản chất
Nhân danh người được đại diện để thực hiện các quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ cho người được đại diện
– Chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất NLHVDS
– Thay người được giám hộ tham gia vào các giao dịch dân sự
Giới hạn phạm vi – Theo Luật định
– Theo ủy quyền
Toàn bộ
Căn cứ xác lập
– Ủy quyền – Quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, điều lệ của pháp nhân
– UBND cấp xã cử – Tòa án chỉ định – Người có NLHVDS đầy đủ lựa chọn người được giám hộ cho mình phòng khi họ rơi vào tình trạng cần được giám
hộ
Chủ thể
– Cá nhân – Pháp nhân
– Cá nhân – Pháp nhân
* Một cá nhân, pháp nhân có thể giám
hộ cho nhiều người
Sự kiện pháp lý làm
phát sinh
Tùy từng trường hợp mà phát sinh đương nhiên hoặc kể từ khi được ủy quyền hoặc trường hợp khác
Kể từ khi đăng ký tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định pháp luật
về hộ tịch
Đối tượng
– Con chưa thành niên – Người được giám hộ – Người do Tòa án chỉ định
– Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
Trang 21– Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ
– Người có thẩm quyền đại diện theo quy định pháp luật
– Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án
Lưu ý: 1 pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật
– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất NLHVDS; cha,
mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế NLHVDS; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
Điều kiện trở thành
*Đương nhiên trở thành:
– Con chưa thành niên – Người có thẩm quyền đại diện theo quy định pháp luật
*Được chỉ định:
– Người được giám hộ – Người do Tòa án chỉ định – Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ
*Được ủy quyền:
– Cá nhân, pháp nhân – Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân – Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
* Đối với cá nhân:
– Có NLHVDS đầy đủ
– Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
– Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết
án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác
– Không phải là người bị Tòa án tuyên
bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
* Đối với pháp nhân:
Trang 22– Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ
– Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
Trường hợp đương
nhiên thực hiện
– Con chưa thành niên – Người có thẩm quyền đại diện theo quy định pháp luật
* Đối với giám hộ người chưa thành niên:
(Theo thứ tự sau đây) – Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị
cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp
có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ
– Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ – Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ
* Đối với giám hộ người mất năng lực hành vi dân sự:
– Trường hợp vợ là người mất NLHVDS thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất NLHVDS thì
vợ là người giám hộ
– Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất NLHVDS, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con