1. Trang chủ
  2. » Tất cả

So sánh các vấn đề trong luật thương mại

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh các vấn đề trong luật thương mại
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài luận nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 53,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 3 Câu 1 Phân biệt HĐLĐ vô hiệu toàn bộ và HĐLĐ vô hiệu từng phần (đầy đủ) 3 Câu 2 Sự khác nhau giữa quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động v.

Trang 1

CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 3

Câu 1: Phân biệt HĐLĐ vô hiệu toàn bộ và HĐLĐ vô hiệu từng phần (đầy đủ) .3 Câu 2: Sự khác nhau giữa quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động xuất phát từ vị thế của hai đối tượng này trong quan hệ lao động 4

CHƯƠNG 3: ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ VÀ 6

Câu 1: Phân biệt thỏa ước lđ tập thể doanh nghiệp với thỏa ước lao động tập thể ngành 6

CHƯƠNG 5: VIỆC LÀM VÀ HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO KỸ NĂNG NGHỀ 7

Câu 1: Phân biệt hình thức học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với hình thức học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm 7

CHƯƠNG 6: TIỀN LƯƠNG 8

Câu 1: Phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu 8

Câu 2: Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm .9 CHƯƠNG 9: BẢO HIỂM XÃ HỘI 11

Câu 1: So sánh bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc 11

Câu 2: So sánh bảo hiểm xh với bảo hiểm thương mại 12

CHƯƠNG 12: TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG 13

Câu 1: Phân biệt trách nhiệm kỷ luật lao động với trách nhiệm vật chất 13

Câu 2: Phân biệt tranh chấp lđ tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 14

Câu 3: Phân biệt đình công với lãn công 16

Câu 4: So sánh hội đồng hoà giải cơ sở và hội đồng trọng tài lao động? 17

Câu 5: So sánh nội quy, quy chế 17

Câu 6: Có phải mọi loại tranh chấp lao động cá nhân đều thông qua hòa giải? 18

TÌNH HUỐNG 1: Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc kỹ thuật viên vi tính, địa điểm làm việc tại quận 1 và mức lương được trả là 3.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch) 18

TÌNH HUỐNG 2 Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty 18

TÌNH HUỐNG 3 Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) 19

TÌNH HUỐNG 4: Chị A là công nhân ở nhà máy thuốc lá B (Hợp đồng Lao động

03 năm) đã được 02 năm Khi có thai được 03 tháng, chị làm đơn đề nghị Ban Giám đốc nhà máy chuyển chị sang làm ở bộ phận văn phòng để không ảnh

Trang 2

hưởng đến thai nhi (theo đề nghị của bệnh viện phụ sản) nhưng Ban Giám đốc không xét đơn của chị Chị A đã xin chấm dứt Hợp đồng Lao động với nhà máy 19

TÌNH HUỐNG 5: Tháng 3/2004 Công ty Y có tranh chấp lao động tập thể về vấn

đề tăng ca làm việc Họ đưa tranh chấp này qua giải quyết tại Hội đồng trọng tài nhưng tập thể công ty Y đã không đồng ý với kết quả của Hội đồng trọng tài Ngày 20/4/2004 Ban chấp hành công đòan đã gửi yêu cầu đến Giám đốc Công ty, Sở lao động và Liên đòan Lao động tỉnh Ngày 24/4/2004 Tòan thể Công ty Y ngừng làm việc Hỏi: 19

TÌNH HUỐNG 6: Bà A công tác tại Phòng Kế hoạch của doanh nghiệp Nhà nước

H từ năm 1980 Ngày 10/6/2003 , bà chuyển sang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động Ngày 10/4/2005 bà tự ý bỏ việc tại doanh nghiệp để chuyển sang làm việc cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 20

TÌNH HUỐNG 7: Ngày 01/08/2008 A đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

với Công ty Y (có thực hiện nghĩa vụ báo trước 45 ngày làm việc ), nhưng khi nhận trợ cấp thôi việc, Công ty Y chỉ trả trợ cấp trong khoản thời gian A làm việc cho Công ty Y ( mỗi năm làm việc được nhận 5 tháng tiền lương

……….2 0

TÌNH HUỐNG 8: Anh A ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 36 tháng với

Công ty X Ngày 14/02/2014, Trưởng phòng Nhân sự Công ty X ra quyết định

sa thải anh A vì lý do vi phạm kỷ luật lao động : “Anh A đã có hành vi sử dụng

ma túy trong phạm vi nơi làm việc” 20

TÌNH HUỐNG 9: Anh Mạnh Thắng và chị Hồng Hoa làm việc ở công ty TNHH

XYZ Anh chị báo cáo tổ chức, làm thủ tục pháp lý và phong tục cưới truyền thống Khi tổ chức đám cưới ở quê vừa xong thì ông ngoại của anh Mạnh thắng

do bị cảm nên đã qua đời 21

được giao kết với người không

có sự ủy quyền của người sử

dụng lao động

Ba là, công việc mà hai bên đã

- Hợp đồng lao động vô hiệu từngphần khi một phần nội dung củahợp đồng đó vi phạm điều cấmcủa pháp luật nhưng không ảnhhưởng đến nội dung của cácphần còn lại của hợp đồng

- Trong trường hợp một phầnhoặc toàn bộ nội dung của hợpđồng lao động quy định quyền lợicủa người lao động thấp hơn quy

Trang 3

giao kết trong hợp đồng lao

động là công việc bị pháp luật

cấm

Bốn là, nội dung của hợp đồng

lao động hạn chế hoặc ngăn cản

thẩm quyền thì trong thời hạn

15 ngày, kể từ ngày nhận được

quyết định tuyên bố của cơ

quan quản lý nhà nước về lao

động nơi doanh nghiệp đóng trụ

sở chính có trách nhiệm hướng

dẫn các bên ký lại hợp đồng

Thứ hai, trường hợp HĐLĐ có

toàn bộ nội dung của hợp đồng

trái pháp luật thì trong thời hạn

03 ngày làm việc, kể từ ngày

nhận được quyết định tuyên bố

hợp đồng lao động vô hiệu toàn

bộ do toàn bộ nội dung của hợp

đồng quy định quyền lợi của

người lao động thấp hơn so với

quy định của pháp luật về lao

động

Thứ ba, trường hợp HĐLĐ vô

hiệu toàn bộ do công việc mà

hai bên dã giao kết trong hợp

đồng lao động là công việc bị

pháp luật cấm thì trong thời hạn

03 ngày làm việc, kể từ ngày

nhận được quyết định tuyên bố

HĐ vô hiệu toàn bộ người sử

dụng lao động và người lao

động có trách nhiệm giao kết

hợp đồng mới theo quy định của

pháp luật về lao động

Thứ tư, trường hợp hợp đồng

lao động vô hiệu toàn bộ do

công việc mà hai bên đã giao

kết trong hợp đồng lao động là

công việc bị pháp luật cấm thì

trong thời hạn 03 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được quyết

Thứ nhất, trong thời hạn 03

ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược quyết định tuyên bố hợpđồng lao động vô hiệu từngphần, người sử dụng lao động vàngười lao động phải sửa đổi, bổsung hợp đồng lao động bằngviệc ký kết phụ lục hợp đồng laođộng hoặc gia kết hợp đồng laođộng mới theo quy định củapháp luật

Thứ hai, trong thời gian từ khi

tuyên bố hợp đồng lao động vôhiệu từng phần đến khi hai bênsửa đổi, bổ sung phần nội dung

bị tuyên bố vô hiệu thì quyền vàlợi ích của người lao động đượcgiải quyết theo quy định của nộiquy lao động được giải quyếttheo quy định của nội quy laođộng thỏa ước lao động tập thể(nếu có) và quy định của phápluật về lao động

Trang 4

định tuyên bố hợp đồng lao

động vô hiệu toàn bộ, người sử

dụng lao động và người lao

động có trách nghiệm giao kết

hợp đồng mới theo quy định của

pháp luật về lao động

Thứ năm, trường hợp HĐLĐ vô

hiệu toàn bộ do nội dung của

hợp đồng lao động hạn chế

hoặc ngăn cản quyền thành lập,

gia nhập và hoạt động Công

đoàn của người lao động thì

trong thời hạn 03 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được quyết

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người

sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

cơ quan, tổ chức, hợptác xã, hộ gia đình, cánhân có thuê mướn, sửdụng lao động theohợp đồng lao động;

nếu là cá nhân thì phải

có năng lực hành vidân sự đầy đủ

Người lao động: là người từ đủ

15 tuổi trở lên, có khả năng laođộng, làm việc theo hợp đồnglao động, được trả lương vàchịu sự quản lý, điều hành củangười sử dụng lao động

– Không được bố trí theo đúngcông việc, địa điểm làm việchoặc không được bảo đảm điềukiện làm việc đã thỏa thuậntrong hợp đồng lao động;

Trang 5

hợp đồng

lao động

+ Người lao động bị

ốm đau, tai nạn đãđiều trị 12 tháng liêntục đối với người làmtheo hợp đồng laođộng không xác địnhthời hạn, đã điều trị 06tháng liên tục, đối vớingười lao động làmtheo hợp đồng laođộng xác định thời hạn

và quá nửa thời hạnhợp đồng lao động đốivới người làm theo hợpđồng lao động theomùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định cóthời hạn dưới 12 tháng

mà khả năng lao độngchưa hồi phục

+ Khi sức khỏe củangười lao động bìnhphục, thì người laođộng được xem xét đểtiếp tục giao kết hợpđồng lao động;

+ Do thiên tai, hỏahoạn hoặc những lý dobất khả kháng kháctheo quy định củapháp luật, mà người sửdụng lao động đã tìmmọi biện pháp khắcphục nhưng vẫn buộcphải thu hẹp sản xuất,giảm chỗ làm việc;

+ Người lao độngkhông có mặt tại nơilàm việc sau thời hạnquy định của pháp luật

– Không được trả lương đầy đủhoặc trả lương không đúng thờihạn đã thỏa thuận trong hợpđồng lao động;

– Bị ngược đãi, quấy rối tìnhdục, cưỡng bức lao động;

– Bản thân hoặc gia đình cóhoàn cảnh khó khăn không thểtiếp tục thực hiện hợp đồng laođộng;

– Được bầu làm nhiệm vụchuyên trách ở cơ quan dân cửhoặc được bổ nhiệm giữ chức

vụ trong bộ máy nhà nước;

– Lao động nữ mang thai phảinghỉ việc theo chỉ định của cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền;

– Người lao động bị ốm đau, tainạn đã điều trị 90 ngày liên tụcđối với người làm việc theo hợpđồng lao động xác định thờihạn và một phần tư thời hạnhợp đồng đối với người làm việctheo hợp đồng lao động theomùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn dưới

12 tháng mà khả năng lao độngchưa được hồi phục

Đối với NLĐ: không được chấmdứt hợp đồng lao động trướcthời hạn nếu không thuộc cáctrường hợp trên

Trang 6

hợp đồng

lao động

định của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền, trừtrường hợp pháp luật

có quy định khác+ Người lao động đangnghỉ hằng năm, nghỉviệc riêng và nhữngtrường hợp nghỉ khácđược người sử dụng laođộng đồng ý

+ Các trường hợp bảo

vệ thai sản đối với laođộng nữ

+ Người lao động nghỉviệc hưởng chế độ thaisản theo quy định củapháp luật về bảo hiểm

xã hội

Như vậy, có thể thấy rằng, trong những trường hợp nhất định, pháp luật vẫnluôn có những quy định để hạn chế việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của cácbên, làm như thế sẽ tránh được những hậu quả xấu phát sinh trong việcchấm dứt HĐLĐ, cũng như có những quy định để rằng buộc các bên trongquan hệ lao động Cũng mong muốn các bên hiểu được, ý thức hơn vànghiêm chỉnh chấp hành HĐLĐ mà 2 bên đã kí kết với nhau

CHƯƠNG 3: ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ VÀ

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Câu 1: Phân biệt thỏa ước lđ tập thể doanh nghiệp với thỏa ước lao động tập thể ngành.

TƯLĐ tập thể doanh nghiệp TƯLĐ tập thể ngành

- Bên tập thể lao động là đại diện

tập thể lao động tại cơ sở;

- Bên người sử dụng lao động là

người sử dụng lao động hoặc

người đại diện của người sử dụng

lao động

(Khoản 1, Điều 83 của Bộ luật lao

động năm 2012 )

- Bên tập thể lao động là Chủ tịchcông đoàn ngành;

- Bên người sử dụng lao động làđại diện của tổ chức đại diệnngười sử dụng lao động đã thamgia thương lượng tập thể ngành.(Khoản 1, Điều 87 của Bộ luật laođộng năm 2012 )

Tỷ lệ

thông

qua

thỏa

TƯLĐ tập thể doanh nghiệp chỉ

được ký kết khi các bên đã đạt

được thỏa thuận tại phiên họp

thương lượng tập thể và có trên

TƯLĐ tập thể ngành chỉ được kýkết khi các bên đã đạt được thỏathuận tại phiên họp thương lượngtập thể ngành và có trên 50% số

Trang 7

50% số người của tập thể lao động

biểu quyết tán thành nội dung

thương lượng tập thể

(Điểm a, Khoản 2)

đại diện Ban chấp hành côngđoàn cơ sở hoặc công đoàn cấptrên cơ sở biểu quyết tán thànhnội dung thương lượng tập thể.(Điểm b, Khoản 2, Điều 74)

hoặc đại diện người sử dụng lao

động phải gửi một bản thỏa ước

đến Cơ quan quản lý nhà nước về

lao động cấp tỉnh (Điều 74)

Trong thời hạn 10 ngày kể từngày ký kết, người sử dụng laođộng hoặc đại diện người sử dụnglao động phải gửi một bản thỏaước đến:

Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội

(Điều 74)

Lưu

giữ

Phải làm thành 05 bản, trong đó:

- Mỗi bên ký kết giữ 01 bản;

- 01 bản gửi cơ quan nhà nước về

lao động cấp tỉnh;

- 01 bản gửi công đoàn cấp trên

trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ

chức đại diện người sử dụng lao

01 bản gửi công đoàn cấp trêntrực tiếp cơ sở

người lao động trong doanh nghiệp thấp hơn những nội dung được

quy định tương ứng của TƯLĐ tập thể ngành thì phải sửa đổi, bổsung TƯLĐ tập thể doanh nghiệp trong thời hạn 03 tháng, kể từTƯLĐ tập thể ngành có hiệu lực

- Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của TƯLĐ tập thể ngànhnhưng chưa xây dựng TƯLĐ tập thể doanh nghiệp, có thể xây dựngthêm TƯLĐ tập thể doanh nghiệp với những điều khoản có lợi hơncho người lao động so với quy định của TƯLĐ tập thể ngành

CHƯƠNG 5: VIỆC LÀM VÀ HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO KỸ NĂNG NGHỀ

Trang 8

Câu 1: Phân biệt hình thức học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với hình thức học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm

Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

Học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm

Mục đích Sử dụng trong dịch vụ Làm việc theo nhu cầu ngành nghềmà bản thân người đó được học

Chủ thể

Người sử dụng lao động,người lao động học nghềtại cơ sở đào tạo nghề(TTGD nghề nghiệp,trường dạy nghề,…)

Cơ sở giáo dục nghề

Cá nhân, tổ chức thành lập nhằmthu học phí

Thu phí Không thu phí Có quyền thu phí

NSDLĐ – Người học nghềthông qua hợp đồng đàotạo nghề

Không thông qua hợp đồng, chỉthông qua xét tuyển hoặc thi tuyển

CHƯƠNG 6: TIỀN LƯƠNG

Câu 1: Phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu

Tiêu chí Mức lương cơ sở Mức lương tối thiểu vùng

Khái

niệm Mức lương cơ sở là mức lươngdùng dùng làm căn cứ:

- Tính mức lương trong các bảnglương, mức phụ cấp và thực hiệncác chế độ khác theo quy địnhcủa pháp luật đối với các đốitượng: cán bộ, công chức, viênchức, sĩ quan…;

- Tính mức hoạt động phí, sinhhoạt phí theo quy định của phápluật;

- Tính các khoản trích và các chế

Mức lương tối thiểu vùng là mứcthấp nhất làm cơ sở để doanhnghiệp và người lao động thỏathuận và trả lương, trong đó mứclương trả cho người lao động làmviệc trong điều kiện lao độngbình thường, bảo đảm đủ thờigiờ làm việc bình thường trongtháng và hoàn thành định mứclao động hoặc công việc đã thỏathuận

Trang 9

độ được hưởng theo mức lương cơsở.

Đối

tượng

áp dụng

- Cán bộ, công chức từ TƯ đếncấp huyện

- Doanh nghiệp thành lập, tổchức quản lý và hoạt động theoLuật doanh nghiệp

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các tổ chứckhác của Việt Nam có thuêmướn lao động theo hợp đồnglao động

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổchức quốc tế và cá nhân ngườinước ngoài tại Việt Nam có thuêmướn lao động theo hợp đồnglao động

Nguyên

tắc áp

dụng

Các cán bộ, công chức, viên chức,lực lượng vũ trang… dựa vào mứclương cơ sở để tính lương

Mỗi một vùng địa bàn thì DN ápdụng mức lương tối thiểu vùngtại địa bàn đó

Trường hợp DN có nhiều chinhánh, đơn vị trực thuộc thì chinhánh hay đơn vị trực thuộc sẽ

áp dụng mức lương tối thiểu tạivùng đó

Trường hợp DN trong khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao hay khu kinh tế nằmtrên các địa bàn khác nhau, DNhoạt động trên địa bàn thành lậpmới từ 01 hay nhiều địa bàn thì

áp dụng mức lương tối thiểu

vùng cao nhất.

Trường hợp DN hoạt động trênđịa bàn thay đổi tên hay chiatách, tạm thời sẽ áp dụng mứclương tại địa bàn trước khi thayđổi cho đến khi có quy định mới

Mức

lương

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu vùng đượcquy định theo từng vùng cụ thể:

Trang 10

áp dụng đối với doanh nghiệphoạt động trên địa bàn

Mức lương thỏa thuận của người

sử dụng lđ và người lao độngphải đảm bảo:

- Không thấp hơn mức lương tốithiểu vùng đối với người laođộng làm công việc giản đơnnhất;

- Cao hơn ít nhất 7% so với mứclương tối thiểu vùng đối vớingười lao động làm công việc đòihỏi người lao động đã qua họcnghề, đào tạo nghề

Chu kỳ

thay đổi

Việc điều chỉnh mức lương cơ sởdựa vào khả năng ngân sách nhànước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc

độ tăng trưởng kinh tế của đấtnước

Hiện tại, không có quy định vềchu kỳ thay đổi của mức lươngtối thiểu vùng

Câu 2: Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm

Điểm giống:

- Là mức trợ cấp mà người lao động (NLĐ) nhận được từ người sử dụng laođộng (NSDLĐ);

- Được tính dựa trên tiền lương và thời gian làm việc

- Giúp người lao động trang trải cuộc sống trong thời gian tìm công việc mới

Là một khoản tiền mà NLĐ nhậnđược từ quỹ bảo hiểm quốc giakhi chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc

Trang 11

chấm dứt HĐLĐtrước thời hạn màkhông phải do lỗicủa họ.

- Sáp nhập, hợpnhất, chia, táchdoanh nghiệp, hợptác xã

- NLĐ đã làm việcthường xuyên choNSDLĐ từ 12tháng trở lên mà

bị mất việc làmtrong các trườnghợp trên, mỗi nămlàm việc trả 01tháng tiền lươngnhưng ít nhất phảibằng 02 thángtiền lương

Theo quy định tại Điều 49 Luậtviệc làm, người lao động quyđịnh tại khoản 1 Điều 43Luật Việc làm, đang đóng bảohiểm thất nghiệp được hưởng trợcấp thất nghiệp khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

1 Chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc, trừ cáctrường hợp tại điểm a,b khoản

này.

2 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

từ đủ 12 tháng trở lên trong thờigian 24 tháng trước khi chấmdứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc đối với trường hợpquy định tại điểm a và điểm bkhoản 1 Điều 43 của Luật này;

đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ

đủ 12 tháng trở lên trong thờigian 36 tháng trước khi chấmdứt hợp đồng lao động đối vớitrường hợp quy định tại điểm ckhoản 1 Điều 43 của Luật này;

3 Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấpthất nghiệp tại trung tâm dịch

vụ việc làm trong thời hạn 03tháng, kể từ ngày chấm dứt hợpđồng lao động hoặc hợp đồnglàm việc

4 Chưa tìm được việc làm sau

15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơhưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừđiểm a, b, c , d, e khoản này

- Thời gian hưởng trợ cấp thấtnghiệp được tính theo số thángđóng bảo hiểm thất nghiệp, cứđóng đủ 12 tháng đến đủ 36tháng thì được hưởng 03 tháng

Trang 12

đã được NSDLĐchi trả trợ cấp thôiviệc (khoản 2 Điều

49 Luật Lao động2012)

- Tiền lương bìnhquân theo HĐLĐcủa 06 tháng liền

kề trước khi NLĐmất việc làm(khoản 3 Điều 49Luật Lao động2012)

trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứđóng đủ thêm 12 tháng thì đượchưởng thêm 01 tháng trợ cấpthất nghiệp nhưng tối đa khôngquá 12 tháng

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệphằng tháng bằng 60% mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảohiểm thất nghiệp của 06 thángliền kề trước khi thất nghiệp

CHƯƠNG 9: BẢO HIỂM XÃ HỘI

Câu 1: So sánh bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc

mà người lao động và người sử

dụng lao động phải tham gia

(Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm

xã hội 2014)

BHXH tự nguyện là loại hìnhBHXH do Nhà nước tổ chức màngười tham gia được lựa chọnmức đóng, phương thức đóngphù hợp với thu nhập của mình

và Nhà nước có chính sách hỗtrợ tiền đóng BHXH để ngườitham gia hưởng chế độ hưu trí

quan, chiến sĩ công an nhân dân,

quân đội nhân dân;

-Người hoạt động không chuyên

trách ở xã phường, thị trấn;

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổitrở lên, không thuộc đối tượngtham gia BHXH bắt buộc

Trang 13

-Người đi làm việc ở nước ngoài

theo thời hạn ghi trong hợp đồng

đưa người lao động đi làm việc ở

nước ngoài

(Khoản 1, 2 Điều 85; Khoản 1, 2

Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội

- Đóng một lần cho nhiều năm

về sau nhưng không quá 05 nămmột lần

- Đóng một lần cho những nămcòn thiếu đối với người tham giaBHXH đã đủ điều kiện về tuổi đểhưởng lương hưu theo quy địnhnhưng thời gian đóng BHXH cònthiếu không quá 10 năm (120tháng) thì được đóng cho đủ 20năm để hưởng lương hưu.(Khoản 2, Điều 87 Luật Bảo hiểm

số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại chothành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra

Thứ hai, về nguyên tắc hoạt động:

Hai loại bảo hiểm này được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là có thamgia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thìkhông được đòi hỏi quyền lợi

Thứ ba, mục đích hoạt động:

Ngày đăng: 05/03/2023, 19:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w