QLNNN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CHỦ ĐỀ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIẢI NGÂN VỐN VAY ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 201[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI
CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIẢI NGÂN
VỐN VAY ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020
Mã lớp học phần: INE3025 2
Giảng viên hướng dẫn: PGS.Ts Nguyễn Thị Kim Chi
Sinh viên thực hiện: Trần Khắc Hưng
Mã sinh viên: 20050098
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn ODA và giải ngân vốn ODA 4
Chương II: Thực trạng giải ngân vốn ODA tại Việt Nam 2016-2020 7
2.1.1 Tình hình giải ngân vốn ODA trong giai đoạn 2016-2020 tại Việt 7 Nam
2.1.2 Cơ cấu vốn ODA của các nhà tài trợ nước ngoài huy động theo 8 ngành, lĩnh vực
2.2 Đánh giá về giải ngân vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2016-2020 8
Chương 3: Giải pháp tăng cường giải ngân vốn ODA tại Việt Nam 11
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước thu nhập trung bình, thấp nói chung và Việt Nam nói riêng Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, cần rất nhiều vốn đầu tư lớn để tiếp tục công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước
Hơn nữa, ở thời điểm hiện tại, khi Việt Nam được đánh giá là nước có thu nhập trung bình, các nguồn viện trợ đang dần trở nên kém ưu đãi và tăng các ràng ràng buộc cho vay, Việt Nam hiện đang và sẽ đối mặt với áp lực tăng cao của trả nợ Vì vậy vấn
đề giải ngân vốn vay ODA có hiệu quả và các công tác khác liên quan đến quản lý nợ nước ngoài cần được chú trọng và quản lý chặt chẽ hơn bao giờ hết
Tiến trình giải ngân vốn vay ODA nhanh hay chậm là bằng chứng và là cơ sở minh chứng rõ nhất cho sự hiệu quả của chiến lược thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn
ưu đãi, bên cạnh đó, nó còn là thước đo cho mức độ hấp thụ vốn của nước tiếp nhận Bởi vì sự cấp thiết này, sinh viên đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường giải ngân vốn vay ODA tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020” để làm bài tập lớn kết thúc học phần Quản lý nợ nước ngoài Sinh viên kỳ vọng bài tập lớn sẽ đánh giá được khách quan nhất thực trạng giải ngân vốn ODA, vốn ưu đãi tại Việt Nam trong giai đoạn này, từ đó đưa ra được giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả giải ngân vốn ODA
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Tổng quan trong nước
Luận văn “Giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam -Thực trạng và giải pháp” (2005) của tác giả Nguyên Thanh Hương đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về vốn ODA, tạo cơ sở để nghiên cứu vấn đề giải ngân vốn ODA Tác giả cũng đã khái quát được quy trình giải ngân vốn ODA được sử dụng ở Việt Nam thời điểm 2005 Từ đó, chỉ ra những thành công và cả hạn chế làm chậm quy trình giải ngân vốn ODA Bên cạnh đó, bài luận này còn tập hợp những kinh nghiệm thúc đẩy tiến trình giải ngân vốn ODA trên thế giới, từ đó chắt lọc kinh nghiệm cho Việt Nam
Bài nghiên cứu “Đồng bộ các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư nguồn vay nước ngoài năm 2020” (2020) của tác giả Trương Hùng Long được đăng trên Tạp chí Tài chính Kỳ 1- Tháng 5/2020 cũng có những định hướng nghiên cứu tương tự Tác giả đã đánh giá thực trạng giải ngân vốn vay nước ngoài và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong năm 2020 Trong đó,
Trang 4tác giả đã đưa ra những quan điểm và nhìn nhận về tình hình giải ngân kế hoạch vốn của Việt Nam năm 2019, kế hoạch 2020 rất cụ thể và sâu sắc Về phía giải pháp, tác giả đưa ra những lời khuyên hữu ích cho chính phủ, các cơ quan địa phương và bộ ban ngành có liên quan
Bài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài” (2021) của tác giả Đoàn Quang Dũng được đăng trên Tạp chí Quản lý nhà nước cũng đã chỉ ra các hạn chế trong công tác giải ngân vốn đầu tư công và nguyên nhân của các hạn chế này Từ những hạn chế này, tác giả đã đưa ra 5 giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công từ nước ngoài, trong đó chủ yếu là đưa ra các lời khuyên cho chính phủ và các bộ ban ngành, các địa phương có liên quan
2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, vấn đề về thực trạng và giải pháp giải ngân vốn ODA, vốn ưu đãi
ở Việt Nam đã có nhiều bài viết, bài nghiên cứu có chiều sâu Tuy nhiên nhìn chung, các bài nghiên cứu thường giới hạn khoảng thời gian nghiên cứu trong một giai đoạn ngắn Vì vậy trong bài tập lớn này, sinh viên lựa chọn chủ đề: “Thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường giải ngân vốn vay ODA tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020” để đưa ra cái nhìn khái quát về thực trạng giải ngân vốn ODA và vốn ưu đãi tại Việt Nam trong 5 năm Từ đó, bài tập lớn cũng sẽ đề xuất một số giải pháp đối với tình trạng giải ngân vốn ODA tại Việt Nam trong tương lai gần
3 Mục tiêu nghiên cứu
● Hệ thống cơ sở lý thuyết về ODA và giải ngân vốn ODA
● Khái quát thực trạng tình hình giải ngân vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020
● Đưa ra giải pháp phù hợp nhằm tăng cường giải ngân vốn ODA tại Việt Nam
4 Đối tượng nghiên cứu
Giải ngân vốn ODA
5 Phạm vi nghiên cứu
● Không gian: Việt Nam
● Thời gian: giai đoạn 2016-2020
6 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo Bên cạnh đó, các phương pháp phân tích, tổng hợp,
Trang 5phân tích hệ thống, phương pháp dự báo cũng được sử dụng linh hoạt nhằm làm sáng
tỏ vấn đề nghiên cứu
7 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung của bài nghiên cứu gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn ODA và giải ngân vốn ODA
Chương 2: Thực trạng giải ngân vốn ODA 2016-2020
Chương 3: Giải pháp tăng cường giải ngân vốn ODA tại Việt Nam
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ODA VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA
1.1 Tổng quan về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1.1.1 Khái niệm
Theo nghị định chính phủ số 56/2020/ NĐ-CP ra ngày 25 tháng 05 năm 2021 của Chính phủ Việt Nam quy định: “Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội”
Còn chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) định nghĩa về ODA như sau: “Nguồn viện trợ phát triển chính thức bao gồm các khoản cho không và các khoản vay đối với các nước đang phát triển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chính thức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và được cung cấp bằng các điều khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay, sẽ có yếu tố cho không, ít nhất là 25%)”
Như vậy, chúng ta có thể hiểu tóm tắt về định nghĩa ODA như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là các khoản viện trợ có hoàn lại hoặc không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi từ các cơ quan tài chính, các tổ chức quốc tế hoặc các nước phát triển hỗ trợ cho các nước khác nhằm mục đích tạo nên nền kinh tế thịnh vượng chung.”
1.1.2 Đặc điểm của ODA
ODA là sự chuyển giao nguồn vốn quốc tế có hoàn lại hoặc không hoàn lại với thành tố ưu đãi nhất định từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển hoặc kém phát triển Nguồn vốn ODA có một vài đặc điểm chung sau đây:
a ODA có tính ưu đãi
Trang 6b Đối tác sử dụng ODA là các nước đang phát triển, chậm phát triển, các nước nghèo và có thu nhập thấp
c Hình thức cấp ODA có tính đa dạng
d Mục đích đầu tư của ODA chủ yếu là tài trợ cho các dự án tập trung vào lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng xã hội
1.1.3 Phân loại ODA
ODA có nhiều cách phân loại: phân loại theo hình thức sử dụng vốn, phân loại theo chủ thể tài trợ, phân loại theo đặc điểm nguồn tài trợ, phân loại theo thời gian tài trợ,
Về phân loại theo đặc điểm nguồn tài trợ, có thể chia vốn vay ODA thành 2 loại chính sau đây (số 56/2020/ NĐ-CP):
a Vốn ODA không hoàn lại
Đây là các khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho các nhà tài trợ nước ngoài
b Vốn vay ODA
Đây là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc
Ngoài ra, chúng ta có thêm khái niệm về vốn vay ưu đãi.Đây là các khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại những thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA
1.2 Giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1.2.1 Khái niệm
Giải ngân nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA, hiểu một cách đơn giản thì đó là quá trình rút vốn thực hiện dự án Sau khi được tiếp nhận nguồn vốn viện trợ ODA của các nhà tài trợ nước ngoài, nước tiếp nhận viện trợ sẽ thực hiện việc rút vốn để sử dụng cho hoạt động của dự án đến khi dự án được hoàn thành
1.2.2 Các hình thức giải ngân vốn
Bởi vì hình thức thức cấp vốn ODA có tính đa dạng nên hình thức giải ngân vốn ODA cũng khá đa dạng
a Căn cứ vào thời gian giải ngân
● Viện trợ giải ngân nhanh
Thời gian chuyển tiền và thực hiện giải ngân khá nhanh Hình thức này thường được áp dụng với những dự án mang tính cấp bách, khẩn cấp, ví dụ như viện trợ lương thực hay cứu trợ khẩn cấp
Trang 7● Giải ngân theo tiến trình dự án
Dựa trên hồ sơ xin rút vốn của chủ dự án, nhà tài trợ sẽ thực hiện chuyển tiền, tuy nhiên quá trình thẩm định và chuyển tiền sẽ khá lâu Hình thức này thường được
áp dụng với những dự án hỗ trợ kỹ thuật hay dự án đầu tư vốn có quá trình thực hiện hoặc thi công dài
b Căn cứ vào mức độ giải ngân
● Giải ngân 1 lần
Thường áp dụng đối với các dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ cho các chương trình,
● Giải ngân nhiều lần
Thường áp dụng với các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
1.2.3 Các giai đoạn chính của quá trình giải ngân vốn ODA
a Giai đoạn tiếp nhận vốn ODA
Giai đoạn này bắt đầu khi nước nhận viện trợ có xác nhận về việc chuyển vốn
từ các nhà tài trợ và kết thúc khi vốn ODA được chuyển xong Để nhận được viện trợ, bên tiếp nhận cần có những cam kết và sự tuần thủ nhất định Thái độ của bên nhận viện trợ đối với việc cam kết và thực hiện dự án có tầm ảnh hưởng quan trọng đến thời gian chuyển tiền của nhà tài trợ Ngoài ra, đối với các khoản tài trợ là vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, nước tiếp nhận có nghĩa vụ đóng góp 1 khoản vốn đối ứng
b Giai đoạn dự toán ngân sách
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cùng các ban quản lý dự án, các cơ quan phối hợp có nghĩa vụ lập kế hoạch đầu tư vốn, lập dự toán ngân sách để gửi lên
Bộ chủ quan hoặc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c Giai đoạn rút vốn
Chủ dự án phối hợp với Bộ Tài chính dựa trên kế hoạch rút vốn để thực hiện hoạt động rút vốn để tiến hành dự án ODA
d Giai đoạn kiểm tra, kiểm soát và giám sát việc thực hiện các dự án ODA
Các cơ quan chức năng của Nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát và giám sát các khoản chi tiêu bằng vốn vay ODA, vay ưu đãi theo định kỳ (tháng, quý, năm) Thông thường, các dự án ODA đều phải được giám sát bởi một ty kiểm toán độc lập được chỉ định bởi nước đầu tư và được phê duyệt bởi Bộ Tài chính
e Giai đoạn hoàn thành và bàn giao dự án ODA
Sau khi dự án được bàn giao và đi vào sử dụng, quá trình giải ngân của dự án được xem như là hoàn thành
Trang 8CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM 2016-2020
2.1 Thực trạng tiến trình giải ngân vốn ODA ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình giải ngân vốn ODA trong giai đoạn 2016-2020 tại Việt Nam
Trong giai đoạn 2016-2020, Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình
và tốt nghiệp sử dụng vốn vay ODA với lãi suất ưu đãi của Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á Bởi vậy, tổng số vốn vay ODA, vay ưu đãi được ký kết
và thực hiện giảm đáng kể so với giai đoạn 2011-2015
Cụ thể, theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2016-2020 là 12,99 tỷ USD, giảm 51% so với giai đoạn 2011-2015 Cùng với tổng số vốn tài trợ giảm, tổng
số vốn vay ODA và vay ưu đãi được giải ngân cũng giảm khoảng 41%, chỉ đạt 13,6 tỷ USD so với giai đoạn 2011-2015
Bảng 1: Tình hình giải ngân vốn ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
giai đoạn 2016-2020
Đơn vị: tỷ đồng
Quốc hội giao Kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao
(KHTTCPG)
Giải ngân Tỷ lệ (so với
KHTTCPG)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính
Trong giai đoạn 2011-2015, sự tăng nhanh của nợ công, trong đó có vay nợ nước ngoài đã gây áp lực khá lơn lên việc huy động và vay trả nợ nước ngoài của Việt Nam Vì vậy, trong giai đoạn 2016-2025, Chính phủ đã điều chỉnh cơ cấu vay nợ cũng như chính sách để hạn chế năng lực tiếp cận vốn vay nước ngoài nói chung và vốn vay ODA nói riêng Mặc dù tỷ trọng cam kết vay và giải ngân vốn ODA giảm mạnh,
Trang 9nhưng luồng vốn giải ngân này trung bình chiếm 3,33% tổng số vốn đầu tư và phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2019
2.1.2 Cơ cấu vốn ODA của các nhà tài trợ nước ngoài huy động theo ngành, lĩnh vực
Nguồn vốn ODA luôn luôn được ưu tiên phân bổ cho giao thông vận tải, xây dựng cầu đường với tỷ trọng giải ngân lớn nhất so với các lĩnh vực khác Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ giải ngân vốn ODA cho lĩnh vực này đạt 31,6% Về lĩnh vực môi trường, cấp thoát nước và phát triển đô thị, vốn giải ngân giai đoạn trước đó chỉ đạt 18,8% nhưng đã tăng gấp 1,67 lần, chiếm 31,5% trong cơ cấu giải ngân vốn ODA Ngoài ra, chúng ta có thể thấy dòng vốn ODA chảy vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, giảm ở lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, và lĩnh vực y tế - xã hội cũng trong giai đoạn 2016-2020
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.2 Đánh giá về giải ngân vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2016-2021
2.2.1 Thành quả về giải ngân vốn ODA
Giai đoạn 2016-2020 có thể nói là giai đoạn đánh dấu nỗ lực của Việt Nam trong công tác thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Đối mặt với thực tế Việt Nam tốt nghiệp ODA, Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan đã có những quyết định, chính sách điều chỉnh kịp thời và sát sao Tính đến cuối năm 2019, đã có nhiều văn bản đốc thúc và giải quyết các vấn đề cho bộ ban ngành, các địa phương về vấn đề chậm giải ngân Đã có 25 đoàn kiểm tra và giám sát dự án có tỷ lệ giải ngân thấp hoặc gặp khó
Trang 10khăn, vướng mắc Ngày 14/02/2020, Bộ Tài chính công bố công văn 480/BTC-QLN
để chỉ đạo khâu rà soát, đẩy nhanh tiến độ giải vốn vay nước ngoài thuộc kế hoạch vốn năm 2019
Bên cạnh đó, công tác giao vốn và giao kế hoạch giải ngân cũng ngày càng thuận lợi và hiện đại hoá Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) được tối ưu hoá và đưa vào sử dụng để nhập dự toán vốn Thông qua việc nhập dự toán trên nền tảng này, các điều chỉnh kế hoạch vốn hay xin cấp vốn dễ dàng được theo dõi và bám sát
Về cơ cấu giải ngân vốn ODA, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự tập trung của Chính phủ, ưu tiên vào các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội Những ngành thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, cấp thoát nước, là những ngành được giải ngân nhiều nhất Đồng thời, đây là những lĩnh vực hạn chế nguồn đầu tư FDI trong khi lại là lĩnh vực quan trọng mang tính nền tảng để phát triển nền kinh tế
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân
a Hạn chế về giải ngân vốn ODA
Số liệu thực tế từ Bảng 1 (Mục 2.1.1) cho thấy, việc giải ngân vốn đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài nói chung và vốn ODA nói riêng là thấp so với kế hoạch và nhiệm vụ Thủ tướng chính phủ đề ra, thậm chí năm 2019 chỉ đạt tỷ lệ 31,5% Vì vậy, nên rất nhiều dự án đầu tư bị chậm tiến độ, kéo dài thời gian đưa vào sử dụng khiến hiệu quả các nguồn vốn vay đạt mức thấp
Mức độ giải ngân chậm đồng nghĩa với việc dự án chưa được đưa vào sử dụng, làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung, và ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các lĩnh vực được đầu tư vốn ODA nói chung Mặt khác, chậm giải ngân còn khiến tốc độ vốn FDI chảy vào Việt Nam cũng sẽ giảm
Bên cạnh đó, chậm giải ngân còn khiến cho các điều kiện ưu đãi khi vay nước ngoài giảm, các nhà tài trợ nước ngoài có thể sẽ siết chặt các điều kiện ràng buộc và giảm thời gian ân hạn, tăng lãi suất, gây khó khăn cho công tác vay và trả vốn vay nước ngoài, đặc biệt là vốn vay ODA
a Nguyên nhân của những hạn chế
Căn cứ vào kết quả và tiến độ của các dự án ODA đã và đang triển khai, có thể rút ra được một số nguyên nhân chính của sự chậm tiến độ trong giải ngân vốn ODA như sau: