1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề cương lịch sử các học thuyết kinh tế (1)

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ nghĩa trọng thương
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Lịch sử các học thuyết kinh tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Lịch sử các học thuyết kinh tế Câu 1 Chủ nghĩa trọng thương(hoàn cảnh ra đời ) Câu 2 Biểu kinh tế Câu 3 Lý thuyết về thu nhập của A Smith Câu 4 Lý luận giá trị của Ricacdo Câu 5 Lý thuyết vai.

Trang 1

Đề cương Lịch sử các học thuyết kinh tế Câu 1: Chủ nghĩa trọng thương(hoàn cảnh ra đời…)

Câu 2: Biểu kinh tế

Câu 3: Lý thuyết về thu nhập của A.Smith

Câu 4: Lý luận giá trị của Ricacdo

Câu 5: Lý thuyết vai trò của nhà nước của Keynes

Câu 6: Hệ thông lý thuyết tiền tệ (trọng thương => C.Mac) Câu 7: Lý thuyết địa tô (Kte tư sản cổ điển => Mác)

Câu 8: Lý thuyết tiền công

Câu 9: Lý thuyết giá trị lao động

Câu 10: Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của P.Samuelson

Trang 2

Câu 1: Chủ nghĩa trọng thương

1 Sự ra đời

Chủ nghĩa trọng thương ra đời cuối TK XV – đầu TK XVIII, thời kỳ này kinh tế

tự nhiên phong kiến đang chuyển hóa sang kinh tế hàng hóa TBCN, đây cũng là thời kỳ phân công lao động phát triển, xuất hiện các công trình thủ công, nhu cầu mở rộng thị trường ngày càng lớn, thương mại chi phối nền kinh tế, chính vì vậy học thuyết kinh tế trọng thương ra đời đưa ra những nhận thức lý luận và định hướng cho nền kinh tế tiếp tục phát triển

2 Đặc điểm

- Là tư tưởng KT của tầng lớp tư nhân

- Chi phối sự phát triển LT Tây âu khoảng 2,5 TK

- Phản ánh cả lợi ích của g/c p/k

- Xuất hiện đa dạng phong phú ở nhiều nước

- Hình thức: lời khuyên về chính sách kinh tế, ít tính lý luận

- Có logic phát triển, tính hệ thống trong tổng hòa các tư tưởng trọng thương

=> Tư tưởng trọng thương đã thực sự hình thành dưới hình thức 1 học thuyết KT

3 Nội dung chủ yếu

- Đối tượng nghiên cứu: của cải và phương thức làm tăng của cải

- Quan niệm của cải là tiền tệ

- Thương mại là nguồn gốc tạo ra của cải:

+ Lợi nhuận thương mại thu được do trao đổi k ngang giá

+ Ngoại thương làm tăng của cải, nội thương chỉ giúp đỡ cho ngoại thương + Thương mại là ngành duy nhất tạo ra của cải và là ngành sx

+ Đưa ra chính sách điều tiết lưu thông (lưu thông tiền tệ và lưu thông HH)

- Đề cao vai trò của nhà nước đối vs KT

+ Đề xuất chính sách KT cho NN nhằm tạo ra các quyền KT cho thương nhân + Bảo vệ lợi ích TB thương nghiệp

4 Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng thương

Trang 3

4.1 Giai đoạn chủ nghĩa trọng thương hình thành (cuối TK XV – giữa XVI)

+) Giai đoạn hình thành (Bảng cân đối tiền tệ)

- Mục đích: Giữ khối lượng tiền tệ có ở trong nước, tăng tích trữ tiền tệ

- Phương tiện: + Xd cán cân tiền tệ nhập siêu

+ Điều tiết lưu thông tiền tệ

+ Kêu gọi nhà nước can thiệp vào kinh tế (can thiệp vào hành chính)

- Ý nghĩa: Tích lũy tiền đáp ứng nhu cầu của sx và lưu thông HH (chiến lược

phát triển kinh tế theo hướng sản xuất thay thế hàng nhập khẩu)

+) Giai đoạn trưởng thành (Bảng cân đối thương mại)

- Mục đích: Làm tăng khối lượng tiền tệ của quốc gia

- Phương tiện: + Xây dựng bảng cân đối thương mại xuất siêu

+ Nhà nước vẫn là công cụ đắc lực (can thiệp kinh tế)

+ Điều tiết lưu thông HH

- Ý nghĩa: Là bước tiến quan trọng trong tư duy kte (Mang đậm bản chất chiến lược phát triển kte hướng vào xuất khẩu)

+) Giai đoạn tan rã của CN trọng thương

- NN: Kte TBCN đã nảy sinh và phổ biến

- Mâu thuẫn lý luận: Lưu thông tiền tệ <= lưu thông HH <= sx ( dường như nguồn gốc của cải nằm trong lĩnh vực sản xuất)

- Chính sách: + Khuyến khích phát triển sản xuất

+Mở rộng tự do thương mại

+Giảm sự can thiệp của NN vào kte

 Manh nha xuất hiện hệ thống lý luận mới phù hợp hơn: trường phái cổ điển

5 Các khuynh hướng cá biệt của học thuyết trọng thương

5.1 Tây Ban Nha – “Học thuyết trọng thương trọng kim”

- Quá nhấn mạnh vào vai trò của vàng bạc

- NN: Sớm tích lũy đc lượng vàng khổng lồ từ châu Mỹ và sớm phát triển thương mại

Trang 4

- Nội dung: Điều tiết lưu thông tiền tệ nhằm giữ tiền trong nước (chưa thoát khỏi giới hạn của học thuyết tiền tệ)

5.2 Pháp – “Học thuyết trọng thương trong kỹ nghệ”

- Có khuynh hướng coi trọng công nghiệp

- NN: Công trường thủ công rất phát triển

- Nội dung: +Phát triển CN và thoát khỏi thuyết tiền tệ

+ Sự gia tăng KL vàng phải đi đôi vs sự gia tăng HH

- Các tác gia tiêu biểu: Mooncrechien; Cônbe

5.3 Anh – Học thuyết trọng thương điển hình

- Đặc điểm: + Nhấn mạnh vai trò của ngoại thương

+ Phát triển qua 2 gđ rõ rệt và đạt mức chín muồi nhất

- NN: +CNTB hình thành sớm nhất, nền kinh tế phát triển vượt trội

+ CM ruộng đất sớm tạo ra điều kiện cho công trường thủ công phát triển

+ CM TS Anh nổ ra từ TK XVII

+ Nền sx HH phát triển mạnh mẽ

- Nội dung: +Ngoại thương là phương tiện quan trọng nhất để tích lũy của cải + Thực hiện nguyên tắc thặng dư cán cân thương mại

6 Vai trò và ý nghĩa của học thuyết trọng thương

- Phản ánh và thúc đẩy tích lũy nguyên thủy TB

- Đẩy nhanh sự hình thành CN TB và nền sx HH TBCN

- Chỉ ra sức mạnh điều tiết kinh tế của NN

- Gợi ý cho các chính sách tăng trưởng kinh tế đương đại

- Đặt nền móng cho khoa học kte, tách kte thành 1 môn kh đọc lập

=> Làm xuất hiện lần đầu tiên trong LS 1 học thuyết kte

Trang 5

Câu 2: Biểu kinh tế

Biểu kinh tế

Giai cấp sở hữu có 2 tỷ tiền mặt

(3)

Giai cấp sản xuất (4) Giai cấp không sản xuất (5)

1 tỷ khấu hao 2 tỷ khoản 2 tỷ sản phẩm 1 tỷ livres 1 tỷ livres khoản ứng ứng trước ròng 1 năm nguyên liệu tư liệu trước đầu tiên hàng năm sản xuất Quy luật chi phối toàn bộ nền kinh tế nói chung, đặt nền móng cho cách nhìn vĩ

mô về nền kinh tế

Điểm xuất phát

- Quy luật ngang giá trong trao đổi

- Sản phẩm ròng chỉ sinh ra trong nông nghiệp

- Công nghiệp không sinh ra sản phẩm ròng nhưng vẫn làm tăng giá trị hàng hóa

- Xã hội có 2 ngành lớn là công nghiệp và nông nghiệp

- Xã hội phân chia thành 3 giai cấp: giai cấp sở hữu, giai cấp không sản xuất, gia cấp sản xuất

- Không tính đến ngoại thương

Ý nghĩa biểu kinh tế

- Phác họa tuần hoàn khép kín trong nền kinh tế từ sản xuất cho đến phân phối, trao đổi, tiêu dùng

Trang 6

- Cho thấy sự cân bằng tự phát chung của nền kinh tế không cần nhà nước.

- Tiền chỉ đóng vai trò chung gian trong trao đổi

- Phân chia nền kinh tế thành nhiều lĩnh vực lớn, chỉ ra được mối quan hệ giữa các lĩnh vực đó

- Đã phân chia khoản ứng trước đầu tiên và khoản ứng trước hằng năm, đây chính là mầm mống của vốn cố định và vốn lưu động

- Quy luật kinh tế sẽ chi phối sự vận động

Hạn chế:

- Coi CN không sinh ra sản phẩm ròng, không tiêu dung sản phẩm của mình

- Nền kinh tế mới chỉ là những nét phác họa ban đầu dưới dạng tuần hoàn khép kín

- Chưa tính đến tích lũy, mới chỉ dừng lại ở tái sản xuất giản đơn

Câu 3: Lý thuyết về thu nhập của A.Smith

* Tiền công: một phần giá trị hàng hóa do người lao động tạo ra, là thu nhập của người lao động làm thuê

- Phân biệt tiền công thực tế và tiền công danh nghĩa

- Xác định xu hướng của tiền công là ngày càng tăng lên và ủng hộ tiền công cao

- Tiền công cao dẫn đến sự giàu có và là nguyên nhân của tăng dân số

- Tiền công tăng làm giá trị hàng hóa tăng lên

Học thuyết tiền công đã có bước tiến dài, được kế thừa và phát triển theo các hướng khác nhau

* Lợi nhuận: do lao động làm thuê tạo ra

- Tiền công và lợi nhuận tăng giảm không cùng chiều nhau

- Nhận thấy xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận

- Giá trị thặng dư tương đối, tuyệt đối, lợi nhuận, lợi nhuận bình quân đều được

đề cập đến trong khái niệm lợi nhuận

 Những khái niệm này được trình bày trong lợi nhuận

Trang 7

* Lợi tức: là một hình thái thu nhập riêng của người sở hữu vốn.

- Nguồn gốc: Từ lao động, từ ruộng đất

- Do lợi nhuận quyết định, là một phần của lợi nhuận

- Chịu ảnh hưởng của cung cầu vốn

- Quyết định giá đất thông thường

Lợi tức được nghiên cứu dưới nhiều góc độ với tư cách là một phạm trù riêng biệt, trở thành lý thuyết về lợi tức, được các nhà kinh tế sau này kế thừa

* Địa tô (tiền thuê đất): giá phải trả cho việc sử dụng ruộng đất, tính trên cơ sở độc quyền và nằm trong giá nông phẩm

- Nguồn gốc là khoản khấu trừ đầu tiên vào kết quả lao động của ngườ làm thuê

- Có được là nhờ sự giúp đỡ của tự nhiên

Câu 4: Lý luận giá trị của Ricacdo

* Học thuyết giá trị lao động

- Phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi, chỉ ra quan hệ giữa 2 thuộc tính này trong 1 hàng hóa

- Giá trị trao đổi do lượng lao động cần thiết tạo ra hàng hóa, trong một số trường hợp do tính khan hiếm quy định

- Gạt bỏ khái niệm thứ 2 về giá trị của A.Smith, chỉ thừa nhận khái niệm 1

- Thừa nhận lao động gản đơn và lao động phức tạp, việc phân chia này không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Kết cấu giá trị hàng hóa gồm lao động mới gia tăng vào việc làm và cả lao động quá khứ

- Phận tích mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động

- Mối quan hệ giữa giá cả tự nhiên và giá cả thị trường, cạnh tranh giữa các ngành sẽ dẫn đến tỷ suất lợi nhuận chung (bình quân)

+ Đã chạm tới vấn đề giá cả sản xuất, đòng nhất quy luật giá trị với quy lật giá

cả sản xuất -> nhiều vấn đề lý luận không thể giải quyết được

+ Cho rằng quy luật giá trị vẫn hoạt động trong chủ nghĩa tư bản

Trang 8

+ Đặt ra vấn đề giá cả sản xuất và P bình quân, gợi mở hướng giải quyết (cạnh tranh tự do sẽ dẫn đến hình thành P bình quân)

+ Cạnh tranh dẫn đến sự phân bổ hợp lý các nguồn lực và dẫn đến tối ưu, cạnh tranh là vô địch

* Lý luận về tiền tệ

- Đã thấy rõ bản chất hàng hóa của tiền tệ cũng như chức năng thước đo giá trị

và phương tiện lưu thông

- Số lượng tiền trong nước phụ thuộc vào giá trị của chúng ( lượng tiền được điều chỉnh bởi chi phái sản xuất ra vàng)

- Tiền giấy không có giá trị nội tại, giá trị tiền giấy phụ thuộc vào giá trị số vàng

mà nó đại diện

- Nhầm lẫn lưu thông và kim loại và lưu thông tiền giấy

* Thuyết tư bản

- 4 nhân tố quyết định sự phát triển của của cải: đất đai, lao động, TB, máy móc; trong đó TB là nhân tố chủ yếu nhất

- TB là một lượng vốn nhất định dùng vào việc làm tăng của cải và mang lại lợi nhuận của người sở hữu nó

- Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động dựa trên nguyên tắc về thời gian chu chuyển tư bản Nhưng không xếp bộ phận tư bản mua nguyên vật liệu vào

tư bản nào (không thấy C2)

Câu 5: Lý thuyết vai trò của nhà nước của Keynes

- Nhà nước thực hiện các biện pháp tăng cầu có hiệu quả, kích thích tiêu dùng sản xuất

- Giảm lãi suất, kích thích đầu tư tư nhân, thực hiện “lạm phát có kiểm soát”

- Chính sách tài chính là công cụ chủ yếu để giải quyết các vấn đề kinh tế (đánh giá cao hệ thống thuế, công trá nhà nước)

- Khuyến khích mọi hoạt động có thể nâng cao tổng cầu, việc làm (kể cả sản xuất vũ khí)

- Khuyến khích tiêu dùng cá nhân để tăng cầu tiêu dùng

Trang 9

Đánh giá

 Đóng góp:

+ Vượt ra khỏi những quan niệm truyền thống của Cổ điển và Tân cổ điển, + Khởi đầu cho việc chia kinh tế học thành hai nhánh: vi mô và vĩ mô.

+ Giải thích được khủng hoảng KT, tìm ra nguyên nhân của khủng hoảng, cách khắc phục thất nghiệp.

+ Đưa ra lý thuyết số nhân đầu tư.

+ Đưa ra lý thuyết về quản lý tiền trong hệ thống KT

 Hạn chế:

+ Không nghiên cứu các tác động kinh tế trong dài hạn;

+ Không phát huy tác dụng khi nền KT TB lạm phát cao và đình trệ (1970)

+ Tuyệt đối hóa vai trò của nhà nước mà xem nhẹ vai trò của cơ chế thị trường.

Câu 6: Hệ thông lý thuyết tiền tệ

* Kinh tế trọng thương

Coi tiền tệ là của cải

* Kinh tế cổ điển Anh

- Tiền tiền là loại hàng hóa đặc biệt, giá trị do thời gian lao động sản xuất ra tiền quyết định

- Chế độ song bản vị (vàng, bạc) mâu thuẫn với thước đo thống nhất của giá trị

- Giá trị của tiền lẻ do giá trị của tiền đầy đủ quy định

- Quy luật số tiền cần thiết cho lưu thông M=P.Q/V

- Tiền là mỡ của cơ chế chính trị (tự phát chống lại nguyên lý của chủ nghĩa trọng thương)

 Khoa học kinh tế kế thừa cho đến ngày nay

* Học thuyết A.Smith

- Nguồn gốc của tiền từ trao đổi

- Tiền là phương tiện chung của trao đổi (là bánh xe lưu thông khổng lồ)

- Tiền thuần túy là phương tiện lưu thông, lad “dầu bôi trơn cỗ xe kinh tế”

Trang 10

- 3 chức năng của tiền (Mác cho rằng có 5 chức năng): Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông (lượng T cần thiết cho lưu thông có quan hệ mật thiết với tổng giá cả), phương tiện cất trữ (tiền cũng là một bộ phận của của cải)

Ngoài ra tiền còn có chức năng vốn hay chức năng tư bản

* D.Ricardo

- Đã thấy rõ bản chất hàng hóa của tiền tệ cùng chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông

- Số lượng tiền trong nước phụ thuộc vào giá trị của chúng (lượng iền được điều chỉnh bởi chi phí sản xuất ra vàng)

- Tiền giấy không có giá trị nội tại (giá trị tiền giấy phụ thuộc vào giá trị của số vàng mà nó đại diện

- Nhầm lẫn lưu thông tiền kim loại và lưu thông tiền giấy

* C.Mác

- Nguồn gốc của tiền do sản xuất và trao đổi hàng hóa  Nhu cầu trao đổi  tiền ra đời

- Bản chất là một loại hàng hóa, làm vật ngang giá chung

- Chức năng: thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới

Câu 7: Lý thuyết địa tô

Lý thuyết lợi nhuận, địa tô

* W.Petty không trình bày lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp, ông chỉ trình bày 2 hình thái của giá trị thặng dư là địa tô và lợi tức

- Theo ông, địa tô là khoản chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm tiền lương và chi phí về giống

- Ông chưa đồng nhất khái niệm địa tô và lợi nhuận, coi đó là số chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất, ngoài ra ông cũng nghiên cứu địa tô chênh lệch nhưng chưa nghiên cứu địa tô tuyệt đối

Trang 11

- Về lợi tức, ông cho rằng lợi tức là tô của tiền, mức lợi tức phụ thuộc vào mức địa tô

- Về giá cả ruộng đất, ông cho rằng giá cả ruộng đất là do mức địa tô quyết định, với những số liệu thực tế ông đưa ra công thức tính giá cả ruộng đất là do mức địa tô quyết định, với những số liệu thực tế ông đưa ra công thức tính giá

cả ruộng đất = địa tô x 20

 Các quan niệm của ông mặc dù chưa thống nhất song đã đặt nèn móng cho việc xây dựng những nguyên lý của trường phái cổ điển

* Adam Smith

- Nguồn gốc: là khoản khấu trừ đầu tiên vào kết quả lao động của người là thuê.

- có được nhờ sự giúp đỡ của tự nhiên ( chịu ảnh hưởng của trọng nông)

- ko thừa nhận địa tô tuyệt đối

A Smith đã đưa ra hai khái niệm về địa tô: Một là, địa tô là “khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động”, là kết quả của việc bóc lột người sản xuất trực tiếp; hai là, địa tô là “tiền trả cho việc sử dụng đất đai”, “phụ thuộc vào mức độ phì nhiêu của đất đai” Ông đã phân biệt hai hình thái của địa tô chênh lệch I, nhưng ông lại chưa nghiên cứu địa tô chênh lệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối

David Ricardo

Về địa tô: Ông là người đầu tiên dựa trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động để giải thích địa tô Ông cho rằng do ruộng đất có giới hạn, độ mùa mỡ của đất đai giảm sút, năng suất đầu tư bất tương xứng, dân số lại tăng nhanh, dẫn đến nạn khan hiếm nông sản, cho nên xã hội phải canh tác tất cả ruộng đất xấu và giá trị nông phẩm là do hao phí trên ruộng đất xấu quyết định Nếu kinh doanh trên ruộng đất xấu và trung bình sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch, phần này phải nộp cho địa chủ dưới hình thức địa tô Ông cũng đã phân biệt được địa tô và tiền tệ: Địa tô là việc trả công cho những khả năng thuần tuý tự nhiên, còn tiền tô bao gồm cả địa tô và lợi nhuận do tư bản đầu tư vào ruộng đất.

* Mác

KN: Ông cho rằng sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là cơ

sở hình thành địa tô tư bản chủ nghĩa Ông định nghĩa: "địa tô tư bản chủ

nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân phải nộp cho địa chủ"

Đặc điểm:

Ngày đăng: 24/05/2023, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w