1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương lịch sử các học thuyết kinh tế

14 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 53,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các ngành khác nông nghiệp ko có sp ròng vì gtrị sp của các ngành này chỉ là sự kết hợp đơn giản những ytố đầu vào cho trc và ko có sự thay đổi về chất.. + Lý luận gtrị: Chưa ptích

Trang 1

Câu 1, 2, 3 : Điều kiện lịch sử ra đời và đặc điểm cơ bản của CNTT

Đk lsử: Thế kỷ XIV ở Châu Âu

- KT – XH:

+ Gđoạn mà PTSX TBCN bđầu ptr2, ktế hh và ngoại thương đã ptr2

+ Thời kỳ tích lũy nguyên thủy của CNTB – thời kỳ tước đoạt bằng bạo lực nền sx nhỏ ; Tích lũy tiền tệ ở ngoài p.vi các nước châu Âu bằng cách ăn cướp và tđổi ko ngang giá với các nc thuộc địa thông qua con đường ngoại giao

+ KHTN và KHXH đều ptr2, nó chống lại qđ’ duy tâm thần học của tôn giáo và PK, mở đường cho kthh ptr2

+ Có những phát kiến địa lý lớn: Tìm ra châu Mỹ đi vòng qua châu Phi đến Châu Á, tạo khả năng mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa

- Chính trị: Chế độ PK tan rã, CNTB ra đời

Đặc điểm cơ bản:

- Đối tượng ng.cứu, lvực ng.cứu: Qtrình lưu thông

- Tư tưởng cơ bản:

+ Đề cao vtrò của tiền và cho rằng một quốc gia giàu có là phải có nhiều tiền (tiền vàng) Các quốc gia phải tìm cách tích lũy càng nhiều tiền càng tốt

+ CNTT cho rằng tiền đc sinh ra trong qtrình tđổi, mua bán, lưu thông Các quốc gia phải tìm cách xuất siêu

+ Đề cao tư tưởng dtộc Họ cho rằng trong quá trình tđổi mua bán, một quốc gia muốn tăng l.ích thì phải hi sinh l.ích của quốc gia khác (thực hiện việc mua rẻ, bán đắt)

- Đại biểu tiêu biểu: Anh (Williams Staford, Tomas Mun), Pháp (Montchretien, Kolbert)

- Đóng góp, hạn chế:

+ CNTT chưa thoát khỏi lvực lưu thông Chỉ dừng lại ở cái vỏ bề ngoài của hiện tượng & quá trình KT

+ CNTT còn mang nặng tính dtộc

+ CNTT chưa biết đến và ko thừa nhận các qluật kt, lý luận còn mang nặng tính kinh nghiệm

Trang 2

+ Tuy vậy, CNTT đã tạo đk cho khoa học kt và nền kthh, nền kttt ptr2 Một số qđ’ của CNTT vẫn đc sd đến ngày nay: Bảng cân đối ngoại thương, bảng cân đối tiền tệ

Câu 4: Điều kiện lịch sử ra đời và đặc điểm cơ bản của CNTN Pháp

 Đk lsử:

- Thời kỳ quá độ từ PK sang TBCN, ở gđ kt ptr2 đã trưởng thành hơn

- Nền kt Pháp bị ảnh hưởng nặng nề bởi qđ’ của CNTT => sxnn đình đốn, hh chủ yếu p.vụ x.khẩu, đ/s nhân dân vô cùng khó2 Đb là những hh nông nghiệp (hh thiết yếu) thiếu vs khan hiếm

 Đặc điểm:

- Đtg ng.cứu, lvực ng.cứu: Lưu thông -> sx

- Tư tưởng cơ bản:

+ Đề cao sx, đb là sxnn và họ cho rằng sxnn ms tao ra gtrị mới (sp ròng, sp thuần túy)

+ Nhà nc phải tạo đk để tự do lưu thông, tđổi mua bán

+ Họ cho rằng chỉ có lđ trong ngành nông nghiệp ms là lđ có ích, vì chỉ có lđ trong nông nghiệp ms tạo ra sp thuần túy

 Đại biểu tiêu biểu: Quensnay

 Đóng góp, hạn chế:

- Chuyển việc ng.cứu nguồn gốc của gtrị thặng dư từ lvực lưu thông sang lvực sx trực tiếp => Đặt cơ sở cho việc ptích nền sx TBCN

Câu 5: Học thuyết về trật tự tự nhiên

Đây là cơ sở lý luận chủ yếu của những ng trọng nông chủ nghĩa để đi đến những kluận kt

- Có 2 loại qluật tự nhiên: qluật vật lý tđộng trong lvực tự nhiên và qluật luân lý tđộng trong lvực kt Họ kêu gọi nên tuân theo quyền tự nhiên và trật tự tự nhiên, đó là quyền chính đáng, tối cao và cơ bản

- ND:

+ Thừa nhận vtrò tự do cá nhân và coi đó là luật tự nhiên của con ng, ko thể thiếu đc

+ Chống lại chế độ PK, xem đó là một chế độ ko bt dựa trên sự dốt nát và một sai lầm của lsử

Trang 3

+ Đề cao tự do cạnh tranh.

+ Thừa nhận quyền bất khả xâm phạm đvs chế độ sở hữu

+ Nhà nc ko nên can thiệp sâu vào nền kt, mà chỉ nên làm một số việc cơ bản: đối nội, đối ngoại, an ninh quốc phòng

Câu 6: Lý thuyết về sản phẩm thuần túy, sản phẩm ròng của CTTN

Đây là học thuyết trọng tâm của CNTN

- K/n: Sp ròng hay sp thuần túy là tổng chênh lệch giữa tổng sp với chi phí sx Là số dôi ra ngoài chi phí sx (SP thuần túy = Tổng SP - Chi phí SX)

- Nguồn gốc: CNTN cho rằng nguồn gốc của sp ròng là đc sinh ra trong lvực nông nghiệp vì

sp nông nghiệp sau qtrình sx có sự tăng lên về chất do tự nhiên Trong các ngành khác nông nghiệp ko có sp ròng vì gtrị sp của các ngành này chỉ là sự kết hợp đơn giản những ytố đầu vào cho trc và ko có sự thay đổi về chất

Nhận xét:

- Đã coi sp thuần túy là sp lđ của người công nhân làm thuê, bộ phận này đã biến thành nguồn thu nhập của g/c TS và địa chủ Nhưng cái nhân hợp lý đó đã bị bọc kín dưới một lớp dày đặc những luận điểm lạ lùng và lắm lúc vô nghĩa

- Chuyển việc ng.cứu nguồn gốc của gtrị thặng dư từ lvực lưu thông sang lvực sx trực tiếp => Đặt cơ sở cho việc ptích nền sx TBCN

- Đã tầm thường hóa k/n của cải, ko thấy t/c hai mặt của nó (hiện vật và gtrị) Tuy nhiên sai lầm của CNTN trong học thuyết sp thuần túy là có lý do lsử

Bài học kinh nghiệm:

Câu 7: Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm cơ bản của trường phái KTCTTSCĐ Anh

Hoàn cảnh ra đời: Thế kỷ XVII, XVIII ở Anh

- Sớm hthành và xác lập PTSX TB thông qua 2 cuộc cm: CMCN và CMTS

- Những thành tựu khoa học: Triết học, toán học đã đóng góp vtrò quan trọng trong việc thúc đẩy những tư tưởng tiến bộ

- Tính chất phiến diện của học thuyết trọng thương trở nên quá rõ ràng, đòi hỏi phải có lý luận

để đáp ứng sự vđộng và ptr2 của sx TBCN

=> KTCT học cổ điển Anh ra đời

Trang 4

Đặc điểm:

- TG quan, p.pháp luận: Họ đứng trên lập trường của CNDV nhưng p.pháp lại mang t/c 2 mặt: vừa mang tính khoa học, vừa mang tính tầm thường chưa triệt để

- P.trù cơ bản, lý luận cơ bản: Gtrị - lđ

- Đối tượng ng/cứu, lvực ng/cứu: Lĩnh vực sx

- Tư tưởng cơ bản: Họ đứng trên lập trường, qđ’ của g/c TS

- Đại biểu: W.Petty, A.Smith, D.Ricardo

- Đóng góp, hạn chế:

+ Đặt nền móng cho việc ng/cứu ptr2 một loạt các p.trù cơ bản khác về ng/cứu chính trị

+ Lý luận kt cổ điển được p.tích trên cơ sở một hệ thống các p.trù và k/n kt còn nguyên gtrị cho tới ngày nay

+ Thực hiện được những bước cm quan trọng nhất trong việc p.tích nền kttt nói chung và cơ chế thị trường nói riêng trong CNTB

+ Lý luận gtrị: Chưa ptích được đầy đủ kết cấu gtrị; Chưa biết đến tính 2 mặt của lđsxhh => Chưa gthích được tại sao hh có 2 thuộc tính; Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị; Chưa hiểu được gtrị tđổi là hthức bhiện của gtrị

+ Lý luận về thu nhập:

Tiền lương: Coi tiền lương là giá cả của lđ

Địa tô: Mới chỉ ng.cứu đtô chênh lệch (I), chưa ng.cứu đtô chênh lệch (II), phủ nhận đtô tuyệt đối

Lợi nhuận: Ko hiểu được giá cả sx => Ko chứng minh được lợi nhuận bình quân

+ Lý luận về tiền tệ: Chưa p.tích được lsử ra đời của tiền tệ => Chưa hiểu được đầy đủ bản

chất và c/n của tiền tệ, gần như mới chỉ biết đến c/n lưu thông

+ Lý luận về TB: Coi TB là một vật nhất định chứ ko phải là một qhxh.

+ Lý luận về tái sx: Ko hiểu được p.chia c (TBBB), v (TBKB) nên đã bỏ qua c => Ko hiểu

được ảnh hưởng ctạo hữu cơ của TB => Ko ptr2 đc lý luận tái sx

Câu 8: Lý thuyết “Bàn tay vô hình” của A.Smith Ý nghĩa của việc ng.cứu lý thuyết này

Lt “BTVH” ng/cứu cơ chế hđ của một cơ chế thị trường cạnh tranh và nó cũng p/ánh qđ’ chung của các nhà kt học cổ điển

Trang 5

- Theo A.Smith “BTVH” là sự hđ của các qluật kt khách quan – một trật tự tự nhiên với đk: phải có sự tồn tại và ptr2 của sx, tđổi hh; nền kt phải đc ptr2 trên cơ sở tự do kt (tự do sx, liên doanh, lkết, mậu dịch) => Hthành mối qhệ phụ thuộc về kt giữa ng – ng

- Chỉ có PTSX TBCN ms có những đk kể trên nên chỉ có CNTB ms là xh bthường, còn những

xh trc đó là những xh ko bthường

- Ông cho rằng l.ích cá nhân của các chủ thể kt chính là động lực thúc đấy họ tgia vào qtrình

sx Khi chạy theo l.ích cá nhân thì l.ích công cộng cũng được hthành bởi một BTVH dẫn dắt mọi người p.vụ cho l.ích công, l.ích xh BTVH đó ko nằm trong ý muốn ban đầu của con người => A.smith cho rằng cần tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng l.ích cá nhân

- Hđ sx và lưu thông hh đc ptr2 dựa trên sự đtiết của BTVH => Ông cho rằng nhà nc ko nên can thiệp vào kt, nhà nc chỉ có c/n bvệ quyền sở hữu TB, đtranh chống thù trong giặc ngoài, trừng phạt những kẻ phạm pháp Vtrò kt của nhà nc đc thể hiện khi những nvụ kt vượt ra ngoài k/n của các d/nghiệp Ông cho rằng qluật kt là vô định và c/sách kt tốt nhất của nhà nc

là tự do cạnh tranh

Nhận xét:

- Qđ’ ktế của ông p.ánh phù hợp với đk KT – XH của CNTB vào thời kỳ đó: trong lvực sx công nghiệp thì tự do cạnh tranh là đtrưng chủ yếu và phổ biến vì lúc đó quy mô các d/nghiệp còn nhỏ, số lượng các d/nghiệp còn ít Sự lựa chọn của mỗi cá nhân, mỗi d/nghiệp là có hiệu quả nhất và thích hợp nhất

- Lt “BTVH” là ltkt vĩ mô trong đk tự do cạnh tranh Tuy nhiên đánh giá của ông về vtrò của nhà nc còn hạn chế

- Trong một nền kt cạnh tranh ko htoàn thì lt này vẫn là cơ sở của ltkt vĩ mô hiện đại

- P.pháp lý luận của ông có tính rõ rệt khoa học và tầm thường:

+ Khoa học: qsát các mối lhệ bên trong, các p.trù kt hoặc cơ cấu bị che lấp của hệ thống kt TS

+ Tầm thường: lý luận của ông còn nhiều mthuẫn, ông đặt các mối qhệ trên như mối lhệ bề ngoài của htượng cạnh tranh

Ý nghĩa:

- Tôn trọng qluật kt khách quan

- Tôn trọng tư tưởng tự do kt (tự do k/doanh, tự do sx, tự do cạnh tranh, thị trường tự do…)

- Nhà nc cần tạo đk cho mọi người tgia vào nền kt, tự do tđổi => Tạo đk cho nền kthh, kttt ptr2

Câu 9: Những hạn chế cơ bản của trường phái KTCTTSCĐ Anh

KTCTTSCĐ Anh là một trg phái khoa học có nhiều đóng góp to lớn cho lsử tư tưởng kt chung của loài người:

+ Lý luận kt cổ điển được p.tích trên cơ sở một hệ thống các p.trù và k/n kt còn nguyên gtrị cho tới ngày nay

Trang 6

+ Thực hiện được những bước cm quan trọng nhất trong việc p.tích nền kttt nói chung và cơ chế thị trường nói riêng trong CNTB Điều đó có ý nghĩa đb đvs sự ptr2 kt học hiện đại ở tất cả các nc đang thực hiện nền kttt

KTCTTSCĐ Anh mở đầu từ W.Petty đến A.Smith và k.thúc ở D.Ricardo W.Petty đc mệnh danh là người sáng lập ra KTCTTSCĐ; A.Smith là nhà kt của thời kỳ công trường thủ công; D.Ricardo là nhà kt của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí của CNTB, là đỉnh cao lý luận của KTCTTSCĐ

Tuy nhiên, các nhà KTCTTSCĐ Anh còn những hạn chế cơ bản:

1 Lý luận giá trị:

- Chưa ptích được đầy đủ kết cấu gtrị: WAS=v+m WDR=c1+v+m (WMac =c+v+m)

- Chưa biết đến tính hai mặt của lđsxhh => Chưa gthích đc tại sao hh có hai thuộc tính

- Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị

- Chưa hiểu được gtrị tđổi là hthức bhiện của gtrị

2 Lý luận về thu nhập:

- Tiền lương: Coi tiền lương là giá cả của lđ

Tiền lương là hthức bhiện bằng tiền của gtrị SLĐ, hay giá cả của SLĐ.

- Địa tô: Mới chỉ ng.cứu đtô chênh lệch (I), chưa ng.cứu đtô chênh lệch (II), phủ nhận đtô tuyệt đối

- Lợi nhuận: Ko hiểu đc giá cả sx => Ko chứng minh đc lợi nhuận bình quân

3 Lý luận về tiền tệ:

- Chưa p.tích đc lsử ra đời của tiền tệ => Chưa hiểu đc đầy đủ bản chất và c/n của tiền tệ, gần như mới chỉ biết đến c/n lưu thông

4 Lý luận về TB: Coi TB là một vật nhất định chứ ko phải là một qhxh.

TB là gtrị mang lại gtrị thặng dư bằng cách bóc lột ko công của công nhân làm thuê.

5 Lý luận về tái sản xuất:

- Ko hiểu đc p.chia c (TBBB), v (TBKB) nên đã bỏ qua c => Ko hiểu đc ảnh hưởng ctạo hữu

cơ của TB => Ko ptr2 đc lý luận tái sx

Bài học kinh nghiệm

Trang 7

- Nhà nc cần tạo đk cho mọi người tgia vào nền kt, tự do tđổi, từ đó tạo đk cho nền kthh, kttt ptr2 Tuy nhiên “Ko nên quá say mê với vẻ đẹp của nền kttt, coi đó là sự hiện thân của sự hoàn hảo, tinh túy của sự hài hòa nằm ngoài tầm tay của con người” – A.P.Samuelson

- Kế thừa và tiếp thu tư tưởng kt có chọn lọc, tránh hthành trào lưu tầm thường hóa và làm giảm gtrị các học thuyết kt

Câu 10: Lý luận về tiền tệ của A.Smith

- Thấy đc bản chất của tiền tệ là một loại hh, tiền là công cụ vĩ đại của lưu thông

- Ko phải số lượng tiền tệ qđịnh giá cả mà là giá cả qđịnh số lượng tiền tệ

- Số lượng tiền tệ đc qđịnh bởi gtrị của k/l hh mà nó phải lưu thông

Nhận xét:

- Đã pbiểu một cách chính xác về số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

- Chưa biết đến các hthái gtrị và lsử ptr2 của các hthái đó => Chưa ptích đc nguồn gốc và bản chất chất của tiền

- Chỉ ms biết đến c/n vận chuyển, lưu thông, chưa ptích đầy đủ c/n của tiền tệ

Câu 11: Lý luận giá trị - lao động của W.Petty

- Có 2 loại giá cả: Giá cả TN (gtrị) và giá cả ctrị (giá cả thị trg) Giá cả TN do hao phí lđsx qđịnh, giá cả ctrị khó xđ bởi có nhiều ytố ảnh hưởng

- Ng.cứu mối qhệ giữa gtrị - NSLĐ: Thấy đc mối qhệ thuận nghịch giữa NSLĐ và gtrị đvị sp

- Ông có ý định đặt vđề lđ phức tạp vào lđ giản đơn nhưng ko thành

Nhận xét:

- Là ng đầu tiên tìm thấy cơ sở của giá cả TN là lđ, đặt nền móng cho lý luận gtrị - lđ

- Chưa pb đc các ptrù gtrị, gtrị tđổi vs giá cả

- Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị

- Chỉ ms thừa nhận lđ khai thác vàng, bạc là nguồn gốc của gtrị, còn các gtrị hh khác chỉ đc xđ khi tđổi vs vàng và bạc => Ảnh hưởng nặng nề của CNTT

- Sai lầm khi coi 2 ytố xđ gtrị là lđ và TN

Câu 12: Lý luận giá trị - lao động của A.Smith

Trang 8

- Pb đc rõ ràng gtrị sd và gtrị tđổi Gtrị sd ko qđịnh gtrị tđổi, gtrị tđổi do lđ qđịnh.

- Ng.cứu mối qhệ giữa giá cả TN và giá cả thị trg Theo ông giá cả TN là trung tâm, giá cả thị trg là giá cả thực tế của hh Giá cả TN = giá cả thị trường khi cung = cầu

- Đ/n1: Gtrị tđổi do lđ qđịnh, gtrị do hao phí lđ để sx ra hh qđịnh => Đúng; Đ/n2: Gtrị một hh bằng số lượng lđ mà ng ta có thể mua đc nhờ hh đó => Luẩn quẩn và sai lầm

- Kết cấu gtrị: W = v + m

- Coi tiền lương, lợi nhuận và đtô là nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, song ông lại sai lầm

ở chỗ coi các khoản thu nhập là nguồn gốc đầu tiên của mọi gtrị

Nhận xét:

- Công lao lớn nhất của ông là đã pb đc gtrị sd và gtrị tđổi

- Ông đã trộn lẫn 2 vđề hthành gtrị và phân phối gtrị, xem thường TBBB, coi gtrị chỉ có (v+m)

- Gtrị tạo thành thu nhập chứ ko phải thu nhập tạo thành gtrị

Câu 13: Lý luận giá trị - lao động của D.Ricardo

- Pb đc 2 thuộc tính gtrị sd và gtrị tđổi Ông cho rằng gtrị sd là đk cần thiết cho gtrị tđổi chứ

nó ko qđịnh gtrị tđổi, trừ một số hh khan hiếm

- Gtrị là hao phí lđ qđịnh Lđ là nguồn gốc của gtrị, đk qđịnh gtrị là hao phí lđxh cần thiết ở đk

sx xấu nhất

- Gtrị tạo thành các khoản thu nhập

- Kết cấu gtrị = Máy móc, thiết bị, nhà xưởng + Tiền lương + Lợi nhuận + Lợi tức + Địa tô

- Thấy đc mối qhệ giữa gtrị - NSLĐ : NSLĐ tăng thì gtrị giảm

- Giá cả hh là gtrị tđổi của nó, những bhiện bằng tiền, ông cũng đã tiếp cận với giá cả sx thông qua việc gthích về giá cả tự nhiên

- Ng.cứu mối qhệ giữa lđ giản đơn và lđ phức tạp nhưng chưa thành công

Nhận xét:

- D.Ricardo đã tính thêm bộ phận TB dùng để mua máy, móc thiết, bị nhà xưởng nhưng vẫn thiếu bộ phận TB mua nhiên, nguyên vật liệu => Chưa p.tích đc đầy đủ kết cấu gtrị

- Chưa biết đến tính 2 mặt của lđsxhh => Chưa gt đc tsao hh có 2 thuộc tính

- Chưa hiểu đc gtrị tđổi là hthức bhiện của gtrị

Trang 9

- Mới chỉ chú ý ptích mặt lượng gtrị, ít chú ý mặt chất và htoàn ko ptích hthái gtrị.

- Coi gtrị là một p.trù vĩnh viễn (p.trù lsử)

- Ko gquyết đc vđề giá cả sx, đồng nhất hóa gtrị và giá cả sx

Câu 14: Lý luận về tiền lương, lợi nhuận, địa tô của A.Smith

Ông chia xh thành 3 g/c cơ bản: Công nhân – tiền lương, TB – lợi nhuận, Địa chủ – địa tô

 Tiền lương:

- Có 2 qđ’ về tiền lương: tiền lương ngang vs sp lđ; tiền lương là phần thưởng cho công nhân,

do lđ của công nhân tạo ra

- Tiền lương ko thể hạ thấp quá g/hạn nhất định

- Tiền lương của loại công nhân bậc thấp do 2 nhân tố qđịnh: lượng cầu về lđ và giá cả thông thường hay trung bình của lương thực

- Tiền lương chịu tđộng của nhân khẩu và quy mô của TB qđịnh tiền công

Pb một cách có lý tiền công danh nghĩa – giá cả bằng tiền của công lđ và tiền công thực tế -giá cả thực tế của công lđ

Nhận xét:

- Sai lầm khi coi tiền công là giá cả của lđ, là một ptrù đtrưng cho all các gđ ptr2 kt

- Hạn chế khi ko thấy đc sự khác nhau giữa gtrị thặng dư và lợi nhuận, ông cho rằng lợi nhuận

là do all TB đẻ ra

 Lợi nhuận:

- Là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sp của lđ

- Nêu đc nguồn gốc thật sự của gtrị thặng dư đẻ ra từ lđ Và ko chỉ có lđ trong NN mà cả lđ trong CN cũng tạo ra lợi nhuận

- Lợi nhuận tăng hay giảm tùy thuộc sự giàu có tăng hay giảm của xh

- Nhìn thấy đc xu hướng hthành tỉ suất lợi nhuận bình quân, tỉ suất lợi nhuận bình quân có xu hướng giảm

Nhận xét:

- Ko pb đc lvực sx và lưu thông => lợi nhuận đc đẻ ra như nhau

Trang 10

- Coi lợi nhuận trong phần lớn trg hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lđ khi đầu tư TB; coi lợi nhuận là một trong những nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, mọi gtrị tđổi

 Địa tô:

- Đtô là khoản khấu trừ thứ nhất vào sp lđ, là việc trả tiền cho việc sd đất đai Về mặt lượng nó

là khoản dôi ra ngoài tiền lương, về mặt chất nó p/ánh qhệ bóc lột, ko tgia vào qtrình sx ra gtrị thặng dư => phát hiện ra độc quyền tư hữu ruộng đất là đk chiếm hữu đtô

- Quy mô của đtô nhiều hay ít là kquả của giá cả sp, đtô là kquả của giá cả độc quyền

- Pb đc đtô và lợi tức do TB đầu tư vào đất đai Đtô là hthái của gtrị thặng dư

- Pb đc đtô chênh lệch do màu mỡ đất đai và vtrí đất đai đưa lại nhưng lại ko đi sâu ng.cứu đtô chênh lệch (II)

- Công lao to lớn khi chỉ ra mức tô trên mảnh đất ruộng là do thu nhập của mảnh ruộng đó đưa lại, đc qđịnh dựa trên những mảnh ruộng ccanh tác cây chủ yếu (cây lương thực và thức ăn cho súc vật)

Nhận xét:

- Hạn chế khi coi đtô là ptrù vĩnh viễn và còn CM l.ích của chủ đất phù hợp vs l.ích xh

- Chưa hiểu đc một cách đúng đắn sự chuyển hóa lợi nhuận siêu ngạch thành đtô

- Bị khống chế bởi tư duy sai lầm là giá cả tự nhiên của hh là do các nguồn thu nhập qđịnh

- Chưa hiểu đc đtô chênh lệch (II) và phủ nhận đtô tuyệt đối

- Hạn chế khi cho rằng năng suất lđ NN cao hơn năng suất lđ CN vì trong NN có sự giúp đỡ của tự nhiên

Câu 15: Quan điểm của Sismondi về ng.nhân khủng hoảng kinh tế

- Theo ông k.hoảng kt là tất yếu khách quan trong CNTB mà ng.nhân là tiêu dùng ko đủ (tiêu dùng luôn lạc hậu hơn so vs sx) Ng.nhân:

+ Sự bần cùng hóa của g/c VS, tiền lương giảm => Giảm tiêu dùng

+ Sự phá sản của g/c tiểu TS => Giảm tiêu dùng

+ Tăng tích lũy, giảm chi tiêu của g/c TS => Giảm tiêu dùng

=> Khủng hoảng thừa

Ngày đăng: 13/03/2015, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w