1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group

68 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần Flamingo Holding Group
Tác giả Đinh Đào Ánh Thủy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 202,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (2)
    • 1.1.1. Khái niệm đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (2)
    • 1.1.2. Phân loại đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (3)
  • 1.2. Thẩm định giá đối các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (3)
    • 1.2.1. Khái niệm về thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (3)
    • 1.2.2. Mục tiêu của thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (4)
    • 1.2.3. Nguyên tắc thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (4)
    • 1.2.4. Bộ máy thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (4)
    • 1.2.5. Phương pháp, hình thức, công cụ thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp (5)
    • 1.2.6. Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp6 2.1. Giới thiệu Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group (7)
    • 2.1.1. Giới thiệu chung (17)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (18)
    • 2.1.4. Các dự án đã và đang triển khai (20)
  • 2.2. Thực trạng các đơn hàng mua sắm tại Công ty Cổ phần Flamingo (21)
    • 2.3.4. Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP (33)
    • 3.1.2. Phương hướng hoàn thiện thẩm định giá (57)
    • 3.2.4. Hoàn thiện hình thức thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại (63)

Nội dung

Mục Lục CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ CÁC ĐƠN HÀNG MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP 1 1 1 Đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 1 1 1 1 Khái niệm đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 1 1 1 2 Phân loại đơn.

Trang 1

Mục Lục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ CÁC ĐƠN HÀNG

MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 2

1.2 Thẩm định giá đối các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 2

1.2.1 Khái niệm về thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 2

1.2.2 Mục tiêu của thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 3

1.2.3 Nguyên tắc thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 3

1.2.4 Bộ máy thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 3

1.2.5 Phương pháp, hình thức, công cụ thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp 4

1.2.6 Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp6 2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group 16

2.1.1 Giới thiệu chung 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.4 Các dự án đã và đang triển khai 18

2.2 Thực trạng các đơn hàng mua sắm tại Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group 19

2.3.4 Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group 31

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện thẩm định giá 55

3.2.4 Hoàn thiện hình thức thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group 61

Trang 2

3.2.5 Hoàn thiện thực hiện quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group 61

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ CÁC ĐƠN HÀNG MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Đinh Đào Ánh Thủy (2018,6) nhân định: mua sắm có nghĩa là việc bỏ tiền ra

để có được một sản phẩm, một dịch vụ mong muốn Hoạt động mua sắm rất đadạng, phong phú tùy thuộc vào chủ thể thực hiện mua sắm, điều kiện mua sắm vànguồn tiền sử dụng cho mua sắm Sự khác nhau trong quá trình thực hiện mua sắmchủ yếu là do sự khác nhau của nguồn tiền Bên có nhu cầu mua sắm và có nguồntiền gọi là bên mua, còn bên cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ để rồi được nhận tiềngọi là bên bá

Đinh Đào Ánh Thủy (2018,12) nêu rõ “Sự tương đồng duy nhất có thể thấy giữa mua sắm công và mua sắm trong khu vực tư nhân đó là đối tượng mua sắm, gồm hàng hóa, các loại dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và công trình xây dựng”

Từ cách tiếp cận trên đây, có thể đưa ra khái niệm đơn hàng mua sắm của

doanh nghiệp như sau: Đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp là danh mục các loại

hàng hóa, dịch vụ cần mua nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận.

Nội dung trong đơn hàng mua sắm có tên hàng hóa dịch vụ, thông tin quycách, mô tả, xuất xứ, giá, số lượng, các nhà cung cấp, hình thức thanh toán, tiến độgiao hàng, nơi giao hàng, chế độ bảo hành

Đơn hàng mua sắm được tạo thành xuất phát từ đề nghị của bộ phận đề xuấtmua Sẽ có những đề nghị mua sắm thường xuyên xuất phát từ kế hoạch có trước

Trang 3

hoặc mua sắm không thường xuyên như mua ít lần, mua gấp để phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp.

Phân loại đơn hàng mua sắm cũng chính là phân loại hàng hóa dịch vụ cótrong đơn hàng mua sắm đó Hiện tại, có nhiều cách tiếp cận để phân loại hàng hóadịch vụ nhưng cách tiếp cận trong lĩnh vực đăng kí nhãn hiệu là phù hợp với cáchphân loại hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp

Bảng danh mục các nhóm hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực đăng ký nhãnhiệu tham khảo trong bảng danh mục hàng hóa dịch vụ Ni-Xơ phiên bản 11 năm

2021 bao gồm 45 nhóm trong đó có từ nhóm 1 đến nhóm 34 là hàng hóa và từ nhóm

35 đến nhóm 45 là nhóm dịch vụ

Từ cách tiếp cận phân loại hàng hóa dịch vụ trên, có thể phân loại đơn hàngmua sắm của doanh nghiệp được phân ra thành 2 nhóm chính theo tiêu chí hàng hóadịch vụ có trong đơn hàng mua sắm có đặc điểm gần giống nhau nhằm phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nhóm đơn hàng mua sắm thực phẩmnhư rau, củ, thịt, đồ uống và nhóm đơn hàng mua sắm phi thực phẩm như công cụdung cụ, dịch vụ sửa chữa

1.2 Thẩm định giá đối các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong phát biểu định nghĩa thẩm định giátrong các bài viết của một số tác giả và tổ chức

Theo khoản 15, điều 4, luật giá 2012: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổchức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theoquy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểmnhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá”

Vũ Minh Đức (2011,2), có nêu “thẩm định giá là sự ước tính giá trị hiện tại của tài sản hoặc quyền về tài sản dưới hình thái tiền tệ ở một thời gian và một địa điểm cụ thể, có mục đích nhất định và sử dụng dữ liệu, các yếu tố thị trường”

Trang 4

Từ các cách tiếp cận trên đây, có thể khái quát như sau: Thẩm định giá cácđơn hàng mua sắm của doanh nghiệp là sự xác định giá trị thực tế bằng tiền củahàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm từ đó đưa ra báo cáo thẩm định giákết luận về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm đó.

1.2.2 Mục tiêu của thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có các mục tiêu khác nhau trong thẩm định giá cácđơn hàng mua sắm nhưng nhìn chung đều có mục tiêu như sau :

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro trong hoạt động muasắm

- Đảm bảo đáp ứng tiến độ mua sắm, chất lượng và kiểm soát giá hợp lý sovới thị trường

- Là căn cứ để lãnh đạo ta quyết định mua sắm, lựa chọn đơn vị cung cấpmột cách nhanh chóng và hạn chế rủi ro

1.2.3 Nguyên tắc thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp được thực hiện trêncác nguyên tắc sau:

- Đơn hàng mua sắm phải hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp ban hành,

số lượng hàng hóa dịch vụ đáp ứng về định mức, tồn kho và giá trị tạm tính của đơnhàng mua sắm nằm trong hạn mức mua cho phép Ngoài ra, hàng hóa dịch vụ cótrong đơn hàng mua sắm phải đảm bảo sự phù hợp đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩncủa mỗi doanh nghiệp

- Thực hiện thẩm định giá một cách độc lập

- Tài liệu phải được bảo mật

- Báo cáo thẩm định giá phải khách quan, trung thực, công bằng

- Chịu trách nhiệm và bảo lưu ý kiến về báo cáo thẩm định giá

1.2.4 Bộ máy thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp.

Bộ máy thẩm định giá của doanh nghiệp bao gồm Ban thẩm định giá và Banlãnh đạo Trong đó :

Trang 5

- Ban thẩm định giá bao gồm trưởng ban và chuyên viên thực hiện chuyênmôn thẩm định giá.

- Ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt báo cáo thẩm định giá

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy thẩm định giá của doanh nghiệp

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.2.5 Phương pháp, hình thức, công cụ thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

1.2.5.1 Phương pháp thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Thông thường, các doanh nghiệp có hai phương pháp thẩm định giá là

phương pháp so sánh giá thị trường thấp nhất và phương pháp so sánh giá quá khứ

Phương pháp so sánh giá thị trường thấp nhất là phương pháp sẽ so sánh giá hàng hóa dịch vụ trong đơn hàng mua sắm với giá thị trường thấp nhất Để có được giá thị trường thấp nhất, người thẩm định giá liên hệ các nhà cung cấp khác hỏi báo giá Với cùng một loạihàng hóa dịch vụ, các nhà cung cấp sẽ báo giá khác nhau thì giá thấp nhất trong đó được coi là giá thị trường thấp nhất

Phương pháp so sánh giá quá khứ là phương pháp so sánh giá hàng hóa dịch

vụ có trong đơn hàng mua sắm với giá quá khứ Để có được giá quá khứ, người thẩm định giá trích xuất dữ liệu giá quá khứ của chính hàng hóa dịch vụ đó từ bảng tổng hợp giá quá khứ Bảng tổng hợp giá quá khứ như một thư viện về giá các loại hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đã từng mua được tổng hợp lại Bảng tổng hợp giá quá khứ thể hiện đầy đủ tên hàng hóa dịch vụ đã mua với giá bao nhiêu kèm theo đó là thông tin quy cách mô tả của hàng hóa dịch vụ, thời điểm mua, số lượng

Ban lãnh đạo Trưởng ban thẩm định giá Chuyên viên thẩm định giá

Trang 6

mua ra sao, nơi giao hàng ở đâu, hình thức thanh toán như thế nào và một số thông tin khác.

1.2.5.2 Hình thức thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệpDoanh nghiệp thường có hai hình thức thẩm định giá các đơn hàng mua sắm:

- Thẩm định giá trước khi mua hàng hay còn gọi là thẩm định giá trước là hình thức được diễn ra trước thời điểm mà đơn hàng mua sắm đó được ban lãnh đạophê duyệt đồng ý mua hàng hóa dịch vụ với giá và nhà cung cấp mà Ban Cung ứng đấu thầu trình lên

- Thẩm định giá sau khi mua hàng hay còn gọi là hậu kiểm là hình thức đượcdiễn ra sau thời điểm mà đơn hàng mua sắm đó được ban lãnh đạo phê duyệt đồng ýmua hàng hóa dịch vụ với giá và nhà cung cấp mà mà Ban Cung ứng đấu thầu trình lên

Tùy vào mức độ cần hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là tiến độ đơn hàng hoặc giá trị của đơn hàng lớn hay nhỏ mà mỗi doanh nghiệp khác nhau có những hình thức thẩm định giá khác nhau

Tiến độ đơn hàng được chia thành các cấp độ như tiến độ gấp và tiến độ bìnhthường Đơn hàng có tiến độ gấp là những đơn hàng cần phải có hàng hóa dịch vụ luôn để phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, những đơn hàng có tiến độ gấp là những đơn hàng phát sinh mà không có trong kế hoạch mua sắm ví dụ như đơn hàng mua dây, bạt, áo mưa, đèn pin để phòng chống bão; đơn hàng thuê xe cẩu để vận chuyển đất sạt lở từ taluy… Đơn hàng tiến độ thường là những đơn hàng thường nằm trong kế hoạch mua hàng

1.2.5.3 Công cụ thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệpCông cụ thẩm định giá bao gồm:

Trang 7

chủ trương mua sắm của ban lãnh đạo hay bộ tiêu chuẩn hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp

+ Công cụ ý kiến chuyên môn của các phòng/ban

- Công cụ hiện đại:

+ Phần mềm công nghệ thông tin: email, word, excel và các phần mềm khác.+ Hệ thống máy tính, điện thoại

1.2.6 Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Quy trình thẩm định giá là một chuỗi công việc được chuẩn hóa và sắp xếptuần tự mà người thẩm định giá phải thực hiện Quy trình thẩm định giá giúp ngườithẩm định giá biết được những bước nào cần thực hiện, trình tự thực hiện các bước.Đồng thời giúp ban lãnh đạo biết được tình trạng của đơn hàng mua sắm, giải quyếtnhanh các vướng mắc gặp phải

Tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Ban cung ứng đấu

Trang 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại doanh nghiệp

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm được thực hiện qua 6 bước:

Bước 1: Tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Ban cung ứng đấu thầu

Ban thẩm định giá tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Ban cung ứng đấuthầu Hồ sơ đơn hàng mua sắm bao gồm phê duyệt chủ trương của ban lãnh đạođồng ý mua loại hàng hóa dịch vụ mà bộ phận đề xuất mua đã trình ban lãnh đạophê duyệt, bảng tính excel thể hiện đầy đủ chi tiết rõ ràng, báo giá của các nhà cungcấp

Bước 2 : Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp đối với đơn

Trang 9

Bảng 1.1 Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Nội dung thẩm định

Tiêu chí thẩm định

Kết luận

Xử lý Chủ thể

thực hiện Công cụ

1.Phê duyệt chủ trương của

ban lãnh đạo đồng ý mua với

+ Tên, quy cách mô tả, hình

ảnh nếu có và giá của hàng

điều khoản khác nếu có.

3 Báo giá của các nhà cung

cấp

Có đầy đủ

3 nội dung thẩm định

Hợp lệ

Chuyển sang bước tiếp theo quy trình thẩm định giá

Ban thẩm định giá

Quy định

về tờ trình đơn hàng mua sắm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp

thiếu bất

kỳ một trong ba nội thẩm định

Không hợp lệ

Ban thẩm định giá sẽ trả lại cho Ban cung ứng đấu thầu,nêu rõ lý

do và Ban thẩm định giá đề nghị Ban cung ứng đấu thầu

bổ sung và trình lại

Trang 10

Bước 3: Thẩm định về số lượng mua của hàng hóa dịch vụ và giá trị tạm tính

của nằm trong hạn mức tối đa cho phép mua

Ở giai đoạn này Ban thẩm định giá thẩm định về số lượng mua của hàng hóadịch vụ và giá trị tạm tính của đơn hàng mua sắm nằm trong hạn mức tối đa chophép mua của doanh nghiệp Trong trường hợp đạt tiêu chí thẩm định sẽ chuyểnsang bước tiếp theo của quy trình thẩm định giá Trường hợp không đạt tiêu chíthẩm định sẽ trả lại tờ trình đơn hàng mua sắm lại cho Ban cung ứng đấu thầu đểlàm việc với bộ phận thống nhất lại số lượng mua và giá trị đơn hàng tạm tính đápứng tiêu chí thẩm định trên và trình lại

Bảng 1.2 Thẩm định về số lượng mua của hàng hóa dịch vụ và giá trị tạm tính của đơn hàng mua sắm nằm trong hạn mức tối đa cho phép

mua

Nội dung

thẩm định

Tiêu chí thẩm định

Kết

Chủ thể thực hiện

Đạt

Chuyển sang bước tiếp theo

Ban thẩm định giá

1.Quy định

về định mức muahàng hóa dịch vụ.

2 Quy định

về tồn kho

3 Phê duyệt

về hạn mức tối đa cho phép mua của Ban lãnh đạo

Không đáp ứng bất kỳ một trong

ba nội thẩm định

Không đạt

Trường hợp không đạt tiêu chí thẩm định sẽ trả lại tờ trình đơn hàng mua sắm lại cho ban cung ứng đấu thầu

để làm việc với bộ phận đề xuất mua thống nhất lại số lượng mua và giá trị đơn hàng tạm tính đáp ứng tiêu chí và trình lại.

Trang 11

hạn mức tối

đa cho phép

mua.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Bước 4: Thẩm định về sự phù hợp đặc tính kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ

Tại bước này, Ban thẩm định giá tiến hành thẩm định sự phù hợp về đặc tính

kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ căn cứ vào tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đó quy định.Trường hợp đạt sự phù hợp sẽ chuyển sang bước tiếp theo củaquy trình thẩm địnhgiá Trường hợp không đạt sự phù hợp sẽ trả lại cho Ban cung ứng đấu thầu để làmviệc với bộ phận đề xuất mua thống nhất lại chủng loại hàng hóa dịch vụ đáp ứngđược tiêu chí và trình lại

Bảng 1.3 Thẩm định về sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật của hàng hóa

dịch vụ

Nội dung thẩm

định

Tiêu chí thẩm định

Kết luận

Chủ thể thực hiện

Phù hợp

Ban thẩm định giá

Bộ tiêu chuẩn hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp

Chuyển sang bước tiếp theo

Không phù hợp với bộ tiêu chuẩn

Không phù hợp

Trả lại tờ trình đơn hàng mua sắm lại cho Ban cung ứng đấu thầu để làm việc với bộ phận

đề xuất mua thống nhất lại

Trang 12

hàng hóa dịch vụ

chủng loại hàng hóa dịch vụ có đơn hàng mua sắm đáp ứng được tiêu chí sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật củahàng hóa

dịch vụ.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Bước 5 : Thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ

Sau khi tờ trình đơn hàng mua sắm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thẩm định ởcác bước trên thì ở giai đoạn này sẽ thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơnhàng mua sắm

Chủ thể tại bước này là bộ máy thẩm định giá, còn đối tượng là giá hàng hóadịch vụ có trong đơn hàng mua sắm

Bảng 1.4 Thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm

Đối

Kết luận về giá

Phương pháp

Hình thức

Biện pháp xử lý

Trang 13

Giá hàng hóa dịch vụ của

ban cung ứng đấu thầu

áp dụng với hình thức thẩm định giá trước và hậu kiểm

Lập báo cáo thẩm định giá trình ban lãnhđạo phê duyệtgiá của ban cung ứng đấu thầu

Giá hàng hóa dịch vụ của

ban cung ứng đấu thầu

đang trình thẩm định giá

cao hơn giá quá khứ hoặc

không có giá quá khứ để so

sánh và cao không quá x%

so với giá thị trường thấp ,x

% theo quy định của mỗi

doanh nghiệp

Đồng ý

về giá

phươngpháp sosánh giáthị trườngthấp nhất

Giá ban cung ứng đấu thầu

đang trình cao hơn giá quá

khứ và cao hơn giá thị

về giá

phươngpháp sosánh giáthị trườngthấp nhất

Lập báoBCTĐG trìnhBLD phêduyệt giá thịtrường thấpnhất củaBTĐG

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nguồn tài liệu khác nhau

Tại bước này sẽ xảy ra hai trường hợp kết luận về giá như sau:

Trường hợp 1: Kết luận đồng ý về giá hàng hóa dịch vụ trong trường hợp :

_ Giá hàng hóa dịch vụ đang trình của Ban cung ứng đấu thầu bằng hoặcthấp hơn giá quá khứ khi so sánh với giá quá khứ

Trang 14

_ Nếu giá hàng hóa dịch vụ đang trình cao hơn giá quá khứ hoặc không cógiá quá khứ để so sánh, người thẩm định giá tiếp tục so sánh với giá thị trường thấpnhất nếu chênh lệch thấp hơn giá thị trường thấp nhất hoặc cao hơn giá thị trườngthấp nhất không quá x% và x% tùy theo mỗi doanh nghiệp quy định.

Ví dụ: doanh nghiệp quy định x% bằng 5% Ban cung ứng đấu thầu trìnhmua quạt hơi nước mã Coex CA-7111 với giá 1.490.000 VNĐ Trong khi, ngườithẩm định giá có giá thị trường thấp nhất là 1.450.000 VNĐ thì ta có chênh lệchgiữa giá quạt hơi nước Ban cung ứng đấu thầu trình và giá thị trường thấp nhất là40.000 VND

Tỷ lệ chênh lệch lúc này là 3% Khi đó tỷ lệ chênh lệch 3% nhỏ hơn tỷ lệ 5%nên đáp ứng tiêu chí và đưa ra kết luận đồng ý về giá

Lúc này, người thẩm định lập báo cáo thẩm định giá với giá mua hàng hóa dịch vụ

là giá của Ban cung ứng đấu thầu trình

Trường hợp 2: Kết luận không đồng ý về giá hàng hóa dịch vụ trong trường

hợp: giá Ban cung ứng đấu thầu đang trình cao hơn giá quá khứ và cao hơn giá thịtrường thấp nhất với mức chênh lệch cao hơn x% với giá thị trường thấp nhất, x%theo quy định của mỗi doanh nghiệp Khi đó, người thẩm định lập báo cáo thẩmđịnh giá với giá mua hàng hóa dịch vụ là giá thị trường thấp nhất mà người thẩmđịnh giá đó mua được

Ví dụ: doanh nghiệp quy định x% bằng 5% Ban cung ứng đấu thầu trìnhmua quạt hơi nước mã Coex CA-7111 với giá 1.490.000 VNĐ Trong khi, ngườithẩm định giá với mặt hàng này là 1.300.000 VNĐ thì ta có chênh lệch giữa giáquạt hơi nước Ban cung ứng đấu thầu trình và giá thị trường thấp nhất là 190.000VND

Tỷ lệ chênh lệch lúc này là 15% Khi đó tỷ lệ chênh lệch 15% lớn hơn tỷ lệ5% nên không đáp ứng tiêu chí và đưa ra kết luận không đồng ý về giá

Lúc này, người thẩm định giá lập báo cáo thẩm định giá với giá mua hàng hóa dịch

vụ là giá thị trường thấp nhất mà người thẩm định giá có thể mua

Bước 6: Trình báo cáo thẩm định giá để ban lãnh đạo phê duyệt

Trang 15

Tại bước này, trưởng ban thẩm định giá rà soát và trình báo cáo thẩm địnhgiá để ban lãnh đạo phê duyệt Tiêu chí để phê duyệt đơn hàng mua sắm chính làbảnbáo cáo thẩm định giá Sau khi có phê duyệt của ban lãnh đạo, công tác muasắm tiếp tục thực hiện để phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng 1.5 Trình báo cáo thẩm định giá để Ban lãnh đạo phê duyệt

Nguồn: Tác giả tổng hợp tự tổng hợp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp

Trang 16

1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố con người.

Con người là là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện công tác thẩm định giá Nếu người thẩm định giá thiếu sự am hiểu giá cả thị trường, không

đủ trình độ hiểu biết các mặt loại hàng hóa dịch vụ, hay thiếu khoa học trong phương pháp làm việc sẽ dẫn tới không đạt chất lượng báo cáo thẩm định giá.

Kỹ năng của người thẩm định giá như đàm phán,thương thảo cũng rất quan trọng khi làm việc với các nhà cung cấp nhằm đạt được các yếu tố giá tốt nhất

để mua, chất lượng hàng hóa dịch vụ Ngoài các yếu tố kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức am hiểu giá cả các loại hàng hóa dịch vụ thì phẩm chất đạo đức cũng hết sức quan trọng Người thẩm định giá có phẩm chất tốt sẽ đưa ra được một báo cáo thẩm định giá khách quan, trung thực.

1.3.1.2 Thực hiện quy trình thẩm định giá

Thực hiện quy trình thẩm định giá linh hoạt, không cứng nhắc sẽ đẩy nhanhđược tiến độ thẩm định Thực hiện một cách chồng chéo sẽ tăng chi phí cũng nhưthời gian Sự phối hợp giữa các người thẩm định giá với các bộ phận một cách trơntru cũng giúp tiết kiệm thời gian và công việc được hiệu quả hơn

1.3.1.3 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là các nguồn thông tin phục vụ cho thẩm định giá Nguồnthông tin xác thực, đầy đủ, kịp thời cũng mang đem lại hiệu quả cho việc phân tíchcủa người thẩm định góp phần tăng chất lượng báo cáo thẩm định giá

1.3.2 Nhân tố không thuộc về doanh nghiệp

1.3.2.1 Nhân tố môi trường kinh tế

Thị trường ổn định sẽ phản ánh đúng giá cả của hàng hóa dịch vụ Lúc đó,người thẩm định sẽ dễ dàng hỏi báo giá của các nhà cung cấp với giá hàng hóa dịch

vụ xác thực, tin cậy hơn Mặt khác, khi có nguyên nhân như thiên tai, dịch bệnh,

Trang 17

khan hiếm nguyên vật liệu… sẽ làm giá cả hàng hóa dịch vụ biến động bất thườngkhông theo một quy luật dẫn tới việc so sánh giá hàng hóa dịch vụ cần thẩm địnhvới giá quá khứ thiếu chính xác ông đem lại hiệu quả cao và việc đàm phán thươngthảo với nhà cung cấp cũng khó khăn hơn.

1.3.2.2 Nhân tố địa lý

Địa điểm giao hàng khác nhau thì giá của hàng hóa dịch vụ sẽ thay đổi vìliên quan tới chi phí vận chuyển Vị trí dự án mới của doanh nghiệp sẽ là thách thứccho công tác thẩm định giá Khi dự án được triển khai tại một tỉnh thành mới thìnhân sự thẩm định giá sẽ thiếu nguồn dữ liệu là các nhà cung cấp tại địa phươngtrong khi việc mua sắm ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp gần dự án hơn do có lợi thế

về vị trí nên giá hàng hóa dịch vụ sẽ tốt hơn và tiến độ cấp hàng nhanh hơn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH GIÁ CÁC ĐƠN HÀNG MUA SẮM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FLAMINGO HOLDING

GROUP

2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group

2.1.1 Giới thiệu chung

CTCP Flamingo Holding Group tiền thân là công ty HanoiRedtours đượcthành lập từ năm 1996, khởi đầu từ mảng kinh doanh lữ hành Trải qua hơn 26 nămhình thành và phát triển, công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh bao gồm kinhdoanh bất động sản, kiến trúc, xây dựng, vận hành khách sạn, lữ hành- du lịch

Thông tin chung về công ty:

- Tài sản và vốn điều lệ: Vốn điều lệ: 1.636.000.000.000 VNĐ

Bằng chữ: Một nghìn sáu trăm ba mươi sáu tỷ đồng Việt Nam

- Số đăng ký kinh doanh: 0101639071

- Mã số thuế: 0101639071

- Địa chỉ: Số 127 Lò Đúc, Phường Đống Mác, Quận Hai Bà Trưng, Thànhphố Hà Nội, Việt Nam

Trang 19

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại CTCP Flamingo Holding Group

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

2.1.3 Quy mô nhân sự

CTCP Flamingo Holding Group có hơn 2100 cán bộ, nhân viên được đào tạobài bản và chuyên sâu về các mảng kinh doanh của công ty Trình độ nhân sự tạiFlamingo thể hiện trong biểu đồ dưới đây :

Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

Khối BĐS

Khối CUDT

Khối QHKT

Khối XD

Lĩnh vực lữ hành

Khối

Đầu tư

Khối QTNB

Khối TCKT LH

Khối DLLH LH

Khối KDDV

Văn phòng chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 20

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ trình độ học vấn nhân sự của CTCP Flamingo Holding

Đại Học trở lên Phổ thông Cao đẳng Trung cấp

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

2.1.4 Các dự án đã và đang triển khai

CTCP Flamingo Holding Group là chủ đầu tư của nhiều dự án khác nhau baogồm:

- Dự án Flamingo Đại Lải Resort -Vĩnh Phúc: diện tích đất 1,039,380 m2,diện tích xây dựng 152,591 m2, tổng vốn đầu tư 4.600 tỷ đồng

- Dự án Khu du lịch sinh thái Đại Lải khu B-Vĩnh Phúc: diện tích đất182,916 m2, diện tích xây dựng 21,431 m2, tổng vốn đầu tư 450 tỷ đồng

- Quần thể nghỉ dưỡng cao cấp Flamingo Cát Bà Resorts- Hải Phòng: diệntích đất 173,000 m2, diện tích xây dựng 10,000 m2, tổng vốn đầu tư 4800 tỷ đồng

Trang 21

Ngoài ra còn nhiều dự án khác đang triển khai như dự án: Dự án du lịch nghỉdưỡng và sinh thái biển Linh Trường A; Dự án Flamingo Hải Tiến 61 ha; Khu Dulịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường B; dự án Thái Nguyên, dự

án Tân Trào Tuyên Quang

2.2 Thực trạng các đơn hàng mua sắm tại Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group

Flamingo phân loại các đơn hàng mua sắm thành 2 nhóm chính là nhómhàng thực phẩm và phi thực phẩm Trong đó:

Nhóm hàng thực phẩm

Nhóm hàng thực phẩm được chia thành 5 nhóm nhỏ bao gồm:

- Nhóm hàng rau, củ, quả: rau bắp cải, rau thơm…

- Nhóm hàng thịt: thịt heo, thịt bò, thịt trâu, thịt gà, thịt nguội…

- Nhóm hàng cá và hải sản: ghẹ, tôm, cá, cua…

- Nhóm hàng đồ uống: các loại rượu mạnh, nước lọc, nước ngọt…

- Các mặt hàng khô: bột canh, bột ngọt, bơ, miến, bún, phở…

Nhóm hàng chính phi thực phẩm

Nhóm hàng phi thực phẩm lại được phân loại thành 12 nhóm hàng khác baogồm:

- Nhóm hàng in ấn: tờ rơi, tài liệu bán hàng…

- Nhóm hàng thuê dịch vụ âm thanh sánh sáng: thuê đèn, thuê âm thanh…

- Nhóm hàng mua mới để setup, bổ sung, thay thế: đồ vải, dụng cụ buồngphòng…

- Nhóm hàng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị: bảo dưỡngthang máy, lò hơi định kỳ; sửa chữa các công cụ dụng cụ…

- Nhóm hàng vật tư cơ khí, vật tư kỹ thuật: máy khoan, máy đục,

- Nhóm hàng công nghệ thông tin: website, máy tính, phần mềm,…

- Nhóm hàng văn phòng phẩm: giấy in, bút, kẹp ghim…

- Nhóm hàng dịch vụ truyền thông – marketing: báo chí, truyền hình…

- Nhóm hàng tiêu hao: hóa chất tẩy rửa, hàng amenities…

Trang 22

- Nhóm hàng thuê nhân công: thuê nhân công trông cây, bốc vác…

- Nhóm hàng vật liệu xây dựng, thuê máy: xi măng, cát, thuê máy cẩu…

- Nhóm hàng cây cối cảnh quan: mua cây cối, hoa…

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các nhóm hàng giai đoạn 2019-2021

2019

Năm 2020

Năm 2021

2 Tổng số đơn hàng mua sắm nhóm hàng thực phẩm 1255 1652 27212.1 Nhóm hàng rau, củ, quả- Nhóm TP1 439 479 707

3.10 Nhóm hàng thuê nhân công- Nhóm PTP10 48 61 253.11 Nhóm hàng vật liệu xây dựng và thuê máy- Nhóm 97 109 43

Trang 23

3.12 Nhóm hàng cây cối cảnh quan- Nhóm PTP12 102 218 134

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Trong giai đoạn từ năm 2019-2021, số lượng đơn hàng mua sắm nhóm hàngchính phi thực phẩm chiếm số lượng lớn hơn số lượng đơn hàng mua sắm thựcphẩm trong đó các nhóm hàng chiếm số lượng mua nhiều nhất là nhóm hàng muamới để setup, bổ sung, thay thế và nhóm hàng tiêu hao

2.3 Thực trạng thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại Công ty Cổ phần Flamingo Holding Group

2.3.1 Mục tiêu thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group

Mục tiêu thẩm định giá các đơn hàng mua sắm trong bảng dưới:

Bảng 2.2 Mục tiêu và chỉ tiêu trong công tác thẩm định giá các đơn hàng

mua sắm tại Flamingo

ST

1 Mục tiêu phòng ngừa, phát

hiện và xử lý kịp thời các

rủi ro trong hoạt động mua

Thẩm định về tính hợp lệ theo quy định của công ty: phát hiện 10% đơn hàng mua sắm không hợp lệtrong tổng số đơn hàng mua sắm trình thẩm định

Trang 24

sắm

giá

Thẩm định về số lượng mua của hàng hóa dịch vụ

và giá trị tạm tính của đơn hàng mua sắm nằm trong hạn mức tối đa cho phép mua: phát hiện 10%

số đơn hàng mua sắm không đạt trong tổng số đơn hàng mua sắm trình thẩm định giá

Thẩm định sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm: pháthiện 10% số đơn hàng mua sắm không phù hợp trong tổng số đơn hàng mua sắm trình thẩm định giá

Thẩm định về giá của hàng hóa dịch vụ: đơn hàng mua sắm trình thẩm định giá có kết luận không đồng ý về giá chiếm 35% trong sốđơn hàng mua sắm trình thẩm định giá

3

Báo cáo thẩm định giá là

căn cứ để ban lãnh đạo ra

quyết định mua sắm, lựa

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Trang 25

2.3.2 Bộ máy thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group

Bộ máy thẩm định giá của CTCP Flamingo Holding Group bao gồm Banlãnh đạo và Ban thẩm định giá

- Ban lãnh đạo công ty xem xét và phê duyệt báo cáo thẩm định giá

- Ban Thẩm định giá bao gồm trưởng ban, trưởng nhóm và chuyên viên

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Ban thẩm định giá- CTCP Flamingo Holding Group

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Cơ cấu tổ chức Ban thẩm định giá:

Cơ cấu BTĐG bao gồm 9 thành viên trong đó có 1 trưởng ban là người đứngđầu quản lý và chịu trách nhiệm về công tác thẩm định giá trước ban lãnh đạo củacông ty Dưới trưởng ban là trưởng nhóm và chuyên viên

Trưởng Ban thẩmđịnh giáBan lãnh đạo

Chuyên viênthẩm định giáTrưởng nhómthẩm định giá

Trang 26

Bảng 2.3 Thông tin nhân sự Ban thẩm định giá

Trình độ học vấn 100% trình độ trên đại học trở lên

Trình độ ngoại ngữ 100% không có chứng chỉ ngoại ngữ

Thâm niên công tác thẩm định giá 100% trên 5 năm thâm niên công tác thẩm

định giá

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Theo bảng trên, giới tính của Ban thẩm định giá trong đó có 4 nam và 5 nữ

và độ tuổi trung bình của các thành viên ở mức trung bình 40 tuổi

Trình độ học vấn đạt 100% từ đại học trở nên bao gồm tốt nghiệp nhiềungành nghề như kinh tế xây dựng, kinh doanh, đầu tư, kế toán Các thành viên trongBan thẩm định giá đều có kinh nghiệm ít nhất 5 năm với công tác thẩm định giá cácđơn hàng mua sắm Trước khi làm công tác thẩm định giá, các thành viên đã từngtrải qua nhiều ngành nghề khác nhau Điều này cho thấy một tập thể đa dạng ngànhnghề có thể hỗ trợ lẫn nhau, có nhiều góc nhìn trong công việc

Kết quả điều tra khảo sát về bộ máy thẩm định giá trong bảng 2.4 dưới đây:

Trang 27

Bảng 2.4 Kết quả điều tra khảo sát về bộ máy thẩm định giá

1 Trình độ chuyên môn nhân sự thẩm định giá 4,4

3 Thái độ, sự nhiệt huyết trong công việc 4,5

4 Tinh thần tự học hỏi, trao dồi kiến thức 3,8

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả

Theo kết quả khảo sát ở trên, các thành viên Ban thẩm định giá đều có bề dàykinh nghiệm trong công tác thẩm định giá với kiến thức chuyên môn am hiểu nhiềuloại hàng hóa dịch vụ trên thị trường Các thành viên Ban thẩm định giá đều cónhững kỹ năng làm việc và phẩm chất đáp ứng được tính chất công việc như trungthực, kỷ luật, sự say mê trong công việc Tuy nhiên tinh thần tự học hỏi, trao dồikiến thức chưa được chú trọng

2.3.3 Phương pháp, hình thức và công cụ thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group

2.3.3.1 Phương pháp thẩm định giá

Thẩm định giá các các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo HoldingGroup sử dụng là phương pháp so sánh giá thị trường thấp nhất và phương pháp sosánh giá quá khứ Trong đó:

Trang 28

Phương pháp so sánh giá quá khứ:

Chuyên viên thẩm định giá sẽ so sánh giá hàng hóa dịch vụ có trong đơnhàng mua sắm với giá quá khứ Để có được giá quá khứ thì chuyên viên trích xuất

dữ liệu giá quá khứ của HHDV từ bảng tổng hợp giá quá khứ sẵn có của công ty.Bảng tổng hợp giá quá khứ như một thư viện về giá các loại hàng hóa dịch vụ đãmua và được tổng hợp lại

Phương pháp so sánh thị trường thấp nhất:

Chuyên viên thẩm định giá sẽ so sánh giá hàng hóa dịch vụ có trong đơnhàng mua sắm với giá thị trường thấp nhất Để có được giá thị trường thấp nhất thìchuyên viên liên hệ hỏi báo giá các nhà cung cấp khác với chính loại hàng hóa dịch

vụ có trong đơn hàng mua sắm Các nhà cung cấp sẽ báo giá khác nhau với cùngmột loại hàng hóa dịch vụ thì giá thấp nhất trong đó được coi là giá thị trường thấpnhất

Chuyên viên thẩm định giá sử dụng bảng tổng hợp dữ liệu các có sẵn củacông ty để liên hệ hỏi báo giá hoặc nguồn thông tin trên internet, nguồn thông tinkhác như khảo sát trực tiếp… để liên hệ hỏi báo giá Thực tế, các nhà cung cấp màchuyên viên thẩm định giá liên hệ hỏi báo giá phần lớn có trong bảng tổng hợp dữliệu các nhà cung cấp Trong giai đoạn năm 2019-2021, số lượng các nhà cung cấp

có trong bảng tổng hợp dữ liệu các nhà cung cấp tăng lên theo từng năm đượcthống kê trong bảng dưới đây:

Bảng 2.5 Thống kê số lượng các NCC giai đoạn 2019-2021

Số lượng nhà cung

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Điều kiện để sử dụng phương pháp so sánh giá thị trường thấp nhất: Đầutiên, chuyên viên thẩm định giá sử dụng phương pháp so sánh giá quá khứ Sau khi

sử dụng giá quá khứ để so sánh có kết quả giá đang trình có giá bằng hoặc thấp hơn

Trang 29

giá quá khứ thì chuyên viên thẩm định giá sẽ đưa ra kết luận đồng ý về giá Nếu giáđang trình đang cao hơn giá quá khứ thì chuyên viên thẩm định giá sử dụng phươngpháp so sánh giá thị trường thấp nhất Ngoài ra, còn nhiều hàng hóa dịch vụ không

có giá quá khứ thì chuyên viên thẩm định giá chỉ sử dụng được phương pháp sosánh giá thị trường thấp nhất

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ sử dụng phương pháp thẩm đinh jgiastrong đơn hàng mua

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Theo biểu đồ trên ta thấy việc sử dụng phương pháp giá thị trường thấp nhấtchiếm tỷ lệ 80% trong đó 42% các đơn hàng mua sắm chỉ sử dụng riêng giá thịtrường thấp nhất làm cơ sở so sánh, 38% các đơn hàng mua sắm sử dụng đồng thời

cả giá thị trường thấp nhất và giá quá khứ để so sánh Việc sử dụng phương pháp sosánh giá thị trường thấp nhất mang lại lợi thế là giá sát nhất với thị trường; là cơ sở

so sánh với thông tin xác để chuyên viên thẩm định giá có thể so sánh với giá hànghóa dịch vụ

2.3.3.2 Hình thức thẩm định giá

Thực trạng tại Flamingo, các đơn hàng mua sắm có hai hình thức thẩm địnhgiá là thẩm định giá các đơn hàng mua sắm trước khi ban lãnh đạo phê duyệt đồng ýmua với tờ trình của Ban cung ứng đấu thầu hay còn gọi là hình thức thẩm định

Trang 30

trước và thẩm định giá sau khi ban lãnh đạo phê duyệt đồng ý mua với tờ trình củaBan cung ứng đấu thầu hày còn gọi là hình thức hậu kiểm Hình thức thẩm định giá

áp dụng tùy thuộc vào tiến độ đơn hàng gấp hay bình thường

Bảng 2.6 Hình thức TĐG áp dụng cho ĐHMS tại Flamingo

ĐVT: NCC

STT Hình thức thẩm định giá Áp dụng cho đơn hàng mua sắm

1 Hình thức thẩm định giá trước Đơn hàng tiến độ bình thường

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Tổng hợp số lượng các ĐHMS áp dụng hai hình thức TĐG trong giai đoạnnăm 2019-2021 thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.7 Tổng hợp số lượng ĐHMS áp dụng hai hình thức TĐG trong giai

Hình thức TĐG trước

Hình thức hậu kiểm Tổng cộng

Hình thức TĐG trước

Hình thức hậu kiểm

Tổng cộng

Hình thức TĐG trước

Hình thức hậu kiểm

Trang 31

3 Tổng số đơn

hàng phi thực

phẩm 3225 3067 158 3675 3478 197 3916

3779 137 3.1.Nhóm PTP1 286 233 53 265 200 65 215 177 383.2.Nhóm PTP2 75 75 0 90 85 5 103 92 113.3.Nhóm PTP3 1028 1028 0 1391 1379 12 1583 1548 353.4.Nhóm PTP4 255 234 21 102 87 15 137 109 283.5.Nhóm PTP5 135 123 12 118 109 9 154 154 03.6.Nhóm PTP6 147 147 0 173 173 0 198 198 03.7.Nhóm PTP7 49 45 4 58 58 0 66 66 03.8.Nhóm PTP8 216 205 11 190 184 6 213 213 03.9.Nhóm PTP9 787 755 32 900 823 77 1045 1020 253.10.Nhóm PTP10 48 30 18 61 53 8 25 25 03.11.Nhóm PTP11 97 90 7 109 109 0 43 43 03.12.Nhóm PTP12 102 102 0 218 218 0 134 134 0

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Qua bảng trên ta thấy số lượng đơn hàng mua sắm có tiến độ gấp áp dụnghình thức thẩm định giá hậu kiểm chiếm phần nhỏ trong tổng số đơn hàng mua sắm

cụ thể trong các năm 2019,2020,2021 lần lượt có số lượng là 359, 495, 402 đơnhàng mua sắm; số lượng áp dụng hình thức thẩm định giá trước chiếm số lượngphần lớn trong tổng số đơn hàng mua sắm cụ thể trong các năm 2019,2020,2021 có

số lượng lần lượt là 4121, 4832, 6235 đơn hàng mua sắm

2.3.3.3 Công cụ thẩm định giá

Trang 32

Công cụ thẩm định giá được sử dụng tại CTCP Flamingo Holding Group baogồm công cụ truyền thống và công cụ hiện đại Trong đó:

- Công cụ truyền thống:

+ Bảng tổng hợp giá quá khứ phục vụ trích xuất giá quá khứ

+ Bảng tổng hợp dữ liệu các NCC phục vụ tìm kiếm các nhà cung cấp

+ Các quy định, quy trình của công ty đã ban hành: quy trình mua hàng banhành ngày 19/11/2018 mã số QT.FHD.BCU&DT; quy định định mức tồn kho baogồm quy định định mức tồn kho hàng hóa ban hành ngày 01/08/2018 số 51/QyTr-FHD-HCQT và quy định cấp phát văn phòng phẩm ban hành ngày 05/12/2019 sốQT.FHD.BHCQT.09; bộ tiêu chuẩn HHDV bao gồm tiêu chuẩn set up số 22/HD-

TĐ ban hành ngày 17/06/2019 , tiêu chuẩn thiết lập CCDC cho cán bộ công nhânviên và phòng/ban đơn vị ban hành ngày 01/06/2020 số QĐ.FHD.BHCQT.09V.01hay tiêu chuẩn phê duyệt về hạn mức tối đa cho phép mua và phê duyệt chủ trươngmua sắm của BLD cho từng đơn hàng

- Công cụ hiện đại: máy tính, phần mềm email, phần mềm Opera, word,excel phục vụ công tác trình duyệt, lưu trữ thông tin và xử lý dữ liệu

Kết quả điều tra khảo sát về phương pháp, hình thức, công cụ và quy trìnhthẩm định giá trong bảng dưới đây:

Bảng 2.8 Kết quả điều tra khảo sát về phương pháp, hình thức, công cụ thẩm định giá.

ST

1 Phương pháp thẩm định giá sử dụng linh hoạt 4,0

2 Hình thức thẩm định giá áp dụng phù hợp với thực tế 3,8

3 Công cụ thẩm định giá đầy đủ khi áp dụng trong thực tế 3,8

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả

Trang 33

Bảng kết quả khảo sát cho thấy phương pháp thẩm định giá được sử dụnglinh hoạt Tuy nhiên, hình thức thẩm định giá áp dụng đôi khi chưa phù hợp thực tế;công cụ thẩm định giá còn thiếu.

2.3.4 Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo Holding Group.

Quy trình thẩm định giá các đơn hàng mua sắm tại CTCP Flamingo HoldingGroup bao gồm 6 bước:

Bước 1: Tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Ban

cung ứng đấu thầu

Bước 2: Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của công

ty đối với đơn hàng mua sắm

Bước 3: Thẩm định về số lượng mua của hàng hóa dịch

vụvà giá trị tạm tính của đơn hàng mua sắm nằm trong

hạn mức tối đa cho phép mua

Bước 4: Thẩm định về sự phù hợp đặc tính kỹ thuật của

Trang 34

Sơ đồ 2.3 QTTĐG tại CTCP Flamingo Holding Group

Nguồn: CTCP Flamingo Holding Group

Bước 1: Tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Ban cung ứng đấu thầu

Tại bước này, Ban thẩm định giá tiếp nhận tờ trình đơn hàng mua sắm từ Bancung ứng đấu thầu Hồ sơ đơn hàng mua sắm bao gồm phê duyệt chủ trương củaban lãnh đạo đồng ý mua với loại HHDV mà bộ phận đề xuất mua đã trình, bảngtính excel thể hiện đầy đủ chi tiết rõ ràng, báo giá của các nhà cung cấp

Số lượng đơn hàng mua sắm tiếp nhận từ Ban cung ứng đấu thầu giai đoạn từ năm 2019-2021 được thống kê trong bảng 2.1

Bước 2: Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của công ty đối với đơn hàng

Kết luận

Chủ thể thực hiện

Công cụ Biện pháp

xử lý

Ngày đăng: 24/05/2023, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 1.1. Thẩm định tính hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng 1.3. Thẩm định về sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật của hàng hóa - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 1.3. Thẩm định về sự phù hợp về đặc tính kỹ thuật của hàng hóa (Trang 11)
Bảng 1.4. Thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 1.4. Thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua sắm (Trang 12)
Bảng 1.5. Trình báo cáo thẩm định giá để Ban lãnh đạo phê duyệt - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 1.5. Trình báo cáo thẩm định giá để Ban lãnh đạo phê duyệt (Trang 15)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức tại CTCP Flamingo Holding Group - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức tại CTCP Flamingo Holding Group (Trang 19)
Bảng 2.1. Thống kê số lượng các nhóm hàng giai đoạn 2019-2021 - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.1. Thống kê số lượng các nhóm hàng giai đoạn 2019-2021 (Trang 22)
Bảng 2.2. Mục tiêu và chỉ tiêu trong công tác thẩm định giá các đơn hàng - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.2. Mục tiêu và chỉ tiêu trong công tác thẩm định giá các đơn hàng (Trang 23)
Bảng 2.8. Kết quả điều tra khảo sát về phương pháp, hình thức, công cụ thẩm  định giá. - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.8. Kết quả điều tra khảo sát về phương pháp, hình thức, công cụ thẩm định giá (Trang 32)
Bảng 2.9. Nội dung thẩm định tính hợp lệ theo quy định tại Flamingo - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.9. Nội dung thẩm định tính hợp lệ theo quy định tại Flamingo (Trang 34)
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả thẩm định tính hợp lệ đơn hàng mua sắm giai - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả thẩm định tính hợp lệ đơn hàng mua sắm giai (Trang 36)
Bảng 2.12. Kết quả thẩm định về số lượng và giá trị tạm tính của ĐHMS nằm - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.12. Kết quả thẩm định về số lượng và giá trị tạm tính của ĐHMS nằm (Trang 39)
Bảng 2.14. Kết quả thẩm định về mức độ phù hợp về đặc tính kỹ thuật của - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.14. Kết quả thẩm định về mức độ phù hợp về đặc tính kỹ thuật của (Trang 42)
Bảng 2.15. Nội dung thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.15. Nội dung thẩm định về giá hàng hóa dịch vụ có trong đơn hàng mua (Trang 43)
Bảng 2.18. Tổng hợp kết quả thẩm định về giá HHDV có trong đơn hàng mua - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.18. Tổng hợp kết quả thẩm định về giá HHDV có trong đơn hàng mua (Trang 47)
Bảng 2.20. Tổng hợp kết quả và đánh giá thực hiện mục tiêu tại Flamingo - Thẩm định giá các đơn hàng mua sắm của doanh nghiệp công ty cổ phần flamingo holding group
Bảng 2.20. Tổng hợp kết quả và đánh giá thực hiện mục tiêu tại Flamingo (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w