Chương 2 Bài 2 Công ty X thuộc ngành thực phẩm có số liệu tài chính năm 2018, 2019 như sau (đơn vị tính tỷ đồng) CHỈ TIÊU năm 2018 năm 2019 A TÀI SẢN NGẮN HẠN 20,307 20,560 I Tiền và các khoản tương đ.
Trang 2V Đầu tư tài chính dài hạn
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
51,134.90
52,629.23
Các khoản giảm trừ doanh thu
93.82
67.28
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
51,041.08
52,561.95
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
26,806.93
27,950.54
Trang 3
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
11,536.53
12,265.94
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,267.61
1,133.30
210.55
275.06
Kết quả từ hoạt động khác
2.53
175.18
12,228.95
12,051.97
1,967.07
1,874.91
Chi phí/(lợi ích) thuế TNDN hoãn lại
(16.30)
(28.84)
10,278.17
10,205.63
Trang 4
Hãy phân tích Dupont ROE của công ty qua 2 năm (lưu ý: không yêu cầu lấy bình quân các chỉ số)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 4,722 3,432
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1,790 1,910
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 514 1,042
Trang 5TRUNG BÌNH NGÀNH THỰC PHẨM 2020 2021
Trang 6Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,408 1,266
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 556 568
A, phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2016-2018
B, phân tích khả năng sinh lợi của công ty năm 2017-2018
Trang 7
Bài 5: công ty H thuộc ngành thực phẩm có dữ liệu tài chính như sau (đơn vị triệu đồng)
Tiền và các tài khoản tương đương tiền 231,552 155,330 65,752 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 164,000 0 304,000 Các khoản phải thu ngắn hạn 116,180 97,768 505,188
Trang 8Lợi nhuận gộp 350,610 467,728
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 84,554 106,084
A, Phân tích cơ cấu TS, nguồn vốn của công ty năm 2018-2019?
B,Phân tích hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của công ty năm 2018-2019?
Bài 6: Công ty A có số liệu tài chính năm 2016-2018 như sau (đơn vị tỷ đồng)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 486 594 550
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 613 600 267
Trang 95 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,230 1,163
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 786 705
Trang 1013 Lợi nhuận khác (9) 1
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) 155 141
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 621 565
A, Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2016-2018
B, phân tích hiệu quả quản trị hàng tồn kho và khoản phải thu của công ty trong giai đoạn 2017-2018
Chương 3:
Câu 1 Công ty A dự định vay nợ 10 triệu USD bằng cách phát hành lô trái phiếu có
kỳ hạn 20 năm, lãi suất hàng năm 9%, mệnh giá trái phiếu 1000 USD, giá bán trái phiếu là 980USD, chi phí phát hành trái phiếu là 2% trên giá bán Tính chi phí sử dụng vốn vay trước và sau thuế
Câu 2 Công ty K đang dự định phát hành cổ phần ưu đãi với mức chia cổ tức dự
kiến hàng năm là 8,5% trên mệnh giá phát hành là 87$., gia ban la 65$ Chi phí phát hành là 5$ mỗi cổ phần Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi hiện tại và mới phát hành?
Câu 3 Công ty A vừa chia cổ tức năm vừa rồi là 3,8$/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức
hàng năm là 5%, giá bán hiện tại là 50$/CP Xác định chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường của cty
Câu 4 Công ty SAM đã thanh toán cổ tức năm ngoái là 1.500 đ/CP, và dự đoán cổ
tức kỳ vọng tăng 8%/năm trong dài hạn giá bán cổ phiếu hiện tại là 97.500 đ Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần
Câu 5 Lần thanh toán cổ tức gần nhất của công ty ABM là 1.460 đồng Cổ tức kỳ
vọng tăng 7%/năm cho những năm sau đó Giả sử giá bán của cổ phiếu là 59.000 đồng và tỷ lệ chi phí phát hành cổ phần mới là 6% trên giá phát hành
a Tính chi phí vố lợi nhuận giữ lại
b Tính chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành
Câu 6 Công ty A có cấu trúc vốn tối ưu như sau:
Trang 11CPUD 15%
Thu nhập sau thuế dự kiến của doanh nghiệp trong năm tới là 34.285.715$ Tỷ lệ chia cổ tức 30% Thuế suất thuế TNDN 40%, dự kiến tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi là 9% trong tương lai Hiện tại doanh nghiệp đang trả cổ tức là 3,6$/CP, giá thị trường hiện tại là 60$/CP
Doanh nghiệp có thể có được các nguồn tài trợ sau:
- CP thường: chi phí phát hành mới là 10% giá phát hành
- CPƯĐ: CPƯĐ mới có cổ tức là 11$/CP và có thể được bán với giá 100$/CP
- Nợ: doanh nghiệp có thể vay nợ với lãi suất 12%
a Xác định chi phí sử dụng vốn của từng nguồn
b Xác định các điểm gãy
c Tính WACC trước và sau điểm gãy
d Doanh nghiệp đang có các cơ hội đầu tư sau:
Dự án Lợi suất đầu tư (%) Vốn đầu tư ban đầu ($)
cho biết DN nên đầu tư vào dự án nào?
Câu 7 Doanh nghiệp Hoa Viên kỳ vọng lợi nhuận sau thuế trong năm tới là 500
triệu đồng, tỷ lệ chia cổ tức 40% Tỷ số nợ dài hạn của doanh nghiệp là 60% DN không sử dụng CPƯĐ
Hiện tại DN đang chia cổ tức là 4000 đ/CP, tốc độ tăng trưởng kỳ vọng không đổi
là 6%/năm Giá thị trường hiện tại mỗi cổ phiếu là 50.000 đ/CP Nếu phát hành thêm CPT mới thì CP dự kiến được bán thấp hơn giá hiện tại 3.000 đ/CP, chi phí phát hành là 2.000 đ/CP
a Tính LNGL kỳ vọng trong năm tới
b Tính điểm gãy vốn CPT
c Nếu DN vay thêm nợ, thì các mức vay có lãi suất như sau:
Trang 12Mức vay (triệu đồng) Lãi suất
Tính điểm gãy do tác động của nợ vay
Tính WACC trước và sau mỗi điểm gãy
CPƯĐ có cổ tức ưu đãi là 6.000 dồng và giá hiện hành 40.000 đ/CP
CP thường có giá hiện hành 50.000 đ, cổ tức kỳ vọng cho năm tới là 4.000 đ Công
ty đang kỳ vọng mức tăng trưởng vĩnh viễn là 10%/năm
Thuế suất thuế TNDN là 20%
Nợ: Công ty phát hành trái phiếu mệnh giá 1.000$, thời hạn 10 năm, lãi suất
11%/năm, chi phí phát hành 30$ Trái phiếu được phát hành với giá là 1.000$ CPƯĐ được phát hành với giá bằng mệnh giá 100$/CP, tỷ lệ chia cổ tức là
15%/năm, chi phí phát hành 3$/CP
Trang 13CPT: cổ phiếu của công ty đang được giao dịch trên thị trường với giá 90$, công ty
dự tính năm tới sẽ trả cổ tức là 7$, cổ tức tăng truỏng ổn định là 9% trong dài hạn Lợi nhuận giữ lại: công ty dự kiến giữ lại 300.000$, nếu sử dụng hết LNGL, công
ty sẽ phát hành cổ phần thường mới, số lượng không giới hạn, với giá phát hành là 87$/CP với chi phí phát hành là 2$/CP
Nợ: Công ty phát hành trái phiếu mệnh giá 1 triệu đồng, lãi suất 8%/năm, thời hạn
10 năm, hiện đang được bán trên thị trường với giá 877.000 đồng Chi phí phát hành như sau:
Trên 600 trđ đến 1.200 trđ 5%
Trang 14Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
a Tính các điểm gãy
b Tính WACC qua các điểm gãy
Câu 11 Cơ cáu vốn của DN như sau:
CPUD của công ty với cổ tức la 3500 d/CP, giá bán 15.000 đ/CP Cho thuế suất thuế TNDN là 20% Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của DN
Trang 15Thời gian thu hồi vốn kỳ
Thẩm định dự án dựa trên các chỉ tiêu NPV, IRR, PI, PP
Câu 1 B: Công ty có dự án sản xuất sản phẩm mới, ước đoán mỗi năm tiêu thụ
2000 sp với giá 1tr/sp Định phí hoạt động mỗi năm (chưa kể khấu hao) là 400tr, biến phí mỗi sản phẩm là 0,5tr/sp Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm, vốn đầu tư ban đầu để mua sắm máy móc thiết bị cho dự án là 900tr, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng, giá trị thanh lý không đáng kể, vốn lưu động là 100 tr Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chi phí sử dụng vốn của dự án là 15%
A, tính dòng tiền NCF của dự án?
B, Tính các chỉ tiêu NPV, IRR, PI, PP, DPP
Câu 2: Công ty đang xem xét một dự án đầu tư, dự án này có vốn đầu tư ban đầu
là 500tr, dự án này tạo ra dòng tiền thuần là 200, 250, 100, 150 (trđ) trong vòng 4 năm tiếp theo, tỷ suất lợi nhuận là 10% Tính NPV, IRR, PI, PP, DPP
Câu 3: Công ty MB có số liệu sau: (đơn vị tỷ đồng)
- Doanh thu 200
- Tổng biến phí 80
- định phí (chưa có khấu hao) 10
- thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
- giá trị đầu tư máy móc thiết bị 300, khấu hao đều, giá trị thanh lý 0
Trang 17
Câu 4: Công ty dự kiến tung ra thị trường một sản phẩm mới với vốn đầu tư ban
đầu cho dự án này là 300 tr, công ty dự tính dự án này sẽ sinh ra dòng tiền thuần sau thuế là 150tr vào cuối mỗi năm trong vòng 5 năm liên tiếp, lãi suất chiết khấu
là 10% Thẩm định bằng NPV và IRR, PI, PP, DPP của dự án Thời gian thu hồi vốn chuẩn là 3 năm
Câu 5: Năm 2008, doanh nghiệp A đầu tư mua dây chuyền công nghệ với tổng số
vốn là 800.000 USD bằng vốn vay ngân hàng, lãi suất 10%/năm, thời gian vay là 7 năm Thời gian thu hồi vốn chuẩn của doanh nghiệp là 5 năm
Thu nhập ròng qua các năm như sau:
Trong 2 năm đầu: 150.000 USD/năm
Trong 3 năm tiếp: 250.000 USD/năm
Trong 2 năm tiếp theo: 200.000 USD/năm
Tính NPV, PI, PP, DPP, IRR Đánh giá hiệu quả của dự án
Câu 6: Dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 100 trđ, chi phí sử dụng vốn của dự án là
15%/năm, dự án đem lại dòng tiền hàng năm lần lượt là: 20, 35, 40, 35, 20, 15, 30 Thời gian thu hồi vốn chuẩn là 5 năm
Tính NPV, IRR, PI, PP, DPP
Câu 7: Hai dự án A, B có dữ liệu như sau:
A: vốn đầu tư ban đầu là 200 trđ, dòng tiền của dự án là: 90, 75, 80
B: vốn đầu tư ban đầu là 300 trđ, dòng tiền của dự án là: 100, 85, 50, 60, 65, 70 Nếu lãi suất chiết khấu là 10%, hãy so sánh hai dự án dựa vào chỉ tiêu NPV
Trang 18Vốn lưu động thuần tăng lên (500)
Câu 11: Hai dự án A, B có dữ liệu như sau:
X: vốn đầu tư ban đầu là 500 trđ, dòng tiền của dự án là: 300, 200, 250
Y: vốn đầu tư ban đầu là 800 trđ, dòng tiền của dự án là: 300, 600, 300
Trang 19A, Nếu lãi suất chiết khấu là 20%, tính NPV của 2 dự án trên
B, so sánh hai dự án nào hiệu quả hơn?
Chương 5:
Bài 1: Công ty có lợi nhuận ròng 50 tỷ đồng, tỷ lệ nợ hiện tại 30%, công ty cần đầu tư vào dự án mới, nhưng vẫn muốn duy trì tỷ lệ nợ hiện tại Hỏi tỷ lệ thanh toán cổ tức vào năm tới là bao nhiêu ứng với các trường hợp vốn đầu tư như bảng dưới đây:
Vốn cổ phần thường bổ sung
Vốn cổ phần thường bổ sung
Trang 20
Bài 3: Công ty có lợi nhuận ròng 70 tỷ đồng, tỷ lệ nợ hiện tại 50%, công ty cần đầu tư vào dự án mới, nhưng vẫn muốn duy trì tỷ lệ nợ hiện tại Hỏi tỷ lệ thanh toán cổ tức vào năm tới là bao nhiêu ứng với các trường hợp vốn đầu tư như bảng dưới đây:
Vốn cổ phần thường bổ sung
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 30.000 đồng
a Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 20%, xác định tổng số tiền mặt công ty dùng để chi trả cổ tức? số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức?
b Nếu công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20%, xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức
c Nếu công ty dự định dùng 25 tỷ đồng để mua lại cổ phần với giá 31.000 đồng/cp(giả sử không có thuế và phí giao dịch, P/E không thay đổi), xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS trước và sau khi mua lại cổ phần Bài 5: công ty B (niêm yết sàn HNX) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 50 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 20 triệu cổ phiếu
Trang 21- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 40.000 đồng
a Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 15%, xác định tổng số tiền mặt công ty dùng để chi trả cổ tức? số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức?
b Nếu công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 25%, xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức
c Nếu công ty dự định dùng 40 tỷ đồng để mua lại cổ phần với giá 42.000 đồng/cp(giả sử không có thuế và phí giao dịch, P/E không thay đổi), xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS trước và sau khi mua lại cổ phần Bài 6: công ty C (UPCOM) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 40 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 10 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá trung bình trước ngày GDKHQ): 20.000 đồng
a Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 30%, xác định tổng số tiền mặt công ty dùng để chi trả cổ tức? số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức?
b Nếu công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10%, xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi chia cổ tức
c Nếu công ty dự định dùng 20 tỷ đồng để mua lại cổ phần với giá 22.000 đồng/cp(giả sử không có thuế và phí giao dịch, P/E không thay đổi), xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS trước và sau khi mua lại cổ phần Bài 7: công ty A (niêm yết sàn HOSE) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 100 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 25 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 30.000 đồng
Giả sử bạn đang nắm giữ 1000 cổ phiếu của công ty (giá mua 29.000 đồng/cp) Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt 10% và bằng cổ phiếu 20%
Trang 22a Xác định số lượng cổ phiếu của công ty trước và sau khi chia cổ tức
b Xác định giá tham chiếu, giá trần, giá sàn ngày GDKHQ?
c Sau khi nhận hết cổ tức, bạn bán toàn bộ cổ phiếu của công ty với giá 28.000 đồng/cp Xác định tỷ suất sinh lợi của bạn (giả sử không có thuế và phí giao dịch, cho phép giao dịch cp lô lẻ)
Bài 8: công ty B (niêm yết sàn HNX) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 50 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 20 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 40.000 đồng
Giả sử bạn đang nắm giữ 1000 cổ phiếu của công ty (giá mua 37.000 đồng/cp) Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt 20% và bằng cổ phiếu 15%
a Xác định số lượng cổ phiếu của công ty trước và sau khi chia cổ tức
b Xác định giá tham chiếu, giá trần, giá sàn ngày GDKHQ?
c Sau khi nhận hết cổ tức, bạn bán toàn bộ cổ phiếu của công ty với giá 38.000 đồng/cp Xác định tỷ suất sinh lợi của bạn (giả sử không có thuế và phí giao dịch, cho phép giao dịch cp lô lẻ)
Bài 9: công ty C (UPCOM) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 40 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 10 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá trung bình trước ngày GDKHQ): 20.000 đồng
Giả sử bạn đang nắm giữ 1000 cổ phiếu của công ty (giá mua 18.000 đồng/cp) Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt 25% và bằng cổ phiếu 10%
a Xác định số lượng cổ phiếu của công ty trước và sau khi chia cổ tức
b Xác định giá tham chiếu, giá trần, giá sàn ngày GDKHQ?
Trang 23c Sau khi nhận hết cổ tức, bạn bán toàn bộ cổ phiếu của công ty với giá 18.000 đồng/cp Xác định tỷ suất sinh lợi của bạn (giả sử không có thuế và phí giao dịch, cho phép giao dịch cp lô lẻ)
Bài 10: công ty E (niêm yết sàn HOSE) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 200 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 50 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 120.000 đồng
a Nếu công ty tách cổ phiếu theo tỷ lệ 2 thành 3, xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi tách cp
b Nếu công ty chia cổ tức 30% bằng tiền mặt, xác định giá tham chiếu, giá trần, giá sàn của ngày GDKHQ?
Bài 11: công ty F (UPCOM) có số liệu về thu nhập và cổ phiếu như sau:
- Lợi nhuận ròng: 20 tỷ đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 10 triệu cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
- Giá cổ phiếu (giá đóng cửa trước ngày GDKHQ): 8.000 đồng
c Nếu công ty gộp cổ phiếu theo tỷ lệ 5 thành 2, xác định số lượng cổ phiếu, giá cổ phiếu, EPS, P/E trước và sau khi gộp cp
d Nếu công ty chia cổ tức 10% bằng tiền mặt, xác định giá tham chiếu, giá trần, giá sàn của ngày GDKHQ?