Bài 1 Một nhà đầu tư tham gia thị trường cổ phiếu có thông tin sau CPA thuộc dạng cổ phiếu có cổ tức tăng trưởng đều hàng năm với g là 4%, cổ tức được chia năm nay là 10, cổ phiếu hiện đang được giao.
Trang 11: Một nhà đầu tư tham gia thị trường cổ phiếu có thông tin sau:
• CPA: thuộc dạng cổ phiếu có cổ tức tăng trưởng đều hàng năm với g là 4%, cổ tức được chia năm nay là 10$, cổ phiếu hiện đang được giao dịch trên thị trường với giá 95$ Tính lợi suất nhà đầu tư nhận được khi đầu tư vào cổ phiếu A
• CPB: thuộc dạng cổ phiếu có cổ tức tăng giảm thay đổi với thông tin như sau: 4 năm đầu có mức tăng trưởng 10%,, những năm sau đó tăng trưởng với mức không đổi là 4% Cổ tức được chia hiện tại là 5$, tỷ suất sinh lời của cổ phiếu này trên thị trường là 18% Hãy tính giá cổ phiếu B hiện nay
Bài 2: Một người tham gia thị trường chứng khoán với các thông tin như sau:
- Trái phiếu A có mệnh giá 1000 USD, kỳ hạn 15 năm, lãi suất 10%/năm, định kỳ trả lãi nửa năm một lần, tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 12%/năm
- Cổ phiếu công ty B có cổ tức vừa chia là 4 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức 7%/năm, tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 16%/năm
- Cổ phiếu C dự định chi trả cổ tức năm tới là 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi như sau: 3 năm đầu tăng trưởng 15%/năm, 2 năm tiếp theo tăng trưởng 8%/năm, từ năm thứ 6 trở đi tăng trưởng 5% Tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 14%/năm
- Cổ phiếu D có cổ tức vừa chia là 2 USD/CP và dự định duy trì mức chia cổ tức này trong 4 năm tiếp theo, sau đó cổ tức tăng trưởng ở mức 8%/năm Tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu là 12%/năm
a Tính giá trái phiếu A ở thời điểm hiện tại
b Tính giá trái phiếu A thời điểm 3 năm sau
c Nếu NĐT mua TP A ở hiện tại và 3 năm sau bán lại với gía bằng mệnh gía thì
tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư nhận được khi đầu tư vào trái phiếu A là bao nhiêu?
d Tính giá cổ phiếu công ty B ở thời điểm hiện tại
e Tính giá cổ phiếu C ở thời điểm hiện tại
f Tính giá cổ phiếu C sau 2 năm nữa
g Tính giá cổ phiếu C sau 7 năm nữa
h Tính giá cổ phiếu D ở hiện tại
i Tính giá cổ phiếu D sau 2 năm nữa
Bài 3: Một người tham gia thị trường chứng khoán với các thông tin như sau:
- Trái phiếu A có mệnh giá 1000 USD, kỳ hạn 20 năm, lãi suất 8%/năm, định kỳ trả lãi mỗi năm một lần, tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 11%/năm Hiện nay trái phiếu đã lưu hành trên thị trường 7 năm
- Cổ phiếu B có cổ tức vừa chia là 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức 12%/năm,
tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 18%/năm
- Cổ phiếu C hiện đang chia cổ tức 3 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi như sau: 2 năm đầu tăng trưởng 20%/năm, năm thứ 3 tăng trưởng 8%/năm, từ năm thứ 4 trở đi tăng trưởng 0% Tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 15%/năm
a Tính giá trái phiếu A ở thời điểm hiện tại
Trang 2b Tính giá trái phiếu A thời điểm 5 năm sau
c Nếu NĐT mua TP A ở hiện tại và 5 năm sau bán lại với gía bằng mệnh gía thì
tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư nhận được khi đầu tư vào trái phiếu A là bao nhiêu?
d Tính giá cổ phiếu công ty B ở thời điểm hiện tại
e Tính giá cổ phiếu B thời điểm 4 năm sau
f Tính giá cổ phiếu C ở thời điểm hiện tại
g Tính giá cổ phiếu C sau 1 năm nữa
h Tính giá cổ phiếu C sau 5 năm nữa
Bài 4: Một người tham gia thị trường chứng khoán với các thông tin như sau:
- Trái phiếu A có mệnh giá 1000 USD, kỳ hạn 10 năm, lãi suất 12%/năm, định kỳ trả lãi mỗi năm một lần Trái phiếu A hiện đang bán trên thị trường với giá 950 USD Trái phiếu đã lưu hành cách đây 4 năm
- Cổ phiếu B có cổ tức vừa chia là 5 USD/CP và dự tính duy trì mức chia cổ tức này trong dài hạn Tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 15%/năm
- Cổ phiếu C hiện đang chia cổ tức 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi như sau: 4 năm đầu tăng trưởng 14%/năm, từ năm thứ 5 trở đi tăng trưởng 7%/năm và duy trì trong dài hạn Tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu 17%/năm
a Nếu hiện tại bạn mua trái phiếu A và giữ đến khi đáo hạn thì tỷ suất sinh lợi bạn nhận được khi đầu tư vào trái phiếu A là bao nhiêu?
b Tính giá cổ phiếu công ty B ở thời điểm hiện tại
c Tính giá cổ phiếu B thời điểm 3 năm sau
d Tính giá cổ phiếu C ở thời điểm hiện tại
e Tính giá cổ phiếu C thời điểm 3 năm sau
f Tính giá cổ phiếu C thời điểm 6 năm sau
Câu 5: Công ty Z có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong năm là 72.000 đơn vị chi phí cho
mỗi lần đặt hàng là 10 triệu đồng, giá mua mỗi sản phẩm là 5 triệu, chi phí tồn trữ hàng hóa 1 triệu đồng Một năm công ty hoạt động 250 ngày, thời gian chờ hàng là 5 ngày,
a Lượng đặt hàng tối ưu (EOQ)? Số lần đặt hàng? Chi phí mua hàng và tồn kho?
b Tính điểm đặt hàng trở lại?
c Tính lượng đặt hàng hiệu quả nhà cung cấp có chính sách chiết khấu thương mai như sau:
Số lượng mỗi lần đặt hàng Tỷ lệ chiết khấu
Trang 3Câu 6: Công ty Z có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong năm là 36.000 đơn vị chi phí cho
mỗi lần đặt hàng là 20 triệu đồng, giá mua mỗi sản phẩm là 3 triệu, chi phí tồn trữ hàng hóa 1 triệu đồng Một năm công ty hoạt động 300 ngày, thời gian chờ hàng là 4 ngày,
a Lượng đặt hàng tối ưu (EOQ)? Số lần đặt hàng? Chi phí mua hàng và tồn kho?
b Tính điểm đặt hàng trở lại?
c Tính lượng đặt hàng hiệu quả nhà cung cấp có chính sách chiết khấu thương mai như sau:
Số lượng mỗi lần đặt hàng Tỷ lệ chiết khấu
Câu 7: Công ty Z có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong năm là 49.000 đơn vị chi phí cho
mỗi lần đặt hàng là 20 triệu đồng, giá mua mỗi sản phẩm là 5 triệu, chi phí tồn trữ hàng hóa 1 triệu đồng Một năm công ty hoạt động 300 ngày, thời gian chờ hàng là 2 ngày,
a Lượng đặt hàng tối ưu (EOQ)? Số lần đặt hàng? Chi phí mua hàng và tồn kho?
b Tính điểm đặt hàng trở lại?
c Tính lượng đặt hàng hiệu quả nhà cung cấp có chính sách chiết khấu thương mai như sau:
Số lượng mỗi lần đặt hàng Tỷ lệ chiết khấu
Câu 8: Một công ty có mức doanh thu hàng năm là 5,9 tỷ đồng, giá bán mỗi đơn vị sản
phẩm là 14.750 đồng và biến phí mỗi đơn vị là 9.250 đồng Nếu công ty mở rộng thời hạn bán chịu từ net 30 thành net 45, thì doanh thu kỳ vọng tăng lên 15%, khi đó kỳ thu tiền bình quân từ 40 ngày tăng lên đến 64 ngày Chi phí cơ hội liên quan đến khoản phải thu là 20% Một năm công ty hoạt động 320 ngày Công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn, chưa sử dụng hết công suất nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí, và 100% doanh thu đều bán chịu Công ty có nên mở rộng thời hạn bán chịu hay không?
Câu 9: Công ty An Hoà có doanh thu hàng năm là 6.000 triệu đồng và kỳ thu tiền bình
quân là 30 ngày Công ty hiện đang áp dụng điều khoản bán chịu là “net 30” Nếu công ty thay đổi thời hạn bán chịu thành “net 45” thì doanh thu tăng 20% và kỳ thu tiền bình quân tăng lên 51 ngày Biến phí chiếm 85% doanh thu, công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn và chưa hết công suất Chi phí cơ hội trên vốn đầu tư là 20% Số ngày làm việc trong năm là 360 ngày
a Tính toán mức lợi nhuận và chi phí thay đổi nếu áp dụng chính sách bán chịu mới
b Đánh giá chính sách bán chịu mới và cho biết công ty có nên áp dụng chính sách mới hay không?
Trang 4Câu 10: Công ty AT có mức doanh thu đạt được hiện tại 3.000 triệu đồng Công ty thực
hiện chính sách tín dụng “net 60”, kỳ thu tiền bình quân là 65 ngày Để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, công ty xem xét chính sách tín dụng “1/10 net 60” Nếu áp dụng chính sách này thì kỳ thu tiền bình quân giảm còn 41 ngày và dự kiến khoảng 40% khách hàng nhận chiết khấu Biến phí chiếm 90% doanh thu Chi phí cơ hội của khoản phải thu
là 20% Biết công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn và chưa hết công suất Số ngày làm việc trong năm là 360 ngày
a Tính toán mức lợi nhuận và chi phí thay đổi nếu áp dụng chính sách bán chịu mới
b Đánh giá chính sách bán chịu mới và cho biết công ty có nên áp dụng chính sách mới hay không?
c Tính lãi suất thực công ty phải chịu nếu thanh toán vào ngày thứ 60 thay vì thanh toán vào ngày thứ 10
Câu 11: Công ty Hải Nam có mức doanh thu hiện tại là 3.000 triệu đồng Công ty hiện
đang thực hiện chính sách tín dụng “net 60”, kỳ thu tiền bình quân là 60 ngày Để tăng doanh thu, công ty xem xét việc nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu Nếu thực hiện chính sách mới, dự kiến doanh thu tăng 20%, kỳ thu tiền bình quân của khách hàng mới là 72 ngày Biến phí chiếm 90% doanh thu Chi phí cơ hội của khoản phải thu là 25% Biết công ty đang hoạt động trên điểm hoà vốn và chưa hết công suất Chính sách được phân tích trên
cơ sở tính là 360 ngày/năm
a Tính toán mức lợi nhuận và chi phí thay đổi nếu áp dụng chính sách bán chịu mới
b Đánh giá chính sách bán chịu mới và cho biết công ty có nên áp dụng chính sách mới hay không?
Câu 12: Công ty C đạt doanh thu hàng năm là 3 tỷ đồng, trong đó 20% khách hàng trả
tiền ngay và 80% còn lại là bán chịu Biến phí đơn vị là 80.000 đồng/sản phẩm, đơn giá bán là 100.000 đồng/sản phẩm Doanh thu này đã vượt qua doanh thu hòa vốn nhưng chưa sử dụng hết công suất nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí Công ty
dự tính mở rộng thời hạn bán chịu từ net 30 thành net 60 Thực hiện chính sách này, doanh thu có thể tăng thêm 12% so với tổng doanh thu hàng năm, và 100% doanh thu tăng thêm là từ hoạt động bán chịu, điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 1 tháng lên 2 tháng Biết rằng: chi phí sử dụng vốn là 11% và giá bán không đổi Công ty
có nên mở rộng thời hạn bán chịu hay không? Tại sao?
Câu 13: Công ty G đạt doanh thu hàng năm là 6 tỷ đồng, trong đó 30% khách hàng trả
tiền ngay và 70% còn lại là bán chịu Biến phí đơn vị là 60.000 đồng/sản phẩm, đơn giá bán là 100.000 đồng/sản phẩm Doanh thu này đã vượt qua doanh thu hòa vốn nhưng chưa sử dụng hết công suất nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí Công ty
dự tính mở rộng thời hạn bán chịu từ net 30 thành net 60 Thực hiện chính sách này, doanh thu có thể tăng thêm 17% so với tổng doanh thu hàng năm, và 100% doanh thu tăng thêm là từ hoạt động bán chịu, điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 1
Trang 5tháng lên 2 tháng Biết rằng: chi phí sử dụng vốn là 15% và giá bán không đổi Công ty
có nên mở rộng thời hạn bán chịu hay không? Tại sao?
Câu 14: Công ty cổ phần X có doanh thu bán trả chậm hàng năm là 2.000 triệu đồng,
biến phí chiếm 70% doanh thu, kỳ thu tiền bình quân là 3 tháng, chi phí cơ hội của khoản phản thu 14%/năm
Công ty dự kiến đưa ra chính sách chiết khấu “3/30, net 90” thì kỳ thu tiền bình quân giảm còn 1,5 tháng và khoảng 80% khách hàng sẽ nhận chiết khấu Số tháng làm việc là
12 tháng tương ứng một năm thương mại 360 ngày
Biết rằng: Công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn nhưng chưa sử dụng hết công suất, nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí.
a Hãy xác định tổng chi phí tiết kiệm và lợi nhuận giảm khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu? theo bạn công ty có nên thực hiện chính sách chiết khấu hay không? Vì sao?
b Hãy xác định lãi suất thực năm mà khách hàng phải chịu nếu không thanh toán vào ngày thứ 30 mà thanh toán vào ngày thứ 90?
Câu 15: Công ty X, doanh thu thuần hàng năm của công ty là 20 tỷ đồng Biến phí đơn vị
là 800.000 đồng/sản phẩm, đơn giá bán là 1 triệu đồng /sản phẩm
Doanh thu này đã vượt qua doanh thu hòa vốn nhưng chưa sử dụng hết công suất nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí
Công ty dự tính mở rộng chính sách bán chịu để tăng doanh thu và mở rộng thị trường Thực hiện chính sách này, doanh thu có thể tăng thêm 20% nhưng kỳ thu tiền bình quân tăng lên là 2 tháng và phát sinh thêm chi phí:
Tổn thất không thu được nợ so với doanh thu tăng thêm là 1,5%
Chi phí quản lý thu hồi nợ so với khoản phải thu tăng thêm là 1%
Biết rằng chi phí sử dụng vốn là 18% và giá bán không đổi
Yêu cầu: Công ty có nên thay đổi chính sách bán chịu không? Tại sao?
Câu 16: Công ty An Hưng có doanh thu hàng năm là 2.000 triệu đồng và kỳ thu tiền bình
quân là 50 ngày Công ty hiện đang áp dụng điều khoản bán chịu là “net 45” Nếu công ty thay đổi thời hạn bán chịu thành “net 60” thì doanh thu tăng 20% và kỳ thu tiền bình quân tăng lên 63 ngày Biến phí chiếm 80% doanh thu, công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn và chưa hết công suất Chi phí cơ hội trên vốn đầu tư là 25%
a Tính toán mức lợi nhuận và chi phí thay đổi nếu áp dụng chính sách bán chịu mới
b Đánh giá chính sách bán chịu mới và cho biết công ty có nên áp dụng chính sách mới hay không?
Câu 17: Một công ty có doanh thu bán hàng hàng năm là 3,6 tỷ đồng với kỳ thu tiền bình
quân 2 tháng Công ty thay đổi điều khoản bán chịu từ net 60 thành 2/15 net 60 thì kỳ thu tiền bình quân giảm còn 1 tháng Công ty dự kiến có khoảng 60% khách hàng đồng ý nhận chiết khấu Chi phí cơ hội liên quan đến khoản phải thu là 20%, tỷ lệ giá vốn 80%
Trang 6Công ty đang hoạt động trên điểm hòa vốn, chưa sử dụng hết công suất nên gia tăng doanh thu không làm gia tăng định phí
a Công ty có nên thực hiện chính sách này hay không?
b Xác định lãi suất thực năm mà khách hàng phải chịu nếu không thanh toán vào ngày thứ 15 mà thanh toán vào ngày thứ 60?