Trường Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp Khoa Quản Trị và Marketing o0o BÀI THỰC HÀNH MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Giảng viên Nguyễn Thanh Sơn Sinh viên Nguyễn Kim Trọng Lớp DHQT14A1HN Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền,...) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường lúc nào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường. Đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép, và quản trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó. Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành. Ở đâu cần có một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược. vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp.Đó cũng là lí do tại sao em lựa chọn Công ty cổ phần VINGRUP làm đơn vị thực tập của mình vì công ty có bộ phận quản lí rất chặt chẽ.
Trang 1Trường Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp
Khoa Quản Trị và Marketing
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền, ) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đóchứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học các cấp quản lý họ
bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường lúc nào không biết, không định hướng
rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường Đó là cái mà cáccông ty và doanh nghiệp việt nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép, và quản trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành Ở đâu cần có một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn
về quản trị chiến lược vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm
mà đôi khi chúng ta phải bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp
Đó cũng là lí do tại sao em lựa chọn Công ty cổ phần VINGRUP làm đơn vị thực tập của mình vì công ty có bộ phận quản lí rất chặt chẽ
Trang 3Tiền thân của VINGROUP là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 tại
Ucraina Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl
và Vincom Đến tháng 1/2012, công ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp
Trang 4nhập, chính thức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup – Công ty CP.
3 nhóm hoạt động trọng tâm của Tập đoàn bao gồm:
• Công nghệ - công nghiệp
đương tiền mặt 8021916 20327316 10807599 4990779Đầu tư ngắn hạn 8080448 10413625 11172867 1951599 Tổng khoản phải thu, Ròng 58319887 42547085 51326631 36113874
Trang 5Tài khoản phải thu - Giao dịch,
Ròng 19671637 15950187 16267893 7326573Tổng số hàng trữ 50425325 62495269 83808756 55228146 Chi phí trả trước 22571336 18099975 19773702 19161737 Tài sản lưu động khác, Tổng số 3625038 3054163 12863952 9389247
Tài sản/Nhà máy/Thiết bị, Tổng số -
Ròng 189392774 172114289 136356350 107078446Tài sản/Nhà máy/Thiết bị, Tổng số -
Gộp 216029121 191000677 148096778 116166914Khấu hao tích lũy, Tổng số -26636347 -18886388 -11740428 -9088468 Lợi thế thương mại, Ròng 1144455 1703024 2374139 4151695
Vô hình, Ròng 24628519 22991816 19970292 907003 Đầu tư dài hạn 44364062 42217627 37823139 32811823 Thương phiếu phải thu - Dài hạn 598956 7379649 1464432 360542 Tài sản dài hạn khác, Tổng số 6881429 10920667 8359525 7416008 Tài sản khác, Tổng số - - - -
Nợ phải trả 19648464 18511262 17563738 14773384 Khoản phải trả/Dồn tích - - - - Chi phí trích trước 27601612 25613143 17634689 17031687
Thương phiếu phải trả/Nợ ngắn hạn 2782927 1087885 7698000
Nợ phải trả khác, Tổng số 9833594 13061799 6699236 6913811
Trang 6Cổ phiếu ưu đãi có thể bồi hoàn, Tổng số - - -
-Cổ phiếu ưu đãi - Không thể bồi hoàn,
Cổ phiếu thường, Tổng số 38052148 33824306 33685755 31916212 Vốn đã góp bổ sung 40063173 35411957 33996368 11442901 Lợi nhuận giữ lại (Thâm hụt lũy kế) 4718123 4359645 3119758 5143008
Cổ phiếu quỹ - Loại thường -1344123 -2284059 -2284059 -2974924
-Vốn sở hữu khác, Tổng số 18361311 7260643 7276267 7278051
Tổng nợ phải trả & vốn cổ đông 428384465 423340877 403740753 288127175
Trang 7
I.2 Báo Cáo Kết Qủa Kinh Doanh Năm
Trang 9-0 -7.287.409
4.283.365 7.525.182 11.402.385 10.288.89
Trang 10-3 5.078.359
16.715.01
-3 1.038.687 -1.909.881 -1.745.361 2.669.686
12.864 535.050 3.641.722 988.155
-3.740.381 -7.221.315
10.552.30
-4 -9.217.300
-5.760.402 -7.941.805 -9.409.698
10.731.07
-1
-9.983.730 15.967.088 15.954.926
14.205.90
-7
27.543.98
-9
36.840.58
-6 1.305.734 422.482 1.249.983 79.459
-21.453.78
9
16.422.93
-1
-4.183.635 12.270.57
-5 20.729.47
Trang 11-46.807.07
3
61.532.92
-5
21.962.34
-9 -4.738.560
-5
16.213.84
-2
22.383.79
10.703.53
0 -42.980 -4.250
36.981.04
7
26.182.54
-2
38.958.12
-0
63.334.26
-9
Trang 128.141.750 13.557.055 18.446.968 29.403.688
-7.180 -482 -688 -133.783 13.557.05
I.4 Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính
Thông tin doanh nghiệp
Tập đoàn vingroup – công ty CP là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo giấy Chứng Nhận đăng kí doanh số 0103001016 do Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp vào ngày 3/5/2002 và được cấp lại giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 0101245486 vào ngày 12/5/2010 Công ty sau đó được nhận các giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp sửa đổi với lần gần nhất là lần thứ 66 được cấp ngày 29/8/2018
Cổ phiếu của công ty đã được chính thức giao dịch tại sở Giao Dịch Chứng Khoán thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 9/9/2007 theo quyết định số 106/QĐ-
TTGDHCM do Giám Đốc Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh kí ngày 7/9/2007
Hoạt động chính trong năm hiện tại của công ty là đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản, tiến hành các hoạt động huy động vốn, đầu tư góp vốn và cung cấp các dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
Chu kì sản xuất kinh doanh của các hoạt động khác của tập đoàn thông thường là trong 12 tháng
Công ty có trụ sở chính tại số 7, đường Bằng Lăng 1 khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Việt Nam Công
ty có một chi nhánh có địa chỉ tại số 72, phố Lê Thánh Tôn và 45A, phố Lý Tự Trọng , phường Bến Nghé, quận , thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số lượng nhân viên của công ty tại ngày 31/12/2010 là: 460( ngày 31/12/2017 là: 347)
Cơ sở trình bày
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Trang 13Báo cáo tài chính của tập đoàn được trình bày bằng dồng Việt Nam(VNĐ) phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam(Đợt 1)
CHUẨN MỰC SỐ 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam(Đợt 2)
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam(Đợt 3)
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam(Đợt 4)
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam(Đợt 5)
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tác và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền
tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty
là VND
Cơ sở hợp nhất
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nằm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty còn
Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất đượclập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách trống nhất
Trang 14Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn,các khoán thu nhập và chi phí, các khoán tài hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phản, với từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyềnkiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trường hợp Tập đoàn thoài một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Tập đoàn mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết của Tập đoàn thì khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Trường hợp Tập đoàn thoài một phần vốn nằm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Tập đoàn mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành khoản đầu tư thông thường của Tập đoàn thì khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Tập đoàn sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2017
Tiền và các khoản tương đương tiền
iền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh
khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Hàng tồn kho
• Hàng tồn kho bất động sản
Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán hoặc để cho thuê dài hạn đáp ứng được điều kiện ghi nhận doanh thu một lần trong quá trình hoạt động bình
Trang 15thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho bất động sản theo giả thấp hơn giữa giả thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá thành của hàng tồn kho bất động sản bao gồm:
Chi phi tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; và
Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phi san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, phi tư vấn, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trưởng vào ngày báo cáo, và trừ chi phí ước tính đồ hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính
Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bố theo các tiêu thức phù hợp
Đối với hàng tồn kho thuộc bộ phận kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch và các dịch vụ liên quan, Tập đoàn áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho Đối với hàng tồn kho khác, Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Giá trị của hàng tồn kho thuộc bộ phần bệnh viện được xác định theo phương pháp thực tế đích danh, giá trị của hàng tồn kho khác được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
• Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất
do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hồng, kém phẩm chất, lỗi thời,vv.) có thể xây ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá lớn kho khác
Trang 16thuộc quyền sở hữu của Tốp đoàn dựa trên bảng chứng hợp lý và sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi
số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dư kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh
do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất
Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đồ tại thời điểm khởi đầu liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
Trang 17tài sản cho bên đi thuê Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
• Trong trường hợp Tập đoàn là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuên hoạt động được hạch toán vào báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê
Trong trường hợp Tập đoàn là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là bất động sản đầu tư trên Băng cân đối kế toán hợp nhất Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê
Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc 5 - 48 năm
Máy móc và thiết bị 3 - 25 năm
Phương tiện vận tải 3 - 26 năm
Thiết bị văn phòng 2-8 năm
Website thương mại điện tử 20 năm
Trang 18Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầuđược hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Tập đoàn có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
Quyền sử dụng đất 25 - 48 năm
Nhà cửa và vật kiến trúc 5 - 48 năm
Máy móc thiết bị 3 - 25 năm
Tập đoàn không trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất lâu dài được ghi nhận là bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó Chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu từ chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ được thực hiện khi có
sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giả hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Tập đoàn
Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo
Trang 19Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc đề bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bố trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí thuê đất dài hạn trả trước, chi phí trước hoạt động, công cụ dụng cụ xuất dùng và các chi phí trả trước khác mang lại lợi íchkinh tế trong khoảng thời gian trên một năm
Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bỏ hết của khoản tiền thuê đất đã trả theo hợp đồng thuê đất kỳ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Theo Thông tư 45, khoản tiền thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bố vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong thời gian còn lại của hợp đồng thuế
Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giả mua Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được vànhững khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh
Khi công cụ vốn được phát hành được cấu thành trong giá phù hợp nhất kinh
doanh, giá phi hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của cáccông cụ vốn đó Trường hợp không có giá công bố đáng tin cậy, thì giá trị hợp lý của công vụ vốn có thể ước tính bằng cách tham chiếu đến giá trị hợp lý của bên mua hoặc tham chiếu đến giá trị hợp lý của doanh nghiệp bị mua, miễn là gia nào
có bằng chứng rõ ràng hơn
Trong trường hợp trước ngày kiểm soát, khoản đầu tư là công ty liên kết hoặc khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty mẹ và giao dịch mua công ty con được đánh giá là giao dịch hợp nhất kinh doanh, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên mua đánh gia lại khoản đầu tư trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyềnkiểm soát và ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi số của khoản đầu tư vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Trang 20Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc là phần chênh lệch giữa giá phù hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được
và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận Nếu giá phù hợp nhất kinh doanh thấp hơn phần sở hữu của bên mua đối với giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bố lũy kế Lợi thế thương mại được phân bố theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính không quá mười (10) năm Định kỳ Tập đoàn đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bố hàng năm thì phân bố theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ phát sinh
• Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh
Trong trường hợp Tập đoàn mua các công ty con sở hữu dự án bất động sản, tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợpnhất kinh doanh Tinh dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công
ty con có các Theo ăn được mua
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả Giá phí mua được phân bố vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát cũng được ghi nhận cho giá trị của các tài sản, nợ phải trả được mua Các tài sản, nợ phảitrả được mua được trình bày trong cùng nhóm với các tài sản, nợ phải trả tương tự của Tập đoàn
Trong trường hợp trước ngày kiểm soát, khoản đầu tư là công ty liên kết hoặc khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty mẹ và giao dịch mua công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, công ty
mẹ không đánh giá lại khoản đầu tư trước đây mà tiến hành phân bố gia trị ghi số của khoản đầu tư và giá phí mua vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp
lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả
• Thay đổi tỷ lệ sở hữu trong công ty con nhưng không mất quyền kiểm soát
Khi Tập đoàn mua thêm lợi ích trong công ty con, chênh lệch giữa giá mua và giá trị ghi số của phần lợi ích mua thêm được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trang 21Khi Tập đoàn chuyển nhượng một phần lợi ích trong công ty con mà không mất quyền kiểm soát, phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá trị ghi số của phần lợi ích đổi chuyển nhường được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
• Hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung
Giao dịch hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được thực hiện như sau:
Tài sản và người phải trả của các đơn vị được hợp nhất theo giá trị ghi số tại ngày hợp nhất kinh doanh
Không có lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch hợp phát kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
Chênh lệch giữa giá ph hợp nhất kinh doanh và giá trị tài sản thuần của bên
bị hợp nhất được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
Các khoản đầu tư
• Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu Công ty liên kết là công ty mà trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng
kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tập đoàn Thông thường, Tập đoàn được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏphiếu ở đơn vị nhận đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư Tập đoàn không phân bố lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phản ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua
Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phân ảnh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhân vào các quỹ Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết Có tức nhân được Lợi nhuận được chia từcông ty liên kết được cần trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết
Trang 22Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng ký với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quân với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết
Tập đoàn dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ thời điểm khoản đầu tư không còn là công ty liên kết Nếu khoản đầu tư còn lại trong công ty liên kết trở thành khoản đầu từ tài chính dài hạn, khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp
lý và được coi là giá trị gốc tại thời điểm ghi nhận ban đầu Phần lâu(5) từ việc thanh lý khoản đầu tư trong công ty liên kết được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
• Đầu tư vào công ty liên doanh
Khoản đầu tư của Tập đoàn được hạch toán vào công ty liên doanh theo phương pháp vốn chủ sở hữu Theo phương pháp này, khoản đầu tư của Tập đoàn vào công
ty liên doanh được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau
đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của công ty liên doanh sau khi liên doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phản ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh sau khi liên doanh
Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên doanh được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đối sau khi liên doanh của các quỹ của công ty liên doanh được ghi nhận vào quỹ Thay đổi lũy kế sau khi liên doanh được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên doanh Có tức nhận được Lợi nhuận đượcchia từ công ty liên doanh được cần trừ vào giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh
Báo cáo tài chính của công ty liên doanh được lập cũng ký với báo cáo tài chính hợp nhất chi và toàn nhất quán với Tập đoàn Các điều chỉnhhợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quân với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết
• Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc
• Dự phòng giảm giá trị các khoản chứng khoán kinh doanh và các khoản đầu
tư góp vốn
Trang 23Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản chứng khoán kinh doanh vàcác khoản đầu tư góp vốn vào ngày kết thúc kỳ kế toán theo hướng dẫn của Thông
tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư số BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 do Bộ Tài chính ban hành Tăng hoặc giảm số dư
89/2013/TT-dự phòng được hạch toán vào chi phi tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
• Đầu tư nằm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếpgiá trị đầu tư
Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
Các khoản dự phòng
• Dự phòng chung
ập đoàn ghi nhân dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đời) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Tập đoàn có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.Khi Tập đoàn cho rằng một phần hoặc toàn bộ chi phí để thanh toán một khoản dự phòng sẽ được hoàn lại, bởi một bên thứ ba, ví dụ như thông qua hợp đồng bảo hiểm, khoán bồi hoàn này chỉ được ghi nhận là một tài sản riêng biệt khi việc nhận được bồi hoàn là gần như chắc chân Chi phi liên quan đến các khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất sau khi đã trừ
đi các khoán bởi hoàn
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị của một khoản
dự phòng cần được chiết khấu về giá trị hiện tại sử dụng tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ trước thuế và phản ánh rõ những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Khi giá trị của khoản dự phòng được chiết khấu, phần tăng lên theo thời gian của khoản dự phòng được ghi nhận là chi phí tài chính
• Dự phòng chi phí bảo hành
Trang 24Tập đoàn ước tính chi phi dự phòng bảo hành dựa trên doanh thu và các thông tin hiện có về việc sửa chữa của các bất động sản và hàng hóa đã bán trong quá khứ.
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngăn hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán,
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mai nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tên tố có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiền tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch, và
Các khoản mục tiền tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên thực hiên thanh toán
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạtđộng kinh doanh hợp nhất
Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Tập đoàn mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu Tập đoàn không ghi nhận các khoản lãi(lỗ) khi mua, bản, tái phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình
Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các nhà đầu tư có đóng sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty, các công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 25Tập đoàn trích lập các quỹ dự phòng từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
Người mua trả tiền trước
Các khoản tên khách hàng ứng trước để mua nhà ở trong tương lai mà chưa đủ điềukiện để được ghi nhận là doanh thu trong năm được chân ánh trong tài khoản
"Người mua trả tiền trước trong phần nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất Các khoản hỗ tợ theo chương trình bán hàng mang tính chất giảm trừ vào doanh thu được ghi giảm vào chỉ thi "Người mua trả tiền trước đối với nhà ở trong tương lai chưa đủ điều kiện ghi nhận là doanh thủ trong năm
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế
có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thểsau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu
• Doanh thu chuyển nhượng bất động sản
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản được chuyển giao cho người mua
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản cũng bao gồm doanh thu ghi nhận một lần
từ việc cho thuê dài hạn bất động sản Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 50% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, Tập đoàn lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong môi trường hợp và dưới mọi hình thức
Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuên phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản,
Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuế và
Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê
Trang 26• Doanh thu cho thuê bất động sản
Doanh thu cho thuê bất động sản theo hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời hạn của hợp đồng thuê
• Doanh thu bán hàng
• Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền
sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa
• Doanh thu cung cấp dịch vụ
Liên quan đến hoạt động khách sạn, khu vui chơi giải trí, giáo dục, bệnh viên, quản
lý bất động sản và các dịch vụ có liên quan khác, doanh thu được ghi nhận khi các dịch vụ được thực hiện và có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn,
Trong giao dịch Tập đoàn cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng trong cùng một hợp đồng Tập đoàn xác định các nghĩa vụ bán sản phẩm và nghĩa
vụ cung cấp dịch vụ riêng biệt trong hợp đồng đó và chỉ ghi nhận doanh thu khi từng nghĩa vụ riêng biết được Tập đoàn hoàn thành với khách hàng Giá trị hợp đồng được phân bố cho từng sản phẩm, dịch vụ riêng biệt được xác định bằng tổng giá trị hợp đồng trừ đi giá trị hợp lý ước tính của địch vụ Các khoản thanh toán củakhách hàng theo hợp đồng tương ứng với nghĩa vụ chưa được thực hiện sẽ được ghi nhận vào khoản mục người mua trả tiền trước doanh thu chưa thực hiện trên bảng cân đối kế toán hợp nhất
• Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng vốn được xác định là nhận thành lệch giữa giá bán và giá vốn chứng khoán Thu nhập này được ghi nhận vào là phiên thường được thực hiện
Trang 27Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phi liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm bằng cách dựa vàokhối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của dự án Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh
Thuế
• Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi tháng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sởthuần
• Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả
và giá trị ghi số của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Trang 28 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sảnhay ng phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch, và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn lên với các khoản đầu tư vào các công
ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Tập đoàn có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoán chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tinhthuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợinhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch và
Đối với các chính lịch tạm thời được kháu từ phát sinh từ các khoản đầu tư vào CÁC công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoàn tại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lại có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuê để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhậphoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai
để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Trang 29Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuận hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trong yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi
Trái phiếu hoán đổi
Trái phiếu hoán đổi, mà có thể được hoàn đổi thành một số lượng cổ phiếu phổ thông có định, được phân chia thành nợ phải trả tài chính (cho phần thỏa thuận mang tính bắt buộc phải chi trả bằng tiền hoặc tài sản tài chính khác) và vốn chủ sởhữu (phần quyền hoàn đội thành cổ phiếu trong một thời gian nhất định) theo điều khoản hợp đồng
Ban Giám đốc Công ty đánh giá rằng không có yếu tố công cụ vốn trong trái phiếu nêu trên (do không thể xác định được chắc chắn số lượng cổ phiếu phổ thông có thể được hoán đổi) và đã ghi nhận toàn bộ các khoản trái phiếu này là nợ phải trả dài hạn
Chi phi phát hành trái phiếu
Chi phí giao dịch liên quan đến việc phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm vào phần nợ gốc của trái phiếu
Hợp đồng hoán đổi lãi suất và tỷ giá
Tập đoàn ký kết các hợp đồng hoán đổi lãi suất và tỷ giá ("hợp đồng hoán đổi") nhằm mục đích giảm thiểu ảnh hưởng của rủi ro biến đổi lãi suất và tỷ giá Tập
Trang 30đoàn ghi nhận khoản gốc vay và chi phí lãi vay theo lãi suất và tỷ giá được xác định trong hợp đồng hoàn đổi.
PHẦN 1 : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN
-Phân tích tình hình sử dụng vốn là để đánh giá đánh giá quy mô vốn của doanh nghiệp, mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng Thông qua quy mô và sự biến động của tổng vốn cũng như từng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cũng như việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Thông qua cơ cấu phân bổ vốn của doanh nghiệp ta thấy được chính sách đầu tư đã và đang thực hiện của doanh nghiệp, sự biến động về cơ cấu vốn cho thấy sự thay đổi trong chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
*NÔI DUNG PHÂN TÍCH:
- Phân tích tình hình huy động vốn thực chất là phân tích quy mô, sự biến động và cơ cấu nguồn vốn:
Trang 31- Phân tích tình hình sử dụng vốn thực chất là phân tích quy mô, sự biến động và cơ cấu tài sản.
*Phân tích tình hình huy động vốn:
- Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể qui về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.;
- Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu) Ngoài ra, thuộc vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quĩ doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán;
- Khác với vốn chủ sở hữu, nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh; do vậy, doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách nhiệm thanh toán Thuộc
nợ phải trả cũng bao gồm nhiều loại khác nhau, được phân theo nhiều cách khác nhau; trong đó, phân theo thời hạn thanh toán và đối tượng nợ được áp dụng phổ biến Theo cách này, toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) và nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán ngoài một năm hay một chu kỳ kinh doanh);
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động sao cho vừa bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và bảo đảm an ninh tài chính cho doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình nguồn vốn nhằm mục đích đánh giá chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào? Việc huy động vốn đó có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh hay không? Doanh nghiệp độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính đối với bên ngoài
- Phân tích tình hình nguồn vốn thực chất là phân tích quy mô, sự biến động và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Khi phân tích tình hình nguồn vốn người ta thường sử dụng thông qua 2 nhóm chỉ tiêu sau:
+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồn vốn: Thuộc nhóm chỉ tiêu này là các chỉ tiêu phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán, cụ thể bao gồm: Tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán;
+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn Thuộc nhóm chỉ tiêu này là chỉ tiêu tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn:
*Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
= Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn /Tổng giá trị nguồn vốn x 100
- Phân tích quy mô, sự biến động của nguồn vốn: Việc phân tích được tiến hành thông qua so sánh tổng nguồn vốn, từng loại nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cuối kỳ với đầu
kỳ hoặc cuối kỳ này với cuối các kỳ trước) cả số tuyệt đối và số tương đối Qua đó thấy được quy mô
Trang 32nguồn vốn và sự biến động về quy mô nguồn vốn huy động của doanh nghiệp trong kỳ, thấy được doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào, việc huy động vốn đó có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh hay không?
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Việc phân tích được tiến hành thông qua xác định tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn và so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cuối kỳ với đầu kỳ hoặc cuối kỳ này với cuối các kỳ trước) Qua đó thấy được cơ cấu nguồn vốn huy động và sự biến động về cơ cấu nguồn vốn huy động, mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài Chính sách tài chính của doanh nghiệp trong kỳ như thế nào và sự mạo hiểm về tài chính của doanh nghiệp thông qua chính sách đó;
- Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá
• Sử dụng Phương pháp chuẩn năm gốc và phương pháp chuẩn tỉ trọng
PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
VỀ PHẦN TÀI SẢN
Tài sản cơ bản được công bố trên bảng CĐKT thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của công ty dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ số liệu bảng kế toán công ty qua 4 năm hoạt động ta thấy: Tổng quy mô Nguồn vốn qua các năm
đều tăng so với năm 2018 Theo số liệu năm 2021 cho thấy tổng nguồn vốn tăng là 140,410,288 tức tăng
gấp 0,49 lần - đây là mức tăng cao nhất từ năm 2019 đến 2021 so với giá trị 2018.
Năm 2021
Số liệu 2021 Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Trang 33Năm 2021
Số liệu 2021 Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Năm 2019
Số liệu 2019 Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Tiền
Công ty không sử dụng tiền mặt quá nhiều, trong vòng 4 năm gần đây chiếm tỷ trọng chỉ 7.31 % tổng giá trị tài sản và tỷ trọng cao nhất vào năm 2018, chiếm 2 % Và năm 2021 cũng chính là năm có tỷ lệ mức tăng về tiền cao nhất so với năm gốc 2018 thì nó tăng đến 1,764,044 tương đương 1.28 lần
Nhưng nhìn chung xu hướng lượng tiền mặt của công ty không cao, điều này xét ra có xu hướng tốt, bởi lượng tiền mặt tồn không nhiều sẽ làm tăng khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp Giá trị của tiền và tương đương tiền tăng, tuy nhiên tỷ trọng tăng tương đối thấp làm cho tổng tài sản vẫn giảm
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Công ty hoạt động lĩnh vực đầu tư ngắn hạn này còn chưa phát triển, năm 2018 nó chỉ chiếm 2 % trên tổng số tài sản nhưng nhìn chung nó có mức tăng trưởng giảm năm 2021 nó chiếm 1.86% trên tổng số tài sản So với năm 2018 thì năm 2021 chỉ tăng 1,764,044 tức tăng 0.21 lần.
Chỉ tiêu Cân đối kế toán
Năm 2020
Số liệu 2021 Phương pháp chuẩn tỷ trọng
5 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Năm 2018 hoạt động này lại không có mặt trong bằng cân đối kế toán Nhưng dù tăng mạnh mẽ vậy nhưng hoạt động này nó cũng chiếm tỷ trọng cao nhất 2019 là 1.11% trên tổng tài sản.
Năm 2019 Phương pháp chuẩn năm gốc
Trang 34 CÁC KHOẢN THU NGẮN HẠN
Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng gồm: khoản phải thu khách hàng, phải thu, ứng trước cho người bán, dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi…) Nếu giảm được khoản thu này được đánh giá là tích cực nhất.
Dựa vào bảng ta thấy, khoản phải thu luôn chiếm tỷ cao trên tổng tài sản trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất Vào năm 2018 nó chiếm 17,39% trên tổng số tài sản chưa tính nhứng hoản thu khác Nhưng mức tăng so với 2018 là năm 2019 với giá trị 13,796,444 tức mức tăng này tương đương 1.28 lần Công ty vẫn luôn cho thấy sự biến chuyển tích cực trong việc giảm thiểu khoản chiếm dụng từ khách hàng
Số liệu 2020
Phương pháp chuẩn tỷ trọng
Số liệu 2019 chuẩn tỷ trọngPhương pháp Số liệu 2018 Phương pháp chuẩn tỷtrọng
52,39
5,927 12.40%
63,87 1,798 15.82%
50,075,35
Tuy nhiên, công ty cũng đã có những chính sách làm giảm những rủi ro về các khoản bị chiếm dụng Cụ thể khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi giảm và khoản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng tài sản, chiếm cao nhất chỉ 0.54% vào năm 2019 Nhìn chung công ty giảm thiếu tối đa nhất khoản dự phòng này cho thấy chiều hướng tích cực.
Số liệu 2020
Phương pháp chuẩn
Trang 35Hàng tồn kho này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trên tổng tài sản Thậm chí năm 2018 nó chiếm tận 12.89
% trên tổng tài sản Nhưng năm 2021 tỷ trọng nó là 11.81% trên tổng tài sản, tức là giảm 46,801,89 so với 2018 Nguyên nhân chính năm 2021 có nhiều dự án chưa hoàn thành của công ty còn khá nhiều.
Năm 2021
Số liệu 2021
Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
TSNH khác
Là các khoản gồm: Chi phí trả trước, Thuế GTGT được khấu trừ, Thuế và khoản phải thu của nhà nước,… Đối với khoản này năm 2020 lại chiếm tỷ trọng thấp nhất, năm 2019 chiếm tỷ trọng cao nhất trên tổng số tài sản So với mức năm 2018 thì năm 2019 mức tăng khoản mục này cao nhất 5,502,981 tức 1.38 lần.
Năm 2019
Số liệu 2019
Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Trang 36TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng cao, nó cũng là tỷ lệ trên tổng tài sản chiếm cao nhất với năm 2018
nó chiếm đến 23.68 %, trong khi đó năm 2021 chỉ xấp xỉ 17.53% Cho thấy trong năm 2021 vừa qua các
dự án, công trình, máy móc của công ty được tăng thêm để phục vụ cho việc kinh doanh mặc dù không bằng 2018
Năm 2018
Số liệu 2018 Phương pháp chuẩn tỉ trọng
Các khoản phải thu dài hạn
Các khoản mục này chiếm tỷ trọng khá bé chưa đầy 2% qua các năm Thậm chí những năm khoản mục này không đáng kể chưa đến 1%
Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018
1.48% 1.4% 0.32% 0.1%
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
Khoản mục này năm 2021 so với các năm thì tỷ trọng trên tổng tài sản chiếm không cao, mức tỷ trọng cao nhất 2021 chiếm 1.66% trên tổng tài sản Mức khoản
n ày so với năm 2018 thì đều tăng nhưng mức tăng chỉ xấp xỉ 1 đến 2 lần Đối với khoản mục này lại có nhiều biến động.
1.66% 1.4% 0.9% 1.42%
BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Đây là hoạt động dài hạn chính của doanh nghiệp Theo số liệu của bảng thì ta thấy mức tỷ trọng khoản mục này nó qua các năm gần như xấp xỉ nhau nếu tăng thì mức tăng này cũng không đáng kể nó thường chiếm dao động từ 1% đến 2% qua các năm trên tổng tài sản Điều này chứng tỏ, công ty cũng tăng sức cạnh tranh bằng việc tăng cách đầu tư theo chiều sâu.
Trang 37Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn của công ty năm 2020 chiếm tỷ trọng cao nhất nó chiếm 1.58 % trên tổng tài sản Mức tăng tương ứng với 0.5 lần so với năm 2018 tương đướng với 6.089.765.
Chứng tỏ công ty quan tâm đến hoạt động kinh doanh chính và đây là nhệm vụ chính của doanh nghiệp Mức tăng này hầu hết là đầu tư máy móc, thiết bị.
Năm 2020
Số liệu 2020
Phương pháp chuẩn năm gốc
Nợ ngắn hạn
Là con số nợ dưới 1 năm hoặc hơn 1 chu kì kinh doanh của công ty.Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm hơn nửa
tỷ trọng của nợ phải trả Vẫn là năm 2019 có mức tỷ trọng cao nhất chiếm 44.9% Qua các năm giá trị của khoản mục này đều tăng nhưng mức tăng không quá cao chưa đầy 1 lần so với năm 2018 Mức ngắn hạn này tăng chủ yếu do: Chi phí phải trả, Các khoản phải trả và dự phòng…
Trang 38 Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ trên 1 năm và chưa đến kỳ đáo hạntrong thời lì kinh doanh lập báo cáo Nợ dài hạn của công ty tương đối lớn và có mức tăng trưởng nhanh Mức tăng 2021 tăng gấp 1.07 lần so với năm 2018 Trong 3 năm trở lại nay tỷ trọng này chiếm từ 30 đến 43% trên tổng số nguồn vốn.
Năm 2021
Số liệu 2021
Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Vốn chủ sở hữu
-Tỷ trọng của VCSH qua các năm đều tăng Mức tăng này cao nhất 55.26% năm 2018 còn các năm còn lại
tỉ trọng so với tổng nguồn vốn giảm , năm 2019 chỉ 33,37%, năm 2020 thì là 31.25%, năm 2021 là
32.03% Mức tỷ trọng cao nhất trên tổng nguồn vốn 4 năm gần đây thì năm 2018 chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm đến 55.26% ,Từ kết quả này, có thể thấy Công ty đã có những dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang được phục hồi, nhưng ở mức rất thấp
Năm 2021
Số liệu 2021
Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
Thặng dư vốn cổ phần
Là khoản chênh lệch mệnh giá cổ phiếu với giá trị thực tế phát hành.
Khoản mục này 4 năm gần đây thì tỷ trọng này gần như không chênh nhau, hoặc chênh ít như 2019 tới
2021 gần như chỉ ở mức xấp xỉ 10%, năm 2018 chiếm tỉ trọng cao nhất 13,13% Cho thấy giá trị thị trường công ty 4 năm gần đây tăng cao trên thị trường chứng khoán
PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI
Mức giảm của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2021 so với 2018 mức này xấp xỉ 1 lần , các năm 2019,2020 đều giảm so với 2018
Trang 39Năm 2021
Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc
PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA VINGRUP
1, TỔNG DOANH THU
- Hoạt động kinh doanh của vingrup biến đổi mạnh mẽ qua các năm so với năm gốc 2018 , đặc biệt chúng
ta có thể thấy được doanh thu hàng năm luôn có sự biến động , năm 2021 thì doanh thu tăng 6,71% so với năm 2018 tương đương với 8,189,647 Năm 2020 thì giảm 14.9% , tương đương giảm 11,216,254 , qua đây chúng ta có thể thấy rằn doanh nghiệp có phục hồi sau đại dịch và tốc tốc tăng trưởng đang dần tăng trở lại
Năm 2021
Số liệu 2021 Phương pháp chuẩn năm gốc
Số tuyệt đối Số tương đối
2,CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
- Các khoản điều chỉnh giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán .Các năm từ năm gốc 2018 điều phát sinh các khoản giảm trừ tăng đều đặn qua các năm , năm 2019 tăng 117,649 tương đương với 15.21 lần so với 2018 , năm 2020 tăng lớn nhất với 257,729 tương đương với 33,31 lần , đây cũng là mức tăng cao nhất trong 4 năm mức tăng là vì chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán được trả lại tăng cao , năm 2021 thì tình hình kinh doanh khả quan hơn khi các khoản giảm trừ chỉ còn 11,01 lần so với 2018
Số tuyệt đối Số tương đối
Trang 403,DOANH THU THUẦN
-Doanh thu thuần của 2019 tăng so với 2018 là 8,141,614 tương đương gấp 6.67% các năm tiếp theo
2019 và 2020 đều giảm với mức từ 3 cho đến 9 % Nhìn lại, mặc dù công ty đã có nhiều cải thiện rõ rệt trong tình hình thu hồi công nợ đã có hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, Công ty vingrup vẫn cần có nhiều chính sách để tăng hiệu quả thu hồi nợ và tránh các trường hợp chiếm dụng vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng tới doanh thu thuần
Số tuyệt đối Số tương đối
độ tăng của giá vốn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Số tuyệt đối Số tương đối
Số tuyệt đối Số tương đối