1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bien phap thi cong ep coc

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi công ép cọc
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2 2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU ÁP DỤNG THI CÔNG TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XDCB VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH MÁY MÓ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

1 1 GIỚI THIỆU CHUNG

2 2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ

 TRÌNH TỰ THI CÔNG

 CÁC TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU ÁP DỤNG THI CÔNG

 TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XDCB

 VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

 MÁY MÓC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

1 3 CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

IV BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG THEO CÔNG TÁC XÂY LẮP

o · BIỆN PHÁP TRẮC ĐẠC

o · THI CÔNG CỌC BTCT

o · THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP, VÁN KHUÔN

o QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

o ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG

V SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG

VI TIẾN ĐỘ THI CÔNG

 THỜI GIAN THI CÔNG

 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ

VII BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

VIII ATLĐ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PCCC

Trang 2

Công trình gồm các hạng mục chính và đặc điểm kỹ thuật sau :

Quy mô và đặc điểm kỹ thuật : Móng cọc BTCT mác 350 tiết diện

(250x250)cm dài 16,3m Lực ép đầu cọc Pmax = 180T; Pmin = 135T

2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ

A - TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ

Để đảm bảo tiến độ thi công của gói thầu Nhà thầu tiến hành thi công theo trình

tự như sau:

 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

- Biển hiệu của Nhà thầu, biển tên dự án và các biển báo nguy hiểm khác

- Văn phòng hiện trường (Bao gồm các trang thiết bị văn phòng cần thiết)

- Nhà ở cho cán bộ công nhân: Được thuê gần mặt bằng dự án Kho bãi vật

tư dựng trên mặt bằng dự án, kết cấu, vị trí kho lán được Nhà thầu trình lên Chủ đầu tư ngay khi thương thảo Hợp đồng Kinh phí phần xây dựng kho lán do Nhà thầu trả

- Bảo vệ công trường

- Hệ thống rào chắn khu vực thi công

- Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác

 Tập kết máy móc thiết bị:

- Đăng ký di chuyển, tập kết thiết bị trong mặt bằng thi công

- Và các thiết bị khác theo yêu cầu công việc

 Kiểm tra, khôi phục hệ thống mốc định vị

 Thi công: Định vị, Đúc cọc thử bê tông cốt thép Ép cọc thử hạng mục nhà chính, thử tĩnh sức chịu tải của cọc

B - CÁC TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU ÁP DỤNG THI CÔNG

Căn cứ yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và cáctài liệu liên quan Tổ chức giám sát, quản lý chất lượng theo đúng qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công

Trang 3

Công trình phải được thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, bất cứ yêu cầu nào về vật tư, thiết bị hay biện pháp thi công nào không được thể hiện trong thiết kế hoặc không được nêu trong Hồ sơ mời thầu đều sẽ được Nhà thầuthực hiện theo đúng các Qui phạm thi công được Nhà nước ban hành.

 Tổ chức thi công TCVN

4055-85

 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4452-95

 Quy trình bảo dưỡng bê tông TCVN 5592-91

 Quy định chung-Kiểm tra đánh giá độ bền bê tông TCVN 5540-91

 Xi măng Pooclang TCVN

6260-97

 Các tiêu chuẩn thử xi măng TCVN

139-1991

 Yêu cầu kỹ thuật cát xây dựng TCVN 1770-86

 Yêu cầu kỹ thuật đá dăm, sỏi dăm dùng cho XD TCVN 1771-87

 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động TCVN 2287-78

 Yêu cầu kỹ thuật – Nước cho bê tông và vữa TCVN 4506-87

 Cốt thép trong bê tông TCVN 1651-85

 Hoàn thiện mặt bằng trong xây dựng TCVN 4516-88

 Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCVN 5647-92

 Bàn giao công trình xây dựng TCVN

5640-1991

C - TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Nhà thầu cam kết sẽ phối hợp với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và tư vấn thiết kếtrong việc thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những qui định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản Các bước thủ tục và trình tự thực hiện sẽ được Nhà thầu thực hiện sau khi có thông báo trúng thầu:

 Lập và đệ trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng ngay sau khi có thông báo trúng thầu

 Đàm phán và ký hợp đồng xây lắp theo yêu cầu thời gian của Chủ đầu

 Lập danh sách, thông báo sơ đồ tổ chức nhân sự, làm các thủ tục liên quan đến cán bộ, công nhân tham gia thi công

 Kiểm tra, xác nhận bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan

 Lập tiến độ thi công chi tiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư

 Thống nhất hệ thống mẫu biểu, hồ sơ sử dụng trong quá trình thi công

 Lập và trình duyệt biện pháp thi công chi tiết, chủng loại vật tư sử dụng cho công trình

 Tiến hành thi công, nghiệm thu các giai đoạn xây lắp theo qui định

 Lập bản vẽ hoàn công, bảng tính khối lượng theo tiến độ công trình

D - CHỦNG LOẠI VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

Trang 4

STT TÊN VÀ CHỦNG LOẠI

VẬT TƯ

QUY CÁCH - TIÊU

1 Xi măng đen PC30,40 Xi măng Pooclang theo

3 Cát vàng Theo TCVN 1770-86 Đồng nai, An giang

4 Cát mịn Theo TCVN 4453-87 Đồng nai, An giang

5 Bê tông thương phẩm Theo thiết kế Mua tại trạm trộn có

E - CHỦNG LOẠI THI CÔNG CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

STT TÊN THIẾT BỊ THI CÔNG LƯỢNG SỐ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT KHIỂN ĐIỀU TRẠNG TÌNH XUẤT XỨ

3 Máy đầm dùi chạy

xăng

Trang 5

4 Máy đầm dùi chạy

điện

6 Máy cắt uốn sắt liên

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Các bản vẽ thi công và các tài liệu liên quan đến Hợp đồng, bao gồm hồ sơ hiện trạng và các yêu cầu kỹ thuật đều phẩi được cập nhật và bổ xung nhằm đảm

bảo việc thi công phải được bắt đầu thi công đúng tiến độ đề ra

3.1.1 Lập và đệ trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng

3.1.2 Ký hợp đồng xây lắp

3.1.3 Lập hồ sơ nhân sự:

- Lập danh sách cán bộ công nhân tham gia thi công

- Khám sức khoẻ , huấn luyện ATLĐ cho công nhân tham gia thi công

- Đăng ký với chính quyền địa phương, làm thẻ công trường cho cán bộ

CNV

- Lập và trình danh sách cán bộ CNV trực tiếp làm việc với Chủ đầu tư và các bên có liên quan

3.1.4 Thống nhất mẫu biểu

- Lập và trình duyệt mẫu giấy tờ, công văn sử dụng trong quá trình thi công

- Lập và trình duyệt tiến độ thi công chi tiết

- Lập và trình duyệt mẫu biên bản nghiệm thu cấu kiện, nghiệm thu giai

đoạn, nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo Qui

định của Nhà nước hiện hành về quản lý XDCB

Trang 6

- Lập và trình duyệt mẫu bản vẽ thiết kế thi công, bản vẽ hoàn công.

3.1.5 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

- Kiểm tra, xác nhận lại toàn bộ các bản vẽ được áp dụng trong thời gian thi công

- Chuẩn bị và đệ trình các mẫu vật liệu trước khi đưa vào thi công

- Lập và đệ trình biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục trên cơ sở

hồ sơ dự thầu và điều kiện thực tế hiện trường trước khi tiến hành thi công

3.2 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

Các chi phí sử dụng dịch vụ tạm thời và các công trình tạm phục vụ thi công trong phạm vi gói thầu sẽ được Nhà thầu tự trả chi phí.

3.2.1 Các dịch vụ tạm thời

- Hệ thống điện thi công

- Hệ thống đèn chiếu sáng thi công và đèn bảo vệ công trường

- Hệ thống điện thoại và phương tiện thông tin liên lạc khác

- Hệ thống ống cấp nước thi công

- Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác

- Biển hiệu nhà thầu, biển tên dự án và hệ thống biển báo nguy hiểm khác

- Thang gỗ, thùng nước cứu hỏa và các thiết bị PCCC tại hiện trường

- Thi công hệ thống rào chắn cố định và cung cấp đủ rào chắn di động, đèn báo hiệu nguy hiểm

Trang 7

3.3 CHUẨN BỊ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Chủng loại vật tư sẽ được Nhà thầu trình Chủ đầu tư xem xét phê duyệt trên cơ

sở phù hợp yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng đã được nêu trong Hồ sơ

dự thầu Mẫu vật tư đệ trình sẽ được gửi kèm theo các giấy tờ có liên quan bao gồm:

- Đá : Đá cấp cho công trình có cường độ tiêu chuẩn Việt Nam có đầy đủ các chứng chỉ chất lượng được Nhà nước cấp theo đúng TCVN 1771 - 86 Đặc biệt đối với sử dụng cho đá công tác trộn bê tông tại trạm bê tông thương phẩm phải tuân thủ theo qui trình quản lý kỹ thuật trong phần Phụ lục hồ sơ dự thầu

Cát, đá vận chuyển tới công trường theo số lượng và thời gian điều độ thi công được tập kết đúng nơi sử dụng quy định theo từng chủng loại kích cỡ và được bảo quản đúng theo TCVN quy định Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1771 – 86 Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu đệ trình sau khi được phê duyệt sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công Bất cứ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình

- Xi măng : Xi măng được chuyển tới công trình theo từng đợt với khối lượng phù hợp yêu cầu của tiến độ Yêu cầu chất lượng XM phải đảm bảo không bị ẩm ướt, vón cục, XM kém phẩm chất phải loại bỏ không được đưa ra

sử dụng Nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất cho mỗi lô xi

Trang 8

măng , chứng chỉ này coi là kết quả thí nghiệm đợt 1 Kỹ sư giám sát công trình

có quyền thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng ( chi phí này do nhà thầu chịu) Xi măng đưa vào sử dụng phải tuân thủ theo TCVN 4403 – 85 ; TCVN

4316 – 86 ; TCVN 2682 – 92

- Sắt thép: Là sản phẩm của Côngty thép miền nam, Vinakyoei hoặc một nhà sản suất có uy tín khác ,có cường độ, quy cách phù hợp với Hồ sơ thiết kế

- Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa các tạp chất

có hại Tốt nhất là nguồn nước sạch theo tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87

- Phụ gia bê tông tuân thủ theo qui trình quản lý kỹ thuật : Phụ gia

COSU,Degusa

- Đối với các vật tư khác Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ theo đúngchỉ định Trường hợp có sự thay đổi Nhà thầu phải có văn bản đệ trình cho Chủ đầu tư xét duyệt

Tất cả các vật tư cung cấp cho công trình đều phải có đủ chứng chỉ, thí nghiệm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế, theo TCVN, được Chủ đầu tư chấp nhận mới được đưa ra sử dụng

3.4 THIẾT BỊ THI CÔNG

Toàn bộ thiết bị thi công được tập kết đến hiện trường phải được đảm bảo các thủ tục và quy trình vận hành như sau:

- Lập và trình duyệt danh sách thiết bị

- Bảng kê tính năng kỹ thuật

- Qui trình vận hành máy

- Biển báo an toàn vận hành máy

- Sơ đồ sử dụng điện cho các thiết bị, lắp đặt tiếp đất, đảm bảo an toàn sử dụng điện cho thiết bị

- Các thiết bị cung cấp cho dự án phải đảm bảo được vận hành chạy thử, bảo dưỡng sửa chữa nếu thấy cần thiết

4 - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN XÂY DỰNG

4.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG THEO CÔNG TÁC XÂY LẮP

Trang 9

4.1.1 ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH

Công tác trắc đạc định vị công trình và duy trì lưới toạ độ, hệ mốc cao độ công trình đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong thi công xây lắp Vì vậy công tác này phải được Nhà thầu bố trí các cán bộ chuyên trách có năng lực và kinh nghiệm đảm nhiệm

A/ Về tổ chức nhân sự: Nhà thầu sẽ bố trí 03 cán bộ đảm nhận công tác này,

trong đó 01 cán bộ phụ trách lưới tọa độ và làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư và các bên liên quan kiểm tra hệ thống tim cốt trong suốt quá trình thi công và 02 cán bộ chuyên môn giám sát trực tiếp các tổ đội thi công

B/ Máy móc thiết bị: Thiết bị sử dụng phục vụ dự án bao gồm 01 máy toàn đạc

điện tử Nikkon (Nhật), 01máy thủy bình điện tử và các dụng cụ kèm theo Các thiết bị này đảm bảo độ chính xác và được các cơ quan chuyên môn hiệu chỉnh định kỳ

C/ Phương pháp triển khai: Thiết lập hệ thống mốc chuẩn bị cho công trình,

theo dõi thường xuyên chuyển vị mốc để có phương án bình sai hợp lý và kịp thời Hệ mốc này được bố trí tại các vị trí thuận lợi và an toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khi thi công

Phương pháp truyền dẫn tim trục dùng phương pháp toạ độ vuông góc kết hợp với toạ độ cực vơí sai số 1/25000

Toàn bộ các máy trắc đạc chỉ được sử dụng cho riêng công trình tránh hiện tượng sai số máy

D/ Độ chính xác: Với biện pháp đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công trên,

công trình sẽ đạt được độ chính xác đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và các yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu Cụ thể như sau :

- Khoảng cách giữa tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào không vượt quá 0,5mm so với kích thước thiết kế

- Các đường trục tại mỗi cao trình:

+ Sai lệch không quá 5mm so với đường trục tương ứng gần nhất

+ Sai lệch không quá 10mm so với đường trục tương ứng thấp nhất

- Sai số cao độ

+ Cao trình so với khuyết điểm truyền độ cao gần nhất không quá 5mm

+ Cao trình so với khống chế cao độ không quá 10mm

Trang 10

4.1.5 CÔNG TÁC GIA CÔNG - LẮP DỰNG CỐT THÉP

- Cốt thép được gia công theo tiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế

và các yêu cầu kỹ thuật được đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát đề nghị ấp dụng, với những trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn thiết kế không áp dụng được thì TCVN 5574-91 là căn cứ áp dụng

- Thép trước khi dùng được kéo thử vật liệu để xác định cường độ thực việcthí nghiệm này phải có sự công nhận của giám sát kỹ thuật Thép phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được cán bộ giám sát đồng ý mới được đưa vào sử dụng

- Cốt thép được liên kết với nhau bằng thép mềm 1 ly hoặc liên kết hàn, tại những vị trí nối thép chiều dài nối phải tuân theo đúng qui phạm cũng như qui định của thiết kế

- Cốt thép được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng, không gỉ, không dính dầu, đất Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, bị bẹp không quá giới hạn 2% đường kính

- Khi vận chuyển cốt thép trong công trường có cán bộ hướng dẫn cụ thể cho công nhân các cách neo buộc, các cách bảo vệ thép khỏi bị biến dạng, hư hại Từ vị trí gia công cốt thép ,dùng cần trục kết hợp với thủ công đưa cốt thép tới các vị trí cần lắp dựng, sau đó định vị cốt thép theo các tim mốc đã được vạch sẵn đưới nền của lớp bê tông lót Kiểm tra lại các tim mốc, cao độ đặt thép bằng các máy kinh vĩ và máy thuỷ bình thông qua các cọc mốc chuẩn được đặt bên ngoài phạm vi móng

- Thép được bảo quản được để cách mặt đất ³20cm Thép được xếp thành lô theo ký hiệu đường kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thường, dễ sử dụng Cốt thép được giữ trong nhà có mái che

- Cốt thép được nắn thẳng bằng tời, được uốn và cắt nguội, tuân theo TCVN 8874-91

- Cốt thép gia công xong được xếp thành từng lô Mỗi lô đều có kết quả thí nghiệm để kiểm tra Trị số sai lệch không được quá quy phạm TCVN 4453-95

- Cố định cốt thép: Cốt thép được đặt trong ván khuôn theo đúng vị trí thiết kế Tại các vị trí giao nhau, buộc bằng dây thép mềm 0,8 ¸ 1mm, đuôi buộc xoắn vào trong đai Lớp cốt thép dưới cùng theo chiều thẳng đứng của mỗi cấu kiện phải được buộc cố định không cho tiếp xúc với ván khuôn bằng con kê bê tông có chiều dày phù hợp yêu cầu thiết kế

- Nối thép: Được thi công theo đúng chỉ dẫn thiết kế, kể cả vị trí nối và chiều dài nối

Trang 11

- Hàn thép: Việc hàn thép được tiến hành theo đúng TCVN 5724-93.

- Trước khi đặt cốt thép vào vị trí, kỹ sư kiểm tra lại ván khuôn cho phù hợp với thiết kế, giữa cốt thép và ván khuôn đặt các miếng đệm bằng bê tông cóchiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép như thiết kế, không kê đệm bằng gỗ,gạch đá

- Kỹ sư hướng dẫn công nhân lắp đặt cốt thép theo thứ tự hợp lý để các

bộ phận lắp đặt trước không ảnh hưởng tới bộ phận lắp sau

- Hình dạng của cốt thép đã lắp dựng theo thiết kế được giữ vững trong suốt thời gian đổ bê tông, không biến dạng, xê dịch

- Cốt thép chờ liên kết được định vị và giữ ổn định trong quá trình đổ bêtông bằng hệ thống giá đỡ kết hợp với hệ thống đỡ thành cốp pha Trong trườnghợp cốt thép chờ trong bê tông không đủ hoặc không có do lỗi thiết kế, Nhà thầuphẩi lập tức thông báo và bàn bạc với Chủ đầu tư tìm giải pháp sử lý

- Cốt thép được buộc các con kê bê tông đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép khi

đổ bê tông như thiết kế và qui phạm

- Những sai số được phép trong khi bố trí cốt thép như sau:

Sai số chiều dài các thanh cốt thép

Bê tông cổt thép đổ tại chỗ

+ cho 1m dài

+ Cho toàn bộ chiều dài

Bê tông cốt thép lắp ghép

+ Cho 1 m dài

+ Cho toàn bộ chiều dài

Sai số về vị trí nơI uốn cốt thép có đường kính

+ Nhỏ hơn 20 mm

+ Lớn hơn 20mm

530

210

30

Trang 12

3.Sai số về đường tim của các thanh cốt thép tại các điểm

hàn

4Sai số trong các mối nối bằng miếng đệm

+ Theo chiều dài miếng đệm

+ Theo độ xê dịch so với tim kẽ hở giữa các thanh nối

5.Sai số trong các mối hàn hồ quang

+ Theo chiều dài

+ Theo các kích thước tiết diện ngang

6.Sai số về các kích thước của các móc

7.Sai số về kích thước khung và lưới thép

Đối với bê tông đổ tại chỗ

+ Trên 1m dài

+ Trên cả chiều dài

+ Về chiều cao và chiều rộng

Đối với bê tông cốt thép lắp ghép

+ Trên 1 m dài

+Trên cả chiều dài

+ Về chiều cao và chiều rộng

8.Sai số về các khoảng cách giữa các thanh chịu lực trong

điều kiện đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất

Đối với lề bộ hành , bệ cọc trụ , mố, thânh, mũ trụ ,

mố

Đối với cột và dầm ngang

9.Sai số về các kích thước mắt lưới , về các kích thước giữa

các thanh thép phân bổ, và sai số về cách dadựt các thanh

này

500,1đ

+0,1đ0,5 đ

+ 20mm+ 2mm

5mm30mm5mm

2mm10mm5mm

Trang 13

10.Sai số về vị trí mối nối

20mm

10 mm0,18d

- Ván khuôn trước khi lắp đặt phải được bôi dầu đảm bảo dễ tháo gỡ sau khi đổ bê tông Các cạnh của cấu kiện sẽ được lắp chi tiết vát cạnh hay gờ móc nước theo yêu cầu thiết kế

- Đà giáo được lựa chọn với vật liệu và hình dạng phù hợp các điều kiện kết cấu Các cột chống đứng phải đủ cường độ, độ mảnh và có các giằng ngang,giằng chéo đủ để giữ ổn định Tải trọng cấu kiện phải được truyền thông qua cột chống xuống đến vị trí đủ độ vững chắc

- Việc vận chuyển những tấm cốp pha định hình đã được lắp ghép thành những tấm có kích thước phù hợp với kích thước hình học của bộ phận cấu kiệntương ứng bằng cần trục kết hợp với thủ công

- Việc gia công, lắp dựng cốp pha đảm bảo đúng kích thước hình học, độ kín khít và thẳng, hệ thống chống giữ phải được gia cố vững chẵc

Trang 14

- Cốp pha sử dụng cho các hạng mục của dự án là cốp pha thép, chống và giữ bằng thanh chống, thanh văng định hình kết hợp với đà gỗ tiết diện 80 x100 Biện pháp thi công gia công, lắp dựng ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:+ Đúng hình dạng và kích thước thiết kế.

+ Khi tháo lắp không bị hư hại cho bê tông

+ Đảm bảo độ kín khít cho bê tông không bị mất nước

- Sau khi lắp dựng xong cần kiểm tra các yếu tố sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

+ Độ chính xác của bộ phận đặt ván

+ Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn

+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn hệ thống

+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn

- Phải có các biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định

- Ván khuôn được bôi dầu chống dính bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bê tông

- Sau mỗi đợt thi công được bảo dưỡng và vệ sinh sạch sẽ bằng máy phun cát áp lực cao của Nhà thầu Thời gian tháo ván khuôn cho từng kết cấu thực hiện theo quy phạm TCVN-4453-95

- Phải có biện pháp tháo gỡ ván khuôn cụ thể cho từng giai đoạn, từng cấu kiện để đảm bảo không gây chấn động mạnh, rung chuyển, không gây ứng suất đột ngột, va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình cũng như ảnh hưởng tới thời gian ninh kết của bê tông

- Trước khi tiến hành công tác đổ bê tông móng , phải kiểm tra lại toàn bộ

hệ thống tim mốc, cao trình cốt thép bằng máy toàn đạc LEICA 650, tránh hiện tượng bị xê dịch cốt thép trong quá trình lắp dựng ván khuôn

4.1.7 CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG

a/ Vật liệu:

Bê tông sử dụng cho công trình là bê tông thương phẩm được mua tại trạm trộngần hiện trường và vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe chuyên dụng Quá trình đổ

Trang 15

bê tông được thực hiện bằng xe bơm bê tông với chủng loại tuỳ thuộc yêu cầu

về tốc độ bơm cũng như tầm với của bơm hoặc bằng cần trục tháp kết hợp thủ công Với khối lượng nhỏ bê tông được trộn tại hiện trường bằng máy trộn 250l hình quả lê, kiểu rơi tự do

b/ Hỗn hợp bê tông :

Nhà thầu phải trình lên giám sát kỹ thuật công trình bản thiết kế hỗn hợp bê tôngđược sử dụng trong công trình để giám sát xem xét trước khi sử dụng Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau:

 Loại và nguồn xi măng

 Loại và nguồn cốt liệu

 Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm

 Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng

 Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công

 Thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông

c/ Thí nghiệm:

Khi dùng bê tông trộn bằng trạm trộn công nghiệp, chúng tôi rất coi trọng công tác thí nghiệm để đảm bảo chất lượng khối đổ (theo qui trình được lập duyệt nêutrong phần Phụ lục hồ sơ dự thầu) Cụ thể công tác thí nghiệm cần được tiến hành như sau:

- Lấy mẫu vữa bê tông ở công trường đều được thực hiện với sự giám sát của kỹ sư hoặc người được uỷ quyền

- Chúng tôi luôn có đầy đủ ở công trường lượng khuôn thí nghiệm mãu và thiết bị bảo dưỡng

- Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105 - 93

- Bê tông sẽ không được sử dụng vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận của giám sát kỹ thuật công trình về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông

- Yêu cầu với thử mẫu là cường độ 7 ngày thí nghiệm, phải đạt được cường

độ 65% cường độ của 28 ngày

- Độ sụt bê tông phải được thường xuyên kiểm tra bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-93

d/ Trộn bê tông:

- Việc trộn bê tông phải tuân theo TCVN4453 – 95

Trang 16

- Cát rửa xong để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát.

- Độ chính xác của thiết bị cân, đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ

bê tông Trong suốt quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời

- Sai số cho phép khi cân , đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12TCVN 4453- 95

- Bê tông được trộn trong máy trộn Lượng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộn không được vượt quá công suất định mức của máy trộn Việc trộn cần thực hiện liên tục cho đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần

- Sử dụng máy trộn ở tốc độ do sản xuất đề nghị Thời gian trộn không ít hơn 2 phút khi sử dụng máy trộn di động có dung tích dưới 1m3 , Với các dung tích lớn hơn thời gian tăng 15 giây cho mỗi M3 Với các thiết bị trộn cố định hoạt động với tốc độ lớn thời gian trộn GSKTCĐT có thể cho phép giảm bớt sau khi xem xét các đặc tính nhà sản xuất đưa ra và sử dụng thực tế

- Mẻ trước phải được xả ra hết trước khi đưa các vật liệu của mẻ tiếp theo vào

- Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng thùng trộn toàn bộ côt skiệu lớn và nước của mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút , sau đó cho cát và xi măng trộn trộn tiếp theo thời gian đã quy định

- Máy trộn phải được bảo trì tốt,thường xuyên có thùng quay , máy, thùng chứa và thiết bị khác được rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30’ hay cuối mỗi ca làm việc

- Chỉ được trộn bê tông bằng tay trừ khi có sự cho phép của GSKTCĐT với một số lượng nhỏ và Nhà thầu phải chịu phí tổ để tăng lượng xi măng thêm 10%

và việc trộn cần thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần

- Việc bốc xếp , vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ được xắp xếp sao cho toàn bộ hoạt động có thể được quan sát từ một nơi và được kiểm tra , giám sát bởi một người

- Tất cả các máy trộn phảI được giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gian hợp đồng và bất cứ máy trộn nào có vấn đề hay yếu kém về một mặt nào đó phải không được sử dụng Luôn luôn phải có một máy trộn thích hợp sẵn sàng thay thế , có khả năng hoạt động ngay khi có sự cố của máy khác

Trang 17

e/ Biện pháp đổ bê tông:

- Việc đổ bê tông phải tuân theo TCVN 4453 – 95

- Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa cóbiên bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn

- Trình tự thực hiện và phương pháp đổ bê tông phải nộp cho Giám sát A

để xem xét kỹ trước khi bắt đầu đổ bê tông.

- Bê tông được đổ vào khuôn tại công trường cho tới khi toàn bộ khuôn , cốt thép và vật liệu đã được kiểm tra, tất cả các tạp chất phải được loai bỏ khỏi khuôn , và có sự chấp thuận của Giám sát A( điểm bắt buộc), Ngay trước lúc đổ

bê tông cần làm ướt đều ván khuôn và đóng các cửa kiểm tra lại

- Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng được tốc độ đổ và tốc độ ninh kết bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để cho bê tông khi vận chuyển đến địa điểm đổ đảm báo tính đồng đều

- Yêu cầu bê tông đã trộn không để quá 45 phút để tránh hiện tượng phân tầng Bãi bê tông sạch sẽ và lót bằng tôn Nghiêm cấm việc làm lẫn thành phần khác vào bê tông và không được đổ thêm nước vào bê tông

- Bê tông được đầm bằng đầm dùi, số lượng theo yêu cầu công trình

- Đổ bê tông và đầm bê tông phải được sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp của cán bộ kỹ thuật Đổ bê tông phải đảm bảo không làm xê dịch cốt thép, cốp pha và làm tổn hại đến bề mặt ván khuôn Chiều cao rơi tự do của bê tông không được vượt quá 1,5m

- Bê tông phải được đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng càng tốt Nếu cần trãi ra, nên dùng đồ xúc đi mà không được ép bê tông chảy tới

- Chiều dày mỗi lớp đổ phải căn cứ vào năng xuất đổ và điều kiện mặt bằng, khả năng làm việc của đầm, tính chất của kết cấu và thời tiết, chiều dày lớp đổ không được vượt quá 30cm Dùng đầm dùi đầm đúng kỹ thuật, đầm đâu được đấy, tránh đầm quá lâu gây phân tầng (thời gian đầm 60-90s,khi vữa bê tông nổi lên bề mặt và không còn bọt khí thoát ra là được)

- Tại các vị trí mạch ngừng phải ngừng đúng kỹ thuật theo quy phạm, bề mặt tiếp giáp của lượt đổ tiếp phải vệ sinh và tạo nhám, xử lý kỹ thuật Việc trộn

và đổ bê tông cần giao cho một kỹ sư theo dõi phụ trách Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo phân khối thiết kế quy định

Trang 18

- Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp sử lý.

- Trước khi đổ lớp bê tông mới phải vệ sinh, đục tẩy bề mặt lớp bê tông

cũ, loại bổ hoàn toàn phần bê tông xốp trên bề mặt lớp bê tông cũ

- Không đổ bê tông vào nước đọng hay nước chảy trừ khi được Giám sát

A chấp thuận bằng văn bản

- Các vật chứa được dùng để vận chuyển hay đổ bê tông phải được làm sạch và rửa sạch vào cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngưng đổ bê tông lâu hơn 45 phút

- Khi sử dụng đầm dùi , bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10 cm

- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ – 2 giờ sau khi đàm lần thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái Không đầm lại cho bê tông khối lớn

g/ Bảo dưỡng bê tông:

- Công tác bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ theo TCVN – 4453 - 95 và các tiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế

- Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông, bê tông đang ở trong giai đoạn sơ ninh kết, nếu bề mặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng bằng bay thép Chờ sau khi lắng vữa, miết lại lần thứ 2 và làm nhẵn hoặc tạo nhám theo yêu cầu thiết kế

- Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ , khuôn không được động chạm mạnh Phương pháp và thời gian gỡ khuôn phải phù hợp với qui định Nếu khi cần khuôn được gỡ ra khỏi bê tông trước khi đủ thờ gian cần thiết bảo dưỡng , thì phải bảo vệ và bảo dưỡng ngay cho bề mặt

Trang 19

- Việc bảo dưỡng phải tiếp tục một thời kỳ sau khi đổ bê tông không dưới

7 ngày Trong trường hợp các chi tiết đúc sẵn , thời gian này sẽ không dưới 4 ngày Khi nhiệt độ của xung quanh cao hơn 30độc bê tông sẽ được bảo dưỡng theo điểm dưới đây của chỉ tiêu kỹ thuật này.Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được phép trừ khi được Giám sát A đồng ý

- bê tông sẽ được che lại bằng vải bố mềm, cát ướt, hay tấm phủ plastic

và luôn luôn giữ ẩm nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này phải được cột chặt để không cho không khí lưu thông qua lại,tấm plastic, phải không

có lỗ thủng và khuyết tật Hoặc là, các bề mặt lộ thiên có thể được bảo dưõng bằng cách làm ngập nước hay phun sương liên tục Khuôn ở vị trí phải giữ luôn luôn ẩm Nước được dùng để bảo dưỡng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4506- 87

- Trong thời gian bảo dưỡng, cấu kiện bê tông phải được bảo vệ tránh

hư hỏng do chất tải lên mặt cấu kiện, do va chạm mạnh quá mức Các tải trọng khi xây dựng như máy móc, thiết bị và các thứ khác tương tự sẽ không được đặtlên các kết cấu tự đỡ làm cho chúng phải chịu ứng suất quá lớn Phải có rào cảnthích hợp và có bảng báo ngăn cấm hay báo hiệu khác để ngăn cản việc đè nặng lên bê tông mới đổ Nhà thầu sẽ cung cấp các tính toán cho Giám sát A dể phê chuẩn cho kết cấu có khả năng chịu lực được bất cứ tải trọng nào mà Giám sát A dự tính

- Nếu các lỗ rỗng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo dỡ ván khuôn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chấtlượng dính bám cao hơn

- Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành phải được bảo vệ khỏi các hư hỏng, tì vết hay nhuốm bẩn, vì bất cứ lý do gì như thiết bị xây dựng , vật liệu hay các cách làm và vì mưa, vì nước chảy hay gió , các cạnh và góc phải được bảo

vệ đầy đủ chống hư hỏng bất ngờ

h/ Thử nghiệm bê tông :

Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình , phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính nơi đang đổ bê tông Mẫu lấy phải ghi rõ ngày, tháng, công trình, độ sụt Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105-79 và TCVN3118-79 Mỗi tổ thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày

Nhà thầu sẽ sử dụng các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời gian thi công :

1 Bộ sàng tiêu chuẩn

Ngày đăng: 19/05/2023, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w