c Hå s¬ dù thÇu THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG Bidding Package No 13 Engineering, Procurement, and Construction (EPC) of Co Ngua pumping station * I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1 MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH T[.]
Trang 1THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Bidding Package No.13 : Engineering, Procurement, and Construction (EPC)
of Co Ngua pumping station
2- QUI MÔ - KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:
Các hạng mục chính gồm có:
- Xây dựng một trạm bơm mới, bao gồm: nhà trạm, khu quản lý (bao gồm,nhưng không hạn chế, tường rào, nhà quản lý, nhà bảo vệ, khu để xe), đườngvào, công trình cấp điện và các công trình và điện
- Kéo dài kênh cấp hiện có, kể cả phần bảo vệ đáy và bờ kênh để nối với Trạmbơm Cổ Ngựa mới;
- Thi công kênh xả mới nối với sông Luộc;
- Thi công cống mới (cống qua đê)
Kênh cấp: Kênh cấp mới sẽ nối kênh cấp hiện có với nhà trạm xây mới Kênh
cấp mới này có chiều dài khoảng 100m và có đủ năng lực để chuyển tải lưu lượngthiết kế tới trạm bơm Kênh cấp mới là kênh hở, có chiều rộng đáy khoảng 22,3m
và có mặt cắt hình thang Cần đặc biệt quan tâm tới các đoạn nối giữa kênh cấp mớivới kênh cấp hiện có cũng như nhà trạm để đảm bảo tránh những tác động tiêu cực,nhưng không hạn chế tới xói lở Phía trong bờ kênh cấp mới làm bằng bê tông cốtthép Đê (phía ngoài kênh cấp) được trồng cỏ Đường kiểm tra chạy dọc hai bên bờkênh cấp mới nằm trên đỉnh bờ và có đường cho xe ô tô nhỏ đi vào để thực hiệncông tác bảo dưỡng trong mọi điều kiện thời tiết Yêu cầu làm bậc lên xuống bằng
bê tông cốt thép ở mỗi bên của kênh cấp để có thể xuống lòng kênh cấp mới mộtcách an toàn cũng như xuống bể bơm
Công trình bao gồm nhưng không hạn chế công tác đất, bảo vệ đáy kênh, bờkênh, đường kiểm tra dọc hai bên kênh cấp mới (có đường dẫn vào khu quản lý) vàkết nối với kênh cấp hiện có và kết nối với trạm bơm
Trạm bơm: sẽ được xây dựng trong khu vực do công ty QLTN quản lý của
Trạm bơm Cổ Ngựa hiện có Trạm bơm nằm trong khu vực quản lý Trạm bơm, kể
cả bể bơm, sẽ có kết cấu bê tông cốt thép và đủ rộng để chứa bảy máy bơm Trạm
Trang 2bơm phải chứa được 7 máy bơm, kể cả mọi thiết bị yêu cầu để hoạt động và bảodưỡng đầy đủ, bao gồm nhưng không hạn chế, các yêu cầu sau:
- Dầm cẩu (cần cẩu để bảo dưỡng máy bơm, lắp đặt cửa phai, làm sạch cửa chắnrác);
- Gian bảo dưỡng;
- Gian vận hành;
- Các trang thiết bị để giữ cửa phai và lưới chắn rác
Trạm bơm phải bảo vệ máy bơm và các công trình cơ và điện liên quan khỏi mọiđiều kiện thời tiết theo thiết kế Trạm bơm phải đảm bảo ít nhất đáp ứng công suấtthiết kế yêu cầu Móng trạm được gia cố bằng các biện pháp thích hợp
Khu quản lý: Sẽ được xây dựng trên diện tích đất rộng khoảng 1.000 m2 Khu
quản lý gồm những hạng mục sau:
Nhà quản lý: Nhà quản lý là nhà cấp 3 gồm một tòa nhà một tầng có diện tích
mặt bằng xấp xỉ 80m2 Nhà gồm có hai gian công tác (mỗi gian rộng 11m2) cóphòng ngủ kèm theo (mỗi phòng rộng 9m2), một gian làm phòng họp có diện tíchxấp xỉ 30m2 và một phòng tắm rộng 10m2 Phòng tắm được chia thành hai phầnbằng nhau, một dành cho nữ và một dành cho nam Mỗi phòng tắm được trang bịthiết bị vệ sinh và vòi tắm Dầm và cột làm bằng bê tông cốt thép Tường xây gạch
Trạm biến áp: Khu đất có diện tích xấp xỉ 28m2 dành cho trạm biến áp Yêu
cầu làm hàng rào cao có cửa dọc theo khu vực trạm biến áp để tránh người hoặc giasúc tiếp cận khu vực này
Khu đỗ xe: Khu đỗ xe và đường trong khu vực quản lý rộng khoảng 245 m2.
Khu vực này phải đảm bảo có tải trọng giống như tải trọng của đường vào là đườngcấp 4;
Rào: Rào cao bao quanh toàn bộ khu vực quản lý để tránh những người không
có thẩm quyền đi vào khu vực đó Phải có ba cửa Cửa chính và đường tới haiđường kiểm tra dọc theo kênh cấp mới
Diện tích cây xanh: những khu vực trồng cây xanh có tổng diện tích mặt bằng
dự kiến khoảng 118m2 nằm trong khu vực quản lý Những khu vực trồng cây xanh
sẽ trồng cây nhỏ, cỏ và hoa
Bể xả: bể xả sẽ được xây bằng bê công cốt thép và nằm tại khu vực quản lý,
tách khỏi nhà bơm Bể xả phải đảm bảo giải quyết được ít nhất là năng lực thiết kếyêu cầu Chiều cao của bể phải đủ để bảo vệ khu vực xung quanh trên mực nước caothiết kế trên sông Luộc Các kích thước của bể xả sẽ được tối ưu hóa trong khi thiết
kế chi tiết Nền móng được gia cố bằng các biện pháp phù hợp
Đường vào: sẽ xây dựng ở bờ phải của kênh xả (nhìn từ phía nhà trạm theo
hướng kênh xả) để đảm bảo tiếp cận được tới khu quản lý trong mọi điều kiện thờitiết Đường vào này là đường cấp 4, dài khoảng 170m
Cống ngầm: Cống được xây dựng bằng bê tông cốt thép và dài khoảng 16,2m
và nối với bể xả bằng kênh xả hở Cống phải đảm bảo vận chuyển được năng lực xả
Trang 3thiết kế Cống ngầm nằm trong khu quản lý và do đó phải đảm bảo ổn định với tảitrong của đường cấp 4 bên trên Phía cuối đầu cống, phải có khe cống để lắp cửaphai khi cần cho công tác bảo trì và/hoặc trong trường hợp khẩn cấp Chiều dài vàkích thước của cống sẽ được tối ưu hóa trong giai đoạn thiết kế chi tiết Nền móngphải được tăng cường với các biện pháp phù hợp
Kênh xả: là kênh hở hình chữ u và được xây dựng bằng bê tông cốt thép Kênh
xả nối với bể xả và sông Luộc và gồm có hai đoạn Đoạn đầu tiên (140m) nối từcống ngầm tới cống qua đê (dưới đê sông Luộc), và đoạn thứ hai (98m) nối từ cốngngầm tới nhánh hiện có nối với sông Luộc Chiều cao của kênh xả phải đủ cao đểbảo vệ khu vực xung quanh theo mực nước cao thiết kế trong sông Luộc Kênh xảphải đảm bảo chuyển tải khả năng xả thiết kế Trên đỉnh của bờ kênh xả yêu cầu làmđường để phục vụ công tác kiểm tra Tại một vài vị trí, yêu cầu làm bậc thang đixuống kênh để kiểm tra và bảo dưỡng Đáy kênh được gia cố bằng các biện phápthích hợp Kích thước và kết cấu của kênh xả sẽ được tối ưu hóa trong khi thiết kếchi tiết
Cống qua đê mới: sẽ được xây dựng bằng bê tông cốt thép và dài khoảng 37m,
đặt dưới đê Cống qua đê này sẽ nối với hai phần của kênh xả Cống ngầm phải cókhả năng chuyển tải đủ lưu lượng thiết kế Cống qua đê sẽ có cửa trượt để đóng khitrạm bơm dùng để tưới hoặc để tránh nước chảy và trong khu vực đê khi nước đêtrong sông Luộc lên cao Nền móng được gia cố bằng các biện pháp thích hợp Kíchthước của cống qua đê này sẽ được tối ưu hóa trong khi thiết kế
Cống tiêu: sẽ được xây dựng bằng bê tông cốt thép Hai cống tiêu mới sẽ được
đặt dọc theo đường biên của khu quản lý và nối với hai cống tưới hiện có Tại đầumối cống tưới, tại điểm kết nối với kênh xả, phải lắp đặt cửa cống Những cửa này
sẽ đóng lại khi trạm bơm dùng để tiêu Cống phải có đủ năng lực chuyển tải côngsuất thiết kế Kích thước của cống phải được tối ưu hóa trong thiết kế chi tiết
3- TỔ CHỨC THI CÔNG:
- Bố trí công trình tạm:
Chúng tôi sẽ bố trí các công trình tạm trên công trường, liên hệ với Ban Quản
Lý công trình sử dụng khu đất lưu không của Chủ đầu tư để phục vụ cho công tácthi công gồm:
- Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trường
- Kho vật tư, vật liệu
- Nhà nghỉ trưa của công nhân
- Nhà vệ sinh lưu động (Thuê của Công ty vệ sinh và hàng ngày được dọnrửa)
- Bể nước phục vụ thi công
Ngoài các công trình tạm thời trên chúng tôi còn bố trí thêm các công trìnhtạm thời khác theo tiến độ của công trình
a/ Đường thi công:
Trang 4- Sử dụng đường ra vào nội khu và đường hiện có của khu vực (Thể hiện trêntổng mặt bằng).
Các xe vận chuyển vật liệu cho công trình là các xe trọng tải nhỏ đi lại antoàn và thuận tiện Các xe trước khi ra khỏi công trình được vệ sinh sạch sẽ, không
để đất bán vào làm lấp, gây bẩn đường, và che bạt không ảng hưởng tới môitrường, khu vực xung quanh
b/ Nguồn điện nước thi công:
Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn điện lưới của Chủ đầu tư khi được sự đồng ý vàlắp đặt công tơ điện riêng để phục vụ thi công:
Hệ thống điện phục vụ cho máy móc thi công và chiếu sáng trong quá trình thicông sẽ được thiết kế chi tiết trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công nhằm bảo đảm an toàncho các thiết bị thi công và đủ ánh sáng cho thi công ban đêm và ánh sáng bảo vệ, tiệnlợi cho người sử dụng và các tình huống đặc biệt Vị trí đấu nối do do cơ quan quản lýđiện cấp phép, lắp công tơ điện và dẫn về công trường bằng cáp điện 3 pha vỏ bọc caosu
Hệ thống điện trong mặt bằng công trường sẽ được tách làm 2 mạch: 1 mạchphục vụ cho thi công, mạch còn lại phục vụ cho khu vực chiếu sáng và bảo vệ Cácmạch điện đều bố trí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an toàn theo các quyphạm hiện hành Ngoài ra Nhà thầu còn bố trí máy phát điện dự phòng đề phòngnhững lúc điện lưới bị cắt điện để đảm bảo công tác thi công được thông suốt
Nguồn nước Sử dụng nguồn nước máy qua đường ống cấp nước sinh hoạt củakhu vực khi được sự đồng ý và lắp đặt đồng hồ đo riêng để phục vụ thi công, lắp đặtngay hệ thống cấp nước của công trình để chủ động cấp nước trong quá trình thicông
Xây bể chứa nước thi công dùng để thi công trong suốt thời gian làm việc củacông trường và dự phòng nước khi nguồn nước bị trục trặc Thiết bị cấp nước là hệthống các đường ống và van khoá mở bố trí liên hoàn tới các khu vực cấp nước thicông Bố trí bơm cao áp đủ sức cấp nước tới vị trí xa nhất và cao nhất của côngtrường, tới từng vị trí của công việc như:
* Cung cấp nước thi công cho toàn bộ công trình
* Bố trí vòi nước để rửa xe ô tô trước khi ra khỏi công trình
Việc sử dụng điện nước tại công trường tuyệt đối tuân thủ an toàn lao động và
vệ sinh môi trường, ngoài ra còn được thực hiện đúng qui định của chủ đầu tư
c/ Thoát nước:
Hệ thống thoát nước sẽ được bố trí theo các tuyến thoát nước tạm thời thunước của khu vực và chảy ra hố ga thoát nước của trạm bơm Nước thải của côngtrình trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung đều được tập trung vào 1 hố ga(Do nhà thầu tự làm) để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, đất cát,
d/ An toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ:
Trang 5+ An toàn vệ sinh môi trường: Yêu cầu đối với Cán bộ và công nhân trước
khi vào thi công phải được học nội qui an toàn lao động Các xe chở vật liệu phảiphủ bạt che kín tránh rơi vãi ra đường gây ô nhiễm môi trường Khu vực thi côngđược căng bạt che chắn bụi
+ Phòng chống cháy nổ: Tại khu vực thi công bố trí các bình bọt cứu hoả
II - CÁC YÊU CẦU CHUNG:
1- VẬT TƯ CÔNG TRÌNH:
- Tất cả vật liệu được sử dụng cho công trình sẽ được Công ty đảm bảo đúng
số lượng, chất lượng yêu cầu, tuân thủ theo các qui định về kỹ thuật trong hồ sơ mờithầu do Chủ đầu tư qui định Tất cả các vật tư đều có kết quả chứng nhận đảm bảoyêu cầu, hoá đơn xuất xưởng, đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thínghiệm (Với một số vật tư cần thiết) và thoả mãn TCVN sẽ được trình cho Chủ đầu
tư, cơ quan Tư vấn giám sát trước khi đưa vào sử dụng Vật tư sử dụng công trìnhđược Nhà thầu đảm bảo mới 100% đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và nguồngốc vật tư tuân theo yêu cầu chủ đầu tư
- Tất cả các chủng loại vật liệu Nhà thầu sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư các chứngchỉ xác nhận chất lượng cũng như nguồn gốc trước khi tiến hành ký hợp đồng mua
để phục vụ cho thi công công trình
- Vật tư đưa vào sử dụng cho công trình được tiến hành nghiệm thu theo trìnhtự:
+ Bộ phận kỹ thuật công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra
+ Phòng kỹ thuật của Công ty kiểm tra chất lượng của nguồn hàng đó
+ Kỹ thuật Chủ đầu tư, phòng kỹ thuật, kỹ thuật công trình cùng nghiệm thunguồn vật tư
Sau khi được Chủ đầu tư và Tư vấn gián sát đồng ý thì vật tư mới được đưa
về sử dụng cho thi công công trình
- Nh th u à thầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầum b o s d ng các v t li u theo úng nh h s d th uảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ệu theo đúng như hồ sơ dự thầu đ ư hồ sơ dự thầu ồ sơ dự thầu ơ dự thầu ự thầu ầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầuyêu c u v theo b n danh m c v t li u nh sau:ầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu à thầu đảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ảm bảo sử dụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ụng các vật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ật liệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ệu theo đúng như hồ sơ dự thầu ư hồ sơ dự thầu
TT TÊN VÀ CHỦNG
LOẠI VẬT LIỆU
QUI CÁCH TIÊU CHUẨN NƠI CUNG CẤP
1 Xi măng P300 BỉmSơn hoặc Xi măng
Hoàng Thạch
Xi măng Portland theo tiêuchuẩn TCVN 2682-92
- Nhà máy Xi măng BỉmSơn - Thanh Hoá
- Nhà máy Xi măngHoàng Thạch
Trang 6TCVN 1770-1986 thác tại bãi sông
Các đại lý tại Hải Dương
9 Sơn thép các loại Ký hiệu
SAL-N&SAK-PALKYD thông thường
Các đại lý tại Hải Dương
10 Sơn trong nhà Sơn KOVA, hoặc tương
đương
Công ty sơn KOVA
11 Sơn ngoài nhà Sơn KOVA, hoặc tương
đương
Công ty sơn KOVA
Các vật tư điện nước, đảm bảo theo đúng qui cách chất lượng định kiểmtheo yêu cầu của Chủ đầu tư
2- THIẾT BỊ THI CÔNG:
- Căn cứ khối lượng công tác xây lắp qua khảo sát khu vực xây dựng và tiến
độ thi công của công trình Nhà thầu sẽ có kế hoạch cung cấp xe, máy, thiết bị thicông cụ thể cho từng giai đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứngđúng tiến độ thi công của công trình
- Nhà thầu sẽ bố trí xe, máy, thiết bị tham gia thi công phù hợp với từng giaiđoạn thi công, các thiết bị thi công được đưa đến công trình để đảm bảo chất lượnghoạt động tốt, được xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chức năng Số máymóc thiết bị được huy động như sau (Xem bản bố trí máy thi công)
6 Máy trộn bê tông
7 Máy bơm nước
8 Máy cưa cầm tay
9 Máy đầm bàn, dùi
10 Máy đầm đất MiKaa
11 Máy đo kinh vĩ
12 Máy đo thuỷ bình
13 Máy khoan điện cầm tay
14 Máy mài điện cần tay
15 Máy khoan phá bê tông (khi phá dỡ)
16 Máy đóng cọc
Trang 717 Máy đào đất.
18 Thiết bị thi công đường
- Các thiết bị thi công trên được bố trí tại công trình theo triến độ thi công vàchỉ khi được sự đồng ý của bên A thì mới được sử dụng để thi công
- Trong trường hợp cần thiết sẽ bổ xung thêm xe, máy đáp ứng tăng lên nếutiến độ thi công, bằng các nguồn từ kho của Công ty hoặc từ các công trình khác củaNhà thầu
- Nhà thầu sẽ tự liên hệ hoặc xin giấy phép cần thiết để vận chuyển các loạivật tư thiết bị, máy móc đến công trường
3- CÁC TIỂU CHUẨN VÀ LUẬT CỦA VIỆT NAM:
Trong quá trình thi công chúng tôi sẽ đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn cóliên quan được kể dưới đây:
1.1 Các qui định chung
- TCVN-5637, 1991 Qui định về Quản lý chất lượng xây dựng (ban hành kèmtheo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000) - Quản lý chất lượng xây lắpcông trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
- TCVN-5640, 1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
- TCVN-5638, 1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp
- QPTL.D2.74 Các tiêu chuẩn xây dựng, nghiệm thu và bàn giao thi công các
hệ thống thuỷ lợi
1.2 Công tác đất
- TCVN-4447, 1987 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD-79, 1980 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng
- 14-TCN-2-85 Công trình bằng đất - Quy trình thi công bằng biện pháp đầmnén nhẹ
- QPTL.1.72 Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén
- QPTL.D1.74 Tiêu chuẩn kỹ thuật về thi công và kiểm tra nghiệm thu côngtrình phát triển nước ngầm và tiêu thoát nước mặt
- TCVN 4314, 1986 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5440, 1991 Bê tông - kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định chung
- TCVN 5592, 1991 Bêtông nặng - Yêu cầu dưõng ẩm tự nhiên
- TCVN 6025, 1995 Bêtông - Phân mác theo cường độ nén
- TCXD 171, 1989 Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kếthợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
Trang 8- 14-TCN 63-88 Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14-TCN 64-88 Trộn bê tông công trình thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- QPTL D6-78 Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép thuỷ lợi
- 14-TCN 48-86 Quy trình thi công bê tông trong mùa nóng - khô
1.5 Công trình xây gạch đá
- TCVN 4085, 1985 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và kiểm tra
- TCVN 4459, 1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- 14-TCN 12-85, QPTL.2.71 Qui phạm đặt gạch trong công trình thủy
- 14-TCN 12-85, QPTL.2.66 Qui phạm đặt đá trong công trình thủy
1.6 Vật liệu
- TCXD 65, 1998 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 14-TCN-F1-76 Hướng dẫn kỹ thuật về vật liệu và bê tông trong công trìnhthủy
- TCVN 2682, 1992 Xi măng poóc lăng
- TCVN 4033, 1993 Xi măng poóc lăng puzơlan - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6067, 1995 Ximăng poclăng bền sunphat.Yêu cầu kĩ thuật
- TCVN 6069, 1995 Ximăng poclăng ít toả nhiệt.Yêu cầu kĩ thuật
- TCVN 6260, 1997 Ximăng poclăng hỗn hợp.Yêu cầu kĩ thuật
- TCVN 1770, 1986 Cát xây dựng.Yêu cầu kĩ thuật
- TCVN 1771, 1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dung trong xây dựng- yêu cầu kỹthuật
- TCVN 4506, 1987 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 14-TCN-66-88 Xi măng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật
- 14-TCN-70-80 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêucầu kỹ thuật
- 14-TCN-72-88 Nước dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật
- 14-TCN-68-88 Cát dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật
- TCXD 173, 1989 Phụ gia tăng dẻo KĐT2 cho vữa và bê tông xây dựng
- 14-TCN-114-2001 Xi măng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi - Hướng dẫn
sử dụng
- 14-TCN-103, 1999Phụ gia cho bê tông và vữa - định nghĩa và phân loại
- 14-TCN-104, 1999Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - phân loại và yêu cầu
kỹ thuật
- 14-TCN-105, 1999Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn - Yêu cầu kỹ thuật
- 14-TCN-106, 1999 Phụ gia chống thấm cho bê tông và vữa - phân loại và yêucầu kỹ thuật
Các hướng dẫn làm tăng tuổi thọ bê tông cho các công trình vùng biển
1.7 Thép
- TCVN 1651, 1985 Thép cốt bêtông cán nóng
Trang 9- TCVN 5709, 1993 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kĩthuật.
- TCVN 6285, 1997 Thép cốt bê tông
- TCXD 227, 1999 Cốt thép trong bê tông
1.8 Vải địa kỹ thuật cho công trình xây dựng
- 14-TCN-90, 1995 Công trình thuỷ lợi - Quy trình thi công và nghiệm thukhớp nối không biến dạng
- 14-TCN-110, 1996 Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trongcông trình thủy lợi
- 14-TCN-91, 1996 Vải địa kỹ thuật Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu
- 14-TCN-92, 1996 Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng đơn
vị diện tích
1.9 Cọc bê tông cốt thép
- QPXD-26-65 Thi công và nghiệm thu các công trình đóng cọc
- TCXD 88, 1982 Cọc Phương pháp thí nghiệm hiện trường
1.10 Kết cấu thép và cơ khí
- QPTL-E-3-80 Quy phạm chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thépcủa công trình thuỷ lợi
- 32-TCN.F.6.74 Cửa phẳng - Yêu cầu kỹ thuật
- 32-TCN.F.7.74 Khe cửa và các bộ phận cửa gắn chìm trong công trìnhthủy lợi
- 32-TCN.F.4.74 Kết cấu thủy lực, những sai số cho phép trong lắp đặt cầntrục di động trong nhà máy thủy điện và trạm bơm
- QPTL.E.1.74 Qui phạm về quản lý kỹ thuật chế tạo và lắp đặt cơ khí
- 14 TCN-79-2004 Kết cấu thép và thiết bị cơ điện công trình thuỷ lợi - sơnbảo vệ
1.11 Thiết bị
TCVN 5639, 1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản
1.12 Môi trường, an toàn và chạy thử
- TCVN 2289, 1978 Quá trình sản xuất- Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 2290, 1978 Thiết bị sản xuất - yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 2292, 1978 Công nghệ sơn - Yêu cầu về an toàn
- TCVN 2293, 1978 Gia công gỗ - Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 4068, 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 3146, 1986 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 3255, 1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung
- TCVN 4424, 1986 Qui phạm kỹ thuật về an toàn đối với thiết bị nâng
- TCVN 4431, 1987 Hành lang an toàn - Điều kiện kỹ thuật
- TCVN 3254, 1989 An toàn cháy - yêu cầu chung
- TCVN 5308, 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 10- TCVN 5863, 1995 Thiết bị nâng - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.
- TCVN 5295, 1995 Chất lượng nước - Yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt vànước ngầm khỏi bị nhiễm bẩn bởi dầu và sản phẩm của dầu
- TCVN 5524, 1995 Chất lượng nước - Yêu cầu chung để bảo vệ nước mặtkhỏi bị nhiễm bẩn
- QPTL-1-71 Qui phạm bảo trì đối với việc sử dụng máy móc, công cụ đolường
1.13 Kiểm soát chất lượng
4- CÁC TIÊU CHUẨN QUI PHẠM ÁP DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH:
HÀNH
3 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng -
6 Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
8 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng -Yêu cầu
kỹ thuật
TCVN 1771-87
10 Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-87
11 Kết cấu gạch, đá - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85
12 Kết cấu BTCT toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm
15 Thép cốt bê tông cán móng- yêu cầu kỹ thuật TCVN 4209-86
16 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – Qui
phạm NT và TC
TCVN 4519-88
Trang 1117 Bê tông kiểm tra đánh giá độ bền - Qui định chung TCVN 5440-91
18 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91
19 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Qui định cơ bản TCVN 2287-78
20 Kết cấu BT và BTCT - Điều kiện kỹ thuật thi công và
nghiệm thu
TCVN 5724-93
21 Cọc phương pháp thí nghiệm hiện trường 20TCVN 88-82
22 Thi công và nghiệm thu thiết kế nền móng công trình TCN 21-86
23 Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-95
24 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN 5574-91
25 Tiêu chuẩn bê tông nặng-Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
27 Tiếp đất cho các công trình viễn thông- yêu cầu kỹ thuật TCN 68-141:1995
A - QUI TRÌNH THI CÔNG
1- THI CÔNG TRẠM BƠM:
- Đóng cọc thử
- Đóng cọc đại trà
- Thi công đào đất
- Phá đầu cọc
- Thi công bê tông lót
- Sau khi thi công và nghiệm thu xong lớp bê tông lót tiến hành thicông kết cấu trạm bơm và cống bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Chia làm các đợt thi công chính như sau:
+ Đợt 1: Thi công phần bản đáy
+ Đợt 2: Thi công phần thân trạm bơm và tường cống
+ Đợt 3: Thi công bê tông nắp mái
- Phần mạch ngừng giữa các đợt thi công được xử lí theo đúng yêu cầu kĩ thuậttrước khi đổ bê tông đợt tiếp theo
- Biện pháp cụ thể được thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công
2- THI CÔNG PHẦN THÂN:
- Công tác gia công lắp dựng cốt thép cột
Trang 125- THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN:
Thi công từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài Hoặc bố trí hoàn thiện bêntrong và kết hợp hoàn thiện bên ngoài
6- THI CÔNG ĐIỆN NƯỚC:
Được kết hợp với phần thô và hoàn thiện để tránh phải đục ra trát lại nhiềulần
7- THI CÔNG SÂN, ĐƯỜNG BÊTÔNG NỘI BỘ, LẮP DỰNG CỔNG, TƯỜNG RÀO 8- CÔNG TÁC CHẠY THỬ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, DỌN VỆ SINH TRƯỚC KHI NGHIỆM THU BÀN GIAO.
B- BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
Để công tác thi công công trình sửa chữa nâng cấp trạm bơm Cổ Ngựa sẽthực hiện biện pháp thi công chi tiết sau:
1- THÁO DỠ CÔNG TRÌNH CŨ:
Bên B sẽ phối hợp với bên A kiểm tra thực trạng công trình cũ, lắp đặt cácbiển báo công trường, làm giấy phép cho xe tải ra vào khu vực, đi trên đường ven đêtrên trục đường phương tiện vận chuyển phục vụ thi công qua lại
- Công trình được tháo dỡ theo trình tự từ trên xuống dưới với sự trợ giúp củacần trục, máy khoan cắt bê tông, máy xúc và ô tô tự đổ Phế thải trong quá trình phá
dỡ sẽ được phân loại và xếp gọn lại thành đống được chuyển ra khỏi công trường
- Ngay sau khi tháo dỡ xong công trình cũ, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm trathăm dò hiện trường, đồng thời triển khai công tác trắc địa, định vị mặt bằng khuđất, mặt bằng công trình Các mốc định vị này được lưu giữ bằng bê tông và đượcdẫn vào tường rào bằng sơn màu, từ các điểm dẫn này sẽ làm căn cứ để kiểm tratim, cốt công trình trong suốt quá trình thi công
2- THI CÔNG PHẦN ĐÁY TRẠM BƠM:
a/ Sản xuất cọc bê tông:
- Tiến hành thi công cốt thép cọc theo yêu cầu bản vẽ thiết kế
- Cốt thép được gia công bằng máy cắt uốn liên hợp theo yêu cầu thiết kế Cốtthép cọc được buộc bằng dây thép mềm 1mm, nối cốt thép có đường kính >10mmbằng hàn hồ quang Chiều dài đường hàn 10d, chiều cao đường hàn >3,5mm, hànmột mặt
Yêu cầu buộc thép xong không được đi lại dẫm lên tránh sai sót, xê dịch
Cốt thép phải được gia công, lắp dựng đúng chủng loại, kích thước, đặt đúng vịtrí, mối nối đúng quy phạm, đảm bảo chất lượng và phải có con kê bê tông để đảmbảo lớp bảo vệ cốt thép trong bê tông
Cốt pha được chế tạo sẵn thành các bộ cốp pha cột chuyên dụng bằng cốp phathép định hình
Cốp pha phải được lắp dựng đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu thiết kế,
ổn định và đảm bảo khi tháo lắp không gây hư hại cho bê tông
Cốp pha thép được cố định bằng hệ chốt, gông khoá để đảm bảo chắc chắn trongquá trình đổ, đầm bê tông sao cho kích thước và vị trí ván khuôn không bị thay đổi
Trang 13Cốp pha ghép phải kín khít để tránh mất nước xi măng.
Trước khi đổ bê tông công tác cốp pha, cốt thép phải được bên A kiểm tra vànghiệm thu mới tiến hành đổ bê tông
- Vữa bê tông M300 đảm bảo yêu cầu thiết kế được sản xuất bằng máy trộn tạihiện trường, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cút kít, xe cải tiến
- Việc kiểm định chất lượng bê tông và độ sụt phải tuân thủ đúng các qui trình,qui phạm thi công
- Đầm bê tông bằng đầm dùi và hoàn thiện mặt bê tông bằng bàn xoa
- Yêu cầu kỹ thuật khi đầm:
+ Tại từng chỗ đầm thời hạn chấn động từ 30” - 40” không thấy bê tông lún nữa,xuất hiện nước xi măng nổi trên mặt bê tông mới thôi Chú ý đầm bê tông khi rútđầm phải rút từ từ và vuông góc với mặt phẳng đầm để không tạo thành lỗ trong bêtông
+ Bê tông thi công khoảng 3 - 4 h bắt đầu cho tiến hành bảo dưỡng Bảo dưỡngbằng phương pháp tưới nước lên bề mặt bê tông và được giữ ẩm liên tục trongkhoảng thời gian không ít hơn 7 ngày
Sau khi đổ bê tông từ 2 - 3 ngày, khi bê tông đã đạt cường độ đủ cứng, giữ được góccạnh của kết cấu mới được tháo cốp pha thành và bảo dưỡng theo qui phạm
Quá trình ghép cốp pha, lắp dựng cốt thép, đổ, đầm bê tông, bảo dưỡng bê tông,tháo dỡ cốp pha và nghiệm thu theo tiêu chuẩn qui phạm thi công bê tông và bê tôngcốt thép toàn khối TCVN - 4453-95
Cọc BTCT được tính toán và sản xuất liên tục từ khi được phép thi công Cọc sửdụng cho thí nghiệm phải đảm bảo đủ cường độ (xác định bằng phương pháp thínghiệm ép mẫu bê tông ) và được sự đồng ý sau khi kiểm tra của TVGS và chủ đầutư
b/ Thi công đóng cọc: (Có bản vẽ thi công đóng cọc kèm theo)
- Công trình được thiết kế theo giải pháp đóng cọc BTCT có tiết diện350x350 ép sâu 18m, bê tông cọc mác 300
*) Chuẩn bi cọc
- Trước khi đóng cọc cần nghiên cứu kỹ địa chất công trình, bản đồ bố trí cọctrên công trường
- Định vị tim cọc bao gồm việc chuyển các trục chính, phụ trong bản thiết kế
ra hiện trường Điểm giao nhau các trục được xác định bằng máy kinh vĩ, thước dây
và đánh dấu bằng cọc thép Để xác định vị trí thiết kế của mỗi cọc trên thức tế, cầnxác lập sơ đồ định vị cọc, trên sơ đồ ghi rõ khoảng cách, phân bố các cọc Vị trí cáccọc được đánh dấu bằng các cọc gỗ 20 x20 mm
- Sau khi xác định các trục chính và vị trí các cọc nằm trên các trục chính, tachia bãi cọc thành từng đoạn theo hướng dọc và ngang Việc định hướng phân bốhàng cọc được xác định bằng máy kinh vĩ tại điểm giao nhau của 2 trục chính theochu vi nhà Sau đó trên đường thẳng nối giữa 2 điểm dùng thước đây và cọc tiêu xác
Trang 14định vị trí chính xác Sau đó đóng dấu bằng cọc gỗ hoặc thép Sai số định vị hàngcọc không vượt quá 1 cm cho 100 m chiều dài hàng cọc.
- Cọc trước khi đóng cần được kiểm tra chất lượng chặt chẽ: mác bê tông,thép, chất lượng bê tông, các bản thép liên kết Cọc không được phép nứt, vênh quágiới hạn chỉ ra trong thiết kế, các bề mặt tiếp xúc nối phải vuông góc với trục cọc,các bản táp phải đủ kích thước độ dày
- Khu vực xếp cọc nằm ngoài khu vực đóng cọc Đường từ bãi xếp cọc đénchỗ xếp cọc phải dễ dàng thuận lợi không mấp mô Vận chuyển cọc bằng cẩu nhưthiết kế
- Cọc phải được vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm thuận tiện.Mặt phẳng đầu cọc phải vuông góc với trục cọc
- Vì cọc dài 18m nên ta chia cọc làm một đoạn mũi C1 và hai đoạn C2 dài mỗiđoạn 6m để tiện chuyên trở, cẩu lắp và đóng cọc
- Trước khi đóng cọc hàng loạt phải thử cọc tại hiện trường băng tải trọngđộng, tải trọng tĩnh để lập quy trình đóng cọc Số lượng cọc đóng thử từ 0,5% đến1,5% tổng số cọc thi công nhưng không nhỏ hơn ba cọc
* Thao tác đóng cọc
- Để đóng cọc chính xác vào vị trí thiết kế cần phải tiến hành các bước sau:
- Dùng cẩu đưa dần cọc lên vị trí cần đóng bằng cách dựng dần cọc, điều chỉnhsao cho đầu dưới cọc chống vào vị trí cần đóng, cố định tạm bằng khung dẫn Sau
đó đặt búa ôm lấy đầu cọc Trước khi đóng cọc vạch tim cọc bằng sơn đỏ ở hai bênthân cọc để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc khiđóng ta dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau nhìn vào hai vạch sơn đỏ đã kẻ.Nếu cọc bị nghiêng lệch ra khỏi vị trí thì phải dừng lại để điều chỉnh rồi mới tiếp tụcđóng Chỉ sau khi chắc chắn cọc đã đúng vị trí đóng và thẳng đứng mới tiến hànhđóng cọc
- Những nhát búa đầu tiên phải đóng nhẹ để cọc xuống đúng vị trí thiết kế rồisau mới đóng mạnh dần lên (Trường hợp đất yếu cọc có thể xuống nhanh hoặc cọc
có thể bị lún ngay sau khi đặt búa lên đầu cọc, do đó có thể gây sai lệch Để khốngchế tốc độ xuống của cọc, ta dùng móc cẩu của giá búa giữ cho cọc xuống từ từ vàthẳng Khi đóng mức năng lượng của búa được tăng dần tới khi cọc đạt độ sâu, đảmbảo chắc chắn thì ta dùng hết công suất búa cho tới độ sâu thiết kế)
Trang 15đó tăng dần tần số và năng lượng nhát búa tới khi đến khi phần thừa lại cách mặt đất0,7-1m, ta lắp cọc dẫn có tiết diện bằng tiết diện cọc đóng, cọc dẫn chế tạo bằng bêtông cốt thép, có chiều dài 2,5m và đóng đạt độ chối thiết kế
- Để đo độ chối của cọc ta dùng máy thuỷ bình hoặc máy chuyên dùng vàthước đo (cần lưu ý là khả năng chịu lực của cọc còn tăng lên sau khi đóng 1 thờigian: 3 đến 5 ngày đối với đất cát) Vậy nên cần đo độ chối sau khi đóng cọc xong
và đo độ chối của cọc sau 1 thời gian đã để cọc nghỉ ngơi Đo độ chối lần sau là độchối chính thức để so sánh với độ chối thiết kế
- Sau khi đóng xong cọc ta tiến hành rút cọc dẫn lên bằng cách dùng móc cẩucủa giá búa móc vào đoạn cọc dẫn và kéo lên
- Sau khi đóng cọc xong, khả năng chịu lực thực sự của cọc được kiểm tra Sốlượng cọc cần thử tải trọng hiện trường bằng 0,5% tổng số cọc nhưng không ít hơn
- Công tác thi công đào đất móng sẽ được tiến hành bằng máy đào, sau đódùng lao động thủ công để sửa thành hố móng và tạo taluy cho hố móng Khi thicông hố móng sẽ để lại khoảng từ 15cm-:-20cm đáy hố móng so với cao trình thiết
kế để khi hoàn chỉnh xong vách dùng phương pháp thủ công đào hoàn thiện đáymóng
- Tiến hành làm sạch hố móng ngay sau khi hoàn thành công tác đào, đồngthời lắp đặt thêm hệ thống máy bơm nước, làm hệ thống thoát nước để có thể tránhhiện tượng hoá bùn đáy móng, không ảnh hưởng tới chất lượng hố móng đồng thờicũng đào hệ rãnh ở đáy hố móng thu nước về ga, dùng máy bơm bơm nước khỏi hốmóng
- Khi đào móng đều có Cán bộ và giám sát kỹ thuật trực để đề phòng sự cốxảy ra, nếu có sự cố gì thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư ngay và sau 2 giờ
sẽ có báo cáo bằng văn bản chính thức Nếu gặp đất yếu hơn so với lớp đất thiết kế
sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu tư để kịp thời cùng thống nhất biện pháp xử lý
c/ Công tác phá đầu cọc:
- Sau khi hoàn thành công tác đào đất tiến hành công tác phá đầu cọc Việcphá đầu cọc sẽ được Nhà thầu sử dụng bằng thủ công
Trang 16- Đơn vị sẽ tiến hành dọn bê tông sau khi phá vận chuyển ra khỏi công trìnhngay sau khi kết thúc ngày làm việc.
- Sắt đầu cọc sau khi phá được bẻ góc theo đúng thiết kế, làm sạch bê tông vàbụi bằng nước hoặc máy nén khí
d/ Công tác cốt thép, cốp pha, bê tông đáy trạm:
- Cốt thép đáy trạm: Được tiến hành gia công cùng với thời gian thi công
công tác đào đất móng Cốt thép sau khi gia công được phân loại và đánh số theotrình tự lắp và được bố trí xếp đặt Việc lắp đặt cốt thép được tiến hành trên cơ sở hệtrục móng được kiểm tra ngay sau khi hoàn thành công tác đào đất và hoàn thànhcông tác đổ bê tông lót đáy Các cốt thép được lắp đặt đảm bảo theo đúng yêu cầucủa bản vẽ thiết kế và các yêu cầu của kỹ thuật xây dựng Việt nam Nhà thầu sẽ sửdụng các con kê bằng bê tông nhằm đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa cốp pha vàcốt thép
- Cốp pha đáy trạm sẽ được Nhà thầu sử dụng cốp pha tôn định hình kết hợpvới cốp pha gỗ tại những vị trí không sử dụng được cốp pha tôn Việc thi công cốppha đáy trạm được tiến hành ngay sau khi kết thúc công tác đổ bê tông lót và lắp đặtcốt thép Công tác thi công đáy trạm được tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định các tim trục đáy trạm lên các cọc chuẩn và kết hợp bật mực lêntrên bề mặt bê tông lót móng
+ Xác định kích thước đáy trạm trên thực tế dựa trên hệ tim trục đã xác định,tiến hành bật mực xác định vị trí cốp pha, các mực bật này Nhà thầu sẽ tiến hành bậtgửi 1 đường với khoảng cách tối thiểu là 150mm nhằm kiểm tra vị trí cốp pha saukhi lắp đặt
+ Lắp dựng cốp pha, kiểm tra vị trí, cố định các văng chống
- Công tác bê tông đáy trạm được tiến hành thi công bằng bê tông đổ tại chỗtrước khi tiến hành đổ bê tông toàn bộ cốp pha đáy trạm, cốt thép đáy trạm sẽ tiếnhành tự kiểm tra lại về cao độ đáy trạm, tim trục Sau khi đảm bảo các số liệu theođúng như yêu cầu của thiết kế Nhà thầu mời bên Tư vấn ( đại diện cho Chủ đầu tư )tiến hành nghiệm thu việc đổ bê tông đáy trạm sử dụng bê tông đổ tại chỗ, dùng xecải tiến vận chuyển, dùng đầm dùi để đầm Bê tông đáy trạm được thi công liên tụckhông để khoảng thời gian chờ bê tông quá lâu để bê tông không bị phân tầng Đầmmóng dùng đầm dùi 50 tiến hành đầm thành từng lớp và lần lượt không để sót.Trước khi bê tông đáy trạm Nhà thầu sẽ tiến hành vệ sinh cốt thép và hố móng
- Bê tông đáy trạm sau khi đổ nhà thầu sẽ tiến hành bảo dưỡng theo đúngTCXD Việt Nam Công tác tháo dỡ cốp pha đáy trạm được tiến hành sau khi được
sự đồng ý của Tư vấn giám sát Sau khi thi công xong đáy trạm, tiến hành thi côngtường và trụ bin
e/ Công tác cốt thép, cốp pha, bê tông đáy tường trạm và sàn công tác:
+ Thi công phần thân trạm bơm và tường cống
+ Thi công bê tông nắp mái
Trang 17- Phần mạch ngừng giữa các đợt thi công được xử lí theo đúng yêu cầu kĩ thuậttrước khi đổ bê tông đợt tiếp theo.
- Biện pháp cụ thể được thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công
3- BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN BAO CHE:
3.1- Công tác bê tông cốt thép:
a/ Công tác ván khuôn - đà giáo:
Công trình được thiết kế hệ kết cấu khung sàn bê tông cốt thép toàn khối sửdụng bê tông đổ tại chỗ Do đó nhà thầu sẽ bố trí công tác ván khuôn đà giáo nhưsau:
+ Sử dụng hệ thống giáo thép Pal Hoà Phát kết hợp và cột chống thép co rút
để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi của công trình Hệ thống này sẽ kết hợp vớinhững thanh đỡ bằng thép chữ U hoặc xà gồ để tạo thành một hệ thống đỡ vánkhuôn cho dầm, sàn ổ định vững chắc, không chuyển vị khi thi công
+ Hệ thống giáo Pal kết hợp với hệ thống giáo Hoà Phát sẽ được đặt trên hệthống chân kích có thể điều chỉnh cao thấp được Hệ thống chân kích sẽ được đặttrên những tấm ván dày 3 - 4cm để kê chân kích để chống lại sự chuyển vị của hệthống giáo và đỡ ván khuôn
+ Hệ thống giáo Hoà Phát sẽ được dùng cho công tác trát và công tác xây củacông trình Để đẩy nhanh tiến độ thi công nhà thầu sẽ tiến hành các hệ thống vánkhuôn thích hợp, ván khuôn các loại cấu kiện sẽ được sản xuất tại nhà máy và sau
đó đưa đến lắp ráp tại công trường Nhà thầu sẽ sử dụng hệ ván khuôn bằng gỗ vàdùng ván khuôn thép định hình để tiến hành lắp dựng với từng loại cấu kiện khácnhau
+ Bên ngoài hệ thống giáo này sẽ dùng các tấm bạt dứa để che phủ bên ngoài,
để đảm bảo chống bụi bẩn và tiếng ồn không ảnh hưởng đến các khu vực xungquanh
- Công tác ván khuôn các cấu kiện được sử dụng hệ ván khuôn thép định hình
để đảm bảo chất lượng công trình Đối với những kết cấu đặc biệt (dầm chéo, sànkhông vuông góc) Nhà thầu sẽ sử dụng ván gỗ để đảm bảo kích thước hình học mộtcách chính xác nhất
- Nhà thầu đảm bảo các ván khuôn, ván khuôn phẳng kín ổn định để công tác
bê tông tiếp theo đạt đúng hình dạng và cường độ thiết kế.Công tác chế tạo vánkhuôn được thực hiện tại xưởng gia công của nhà thầu và vận chuyển đến lắp dựngtại công trường Nhà thầu đảm bảo các ván khuôn được chế tạo theo đúng kíchthước các bộ phận kết cấu của công trình, không cong, vênh, gọn nhẹ, tiện lợi cho
sử dụng
Cấu tạo của ván khuôn cột bao gồm bốn tấm ván khuôn thép định hình ghéplại với nhau bằng bu lông ván khuôn cột tròn gồm 2 nửa được ghép vào nhau và cốđịnh bằng các con đỉa chuyên dùng Giữa các mảng ván khuôn thép liên kết vớinhau thành hình dạng kết cấu hệ thống gông Khoảng cách giữa các gông và chiềudài của ván được thiết kế chống lực xô ngang Phía chân cột được cho thừa một lỗ
Trang 18cửa nhỏ để làm vệ sinh và trên đầu cột được chừa ra để ghép ván khuôn dầm ở giữacũng bố trí thêm một cửa để đổ bê tông.
- Với ván khuôn cột Nhà thầu sẽ dùng máy kinh vĩ để kiểm tra độ thẳng củaván khuôn phục vụ cho việc nghiệm thu trước và trong quá trình thi công bê tông
- Đặc biệt đối với công tác ván khuôn cột tròn sẽ sử dụng ván khuôn thépđịnh hình được thiết kế riêng cho công trình cùng với hệ thống cây chống có tăng đơđảm bảo kích thước hình học độ thẳng đứng cho phép
- Để căn chỉnh ván khuôn cột nhà Nhà thầu dùng cây chống bằng thép có tăng
đơ điều chỉnh kết hợp loại dây cáp mềm có đường kính từ 8 - 12mm với tăng đơđiều chỉnh để cân chỉnh ván khuôn cột theo phương thẳng đứng dưới sự theo dõikiểm tra của máy kinh vĩ
- Cấu tạo ván khuôn dầm sàn dùng để đổ bê tông các công trình thi công bêtông toàn khối, bao gồm dầm chính, dầm phụ, sàn Cấu tạo của hệ này bao gồm các
bộ phận chi tiết liên kết với nhau thành một hệ
- Cấu tạo của ván khuôn dầm gồm các tấm ván khuôn thép định hình liên kếtvới nhau và được đỡ bằng hệ giáo Pal để đảm bảo tính ổn định trong khi thi công
- Ván khuôn sàn được sử dụng các tấm ván khuôn thép định hình liên kết lạivới nhau tạo thành một mảng lớn, hệ sàn này được đặt trên hệ sà gồ bằng thép vàtrên hệ giáo Pal
- Việc căn chỉnh hệ thống ván khuôn dầm, sàn (nâng lên hoặc hạ xuống) theo
độ cao thiết kế cùng các chân kích, đầu kích của hệ thống giáo với sự kiểm tra theodõi của máy đo thuỷ bình để tạo cho sàn ván khuôn một mặt phẳng theo đúng cao
độ thiết kế và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hoàn thiện sau này
- Trước khi tiến hành lắp dựng cốt thép sẽ tổ chức nghiệm thu ván khuôn đểtránh những sai sót đáng tiếc xảy ra sau này Nội dung nghiệm thu bao gồm công táckiểm tra lại tim cốt, cao độ của ván khuôn với thiết kế Kiểm tra hình dáng, kíchthước độ bằng phẳng độ sạch, độ ổn định của ván khuôn Kiểm tra độ ổn định củaván khuôn, đà giáo và sàn công tác
- Công tác tháo dỡ ván khuôn được thực hiện theo đúng trình tự:
+ Đổ bê tông trước, tháo dỡ trước
+ Dỡ ván khuôn từ trên xuống dưới
- Công tác tháo dỡ ván khuôn, cây chống Nhà thầu đảm bảo theo đúng thờigian qui định, đảm bảo bê tông đạt đúng cường độ qui định và Nhà thầu cũng đảmbảo có đủ phiếu kiểm nghiệm bê tông đạt kết quả cho phép
- Ván khuôn khi tháo dỡ sẽ được làm vệ sinh sạch sẽ chia loại xếp đống trêncông trình để tiện sử dụng cho đợt sau
- Đối với các sàn điển hình Nhà thầu sẽ tiến hành biện pháp thi công luânchuyển với hệ ván khuôn thép định hình Ván khuôn sau khi được tháo dỡ, làm sạch
sẽ được chuyển tới các vị trí thi công mới có tính chất tương tự
b/ Công tác cốt thép:
Trang 19- Ngay sau khi tiến hành lắp dựng xong hệ thống ván khuôn, tiến hành côngtác lắp dựng cốt thép trên hệ thống ván khuôn vừa lắp dựng xong.
- Cung cấp đầy đủ các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp chứngchỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát thi công trước khi cốt thép được đặt vào kếtcấu công trình, đảm bảo giám sát công trình có quyền yêu cầu tiến hành các thínghiệm bổ xung và thí nghiệm cần thiết cho các loại vật tư khác
- Cốt thép được gia công tại hiện trường
- Các loại cốt thép sau khi gia công sẽ được bảo quản theo qui định
- Bố trí đầy đủ vật tư, máy móc phục vụ cho việc gia công uốn nguội, lắp đặtcốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp nhận và theo TCVN8874-91
- Đơn vị sẽ dùng kết quả kiểm nghiệm cốt thép để kiểm tra cho từng loại cốtthép và đảm bảo cốt thép dùng cho mỗi loại cấu kiện chủng loại, đường kính cốtthép theo yêu cầu thiết kế
- Nhà thầu bố trí từng tổ thép, mỗi tổ thép đều được phân công các công việc
cụ thể với từng hạng mục khác nhau
- Cốt thép sàn được lắp dựng ngay trên hệ thống ván khuôn sàn, với cốt thépdầm Nhà thầu cho tiến hành lắp dựng tại vị trí định vị thiết kế của dầm Đối với cốtthép cột thì công tác lắp dựng cốt thép được tiến hành ngay tại cột cần lắp dựng.Trong khi tiến hành lắp dựng cốt thép Nhà thầu sẽ cho lắp các râu thép chờ để tiếnhành công tác xây dựng được đảm bảo chất lượng
- Cốt thép được liên kết với nhau bằng dây thép mềm ( 0,8-1) mm và bảođảm chắc chắn không xê dịch, thay đổi vị trí khi tiến hành đổ bê tông
- Đai cốt và thành nối liên kết chặt vào thép dọc bằng buộc, hàn chắc chắn.Công tác hàn cốt thép sẽ được tiến hành phù hợp với TCVN 5724-93
- Đối với thép chủ, nhà thầu cho hàn phần thép của hạng mục mới vào phầnthép chờ của hạng mục cũ (sau khi đã vệ sinh bề mặt thép)
- Để đảm bảo cho công tác đổ bê tông sau này theo đúng yêu cầu thiết kế vềchiều đày lớp vỏ bê tông Nhà thầu sẽ dùng các con kê cho hệ thống cốt thép, con kê
c/ Công tác bê tông:
Trang 20Trước khi đổ bê tông các cấu kiện, công tác nghiệm thu hoàn chỉnh hồ sơnghiệm thu của ván khuôn, cốt thép đã được Nhà thầu cùng Cán bộ giám sát củaChủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghiêm túc.
Công tác bê tông theo yêu cầu thiết kế, Nhà thầu sẽ sử dụng bê tông đổ tạichỗ, Nhà thầu trình Chủ đầu tư kiểm tra cấp phối vật liệu trước khi thi công
Bê tông đổ tại chỗ phải đảm bảo chất lượng, đạt tiêu chuẩn mác bê tông theothiết kế đã qui định, Nhà thầu sẽ xuất trình hoá đơn xuất kho vật liệu và chứng thựckèm theo để cơ quan mời thầu kiểm tra chất lượng bê tông
- Đảm bảo các cốt liệu bê tông được đong đếm, cân đo và trộn theo đúng cácyêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu cấp phối theo qui phạm của Nhà nước và do đại diện củaChủ đầu tư kiểm tra thành phần cấp phối bê tông trong suốt quá trình thi công
+ Xi măng dùng xi măng Bỉm Sơn hoặc Hoàng Thạch (có chứng chỉ ghi rõnguồn gốc) Tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 2682-86
+ Sỏi, đá dăm, sỏi dăm, Nhà thầu sẽ đảm bảo đúng yêu cầu cho từng loại cấukiện và theo TCVN 1770-86 và TCVN 1771-86
+ Cát Nhà thầu sử dụng loại cát theo đúng yêu cầu và tuân thủ theo TCVN4560-86
+ Nước dùng nguồn nước sạch, đảm bảo không pha lẫn tạp chất, dầu, nước axít và theo TCVN 4560-87
- Xi măng được dùng là xi măng Hoàng Thạch hoặc xi măng Bỉm Sơn Nhàthầu đảm bảo xuất trình chứng chỉ của Nhà máy sản xuất cho mỗi lô xi măng, chứngchỉ này được chấp nhận như là kết quả của thí nghiệm đợt I
- Mẫu cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép được thực hiệntheo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 1771-86 Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê tông Nhàthầu tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính Mẫu cốtliệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu đệ trình, sau khi được phê chuẩn sẽ lưu tại côngtrường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công, cáccốt liệu nào được nghiệm thu sẽ được chuyển khỏi công trường
- Trình với giám sát kỹ thuật công trình bản vẽ thiết kế hỗn hợp bê tông được
sử dụng trong công trình xem xét trước khi sử dụng Bảng thiết kế này bao gồm cácchi tiết sau:
+ Loại và nguồn xi măng
+ Loại và nguồn cốt liệu
+ Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm
+ Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng
+ Độ sụt qui định cho hỗn hợp bê tông khi thi công
+ Thành phần vật liệu cho 1 m3 bê tông
- Ba mẻ trộn thử qui mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông màNhà thầu đề nghị lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 3105-93 Nhà thầu sẽ thông quachấp thuận của giám sát kỹ thuật về bản thiết kế hỗn hợp bê tông trước khi thi công