Biện pháp thi công bao gồm quá trình cung cấp, thi công vàthí nghiệm cọc được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thi công của dự án vớikhối lượng như sau.. Khuyến khích
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG: CHẾ TẠO, ÉP CỌC VÀ
THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP QL10 ĐOẠN TỪ CẦU QUÁN TOAN ĐẾN CẦU NGHÌN, TP HẢI PHÒNG,
THEO HÌNH THỨC BOT HẠNG MỤC: CUNG CẤP, THI CÔNG CỌC PHC D600 CHO MÓNG TRỤ, MỐ CẦU CẦU TIÊN CỰU
Trang 2MỤC LỤC
1 KHÁI QUÁT 3
2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 3
3 TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ 4
3.1 Nhân sự công trường 4
3.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt 4
4 BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH TẠM 5
5 BIỆN PHÁP SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP CỌC 6
5.1 Sản xuất cọc 6
5.2 Vận chuyển cọc tới công trường 8
5.3 Công tác xếp cọc trên công trường 8
6 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 8
6.1 Trình tự thi công ép cọc 8
6.2 Huy động và lắp dựng máy ép cọc 9
6.3 Thi công cọc 10
7 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CỌC 16
7.1 Khối lượng công tác thí nghiệm 16
7.2 Thiết bị thí nghiệm 16
7.3 Tiêu chuẩn áp dụng 16
7.4 Công tác thí nghiệm nén dọc trục 16
8 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 21
8.1 Công tác sản xuất cọc 21
8.2 Thi công cọc 23
8.3 Công tác thí nghiệm cọc 23
8.4 Kiểm soát hồ sơ 23
Trang 31 KHÁI QUÁT
Đây là biện pháp thi công và thí nghiệm cọc cho dự án:”Dự án ĐTXD công trình cải tạo, nângcấp QL10 đoạn từ cầu Quán Toan đến cầu Nghìn, Thành phố Hải Phòng, theo hình thứcBOT”, hạng mục cung cấp và thi công cọc PHC D600 cho móng trụ, mố cầu Tiên Cựu tạithành phố Hải Phòng, Việt Nam Biện pháp thi công bao gồm quá trình cung cấp, thi công vàthí nghiệm cọc được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thi công của dự án vớikhối lượng như sau
Khối lượng tạm tính như bảng 1 bên dưới
Bảng 1: Khối lượng công việc thi công cọc
1
CầuTiênCựu
2 Cung cấp cọc PHC D600 Class C (cọc cho cầu) cho cầu Tiên Cựu phục vụ công tác thi công cọc thử, 08
Tiêu chuẩn áp dụng cho thi công cọc:
TCVN 9394:2012 “Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu”
TCVN 4452-1995 “Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép”
TCVN 4453-1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
20TCN-88-82 “Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trường
TCVN 9352:2012 “Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh”
22 TCN- 272- 05 “Tiêu chuẩn thiết kế cầu”
TCVN 9393:2012 “Phương pháp thử cọc dưới tải trọng nén dọc trục tĩnh”
TCVN 7570 : 2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”
Trang 43 TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ
3.1 Nhân sự công trường
- Nhân sự chủ chốt tham gia quản lý toàn bộ thời gian của dự án bao gồm: Chỉ huy trưởngcông trường, kỹ thuật hiện trường, cán bộ quản lý chất lượng, cán bộ an toàn
- Quản lý thi công chức năng thực hiện kế hoạch thi công, quản lý máy móc, nhân sự tham giathi công, hồ sơ thi công chất lượng
- Bộ phận An toàn tham gia đề xuất công tác an toàn tại công trường
- Bộ phận chất lượng quản lý chất lượng thi công trước trong và sau khi thi công
- Bộ phận quản lý thiết bị thực hiện vận chuyển, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiếtbị
- Bộ phận cung ứng quản lý thầu phụ, đội thi công cọc, thiết bi vật tư cung cấp đến côngtrường
3.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt
Trách nhiệm của chỉ huy trưởng:
- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy định củacông ty Chịu sự kiểm tra và quản lý của Tổng Giám đốc
- Quyết định thành lập và quản lý nhân sự Quản lý hoạt động của nhân sự
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp Giải quyết các vấn đề liên quanđến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch, quytắc và kế hoạch thi công
- Tối ưu hóa các tổ đội Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa
- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi Quan tâm đến nhân viên cấp dưới Đảm bảo chocông trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
- Quản lý chất lượng và an toàn Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án Tổ chức thực hiện chấtlượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế
-Trách nhiệm của cán bộ an toàn:
- Thông báo về quy tắc và quy định về an toàn Đảm bảo an toàn là trên hết vàcảnh báo biện pháp phòng ngừa là biện pháp chính Chú ý quan tâm đến tài sản của nhà nước
và nhân dân Xác định mục tiêu an toàn hàng ngày, biện pháp và kế hoạch thực hiện
- Tổ chức huấn luyện công nhân về kỹ thuật an toàn Thực hiện các yêu cầu củacấp trên Cải thiện và đề phòng khả năng tự bảo vệ của công nhân
Trang 5- Tổ chức kiểm tra an toàn Khuyến khích và phát thưởng những cá nhân thựchiện công tác an toàn tốt.
- Giám sát việc thực hiện các quy tắc an toàn lao động trên công trường, tiến hànhcác chế tại cần thiết đảm bảo an toàn lao động theo quy định của pháp luật và của công ty
- Tham gia đóng góp về thi công và nghiệm thu các thiết bị thi công Hướng dẫn
an toàn đến các đội thi công Đào tạo công nhân theo 03 nguyên tắc trụ cột
- Hoàn thành biên bản họp an toàn Tập hợp toàn bộ dữ liệu về an toàn
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý chất lượng:
- Đào tạo về quản lý chất lượng Các biên bản nghiệm thu thi công tuân theo tiêu chuẩn kỹthuật quốc gia Giám sát và kiểm tra chất lượng công tác thi công
- Xác định mục tiêu chất lượng Trình tự quản lý chất lượng Thiết lập một nhóm quản lý chấtlượng, phát hành các tài liệu liên quan Đánh giá, chỉnh sửa, tổng hợp hệ thống quản lý chấtlượng
- Tổ chức các lớp đào tạo đảm bảo công nhân viên nắm rõ quy trình thi công đảm bảo an toàn
và chất lượng Khuyến khích công nhân hoàn thành xuất xắc công việc
- Trợ giúp các biên bản nghiệm thu về thi công và kiểm tra chất lượng, thí nghiệm vật liệu
- Có trách nhiệm kiểm tra sự tuân thủ thực hiện quy trình trên công trường Xácđịnh và giải quyết các công việc kịp thời Hỗ trợ kỹ sư công trường trong công tác kiểm tra
Xử lý hồ sơ đệ trình còn vướng mắc Thu thập các ý kiến phản hồi về chất lượng thi công vàquản lý các công việc đã được chấp thuận
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý thiết bị:
- Có trách nhiệm kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị thi công tại công trường
- Bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, đánh giá tình trạng thiết bị
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý cung ứng:
- Quản lý các đội thi công, thiết bị vật tư cung cấp đến công trường
- Tiếp nhận đề nghị mua vật tư thiết bị
- Tìm kiếm lựa chọn sơ bộ nhà cung cấp vật tư
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trang 64 BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH TẠM
Nhà thầu sẽ chuẩn bị công trình tạm phuc vụ công tác thi công của dự án như: văn phòngcông trường, kho để vật liệu, nhà vệ sinh, bãi để xe máy Khu vực này sẽ được lựa chọn hợp lí
và được sự chấp thuận của chủ đầu tư hoặc tư vấn QLDA
5.1 Sản xuất cọc
- Cọc PHC được sản xuất tại nhà máy Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng cọc được mô
tả như sau
Trang 75.1.1.Vật liệu đầu vào:
- Xi măng: Vận chuyển xi măng đến trạm trộn, sau đó bơm trực tiếp vào xi lô chứa xi măng
- Cốt liệu mịn, thô: Vận chuyển vật liệu và lưu trữ tại kho bảo quản bằng xe tải
- Thép dự ứng lực: Kiểm tra cường độ, độ giãn dài cho mỗi lô nhập khẩu trước khi sử dụng
5.1.2.Vệ sinh ván khuôn:
- Phun dầu vệ sinh ván khuôn
5.1.3.Các bước gia công đai thép/ mặt bích như sau:
- Tạo hình đai thép hình tròn bằng mối nối hàn để liên kết vào mặt bích
- Dùng lực ép để liên kết đai thép với mặt bích
- Kiểm tra sự kín khít mối nối giữa đai thép và mặt bích
- Hàn thép tăng cường váo đầu mặt bích nếu có
- Lắp đặt lồng thép vào mặt bích
- Kiểm tra khoảng cách lớp bê tông bảo vệ và khoảng cách thép chủ, thép đai
- Kiểm tra độ sụt bê tông bằng dụng cụ tiêu chuẩn
5.1.5.Kiểm tra bê tông đổ tại vị trí đầu mặt bích
- Kiểm tra bằng mắt thường tại vị trí đầu mặt bích trong suốt quá trình đổ bê tông
- Kiểm tra khối lượng bê tông trộn
- Sử dựng gậy để giàn đều bê tông trong quá trình đổ
- Bố trí dây len dọc theo mép thành ván khuôn phòng mất nước trong quá trình quay li tâm
5.1.6.Căng kéo cáp chủ
- Lắp đặt đầu mặt bích vào kích thủy lực
- Kiểm soát lực căng bằng đồng hồ áp trong quá trình căng kéo theo lực căng kéo thiết kế
- Lực căng kéo được xác định qua đồng hồ áp
5.1.7.Quay li tâm cọc
- Cọc được quay trên máy quay li tâm cho mỗi đường kính cọc
- Kiểm tra tốc độ, thời gian trong mỗi cấp độ quay
5.1.8.Dưỡng hộ hơi nước
- Cẩu cọc vào bể dưỡng hộ hơi nước sau khi kết thúc quay li tâm bằng cẩu giàn
Trang 8- Tăng, duy trì và giảm nhiệt độ hơi nước chỉ rõ trong qua trình hấp
- Dưỡng hộ trong 6 giờ/ đoạn cọc
- Nhiệt độ 85 – 90oC
5.1.9.Tháo ván khuôn
- Sau khi kết thúc quá trình bảo dưỡng Tiến hành thí nghiệm nén 01 mẫu để kiểm tra cường
độ bê tông
- Nếu cường độ nén mẫu lớn hơn 50% cường độ thiết kế, tiến hành tháo ván khuôn
- Cọc sẽ được cẩu ra ngoài bằng cẩu giàn
- Ngay sau khi tháo ván khuôn, cọc được kiểm tra bằng kỹ sư chất lượng Chỉ những cọcthành phẩm nào đạt chất lượng sẽ được lưu kho và đánh dấu “QC pass” trên thân cọc
Tất cảc các cọc đều được sơn các thông tin cụ thể như sau:
Cọc được bảo dưỡng thêm ít nhất 7 ngày ngoài bãi chứa cọc
5.2 Vận chuyển cọc tới công trường
- Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 7 ngày tuổimẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế (R28)
- Các đoạn cọc chuyển đến công trường bằng xe tải Cọc sẽ được kỹ sư của nhà thầu cũng nhưđơn vị tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ và phải có đầy đủ biên bản nghiệm thuđạt chất lượng tại nhà máy và các hồ sơ kèm theo gồm:
- Chứng chỉ xuất xưởng
- Phiếu xuất kho
- Kết quả nén mẫu bê tông
5.3 Công tác xếp cọc trên công trường
- Cọc sẽ được bố trí tại vị trí nền ổn định, bằng phẳng, sắp xếp theo ngày sản xuất và mỗichồng cọc không nên vượt quá 3 lớp
- Trong quá trình nâng hạ cọc, cọc được xếp lần lượt theo từng lớp, không được phép kéo, đẩynhiều cọc một lúc
6.1 Trình tự thi công ép cọc
Trình tự thi công ép cọc theo sơ đồ bên dưới:
Trang 96.2 Huy động và lắp dựng máy ép cọc
- Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định
Trang 10- Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép thiết kế lớn nhất do thiết kế quyđịnh.
6.2.2.Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau:
- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công trườngbằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25 tấn
+ Huy động cẩu phục vụ, cẩu hạ 2 chân dài từ xe xuống mặt bằng sao cho 2 chân đặt songsong
+ Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân dài, xe tải
di chuyển ra ngoài máy ép cọc
+ Cẩu hạ 2 chân ngắn từ xe vào vị trí.
+ Lắp xi lanh ép cọc, tải vào vị trí Di chuyển máy ép Robot vào khu vực ép cọc
6.3 Thi công cọc
6.3.1.Công tác chuẩn bị
Trước khi thi công cọc cần kiểm tra các thông tin như sau:
Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm vàđặc trưng cơ lý của các lớp đất
Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ
Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt
Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư
Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngoài công trường
Hồ sơ chất lượng cọc chuyển đến công trường
Trung chuyển và sắp xếp cọc đến gần khu vực thi công
Trang 11thông tin để tiến hành triển khai thi công, chỉ huy trưởng sẽ thông báo cho Chủ đầu tư và Tưvấn giám sát để cùng hợp tác giải quyết.
- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi công Nhữngđiểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, không dịch chuyển và cần được bảo vệ suốt quá trìnhthi công Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh
- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi công đã phêduyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dướisự giám sát của kỹ thuật thi công Mỗi vị trí mốc chuẩn bao gồm tọa độ và cao độ sau khi xácđịnh phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt quá trình thi công, trường hợp mất phải đượckhôi phục kịp thời
6.3.3.Thi công ép cọc
Tất cả các đoạn cọc đều phải được kiểm tra chấp thuận trước khi đưa vào vị trí ép
- Quá trinh thi công cọc:
Máy ép cọc bố trí trên mặt bằng thi công như bản vẽ đệ trình đã duyệt
Các đoạn cọc được bố trí hợp lí không vướng trong quá trình di chuyển máy cũng như hưhỏng trong quá trình thi công
Trình tự các bước thi công như sau
Bước 1: Thi công đoạn cọc đầu tiên
Lắp đựng đoạn cọc đầu tiên và ép tới cao độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên
Máy ép cọc được điều chỉnh nằm ngang đảm bảo cọc thẳng đứng trong quá trình ép cọc
Độ thẳng đứng của cọc được kiểm soát bằng bọt thủy bố trí trong buồng cabin điều khiển Bọtthủy ở tâm là máy ép cọc nằm ngang
Bước 2: Thi công đoạn cọc thứ 2
Kiểm tra độ thẳng đứng cọc theo hai phương bằng công tác thước nivo sau đó ép cọc tới cao
độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên
Trang 12Đoạn cọc thứ 2 được hàn nối với đoạn cọc thứ nhất, kiểm tra độ thẳng đứng cọc và tiến hành
ép Nếu lực ép không đạt Pmax thì lắp dựng đoạn cọc tiếp theo để tiếp tục thi công
Bước 3: Thi công đoạn tiếp theo
Đoạn cọc tiếp theo được đặt trên và hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép bằng máy ép.Kiểm tra trong quá trình ép khi tải đạt yêu cầu của thiết kế thi tiến hành dừng ép
Sử dụng cọc dẫn thép cho thi công ép đoạn cọc cuối cùng
Bước 4: Di chuyển sang cọc tiếp theo
Di chuyển máy ép sang cọc tiếp theo
Lặp lại bước 1 đến 3
- Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:
+ Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép trong
tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”.
+ Độ lệch tâm cọc: ≤ 0.3D (D: Đường kính cọc)
+ Đoạn mũi cọc: độ lệch tâm không quá 1cm, lực tác dụng lên cọc tăng từ từ, tốc độ xuyênkhông quá 1cm/s
Trang 13+ Các đoạn cọc tiếp theo: độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%, tốc độ xuyênkhông quá 2cm/s.
+ Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép
+ Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin P Pmax (Giá trị Pmax do tư vấn thiết kế yêu cầu đượcthể hiện ở hồ sơ thiết kế)
+ Kiểm tra tổ hợp, chiều dài cao độ sau khi ép.
- Hướng thi công
+ Bố trí và phân chia khu vực thi công hợp lí đảm bảo thuận tiện và an toàn
- Các vấn đề vướng mắc xảy ra khi ép cọc
+ Các vấn đề có thể xảy ra như sau:
- Mũi cọc vướng chướng ngại vật
- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin
- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin
+ Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp giảiquyết
6.3.4.Công tác hàn nối các đốt cọc
+ Trình tự hàn được thực hiện theo các bước sau đây.
- Bề mặt cọc được vệ sinh sạch sẽ trước khi hàn nối
- Kiểm tra thiết bị hàn, điều kiện làm việc, cáp điện, cáp hàn, mối nối
- Kiểm tra nguồn điện: Trong quá trình hàn nguồn điện khoảng 110-300A và 26V
20 Kiểm tra khí ga: kiểm tra đồng hồ đo khí để chắc chắn hoạt động tốt
- Điều chỉnh khí ga theo yêu cầu
- Bật nguồn điện
- Lựa chọn chế độ hàn
- Kiểm tra thử: Điều chỉnh nguồn điện và khí lớn hơn yêu cầu thực tế
- Công tác hàn phải được thực hiện bằng thợ hàn có chứng chỉ nghề và được giámsát về về độ dày, chất lượng và độ thẳng đứng của cọc trước khi hàn Có biện pháp che chắnmưa, gió
- Công tác hàn nối cọc được bắt đầu khi đảm bảo các điều kiện sau:
Trục của 02 đoạn cọc: đoạn trên và đoạn dưới được kiểm tra độ thẳng đứng theohai phương vuông góc với nhau
Trục tâm của đoạn cọc trên trùng với trục tâm của đoạn cọc dưới