Dư1. Trình bày nguyên tắc thu hải dược liệu và các phương pháp ổn định dược liệu.2. Nếu các phương pháp để đánh giá dược liệu. Trình bày phương pháp cảm quan, định lượng tro để đánh giá dược liệu. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Tinh bột. 3. Trình bày cấu trúc hóa học của glycosid tim. Nếu sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của hợp chất glycosid tim. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Glycosid tim. 4. Nêu định nghĩa và trình bày tính chất của saponin. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Saponin. 5. Trình bày phương pháp chiết xuất saponin. Nếu các tác dụng, công dụng của saponin? Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Saponin. 6. Trình bày đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid. Trình bày các phương pháp định tính, định lượng anthranoid trong dược liệu. 7. Trình bày phương pháp chiết xuất, tác dụng sinh lý và công dụng của anthranoid. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa anthranoid.8. Nêu các tác dụng sinh học của flavonoid. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa flavonoid. 9. Trình bày các nhóm phân loại, các tính chất của flavonoid. Liệt kê tên, bộphận dùng của các dược liệu có chứa flavonoid.10. Trình bày các tác dụng và công dụng của coumarin. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa coumarin. 11. Trình bày khái niệm chung về tanin, tính chất và tác dụng của tanin. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tanin.12. Trình bày định nghĩa và tính chất chung của alcaloid. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid.13. Trình bày phương pháp chiết xuất alcaloid trong dược liệu. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid.14. Trình bày phương pháp định tính alcaloid trong dược liệu. Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid.
Trang 1Dược liệu - Dược cổ truyền
1 Trình bày nguyên tắc thu hải dược liệu và các phương pháp ổn định dược liệu
2 Nếu các phương pháp để đánh giá dược liệu Trình bày phương pháp cảm quan, định lượng tro để đánh giá dược liệu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu
có chứa Tinh bột
3 Trình bày cấu trúc hóa học của glycosid tim Nếu sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của hợp chất glycosid tim Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Glycosid tim
4 Nêu định nghĩa và trình bày tính chất của saponin Liệt kê tên, bộ phận dùng củacác dược liệu có chứa Saponin
5 Trình bày phương pháp chiết xuất saponin Nếu các tác dụng, công dụng của saponin? Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Saponin
6 Trình bày đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid Trình bày các phương phápđịnh tính, định lượng anthranoid trong dược liệu
7 Trình bày phương pháp chiết xuất, tác dụng sinh lý và công dụng của
anthranoid Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa anthranoid
8 Nêu các tác dụng sinh học của flavonoid Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa flavonoid
9 Trình bày các nhóm phân loại, các tính chất của flavonoid Liệt kê tên, bộ
phận dùng của các dược liệu có chứa flavonoid
10 Trình bày các tác dụng và công dụng của coumarin Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa coumarin
11 Trình bày khái niệm chung về tanin, tính chất và tác dụng của tanin Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tanin
12 Trình bày định nghĩa và tính chất chung của alcaloid Liệt kê tên, bộ phận dùngcủa các dược liệu có chứa alcaloid
13 Trình bày phương pháp chiết xuất alcaloid trong dược liệu Liệt kê tên, bộ phậndùng của các dược liệu có chứa alcaloid
14 Trình bày phương pháp định tính alcaloid trong dược liệu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid
Trang 215 Nêu định nghĩa, tính chất lý hóa của tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu.
16 Trình bày các phương pháp phát hiện tạp chất và chất giả mạo trong tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu
17 Nêu tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng củacác dược liệu có chứa tinh dầu
18 Trình bày định nghĩa, chiết xuất, công dụng của chất Nhựa Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa chất nhựa
19 Trình bày định nghĩa, phân loại và công dụng của lipid Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa chất nhựa
20 Trình bày bộ phận dùng, thành phần hóa học, công dụng, liều dùng của Ông mật, Răn
21 Trình bày ứng dụng của thuyết âm dương về tổ chức và sinh lý học của cơ thể,trong phối hợp thuốc và chế biến thuốc
22 Trình bày sự vật dụng của thuyết ngũ hành vào quy kinh, chế biến thuốc và vàođiều trị 23 Định nghĩa thuốc cổ truyền, cổ phương, cổ phương gia giám, thuốc gian truyền? Trình bày các tương tác thuốc trong Y học cổ truyền
24 Trình bày định nghĩa, phân loại, tính chất chung, công năng, lưu ý, của thuốc giải biểu? Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc giải biểu
25 Trình bảy định nghĩa, đặc điểm, phân loại của thuốc khử hàn Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc khử hàn
26 Trình bày tác dụng, chú ý khi sử dụng, kiêng kỵ của thuốc hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn Liệt kể tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc trong nhóm
27 Trình bày tác dụng, công dụng, phân loại nhóm thuốc an thần Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc an thần
28 Trình bày tác dụng, chỉ định của nhóm thuốc Bình can tức phong Liệt kê tênvị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc Bình can tức phong
29 Trình bày những lưu ý khi sử dụng thuốc bổ dưỡng Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc bổ dưỡng
Trang 330 Phân biệt chứng bệnh đờm hàn và đờm nhiệt Trình bày tác dụng, chú ý khi sử dụng, kiêng kỵ của thuốc hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc trừ đờm
31 Phân biệt tác dụng, công dụng của nhóm thuốc Hành khí giải uất và Phá khi giáng nghịch Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc Hành khí giải uất
32 Nêu định nghĩa thuốc trừ phong thấp Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc trừ phong thấp
33 Trình bày tính chất chung của nhóm thuốc Bổ khí, Bổ huyết Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc bổ dưỡng
34 Trình bày định nghĩa, công dụng, phối hợp thuốc của nhóm thuốc Tiêu đạo Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc tiêu đạo
35 Trình bày định nghĩa, công năng, chủ trị, phân loại, lưu ý khi dùng của nhóm thuốc Tả hạ Liệt kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc tả hạ
36 Trình bày định nghĩa, chỉ định của nhóm thuốc Trục thủy Liệt kê tên vị thuốc,
bộ phận dùng của các vị thuốc Trục thuỷ
37 Trình bày chỉ định của nhóm thuốc cố tỉnh sáp niệu và sáp trường chỉ tả Liệt
kê tên vị thuốc, bộ phận dùng của các vị thuốc trong nhóm
38 Nêu các mục đích chế biển thuốc cổ truyền Trình bày mục đích chế biến để tăng hiệu lực điều trị Liệt kê các tiêu chuẩn thuốc sau khi chế biên
39 Liệt kê các phương pháp chế biến theo Hóa chế Trình bày kỹ thuật, mục đích
và các dược liệu chế biến theo phương pháp Nung và Sao trực tiếp
40 Liệt kê các phương pháp chế biến Thủy hóa hợp chế Trình bày kỹ thuật, mục đích và các dược liệu chế biến theo phương pháp Chưng, hãm
ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LIỆU- DƯỢC CỔ TRUYỀN Câu 1: Trình bày nguyên tắc thu hái dược liệu và các phương pháp ổn định dược liệu? ( slide cô oanh)
Những nguyên tắc chung:
- Đúng dược liệu, đúng bộ phần dùng, đúng thời vụ
Trang 4- Những bộ phận trên mặt đất nên hái vào lúc khô ráo, những bộ phận dưới đất cóthể đào lúc ẩm ướt.
- Động tác thu hái phải khéo léo, nhẹ nhàng, không làm giập nát các bộ phận cầnthu hái và các cây còn lại trong vườn, tránh để lẫn đất cát, tạp chất, các phần đãhỏng không dùng được
- Thu hái lúc trời nắng ráo: phơi sấy & bảo quản
- Cây có tinh dầu: sáng sớm, lúc mặt trời chưa mọc
Rễ, thân rễ, củ: nên thu hoạch vào thời kỳ mùa thu hoặc mùa đông Lúc đó,
rễ và thân rễ chứa nhiều hoạt chất nhất Song cũng có trường hợp đặc biệtnhư rễ bồ công anh cần thu hái vào giữa mùa hè vì lúc đó ở rễ mới có nhiềuhoạt chất cần cho việc chữa bệnh
Rễ và thân rễ nói chung có thể đào vào lúc ẩm ướt vì sau đó vẫn phải rửa sạchđất cát trước khi phơi sấy hoặc chế biến
Thân:
- Thu vào mùa thu hoặc đông khi cây đã rụng lá.
- Chặt thân cây xong, bóc vỏ ngay để hơi nước thoát ra dễ dàng, gỗ đỡ bị mục
Lá cây và ngọn cây có hoa:
- Lá bánh tẻ: Thường thu hái cho thời kỳ cây quang hợp mạnh nhất, đặc biệt là thời
kỳ cây bắt đầu ra hoa khi đó lá phát triển nhất và thường chứa nhiều họat chất
- Để bảo vệ cây nên hái lá bằng tay Có thể dùng dao, kéo để cắt cành nhỏ rồi bứtlá
- Khi hái lá cây độc nên mang găng tay ( Cà độc dược, Trúc đào…)
- Lá hái về được đựng vào đồ đựng có mắt thưa, tránh ép mạnh làm lá giập na”t,hấp hơi, thâm đen
Trang 5 Búp cây: Hái vào mùa xuân khi cây nẩy nhiều chồi nhưng lá chưa xòe ra.
Hoa:
- Thu hái khi hoa sắp nở hoặc bắt đầu nở, không đợi thu hái lúc thụ phấn xong vìkhi ấy hoa sẽ dễ rụng và chất lượng sẽ giảm
- Hoa trước nở: nụ Hòe, Đinh hương, Kim ngân
- Hái hoa nở: Hồng hoa, Cà độc dược
Quả:
- Quả mọng: thu hái trước khi quả chín hoặc vừa chín vì lúc đó dịch quả ít nhầyhơn
- Hái lúc trời mát
- Quả khô: nên hái trước khi quả khô hẳn
Hạt: Thu hái khi quả chín già Có khi phải lấy hạt sớm hơn để tránh quả nứt
làm rơi mất hạt như đậu, sen, ý dĩ
Các phương pháp
Có 3 phương pháp được sử dụng để ổn định dược liệu:
Phương pháp phá hủy enzym bằng cồn sôi
Phương pháp dùng nhiệt ẩm
Phương pháp dùng nhiệt khô
Câu 2: Nêu các phương pháp để đánh giá dược liệu Trình bày phương pháp cảm quan, định lượng tro để đánh giá dược liệu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa Tinh bột?
Các phương pháp để đánh giá dược liệu là:
Trang 6Phương pháp cảm quan(trang 13 dược liệu 1)
Phương pháp cảm quan là dùng giác quan của con người để đánh giá như nhìn bênngoài về hình dáng, kích thước, màu sắc, đối với một vài dược liệu phải bẻ ra đểquan sát bên trong Mùi là đặc điểm của nhiều dược liệu chứa tinh dầu, nhựa Vị cóthể ngọt như cam thảo, cỏ ngọt, long nhãn Chua với dược liệu chứa acid hữu cơ.Đắng với dược liệu chứa alcaloid, glycosid Cay như ớt, gừng, hạt tiêu
Định lượng Tro (trang 15,16 Dược liệu 1)
Tro toàn phần:
Tro toàn phần là khối lượng cắn còn lại sau khi nung cháy hoàn toàn một dượcliệu Để có thể so sánh được kết quả cần tiến hành trong điều kiện nhất định
Tro không tan trong acid hydrocloric:
Tro không tan trong acid hydrocloric:
Thêm vào tro toàn phần 5ml HCl 10% đậy chén nung bằng một mặt kính đồng hồ
và đem đun cách thuỷ trong 10 phút Dùng 5ml nước cất rửa mặt kính đồng hồ.Dùng nước rửa này pha loãng dung dịch còn lại trong chén, lọc dung dịch qua giấylọc không tro, Rửa cắn và giấy lọc bằng nước cất nóng cho đến khi nước rửa khôngcòn phản ứng của ion cloid nữa, chuyển giấy lọc có chứa cắn vào chén nung ở trênsấy khô, đốt rồi nung ở nhiệt độ 500oC cho đến khối lượng không đổi Trừ trườnghợp đặc biệt như mộc tặc cho biểu thị chủ yếu là các cấu tạo bởi silicoxyd, do dượcliệu không làm sạch kĩ
Tro sulfat:
Tro không tan trong acid hydrocloric:
Tro sulfat là tro còn lại khi nhỏ acid sulfuric lên dược liệu và đem nung Phươngpháp này cho kết quả ổn định hơn phương pháp tro toàn phần vì các carbonat vàoxyd được chuyển thành sulfat
Tên, bộ phận dùng của các dược liệu chứa tinh bột:
Trang 7Câu 3: Trình bày cấu trúc hóa học của glycoside tim Nêu sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của hợp chất glycoside tim Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa glycoside tim? (Trang 149 dược liệu 1)
Cấu trúc hóa học của glycoside tim gồm 2 phần Aglycon và phần đường Phần aglycon:
- Nhân hydrocacbon có cấu trúc steran Đính vào nhân này có các nhóm chức cóoxy
- Vòng lacton nối vào vị trí C-17 của khung (được coi là mạch nhánh)
Phần đường: Nối vào OH ở C-3 của aglycon Có hơn 40 loại monosaccharid khác
nhau Các đường 2,6-desoxy quan trọng trong nhóm có đặc tính dễ bị thủy phân,cho phản ứng màu với thuốc thử Keller và thuốc thử xanthydrol
Mạch đường có thể là monosaccharide hoặc oligosaccharide
Sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của hợp chất glycoside tim
- Phần quyết định tác dụng lên tim của glycoside tim là phần aglycon bao gồmnhân steroid và vòng lacton chưa bão hòa:
+ Nếu vẫn giữ vòng lacton nhưng thay nhân steroid bằng nhân benzene,naphtalen, tác dụng lên tim sẽ mất
+ Nếu vẫn giữ nguyên nhân steroid mà thay đổi vòng lacton như: bõa hòanối đôi, mở vòng, thay vòng lacton bằng vòng lactam thì tác dụng mất hoặc giảm
đi rất nhiều
- Số lượng nhóm OH (phân cực) sự hấp thu:
+ Digitoxin (1 nhóm OH): hấp thu qua đường tiêu hóa, tích lũy
+ Oubian (nhiều nhóm OH): hấp thu qua đường tiêu hóa, dùng đường tiêmtĩnh mạch, thải trừ nhanh
Trang 8+ Digoxin (2 nhóm OH): Hấp thu qua đường tiêu hóa, tốt hơn Oubian,nhưng không hoàn toàn như Digitoxin
+ Nhóm OH ở C-14 rất quan trọng, thiếu nhóm này tác dụng lên tim sẽ giảm đi rấtnhiều
+ Nhóm OH ở C-3 hướng α cũng làm giảm tác dụng
-Vòng lacton hướng α cũng giảm tác dụng lên tim
- Ở dạng aglycon, hoạt tính của nhóm Bufadienolid mạnh mẽ hơn dẫn chấtcardenolid tương ứng Nhóm Bufadienolid hay gây tác dụng phụ
- Phần đường ít có ảnh hưởng đến tác dụng của glycoside tim, chủ yếu là ảnhhưởng lên độ hòa tan, hấp thu và thải trừ
Câu 4: Nêu định nghĩa và trình bày tính chất của saponin Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa saponin? (Trang 204 dược liệu 1)
Định nghĩa:
Saponin hay saponosid là một nhóm các glycoside có phần genin có cấu trúctriterpen hay steroid 27 cacbon gặp rộng rãi trong thực vật, cũng được tìm thấytrong động vật thân mềm ở biển như hải sâm, sao biển
Tính chất của saponin:
-Saponin thường có vị đắng, mùi nồng, gây hắt hơi
Dược liệu chứa glycoside tim Bộ phận dùng
Trang 9- Đa số saponin ở dạng vô định hình, không màu tới màu trắng ngà Một sốsaponin có mạch đường ngắn có thể kết tinh Sapogenin thường là những chất kếttinh không màu.
- Tan nhiều trong cồn loãng, dung môi phân cực, ít tan trong hexan, benzene, eter
- Sapogenin và dẫn chất acetyl dễ kết tinh, có tính tan ngược lại
- Saponin thường có khối lượng phân tử lớn, khó bị thẩm tích qua màng bánthấm Tinh chế saponin
- Bị hấp phụ bởi: Kaolin, tinh bột, polyamide, then động vật
- lam giảm sức căn về mặt, tọa bọt nhiều khi lắc với nước
- Tính phá huyết: làm vỡ hồng cầu ngay ở nồng độ rất loãng
- Saponin có tính chất kích ứng niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt, liều cao gây nôn mửa,
đi lỏng
- Độc với cá: làm tăng tính thấm của biểu mô hô hấp, làm cá mất điện giải
-Saponin có thể tạo phức với cholesterol hoặc 3-β-hydroxysteroid khác
Dược liệu chứa saponin Bộ phận dùng
Trang 10Mạch môn Rễ củ
Câu 5: Trình bày phương pháp chiết xuất saponin Nêu các tác dụng, công dụng của saponin? Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa saponin (Trang 211- 214 sách dược liệu 1)
* Phương pháp chiết xuất saponin:
Chiết xuất bằng dung môi
- Đối với saponin trung tính và acid: Loại chất béo trong bột dược liệu bằngcách chiết với ether dầu hỏa Sau đó chiết saponin bằng dung môi methanol – nước
tỉ lệ 4:1 Dưới áp suất giảm ta có thể loại methanol
- Đối với nhóm saponin kiềm thuộc nhóm spirosolan và solanidan: Nồi cáchthủy đun nóng kèm với đó là bột dược liệu thêm methanol Dịch lọc đem bốc hơiđến khô trên nồi cách thủy
Chiết xuất bằng cột sắt ký Diaion HP – 20: Bằng cách dung dịch mẫu trong nước
được nạp lên cột có chứa Diaion HP – 20 Tiếp tục quá trình bằng (H2O – MeOH)với nồng độ MeOH tăng dần lên
Chiết xuất bằng sóng siêu âm: Đây là phương pháp sử dụng sóng siêu âm với tần
số phù hợp để tác động mạnh vào dược chất giúp tăng sự thẩm thấu trong dungmôi và đồng thời tăng sự hòa tan dược chất
* Tác dụng, công dụng của saponin
1 Long đờm, chữa ho : Viễn chí, Cát cánh, Cam thảo, Thiên môn, Mạchmôn
2 Thuốc bổ, tăng cường sinh lực : Nhân sâm, Tam thất
3 Giảm đau nhức xương : Ngưu tất, Thổ phục linh
4 Hạ cholesterol máu : Ngưu tất, Cỏ xước
5 Lợi tiểu : Rau má, Tỳ giải,Thiên môn, Mạch môn
6 Chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus
7 Chống ung thư
Trang 118 Saponin steroid là nguyên liệu bán tổng hợp thuốc steroid
9 Sản xuất dầu gội đầu, chất tẩy rửa
* Tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa saponin: GIỐNG CÂU TRƯỚC
Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid Trình bày các phương pháp định tính, định lượng anthranoid trong dược liệu (Trang 317 –
321 sách dược liệu 1)
* Đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid:
1 Nhóm phẩm nhuộm
Các dẫn chất thuộc nhóm này trong cấu trúc có 2 nhóm OH kế cận ở vị tríalpha và beta nên còn được gọi là nhóm 1,2-dihydroxyanthraquinon Các chấtthuộc nhóm này thưòng có màu từ đỏ cam đến tía
2 Nhóm nhuận tẩy
Những dẫn chất thuộc nhóm này thường có 2 nhóm OH đính ở vị trí 1,8 và
ở vị trí 3 thường là nhóm CH3, CH2OH, CHO hoặc COOH nên còn được gọi lànhóm oxymethyl-anthraquinon Người ta hay gặp các dẫn chất có cùng cấu trúc,chỉ khác nhau ở mức độ oxy hoá ở C3, trong cùng một loài
3 Các anthranoid dimer
Một số dẫn chất anthranoid dimer do 2 phân tử ở dạng anthron bị oxy hoá
rồi trùng hợp với nhau tạo thành dianthron hoặc tiếp đến các dẫn chất dehydrodianthron
Khi tạo thành dimer nếu 2 nửa phân tử giống nhau thì gọi
là homodianthron ; nếu 2 nửa phân tử không giống nhau thì gọi
Trang 12Các dẫn chất anthranol có phản ứng với p-nitroso dimethylanilin để tạo thành
azomethin có màu
c Phản ứng Schouteten
Trong các trường hợp các C-glycosid anthron, có thể phát hiện bằng phản ứng
Schouteten: khi có mặt natri borat sẽ xuất hiện huỳnh quang
2 Định tính sắc ký
Để phát hiện toàn bộ các dẫn chất ở dạng tự do và dạng glycosid chỉ cần đunbột dược liệu khoảng 0,2 g với 2 ml MeOH, để nguội, lọc Chấm dịch lọc trên bảnsắc ký Để tách các glycosid, dùng silica gel G với các hệ dung môi sau:
Ethylacetat – methanol – nước (100:17:13)
II Định lượng hợp chất anthranoid
1 Phương pháp cân của Daels và Kroeber
Nguyên tắc: Dược liệu được đun với acid sulfuric 25% để thủy phân các
glycosid, các aglycon được chiết ra bằng chloroform Dung dịch cloroform đemrửa với dung dịch natri bisulfit rồi tiếp theo với dung dịch HCl loãng Sau đó bốchơi dung môi, cắn được đem sấy và cân
2 Phương pháp so màu
3 Phương pháp đo màu sử dụng magnesi acetat
4 Phương pháp thể tích của Tschirch và Schmitz
Nguyên tắc: Dùng dung dịch KOH 0,1N để tác dụng lên các dẫn chất anthraquinon
rồi chuẩn độ kiềm thừa bằng HCl 0,1N; sự chuyển màu từ đỏ sang vàng của phảnứng thay cho chỉ thị màu Phương pháp này ít dùng vì độ chính xác không cao
5 Các phương pháp khác
Trang 13- Phương pháp kết hợp sắc ký với đo quang
- Phương pháp sắc ký lỏng cao áp kết hợp với detector
- Điện di mao quản
- Phương pháp vi sinh vật trên chuột thí nghiệm
CÂU 7 Trình bày phương pháp chiết xuất, tác dụng sinh lý và công dụng của anthranoid Nêu tên và bộ phận dùng của dược liệu chứa anthranoid.
- pp chiết xuất
Để chiết xuất glycoside, sử dụng rượu etylic hoặc rượu metylic hoặc hỗn hợp nước Để chiết phần aglycon, thủy phân nó bằng axit, sau đó chiết bằng ether hoặccloroform
rượu-Td sinh lý và công dụng
Các dẫn xuất anthraglycoside, chủ yếu là B-glucoside tan trong nước Khiđến ruột già, dưới tác dụng của men B-glucosidase của hệ vi khuẩn đường ruột, cácglycosid bị thủy phân và các dẫn chất antraquinon bị khử tạo thành anthron vàanthranoi có tác dụng tẩy sổ Do đó thuốc có tác dụng chậm Dạng aglycon đượchấp thu ở ruột non nên không có tác dụng
Do tác dụng làm tăng nhu động ruột, với liều nhỏ dẫn chất glycosid dihydroxy antraquinon giúp dễ tiêu, liều vừa phải có tác dụng nhuận tràng, liều cao
1,8-có tác dụng tẩy rửa Thuốc tác dụng chậm Vì nó cũng 1,8-có ảnh hưởng đến cơ trơncủa bàng quang và tử cung nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, viêm bàngquang và tử cung
Các dẫn xuất anthraglycoside cũng có tác dụng thông mật
Hỗn hợp dẫn chất antraquinon trong rễ cây Rubia tinctoria L có tác dụng lợi tiểu
và có khả năng đẩy sỏi thận
Chrysophanol có tác dụng kháng nấm được dùng để điều trị các bệnh nấm da nhưhắc lào, hắc lào
Carmin là thuốc nhuộm không độc được dùng làm tá dược tạo màu trong bào chếthuôc , mỹ phẩm
- Tên và bộ phận dùng của dl anthranoid
Trang 14DL chứa anthranoid thuộc chi Senna
DL chứa anthranoid thuộc họ Rau răm – Polygonaceae
Trang 15CÂU 8: Nêu tác dụng sinh học của flavonoit Nêu tên và bộ phận dùng của dược liệu chứa flavonoit ?( trang 381,382,383).
- Td sinh học:
Có khả năng hủy các gốc tự do như HO’, ROO’; gây ra những ảnh hưỏng nguy hạinhư gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư và tăng nhanh sự lão hoá
Flavonoid tạo phức với ion kim loại, xúc tác cho nhiều phản ứng oxi hóa
Flavonoid tham gia quá trình hoạt động của enzym oxy hoá - khử
Flavonoid được dùng trong điều trị rối loạn chức năng tĩnh mạch, suy yếu tĩnhmạch, giãn tĩnh mạch, trĩ, chảy máu do đặt vòng trong phụ khoa, các bệnh về mắtnhư xung huyết kết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc
Flavonoid làm giảm tổn thương gan, bảo vệ chức năng gan có tác dụng kích thíchbài tiết mật
Flavonoid có tác dụng chống co thắt các mô cơ trơn
Trên hệ tiết niệu, nhiều flavonoit có tác dụng lợi tiểu rõ rệt
Tác dụng chống loét được ứng dụng để chữa đau dạ dày
Tác dụng chống viêm bằng cách ức chế con đường sinh tổng hợp prostaglandin.Trên hệ tim mạch, có tác dụng tăng biên độ co bóp và tăng thể tích phút của tim;phục hồi tim khi bị ngộ độc CHCl, quinin, metanol
Các dẫn chất thuộc nhóm isoflavponoid có tác dụng estrogen,
- tên và bộ phận dùng của dược liệu chứa flavonoid
Trang 16Câu 9: Trình bày các nhóm phân loại, các tính chất của flavonoid Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu chứa flavonoid (Nguồn: Sách dược liệu 1 trang 348)
1 Phân loại
- Euflavonoid bao gồm các phân nhóm: flavan, flavan 3-ol, flavan
4-ol, flavan 3,4-diol
- Isoflavonoid bao gồm nhiều nhóm khác nhau: isoflavan,
isoflav-3-ene, isoflavan-4-ol, isoflavanon, isoflavon…
- Neoflavonoid: bao gồm 4-aryl-chroman, 4-aryl-coumarin, dalbergion
- Biflavonoid và triflavonoid
2 Tính chất
Các dẫn chất flavon có màu vàng rất nhạt có khi không màu (trường hợp cácnhóm OH đã methyl hoá), flavonol vàng nhạt đến vàng, chalcon và auronvàng đậm đến đỏ cam
Các dẫn chất anthocyanidin có màu thay đổi tuỳ theo pH của môi trường Tuynhiên khi các flavonoid ở trong các bộ phận của cây màu còn phụ thuộc vào hỗnhợp với các sắc tố khác
Độ tan không giống nhau, thường flavonoid glycosid và flavonoid sulfat lànhững hợp chất phân cực nên không tan hoặc ít tan trong dung môi hữu cơ, tanđược trong nước tốt nhất là cồn nước Các aglycon flavonoid tan được trong dungmôi hữu cơ, không tan trong nước Các dẫn chất flavon, flavonol có nhóm7-hydroxy do tham gia vào hệ nối đôi liên hợp với nhóm carbonyl ở C-4, mangtính acid nên thường dễ tan trong dung dịch kiềm loãng, có thể lợi dụng tínhchất này để chiết xuất
Trang 17Các anthocyanosid là những chất chống oxy hóa mạnh, có tác dụng chính: chốngung thư, chống lão hóa và các bệnh thần kinh, chống viêm, chống tiểu đường vàkháng khuẩn.
3 Các dược liệu chứa flavonoid : Giống câu trên
Câu 10: Trình bày tác dụng, công dụng của coumarin Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu chứa coumarin (Nguồn: Sách dược liệu 1 trang 441)
Tác dụng đáng chú ý của các dẫn chất coumarin là chống co thắt, làm giãnđộng mạch vành với cơ chế tác dụng tương tự như papaverin
Tác dụng chống đông máu của coumarin chỉ có đối với các chất có nhóm thế
OH ở vị trí 4 và có sự sắp xếp kép của phân tử, ví dụ chất dicoumarol
Một số coumarin có tác dụng như vitamin p (làm bền và bảo vệthành mạch), Tác dụng chữa bệnh bạch biến hay bệnh lang trắng và bệnh vẩy nến Nhiều dẫn chất coumarin có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt chất novobiocin
là một chất kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng có trong nấmStreptomỵces niveus
(Giáo trình dược liệu 1 tr 477)
Khái niệm chung:
Tanin được định nghĩa là những hợp chất polyphenol có trong thực vật, có vị chátđược phát hiện dương tính với thí nghiệm thuộc da và được định lượng dựa vào
Trang 18mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn Định nghĩa này không bao gồm nhữngchất phenol đơn giản hay gặp cùng với tanin như acid gallic, các chất catechin,acid chlorogenic mặc dù những chất này ở những điều kiện nhất định có thể chokết tủa với gelatin và một phần nào bị giữ trên bột da sống Chúng được gọi làpseudotanin.
Tính chất:
Tanin có vị chát, làm săn da, tan được trong nước, kiềm loãng, cồn, glycerin và aceton, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ
Tác dụng và công dụng:
Đối với thực vật, tanin tham gia vào quá trình trao đổi chất, các quá trình oxy hoá khử Là những chất polyphenol có vị chát, tanin cũng là những chất bảo vệcho cây chống lại sự xâm hại của vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh, côn trùng và các gia súc ăn cỏ
Dung dịch tanin kết hợp với protein, tạo thành màng trên niêm mạc nên ứng dụng làm thuốc săn da Tanin còn có tác dụng kháng khuẩn nên dùng làm thuốc súc miệng khi bị viêm loét niêm mạc miệng, họng, hoặc bôi, rửa chỗ loét khi nằm lâu Tanin có thể dùng trong để chữa viêm ruột, chữa tiêu chảy
Tanin kết tủa với kim loại nặng và với alcaloid nên dùng chữa ngộ độc đường tiêu hoá gây bởi các chất trên
Tanin có tác dụng làm đông máu nên dùng đắp lên vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rò hậu môn
Một số ellagitanin được nghiên cứu thấy có tác dụng chống ung thư
Nhiều chất tanin có tác dụng chống oxy hoá, loại các gốc tự do trong cơ thể, giúp làm chậm quá trình lão hóa
Trong công nghiệp, tanin chủ yếu được dùng để thuộc da Hàng trăm ngàn tấn tanin dưới dạng cao chiết thực vật được tiêu thụ mỗi năm
Các dược liệu có chứa tanin:
- Ngũ bội tử: bpd: Tổ ấu trùng sâu.
- Măng cụt: vỏ quả
- Ổi: Búp và lá non
- Sim: Lá và búp.
Trang 19Câu 12 Trình bày định nghĩa và tính chất chung của alcaloid Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid (Giáo trình dược liệu 2 tr 9) Định nghĩa:
"Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phảnứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có dược lựctính mạnh và cho những phản ứng hoá học với một số thuốc thử gọi là thuốc thửchung của alcaloid"
Tính chất chung của alcaloid:
- Lý tính:
+ Thể chất: Phần lớn alcaloid trong thiên nhiên công thức cấu tạo có oxy, nghĩa
là trong công thức có C, H, N, O, những alcaloid này thường ở thể rắn ở nhiệt
độ thường Những alcaloid thành phần cấu tạo không có oxy thường ở thể lỏng Những alcaloid ở thể lỏng bay hơi được và thường vững bền, không bị phá huỷ
ở nhiệt độ sôi nên cất kéo được bằng hơi nước để lấy ra khỏi dược liệu
+ Mùi vị: Đa số alcaloid không có mùi, có vị đắng và một số ít có vị cay như + Màu sắc: Hầu hết các alcaloid đều không màu trừ một số ít alcaloid có màu vàng như berberin, palmatin, chelidonin
+ Độ tan: Nói chung các alcaloid base không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ trái lại các các muối alcaloid thì dễ tan trong nước, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực
+ Năng suất quay cực: Phần lớn alcaloid có khả năng quay cực (vì trong cấu trúc có carbon không đối xứng), thường tả tuyền,
- Hoá tính:
+ Hầu như alcaloid đều có tính base yếu, song cũng có chất có tác dụng như base mạnh có khả năng làm xanh giấy quỳ đỏ như nicotin, cũng có chất tính base rất yếu như cafein, piperin vài trường hợp ngoại lệ có những alcaloid không có phản ứng kiềm như colchicin, ricinin, theobromin và cá biệt cũng có chất có phản ứng acid yếu như arecaidin, guvacin
Do có tính base yếu nên có thể giải phóng alcaloid ra khỏi muối của nó bằng những kiềm trung bình và mạnh như NH4OH, MgO, carbonat kiềm, NaOH
Trang 20khi định lượng alcaloid bằng phương pháp đo acid người ra phải căn cứ vào độ kiềm để lựa chọn chỉ thị màu cho thích hợp
+ Tác dụng với các acid, alcaloid cho các muối tương ứng
+ Alcaloid kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pt ) tạo ra muối phức
+ Các alcaloid cho phản ứng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alcaloid Những phản ứng chung này được chia làm hai loại: phản ứng tạo tủa
và phản ứng tạo màu
Các dược liệu có chứa alkaloid:
- Ma hoàng: dùng bộ phận trên mặt đất, đôi khi dùng cả rễ gọi là ma hoàng
căn
- Ớt: quả dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô Lá thường dùng tươi.
- Ích mẫu: dùng phần trên mặt đất có nhiều lá và quả ích mẫu.
- Hồ tiêu: quả xanh còn vỏ ngoài (hồ tiêu đen) và quả chín đã loại vỏ ngoài
(hồ tiêu trắng)
- Lựu: quả, vỏ quả, vỏ rễ, vỏ thân
- Cau: hạt (binh lang, tân lang) và vỏ quả ( đại phúc bì).
Câu 13 Trình bày phương pháp chiết xuất alcaloid trong dược liệu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid?
(dược liệu 2- trang 4, 36-38)
Việc chiết xuất alcaloid dựa vào tính chất chung
+ Đối với những alcaloid bay hơi có thể cất kéo được bằng hơi nước thì sau khi
sấy khô dược liệu, tán nhỏ, cho kiềm vào để đẩy alcaloid dạng muối ra dạng baserồi lấy alcaloid ra khỏi dược liệu theo phương pháp cất kéo bằng hơi nước, người
ta thường hứng dịch cất được vào trong dung dịch acid và từ đó thu được muốialcaloid
+ Đối với những alcaloid không bay hơi người ta sử dụng những phương pháp sau
a Chiết xuất bằng dung môi hữu cơ ở môi trường kiềm
- Tán nhỏ dược liệu rồi tẩm bột dược liệu với dung dịch kiềm trong nước Thường dùng amoni hydroxyd, cũng có thể dùng carbonat kiềm nhưng chỉ thích hợp với alcaloid có tính base mạnh
Trang 21- Chiết bột dược liệu sau khi đã kiềm hoá như trên bằng dung môi hữu cơ không phân cực thích hợp, dung môi này hoà tan các alcaloid base vừa được giải phóng
-Cất thu hồi dung môi hữu cơ dưới áp lực giảm rồi lắc dịch chiết cô đặc với dung dịch acid loãng (2 - 5%), (thường dùng acid hydrocloric, acid sulfuric, đôi khi dùng acid acetic hoặc acid formic) Các alcaloid được chuyển sang dạng muối tan trong nước; còn mỡ, sắc tố, sterol ở lại dung môi hữu cơ
- Gộp các dịch chiết muối alcaloid lại rồi kiềm hoá để chuyển alcaloid sang dạng base, lắc với dung môi hữu cơ thích hợp nhiều lần để lấy kiệt alcaloidbase
- Sau khi lấy riêng lớp dung môi hữu cơ chứa alcaloid base, người ta thườngloại nước bằng muối trung tính khan nước (Na,SO4 khan) rồi cất thu hồidung môi hoặc bốc hơi dung môi sẽ thu được cắn alcaloid thô
b Chiết bằng dung dịch acid loãng trong cồn hoặc trong nước
-Thấm ẩm bột dược liệu bằng dung môi chiết xuất
- Chiết bột dược liệu bằng dung môi chiết xuất Các alcaloid trong dược liệusẽ chuyển sang dạng muối và tan trong dung môi trên
- Cất thu hồi dung môi hoặc bốc hơi dung môi dưới áp lực giảm, dùng etherrửa dịch chiết đậm đặc còn lại Trong môi trường acid, ether thường hoà tanmột số tạp chất chứ không hoà tan các alcaloid
- Sau khi tách lớp ether, kiềm hoá dung dịch nước rồi lấy alcaloid base đượcgiải phóng ra bằng một dung môi hữu cơ thích hợp (dung môi này phảikhông trộn lẫn với dung dịch nước) thường dùng cloroform, ether, benzen Cất thu hồi dung môi hữu cơ rồi bốc hơi tới khô sẽ thu được cắn alcaloidthô Phương pháp này còn gọi là phương pháp STAS - OTTO
c Chiết bằng cồn
- Có một số alcaloid trong dược liệu tồn tại dưới dạng muối tan tốt trong cồn
ở môi trường trung tính do đó sau khi tán nhỏ dược liệu ở kích thước thíchhợp đem thấm ẩm và chiết bằng cồn etylic cho tới kiệt alcaloid Quá trìnhtiếp theo được thực hiện tương tự như ở trên Trong quá trình chiết xuấtngười ta dùng thuốc thử tạo tủa để kiểm tra xem các alcaloid đã lấy kiệtchưa
Dược liệu chứa alkaloid
- Tên , bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid ( sách dược liệu 2): Mahoàng (toàn cây trên mặt đất); Ớt ( quả); Tỏi độc( hạt chín phơi khô); Ích mẫu( toàn cây trên mặt đất và quả); Hồ tiêu( quả); Lựu (quả, vỏ rễ, vỏ quả); Cau
Trang 22( hạt, vỏ quả); Lôbêli( phần trên mặt đất); Thuốc lá ( lá); benladon ( lá, rễ, thân
rễ, quả, hạt); cà độc dược (lá, hoa, hạt); Coca (lá); Sarothamnus (phần trên mặtđất); canhkina (vỏ thân, võ rễ, vỏ cành); Ipeca ( rễ); thuốc phiện (nhựa quảchín, quả, hạt); Bình vôi (Củ ); hoàng liên (Thân rễ); vàng đắng (thân và rễ);Hoàng bá ( vỏ thân ); Hoàng đằng ( thân và rễ); Vông nem ( lá, vỏ thân); Sen(lá, quả, tâm sen, gương sen, thân rễ); Mã tiền (hạt); Hoàng nàn (vỏ cây); Cựakhỏa mạch ( hạch nấm); ba gạc ( rễ); dừa cạn (lá, rễ); lạc tiên (phần trên mặtđất, quả); pilocarpus ( lá); Thường sơn ( lá, rễ); Chè ( lá, nụ hoa); cà phê ( hạt
và lá ); mức hoa trắng ( vỏ thân, hạt ); ô đầu (Củ), Bách bộ ( rễ củ );
Câu 14 Trình bày phương pháp định tính alcaloid trong dược liệu Liệt kê tên , bộ phận dùng của các dược liệu có chứa alcaloid?
- Phương pháp định tính alcaloid trong dược liệu ( dược liệu 2 tr21,22):
+ Muốn định tính ta phải chiết alcaloid và loại những chất kèm theo gây trở ngạicho các phản ứng Sau đó làm phản ứng tạo tủa để xác định xem có alcaloid haykhông Muốn xác định xem đó là alcaloid gì thì phải làm phản ứng tạo màu đặchiệu, ngày nay thường kết hợp với phương pháp sắc ký- nhất là sắc ký lớp mỏng cóalcaloid tinh khiết làm chất chuẩn so sánh
+ Trong sắc ký lớp mỏng có thể dùng chất hấp phụ silicagel, nhôm oxyd, bộtcellulose, Tùy theo cấu tạo alcaloid mà người ta chọn hệ dung môi khai triển chothích hợp Một vài hệ dung môi hay dùng như CHCl3-MeOH-NH4OH[50:9:1],cloroform-metanol [4:1], Thuốc phun hiện màu hay dùng nhất là thuốcthử Dragendroff( cho vết da cam, hoặc đỏ nâ u) Ngoài ra có thể dùng các thuốcthử để phun hiện màu khác như iodid, iodoplatinat, antimon (III) clorid.Tùy theocấu tạo alcaloid có thể dùng những thuốc phun hiện màu riêng
Liệt kê cây thuốc : giống câu trên
Câu 15 Nêu định nghĩa, tính chất lý hóa của tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu (trang 174, 177 Dược Liệu 2)
1 Định nghĩa
Tinh dầu là một hỗn hợp của nhiều thành phần, thường có mùi thơm, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ, bay hơi được ở nhiệt độ thường và có thể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơi nước
2 Tính chất lý hóa của tinh dầu
Trang 23- Thể chất: Đa số là chất lỏng ở nhiệt độ thường, một số thành phần ở thể rắn: menthol, borneol, camphor, vanilin, heliotropin.
- Màu sắc: Khi mới cất tinh dầu thường không có màu hoặc màu vàng nhạt Càng để lâu do hiện tượng oxy hoá màu có thể sẫm lại Một số có màu đặc biệt: các hợp chất azulen có màu xanh mực
- Mùi: Đặc biệt, đa số có mùi thơm dễ chịu, một só có mùi hắc, khó chịu (tinh dầu giun)
- Vị: Cay, một số có vị ngọt: tinh dầu quế, hồi
- Bay hơi được ở nhiệt độ thường
- Tỷ trọng: Đa số nhỏ hơn 1 Một số lớn hơn 1: quế, đinh hương, hương nhu
- Độ tan: Không tan, hay đúng hơn ít tan trong nước, tan trong alcol và các dung môi hữu cơ khác
- Độ sôi: Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, có thể dùng phương pháp cất phân đoạn để tách riêng từng thành phần trong tinh dầu
- Rất dễ oxy hoá, sự oxy hoá thường xảy ra cùng với sự trùng hiệp hoá, tinh dầu sẽ chuyển thành chất nhựa
- Một số thành phần chính trong tinh dầu cho các phản ứng đặc hiệu của nhómchức, tạo thành các sản phẩm kết tinh hay cho màu, dựa vào đặc tính này để định tính và định lượng các thành phần chính trong tinh dầu
3 Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu
chanh Dịch quả, tinh dầu vỏ quả, tinh dầu lá
Cam tinh dầu vỏ quả, tinh dầu hoa, vỏ quả, dịch quả
quýt vỏ quả phơi khô (trần bì), tinh dầu vỏ quả, hạt
Trang 24thanh cao hoa vàng lá khô
hương nhu trắng cành mang lá và hoa
hương nhu tía cành mang lá và hoa
Câu 16 Trình bày các phương pháp phát hiện tạp chất và chất giả mạo trong tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu
(Trang 190 -192 Dược Liệu 2)
1 Phương pháp phát hiện tạp chất và chất giả mạo
a Phát hiện các tạp chất.
- Tìm nước:
Lắc tinh dầu với CaCl2 khan hoặc CuSO2 khan nếu có nước CaCl, sẽ chảy hoặc CuSO2 sẽ chuyển từ màu xanh nhạt sang màu xanh nước biển
- Tìm ion kim loại nặng
Lắc tinh dầu với nước, tách riêng lớp nước, rồi cho sục một luồng khí H2S, nếu có ion kim loại nặng sẽ có tủa sulfur màu đen
b Phát hiện các chất giả mạo
Chất giả mạo có thể là các hợp chất tan trong nước hoặc tan trong dầu
Các hợp chất tan trong nước: ethanol và glycerin
- Có thể định tính ethanol bằng các phương pháp sau:
+ Tạo sản phẩm iodoform có mùi đặc biệt
+ Nhỏ từng giọt nước vào trong một ống nghiệm có chứa khoảng 5 ml tinh dầu Lắc, nếu có ethanol tinh dầu sẽ đục như sữa
- Định tính glycerin: Bốc hơi tinh dầu trên nồi cách thuỷ, cho vào cắn một ít tinh thể kali sulfat, đun trực tiếp Sẽ có mùi đặc trưng của acrolein
Trang 25 Các chất giả mạo tan trong dầu:
- Dầu mỡ:
+ Nhỏ 1 giọt tinh dầu lẫn giấy bọc hay giấy bóng kính mờ hay giấy pơluya
(pelure) Hơ nhanh trên bếp điện cho tinh dầu bay hơi mà giấy không bị cháy, nếu
để lại vết là có dầu mỡ
+ Bốc hơi tinh dầu trên nồi cách thuỷ, xác định chỉ số xà phòng của cắn hoặc làm phản ứng để tạo ra acrolein như ở mục xác định glycerin
- Dầu hoả, xăng, dầu parafin:
Trong một ống đong dung tích 100 ml, cho vào 80 ml ethanol 80° Nhỏ từng giọt tinh dầu cho đến hết 5 ml Tinh dầu sẽ tan hết trong alcol, còn chất giả mạo sẽ nổi lên trên bề mặt Phương pháp này có thể xác định được chất giả mạo ở tỷ lệ ≥ 5%
- Tinh dầu thông:
Cách phát hiện dễ dàng nhất là dùng SKK Thành phần chính của tinh dầu thông làα- và β-pinen hoặc d-caren, sẽ xuất hiện ngay ở phần đầu của sắc ký đồ Cũng có thể phát hiện bằng SKLM: α- và β-pinen sẽ xuất hiện ở tiền tuyến, khi khai triển với các hệ dung môi thông thường
Có thể dựa vào đặc tính là tinh dầu thông không tan trong ethanol 70°: cho 2 ml tinh dầu vào ống nghiệm, nhỏ từng giọt ethanol 70° Nếu có tinh dầu thông sẽ có hiện tượng đục
Phương pháp này có thể phát hiện sự giả mạo tinh dầu thông trong tinh dầu bạc hà
ở tỷ lệ ≥5%
Liệt kê cây thuốc và bộ phận dùng chứa tính dầu: giống câu trên
Câu 17 Nêu tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu Liệt kê tên, bộ phận dùng của các dược liệu có chứa tinh dầu ( GT Dược liệu 2 Tr 192).
Tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu
Tinh dầu và các dược liệu chứa tinh dầu có một phạm vi sử dụng rất rộng lớn trongđời sống hàng ngày của con người, trong nhiều ngành khác nhau
- Trong y dược học
• Một số tinh dầu được dùng làm thuốc
Tác dụng của tinh dầu được thể hiện:
+ Tác dụng trên đường tiêu hoá: Kích thích tiêu hoá, lợi mật, thông mật
Trang 26+ Tác dụng kháng khuẩn và diệt khuẩn: Tác dụng trên đường hô hấp như tinh dầu bạch đàn, bạc hà
+ Một số có tác dụng kích thích thần kinh trung ương: Dược liệu chứa tinh dầu giàu anethol: đại hồi
+ Một số có tác dụng diệt ký sinh trùng: Tinh dầu giun, Thymol
+ Rất nhiều tinh dầu có tác dụng chống viêm, làm lành vết thương, sinh cơ khi
sử dụng ngoài da
• Một số dược liệu vừa sử dụng dạng tinh dầu vừa sử dụng dạng dược liệu như quế,hồi, đinh hương, tiểu hồi, bạc hà, hạt mùi, bạch đàn để dùng làm thuốc Nhưng cũng có những dược liệu chỉ sử dụng tinh dầu như: long não, màng tang, dầu giun
• Trong y học cổ truyền, các dược liệu chứa tinh dầu thường gặp trong các nhóm thuốc sau:
+ Thuốc giải biểu, chữa cảm mạo phong hàn (tân ôn giải biểu) và cảm mạo phong nhiệt (tân lương giải biểu)
+ Thuốc ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch, có tác dụng thông kinh, hoạt lạc, thông mạch, giảm đau, làm ấm cơ thể trong các trường hợp chân tay lạnh, hạ thân nhiệt, đau bụng dữ dội, nôn mửa, truy tim mạch
+ Thuốc phương hương khai khiếu: Có tác dụng kích thích, thông các giác quan, khai khiếu trên cơ thể, trừ đờm thanh phế, khai thông hô hấp, trấn tâm để khôi phục lại tuần hoàn
+ Thuốc hành khí, có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, giải uất, giảm đau + Thuốc hành huyết và bổ huyết