Đề cương Dạng dùng và đường dùng Câu 1 Trình bày khái niệm viên nén? Viên nén là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách nén một hay nhiều loại dược chất ( có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có.
Trang 1Đề cương Dạng dùng và đường dùng
Câu 1 Trình bày khái niệm viên nén?
Viên nén là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách nén một hay nhiều loạidược chất ( có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có hình trụ dẹt, mỗi viên làmột đơn vị liều
Nguồn: Sách kĩ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập 2 (Trang 153)
Câu 2: Trình bày khái niệm viên nang ?
Thuốc nang là một dạng thuốc phân liều bao gồm :
- Một vỏ rỗng để đựng thuốc (tinh bột hoặc gelatin), gắn liền với thuốc và đưavào cơ thể cùng với thuốc Sau khi tan rã giải phóng thuốc, vỏ đựng đượctiêu hóa trong cơ thể
- Một đơn vị phân liều của dược chất đã được bào chế dưới các dạng thíchhợp để đóng vào vỏ (bột, hạt, dung dịch, viên nén)
Nguồn: Giáo trình “Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập 2”
(Trang 205)
Câu 3: Trình bày khái niệm viên sủi bọt
Viên sủi bọt là một trong những dạng viên pha dung dịch hay hỗn dịch để uốnghoặc dùng ngoài
Nguồn: Giáo trình “ Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập 2”
(Trang 189)
Câu 4 Trình bày khái niệm thuốc bột
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định,
có chứa một hay nhiều loại dược chất Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể thêmcác tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá được điều hương, vị…Thuốc bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài
Nguồn: (chương 9 trang 129 sách “kĩ thuật bào chế và sinh dược học các
dạng thuốc” tập 2 nhà xuất bản y học Hà Nội 2016)
Câu 5: Trình bày khái niệm thuốc tiêm truyền ?
Trang 2Thuốc tiêm truyền là những chế phẩm thuốc nước vô khuẩn, có thể là dung dịchnước hoặc nhũ tương dầu trong nước, không có chất gây sốt, không có chất sátkhuẩn, thường đẳng trương với máu, dùng để tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm với thểtích lớn.
Nguồn: Giáo trình “Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập 1”
(Trang 166)
Câu 6: Trình bày khái niệm thuốc cốm?
Thuốc cốm hay thuốc hạt là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp,thường dùng để uống với một ít nước hay một chất lỏng thích hợp, hoặc pha thànhdung dịch, hỗn dịch hay siro
Nguồn: Giáo trình “ Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập 2”
(Trang 149)
Câu 7: Trình bày khái niệm Thuốc đặt
Thuốc đặt là những dạng thuốc phân liều, có thể rắn ở nhiệt độ thường, khi đặt vàocác hốc tự nhiên của cơ thể, thì chảy lỏng hoặc hoà tan trong niêm dịch để giảiphóng được chất nhằm gây tác dụng điều trị tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân
Nguồn: sách bào chế
Câu 8: Trình bày khái niệm siro thuốc:
Sirô thuốc là chế phẩm thuốc lỏng hay hỗn dịch dùng đường uống, có vị ngọt, chứanồng độ cao đường trắng (sucrose) hay chất tạo ngọt khác và dược chất hoặc các
Nguồn : https://duocdienvietnam.com/siro-thuoc/
Câu 9: Trình bày các dạng thuốc dùng bằng đường uống? Cho Vd?
Có 2 dạng thuốc dùng đường uống là dạng lỏng và dạng rắn
Dạng lỏng (dung dịch, siro, hỗn dịch, nhũ tương )
Dung dịch thuốc uống: VD: Dung dịch thuốc uống Aquavid-D3
Siro thuốc: VD: Siro ho cảm ích nhi
Hỗn dịch thuốc uống: VD: Hỗn dịch uống Yumagel
Nhũ tương thuốc uống: VD: Espumisan L
Trang 3 Dạng rắn (Bột, cốm, hoàn, viên (Nang, nén, sủi, ))
Thuốc bột: VD: Hapacol
Thuốc cốm: VD Cốm Zinc-Kid Inmed
Thuốc hoàn: VD Hoàn an thần Traphaco
Thuốc nang: VD: Ampicillin
Thuốc viên nén: VD: Viên nén VTM 3B
Câu 10: Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường uống
Đối với thuốc uống là thuốc viên nén, cần uống thuốc nguyên viên với nướcđun sôi để nguội Tuy nhiên, với thuốc kháng acid dùng trong điều trị viêmloét dạ dày thì phải nhai trước khi uống
Đối với dạng viên bao tan ở ruột và thuốc không tan ở ruột dạ dày màphóng thích ở ruột nên cần nuốt nguyên viên
Nếu dùng dạng viên, cả viên nén lẫn viên nang, lượng nước đưa thuốc đềuphải nhiều ( một cốc nước to khoảng 150-200ml)
Với trẻ em và người cao tuổi, nên dùng viên pha thành dung dịch, hỗn dịch,viên sủi bọt… để tránh nghẹn, sặc hoặc dính thực quản
Không tự ý nghiền nhỏ cho dễ uống vì mỗi dạng bào chế đều nhằm mụcđích riêng viên cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn
Thời điểm uống thuốc có thể uống trước ăn, sau ăn hoặc khi ăn cần tuân thủhướng dẫn của Bác sĩ
Nguồn: Sách Dược lâm sàng, trang 133
thuoc-an-toan-753.html
http://benhvienductho.vn/thong-tin-duoc/thuc-hien-nguyen-tac-5-dung-de-uong-Câu 11 Trình bày cách dùng cụ thể 5 thuốc dùng đường uống trên thị trường?
-Thuốc bột Hapacol 250
Cách dùng: Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi bọt hết.Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày
-Thuốc Cefuroxim 500mg
Trang 4Cách dùng: Uống vào bữa ăn, nuốt nguyên viên với một cốc nước có dung tích vừa
đủ Không bẻ, nhai, hay nghiền viên thuốc vì có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quảcủa thuốc
-Thuốc cốm Xitrina
Cách dùng: Hòa vào nước hoặc sữa để uống, nên dùng sau bữa ăn
-Viên sủi Vitamin C 500mg
Cách dùng : Cho viên sủi vitamin C vào 1 cốc nước (lượng nước thông thường là200ml) đến khi viên sủi tan hoàn toàn và uống hết
-Thuốc ho Prospan
Cách dùng: Lắc kĩ bình thuốc ho cẩn thận trước khi dùng
Sử dụng ly đong liều hoặc muỗng đong liều để lấy liều dùng chính xác Sau khi uống xong, tráng phần thuốc còn dính trên dụng cụ đong liềuvới một ít nước và dùng hết thuốc
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
12 Trình bày nguyên tắc sử dụng viên sủi bọt ? cho ví dụ?
Nguyên tắc:
- Viên thuốc phải giữ nguyên vẹn; không sử dụng nếu thuốc đã ẩm, đã ráchkhỏi vỏ thuốc
- Chỉ uống sau khi thuốc đã hòa tan hoàn toàn trong nước sôi để nguội
- Không bao giờ được bẻ nhỏ viên thuốc hoặc bỏ nguyên viên vào miệng đểuống
- Không nên dùng viên thuốc sủi sau khi đã uống các loại nước giải khát cógas
- Người suy thận, tăng huyết áp đang dùng thuốc để kiểm soát tăng huyết ápkhông nên dùng viên sủi UPSA C, vì ngoài vitamin C còn có lượng muối ăn đượchình thành sau phản ứng sủi bọt, lượng muối này sẽ khiến bệnh nặng thêm
- Không dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi
Trang 5- Hòa tan viên thuốc trong khoảng 100-200ml nước sôi để nguội.
Nguồn: Bài tập cô duyệt (cổng thông tin điện tử bộ y tế - cần dùng thuốc dạng sủi đúng cách)
Ví dụ: Thuốc Efferalgan 500mg (Paracetamol 500mg)
- Chỉ định: Thuốc dùng điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tìnhtrạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh
- Cách dùng: Dùng đường uống Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một lynước và uống
Nguồn: Tờ HDSD
13 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch
- Chọn đúng lọ thuốc
- Kiểm tra tên thuốc, ngày hết hạn trên lọ thuốc
- Kiểm tra lọ thuốc có bị nhiễm bẩn hay không, bao gồm sự đổi màu, các hạt kếttủa, nếu cần thiết thì nên trì hoãn việc dùng thuốc
- Tháo lớp bảo vệ lọ thuốc và làm sạch nút cao su bằng cồn
- Sử dụng kim và ống tiêm mới, vô trùng
- Vệ sinh tay trước và sau khi chuẩn bị, thực hiện tiêm, đeo găng tay
- Rút thuốc vào ống tiêm, sát trùng vị trí tiêm
- Thực hiện tiêm thuốc theo đúng chỉ định
- Vứt bỏ kim và ống tiêm ngay sau khi sử dụng theo đúng quy định
- Vứt bỏ lọ, ngay cả khi còn dư thuốc
(Nguồn: MSD manuals)
Câu 14: Trình bày cách dùng cụ thể của 5 thuốc tiêm tĩnh mạch trên thị trường?
(1) Cefuroxim (Zinacef):
Trang 6 Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Hòa bột pha tiêm bằng 8 ml hoặc 16 ml nước cấtpha tiêm tương ứng với lọ bột chứa 750 mg và 1,5 g cefuroxim natri Dungdịch này có thể tiêm chậm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào dây truyền dịch
có chứa dịch truyền tương hợp trong thời gian ít nhất là 5 phút [1]
Thuốc Zinacef không được trộn lẫn với các kháng sinh aminoglycosidetrong bơm tiêm [2]
Nguồn:
[1] Dược thư quốc gia VN 2018 viet-nam-2018.pdf)
(file:///C:/Users/hp/Desktop/duoc-thu-quoc-gia-zinacef/
[2].https://vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-(2) Ampicillin/Sulbactam (Aupisi):
Liều dùng có thể được tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 - 15 phút hoặc
có thể được pha loãng với 50 - 100 ml dịch pha loãng tương hợp để truyềntĩnh mạch trong vòng 15 - 30 phút
Nguồn: Dược thư quốc gia VN 2018
Pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose5%, có nồng độ khoảng 100 mg/ml
Nguồn: Dược thư quốc gia VN 2018
(file:///C:/Users/hp/Desktop/duoc-thu-quoc-gia-viet-nam-2018.pdf)
(4) Cefotaxim (Brutax):
Trang 7 Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút; tiêm nhanh dưới 3 phút có thể gâynguy hiểm đến tính mạng do liên quan đến chứng loạn nhịp tim.
Pha thuốc tiêm tĩnh mạch không liên tục: Thêm 10 ml nước để pha thuốctiêm vào lọ thuốc có chứa 500 mg, hoặc 1 g, hoặc 2 g cefotaxim để đượcdung dịch có nồng độ thuốc khoảng 50 hoặc 95 hoặc 180 mg/1 ml
Các dung dịch cefotaxim đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vẫn giữđược tác dụng sau 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 22 oC, trong 10 ngàynếu bảo quản trong tủ lạnh (dưới 5 oC) và trong vòng 12 - 13 tuần nếu đểđông lạnh
Nguồn: Dược thư quốc gia VN 2018
Câu 15: Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường tiêm dưới da
Khả năng hấp thu thuốc của đường tiêm dưới da chậm hơn so với tiêm bắp
và nồng độ thuốc trong máu cũng giữ được lâu hơn, do đó người ta thườnglợi dụng với những TH cần kéo dài tác dụng của thuốc (như: tiêm insulin,glucagon, …)
Không nên tiêm > 1ml vào dưới da
Không tiêm dưới da cho bệnh nhân đang ở trạng thái sốc, có tổn thương môdưới da, có hiện tượng kém tưới máu vào tổ chức da
Nên thường xuyên thay đổi vị trí tiêm để tránh tiêu tổ chức mỡ dưới da (vídụ: tiêm Insulin)
Trang 8Nguồn: Sách Dược lâm sàng trang 139, NXB Y học Hà Nội 2011 (Slide nhóm 3,
trang slide 25)
Câu 16: Trình bày cách dùng cụ thể 5 thuốc đường dùng dạng tiêm dưới da trên thị trường
1 vaccin chữa bệnh thuỷ đậu : VARILRIX(MSD-Bỉ), VARIVAX (MỸ)
- ≥ 1 tuổi – 12 tuổi: tiêm 1 mũi, nhắc lại sau 15 năm 0,5ml/1 lần
- > 12 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng 0,5ml/1 lần
2 Vaccin chữa bệnh Quai bị - Sởi – Rubella: MMRII (Mỹ)
- Chỉ định cho trẻ ≥ 12 tháng: 01 mũi
- Nhắc lại sau 3 năm
- 0,5 ml/1 lần tiêm
3 Thuốc tiêm morphin
- Liều tiêm dưới da thường dùng cho người lớn là 10 mg, cứ 4 giờ 1 lần, nhưng có thể thay đổi từ 5 - 20 mg
- Trẻ em trên 30 tháng tuổi: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 0,1 - 0,2 mg/kg/1 liều Tối đa 15 mg; có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ
4 Viêm não Nhật Bản(Việt Nam)
- Chỉ định cho trẻ ≥ 12 tháng tuổi
Mũi 1: Lần đầu tiêm
Mũi 2: sau mũi thứ nhất : 1 – 2 tuần Mũi 3 sau mũi thứ nhất 1 năm
- Nhắc lại mỗi 3 năm
- Từ 12 – 36 tháng: 0,5 ml
- > 36 tháng: 1 ml
5 Tiêm dưới da glucagon
Trẻ em dưới 5 tuổi: 0,25 mg/lần; trẻ em 5 - 10 tuổi: 0,5 mg/lần
Trẻ em lớn hơn 10 tuổi và người lớn: 0,5 - 1 mg glucagon/lần
Trang 9Nguồn : + Health Viet Nam
+ Hướng dẫn sử dụng các loại vacxin
Câu 17: Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường tiêm trong da? Cho
- vị trí tiêm, người tiêm đều phải sát khuẩn bằng cồn 70 độ
- Vùng tiêm: có thể áp dụng trên rất nhiều vùng, tuy nhiên 1/3 trên mặt trước cẳng tay là vùng tiêm phổ biến nhất Bên cạnh đó, có thể tiêm ở bả vai hoặc cơ Delta cánh tay
- Vị trí tiêm phải không có tổn thương, phát ban và nốt ruồi
- Sử dụng tay không thuận căng vùng da tiêm
- Giữ ống tiêm bằng tay thuận giữa ngón cái và ngón trỏ, với mặt vát của kim lên trên
- Giữ ống tiêm ở góc 5 đến 15 độ so với bề mặt da Đưa kim vào khoảng 6-7mm
- Cần rút kim nhanh và kéo chệch căng vị trí tiêm vài giây sau khi bơm thuốc.Thuốc sẽ không thể trào theo mũi kim với hành động này Sau đó, dùng cồn sátkhuẩn.nên bỏ qua bước sát khuẩn nếu tiêm vacxin Vì hiệu lực của vacxin có thể bịmất
Ví dụ: - Vắc xin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh
Trang 10- Penicillin, Streptomycin…
Nguồn: https://phuongnamhospital.com/ky-thuat-tiem-trong-da/
https://webykhoa.vn/tiem-trong-da-chi-dinh-quy-trinh-va-theo-doi-sau-tiem-5630
Câu 18 Nguyên tắc sử dụng thuốc đường tiêm bắp.
- Không được tiêm bắp những chất có tác dụng kích ứng mạnh tổ chức hoặc gây hoại tử (calciclorid ), dung dịch ưu trương, dung dịch có pH quá acid hoặc quá kiềm
- Trong dung môi tiêm bắp: Có một số cho thêm lidocain (0,5 - 0,8%) hoặc alcol benzylic (3%) trong các thuốc có độ kích ứng mạnh, gây đau, thì tuyệt đối không được đưa vào đường tĩnh mạch vì có thể dẫn đến ngừng tim
- Không nên tiêm >10 ml vào một chỗ vì dễ gây áp-xe
- Không nên sử dụng đường đưa thuốc này cho trẻ sơ sinh vì cơ bắp của trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ nên sự hấp thu thuốc sẽ thất thường, lại hay gây tổn thương
cơ Với đối tượng này ưu tiên đường tiêm tĩnh mạch
- Nếu thuốc tiêm có dung môi không phải là nước thì không được để lâu trong bơmtiêm nhựa
- Tùy theo loại thuốc và số lượng thuốc mà tiêm bắp nông ở cánh tay , tiêm bắp sâu
ỏ đùi và mông
Sách dược lâm sàng của bộ y tế 2011
Câu 19: Trình bày cách dùng cụ thể 5 thuốc dùng đường tiêm bắp trên thị trường?
Aminazin 25mg/2ml: Pha loãng thuốc với dung dịch NaCl tiêm truyền trướckhi tiến hành dùng cho người bệnh Nếu dùng theo đường tiêm bắp, có thể pha thuốc với hoặc thêm Procain 2% vào dung dịch tiêm để phòng ngừa kích ứng tại vị trí tiêm
Progesterone injection BP 25mg: Thuốc Progesterone injection BP 25mg đượcdùng để tiêm bắp Nên tiêm thuốc sâu vào mông hơn là tiêm vào đùi hay cơ đenta, dùng kim tiêm 1,5 inch (3,8 cm) Vùng này có nhiều tế bào mỡ tạo nên nơi chứa Progesterone để giải phóng chậm
Trang 11 Movepain®: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể Thời gian dùng tối đa là 5 ngày.
Liều khởi đầu 10mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, sau đó 10-30mg mỗi 4-6 giờ khi cần
Tổng liều tối đa 90mg/ngày Liều dùng có thể cần được hiệu chỉnh trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân nhẹ cân hoặc cao tuổi
Triamcinolone: Tiêm bắp: Triamcinolon acetonid hoặc diacetat được dùng dướidạng hỗn dịch để cho tác dụng toàn thân kéo dài
Triamcinolon acetonid: 40 mg tiêm bắp sâu, vào cơ mông Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại Liều tối đa 1 lần 100 mg
Triamcinolon diacetat: 40 mg tiêm cách nhau 1 tuần
Trẻ em 6 – 12 tuổi: Tiêm bắp (triamcinolon acetonid hoặc hexacetonid): 0,03 – 0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần
Deferoxamine: dùng khi Ngộ độc sắt cấp:
Người lớn: Tiêm bắp 1 g lúc đầu, sau dùng tiếp 2 liều 0,5 g, cách nhau 4 giờ tùy đáp ứng lâm sàng, có thể cho dùng thêm liều 0,5 g, cứ 4 - 12 giờ một lần, lên tới 6 g/ngày Hoặc tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ
Trẻ em: Tiêm bắp 50 mg/kg/lần, 6 giờ một lần, tối đa 6 g/ngày Tiêm tĩnh mạch
15 mg/kg/giờ, tối đa 6 g/ngày
Câu 20.(30 trùng) :Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc đặt? Cho ví dụ? Nêu hướng dẫn sử dụng? (Cô đã duyệt)
* Nguyên tắc sử dụng:
-Thuốc đặt trực tràng:
Không sử dụng thuốc đặt trực tràng để uống
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thích hợp Tránh để bị mềm, tan chảy
Không sử dụng khi đang bị tiêu chảy hoặc có tổn thương –nhiễm trùng vùng hậu môn trực tràng
Nên đi vệ sinh trước khi đặt
Nếu viên thuốc quá mềm, trước khi tháo vỏ thuốc có thể đặt viên thuốc dưới vòi nước lạnh hoặc để trong ngăn mát để làm rắn viên thuốc
Trang 12- Thuốc đặt âm đạo:
Không tự ý sử dụng thuốc đặt âm đạo khi không có chỉ định của bác sỹ
Nên nhúng qua nước trước khi đặt
Thời gian sử dụng kéo dài từ 7-10 ngày
Khi sử dụng thuốc cần tuân theo lộ trình của bác sỹ, không tự ý dừng thuốc
Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian sử dụng thuốc
Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách
Nên dùng thuốc vào ban đêm trước khi đi ngủ
Không lạm dụng thuốc, không sử dụng thuốc trong ngày đèn đỏ
Câu 21 ( trùng câu 29): Trình bày cách dùng cụ thể 5 thuốc dùng đường đặt trên thị trường
1.Viên đạn đặt hậu môn Healit Rectan Vhphamara
Theo chỉ định của bác sĩ hoặc đặt 1 viên/ngày, tốt nhất buổi tối, sau khi đi đại tiện
và làm vệ sinh cơ thể Bước 1: Vệ sinh vùng hậu môn trước khi đặt, rửa tay sạch
sẽ Nếu có bao tay y tế thì nên đeo trước khi đặt
Bước 2: Xé một viên khỏi vỉ tại vị trí đã đục lỗ sẵn, sau đó tách đôi vỏ để lấy viên
3 Thuốc Voltaren 100mg Novartis điều trị viêm khớp dạng thấp
Trang 13Cách dùng :Các viên thuốc đạn được đưa sâu vào trực tràng Nên dùng viên thuốc đạn sau khi đại tiện.
4 Thuốc Efferalgan 300mg Bristol hỗ trợ giảm đau và hạ sốt
5 Viên đặt âm đạo Metronizol Neo OPV điều trị viêm nhiễm âm đạo
Cách dùng: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lau khô, rửa tay cẩn thận
Có thể đặt thuốc ở tư thế nằm hoặc đứng, miễn sao bạn có thể đặt thuốc một cách thuận lợi và dễ dàng nhất Đặt thuốc lên ngón trỏ hoặc dụng cụ hỗ trợ nhẹ nhàng đặt thuốc vào trong âm đạo, đẩy viên thuốc vào càng sâu càng tốt
Đặt thuốc xong nằm yên không cử động mạnh tránh để thuốc bị rơi ra bên ngoài khi chưa tan hết
Câu 22: Nguyên tắc sử dụng thuốc theo đường xông?
-Thuốc xông theo đường mũi: Để ống xông mũi vào 2 bên mũi, hít thở bằng đườngmũi
-Thuốc xông theo đường họng: Trước khi xông phải súc họng cho sạch, để ống vàohọng hít vô bằng miệng, thở ra bằng mũi
-Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc xông, nhất là các thuốc corticoid hay khángsinh
-Lưu ý với các loại tinh dầu tuy làm thông mũi nhưng không được dùng cho trẻ sơ sinh hay trẻ quá nhỏ có thể gây ức chế hô hấp, không lạm dụng bừa bãi vì có thể gây nghiện và giảm khứu giác
-Xông mũi họng ở trẻ nhỏ qua mặt nạ gọi là khí dung Thời gian tác dụng của xôngkhí dung ngắn, do đó trẻ sẽ được xông nhiều lần tùy theo chẩn đoán và độ nặng nhẹ của bệnh
-Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc để xông khác nhau
Trang 14Xông bằng thuốc YHCT:
-Xông hơi mũi họng bằng việc hít hơi nước, không khí làm ẩm và ấm có tác dụng làm lỏng chất nhầy trong mũi, họng và phổi, giảm kích ứng đường hô hấp, làm sạch đường mũi và làm giảm viêm niêm mạc trên đường thở hoặc ức chế sự nhân lên của virus vì nhiệt của hơi nước
- Không nên tắm luôn sau khi xông
-Thận trọng khi xông vì dễ bị bỏng khi tiếp xúc với nước nóng
-Nguy cơ tổn thương biểu mô đường hô hấp khi xông quá nóng và trong thời gian dài
-Nguy cơ bị sốc nhiệt khi trùm kín xông hơi nhiệt độ cao sau đó ra môi trường bên ngoài, đặc biệt là trong những ngày trời rét
dieu-can-biet.html?fbclid=IwAR1KEwEYWeM-
http://www.benhviennhi.org.vn/news/detail/3291/xong-khi-dung-cho-tre -nhung-wLhmM7syGpF5HXKH1rWPvF1jyIEj4b32CD2_dMGBOf26Eb8
thuoc-mui-hong-ho-tro-ieu-tri-covid-19-the-nao-cho-ung-?
https://moh.gov.vn/tin-tong-hop/-/asset_publisher/k206Q9qkZOqn/content/xong-inheritRedirect=false&fbclid=IwAR1zicYCulM31r_Dq28bfnZdxP4kqTeZi8DphZ96iwXjvi1cjBDf05QcHOM
Câu 23 Hướng dẫn sử dụng cụ thể 3 loại thuốc xông
1 Melyptol F.t 5MI
Thuốc Melyptol được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị hỗ trợ sát khuẩn, giảm đau, làm thông thoáng đường hô hấp
Điều trị hỗ trợ trong viêm nhiễm đường hô hấp, cảm cúm ho ngạt mũi
- Cách dùng:
Cách xông mũi: Để ống xông mũi vào 2 bên mũi, hít thở bằng đường mũi
Cách xông họng: Trước khi xông phải súc họng cho sạch, để ống vào họng hít vô bằng miệng, thở ra bằng mũi
Chú ý: Xông mũi/họng liên tục 1 đợt 6 ngày, sau đó tái khám