1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương bệnh học nội khoa

24 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày triệu chứng lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Bệnh nhân tuổi thường trên 40, có tiền sử hút thuốc hoặc nghề nghiệp có tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm... Bệnh nhân thường đến khám vì họ, khạc đờm, khó thở. + Ho nhiều về buổi sáng, ho cơn hoặc họ thủng thắng, có kèm khạc đờm hoặc không + Đờm nhầy, trong, trừ đợt cấp có bội nhiễm thì màu trắng đục, xanh hoặc vàng. + Khó thở khi gắng sức, xuất hiện từ từ, tăng dần, giai đoạn muộn có khó thở liên tục. Khám lâm sàng: + Kiểu thở :thở mím môi nhất là khi gắng sức. + Có sử dụng các cơ hộ hấp phụ : cơ liền sườn, có kéo hõm ức, hổ thượng đòn

Trang 1

Câu 1: Trình bày triệu chứng lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?

- Bệnh nhân tuổi thường trên 40, có tiền sử hút thuốc hoặc nghề nghiệp có tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm

- Bệnh nhân thường đến khám vì họ, khạc đờm, khó thở

+ Ho nhiều về buổi sáng, ho cơn hoặc họ thủng thắng, có kèm khạc đờm hoặc không

+ Đờm nhầy, trong, trừ đợt cấp có bội nhiễm thì màu trắng đục, xanh hoặc vàng

+ Khó thở khi gắng sức, xuất hiện từ từ, tăng dần, giai đoạn muộn có khó thở liên tục

- Khám lâm sàng:

+ Kiểu thở :thở mím môi nhất là khi gắng sức

+ Có sử dụng các cơ hộ hấp phụ : cơ liền sườn, có kéo hõm ức, hổ thượng đòn

+ Có sử dụng cơ bụng khi thở ra? Thở nghịch thường

+ Đường kính trước sau của lồng ngực tăng lên (lồng ngực hình thùng)

+ Dấu hiệu Campbell: khí quản đi xuống ở thì hít vào

+ Dấu hiệu Hoover: giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào,

+ Gõ vang ở bệnh nhân có giãn phế nang

+ Nghe: tiếng tim mở nhỏ, rì rào phế nang giảm, có thể thấy có ran rít, ran ngáy, ran ẩm và ran nổ

- Dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi:

+ Mắt lỗi như mắt ếch do tăng mạch máu màng tiếp hợp

+ Nhịp tim nhanh, có thể có loạn nhịp hoàn toàn

+ T2 đanh mạnh, tiếng click tổng máu, rung tâm thu ở ổ van động mạch phổi, ngựa phi phải tiền tâm thu

+ Dấu hiệu Carvallo: thổi tâm thu ở dọc theo bờ trái xương ức tăng lên ở thì hít vào

+ Tĩnh mạch cổ nổi, đập theo nhịp tim, tăng khi làm việc, gắng sức Đau hạ sườn phải lan ra sau lưng Phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính

+ Phù chân và cổ trưởng

Câu 2: Trình bày nguyên nhân của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ?

Hít phải khói bụi và các chất độc , hút thuốc có thể gây ra tình trạng viêm cũng như phá hủy cấu trúc phế quản và phổi Tình trạng viêm này sẽ dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Trang 2

-Hút thuốc : Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (PTNMT).

Khoảng 15-20% số những người hút thuốc có tiệu chứng lâm sang của bệnh PTNMT , Khoảng 90% các bệnh nhân bệnh PTNMT có hút thuốc Trẻ em trong gia đình có người hút thuốc bị các bệnh đường hô hấp với tỉ lệ cao hơn trẻ em trong các gia đình không có người hút thuốc

80 Yếu tố môi trường :

+ Ô nhiễm môi trường : tiếp xúc với nhiều khói bụi và hóa chất nghề nghiệp ( hơi, chất kích thích , khói ), ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà ( khói bếp do đun củi , rơm , than …)

+ Nhiễm trùng đường hô hấp : nhiễm trùng đường hô hấp ở trẻ em dưới 8 tuổi gây tổn thương tế bào biểu mô đường hô hấp và các tế bào long chuyển , làm giảm khả năng chống đỡ của phổi Nhiễm Virus , đặc biệt Virus hợp bào hô hấp có nguy cơ làm tăng tính phản ứng phế quản , làm cho bệnh phát triển

-Yếu tố cá thể :

+ Tăng tính phản ứng của phế quản : yếu tố nguy cơ phát triển bệnh PTNMT Tăng tính phản ứng phếquản gặp với tỷ lệ 8-14% ở người bình thường

+ Thiếu α1-antitrypsin : yếu tố di truyền được xác định gây bệnh PTNMT

+ Tuổi : tỷ lệ mắc bệnh PTNMT cao hơn ở người già

Câu 3: Trình bày triệu chứng lâm sàng của viêm phổi?

- Bệnh nhân viêm phổi thường xuất hiện các triệu chứng sốt, ho khạc đàm mủ, đau ngực kiểu màng phổi (nghĩa là đau ngực khi ho, hít sâu vào, thay đổi tư thế)

- Tùy theo tác nhân gây bệnh khác nhau mà triệu chứng và diễn biến của bệnh có thể thay đổi đôi chút:

+ Viêm phổi do tác nhân vi khuẩn điển hình: phần lớn trường hợp bệnh nhân có cơn rét run sau đó là sốt cao > 39ºC, kèm ho khạc đàm mủ và đau ngực kiểu màng phổi Tuy nhiên người lớn tuổi có thể không có sốt; bệnh nhân có thể có biểu hiện tím tái, khó thở, nhịp thở nhanh > 30 lần/phút; bệnh nhân

có thể xuất hiện những mụn nước ở môi ( gọi là herpes labialis)

+ Viêm phổi do tác nhân vi khuẩn không điển hình: phần lớn xảy ra trên người lớn tuổi và trẻ em với các triệu chứng diễn biến âm thầm hơn bao gồm: sốt nhẹ, nhức đầu, ho khan, cảm giác mệt mỏi như triệu chứng siêu nhiễm vi

Câu 4:

1-NGUYÊN NHÂN:

- Nguyên nhân gây bệnh:

Căn nguyên ban đầu được phát hiện là cầu khuẩn Gram dương được phân rã Talamon từ năm 1883.Hiện nay , viêm phổi do rất nhiều căn nguyên gây ra Các căn nguyên chính gây viêm phổi bao gồm :

Trang 3

Streptococcus pneumoniae ( phế cầu ) , Haemophylus influenzae , Klebsiella pneumoniae , Legionella pneumophila , Mycoplasma pneumoniae , Chlamydia pneumoniae và virus cúm

- Điều kiện thuận lợi :

+Thời tiết lạnh , bệnh xảy ra về mùa đông

+Cơ thể suy yếu , còi xương , già yếu

+Nghiện rượu

+Chấn thương sọ não , hôn mê

+Mắc bệnh phải nằm điều trị lâu

+Biến dạng lồng ngực , gù , vẹo cột sống

+Bệnh ở tai mũi họng : viêm xoang , viêm amidan

+Bệnh tắc nghẽn đường hô hấp

2.BIẾN CHỨNG:

@Biến chứng tại phổi :

-Tràn khí màng phổi , tràn khí trung thất : thường do nguyên nhân tụ cầu

-Bệnh lan rộng ra hai hoặc nhiều thùy phổi : bệnh nhân khó thở nhiều hơn , tím môi ; mạch nhanh , bệnh nhân có thể chết trong tình trạng sốc

-Xẹp một thuỳ phổi : do cục đờm đặc quánh làm tắc phế quản một thùy phổi

-Áp xe phổi : rất thường gặp , do điều kiện kháng sinh không đủ liều lượng , bệnh nhân sốt dai dẳng , khạc nhiều đờm có mủ X - quang : có một hoặc nhiều hình hang có mức nước , mức hơi

-Viêm phổi mạn tính : bệnh tiến triển kéo dài , thùy phổi bị tổn thương trở nên xơ hóa

2.2 Biến chứng ngoài phổi :

-Tràn dịch màng phổi : viêm phổi dưới màng phổi gây tràn dịch màng phổi , dịch vàng chanh , số lượng ít , chóng khỏi

- Tràn mủ màng phổi : bệnh nhân sốt dai dẳng , chọc dò màng phổi có mủ thường xảy ra trong trường hợp viêm phổi màng phổi , hoặc do chọc dò màng phổi gây bội nhiễm

- Viêm màng ngoài tim : triệu chứng đau vùng trước tim , nghe có tiếng cọ màng tim , thường là viêm màng tim có mủ

2.3 Biến chứng nhiễm khuẩn thứ phát xa hơn :

-Viêm nội tâm mạc cấp tính do phế cầu : biến chứng này hiếm gặp , bệnh nhân có cơn sốt rét run , lách

to , không phải luôn có triệu chứng van tim

-Viêm khớp do vi khuẩn : gặp ở người trẻ tuổi , thường chỉ bị một khớp sưng , đỏ , nóng , đau

-Viêm màng não : là biến chứng hiếm gặp , dịch não tủy đục , áp lực tăng , protein dịch não tủy tăng ,

Trang 4

glucose giảm , nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa Cây dịch não tủy có thể thấy vi khuẩn gây bệnh

-Nhịp tim nhanh , ngoại tâm thu và đôi khi rung nhĩ

-Suy tim : xảy ra trong tình trạng sốc , có tiếng ngựa phi , gan to ứ máu ngoại biên

-Sốc : hạ huyết áp , hạ nhiệt độ , tím môi , tiên lượng dè dặt

2.5 Biến chứng tiêu hóa :

-Biểu hiện da vàng , vàng mắt do suy gan vì thiếu oxy và tan huyết ở nơi tổ chức phổi bị viêm

-Có khi biểu hiện liệt hồi tràng , ỉa chảy , nhất là ở trẻ em

2.6 Biến chứng thần kinh :

Vật vã , mê sảng , xảy ra ở người già , người nghiện rượu

Câu 5: Trình này triệu chúng lâm sàng của viêm phế quản?

Viêm phế quản cấp đó virus bắt đầu điển hình bằng viêm long đường hôn hấp trên với các biểu hiện hắt hơi, sổ mũi và/ hoặc viêm mũi họng Tổn thương viêm lan xuống đường hô hấp dưới biểu hiệntrước tiên bằng ho khan, ho từng cơn, ho ông ổng Bệnh toàn phát gồm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Bệnh nhân thường có cảm giác rát bỏng sau xương ( liên quan đến viêm khí phế quản), cảm giác này tăng lên khi ho, đau ngực đó cơ vì ho liên tục Ho khan, có khi ông ổng, ho từng cơn, khàn tiếng.Triệu chúng toàn thân: thường sốt mức độ trung bình(38 độC) Nhức đầu, mệt mỏi, đau mình mẩy, biếng ăn Khám phổi lúc đầu bình thường, sau có thể thấy rải rác có ran rít và ran ngáy Giaiđoạn này thường kéo dài 3-4 ngày thì chuyển sang giai đoạn ướt

+ Giai đoạn 2: Cảm giác đau rát bỏng sau xương ức giảm dần rồi hết hẳn, khó thở nhẹ, ho khạc đờm nhầy hoặc đờm vàng-mủ Nghe phổi có thể có ran ngáy và ran ẩm, gõ không thấy vùng đục Giai đoạn này kéo dài 4-5 ngày và khoảng đến 10 ngày thì khỏi hẳn Ở một số trường hợp ho khan kéo dài nhiều tuần lễ

Đôi khi bệnh bắt đầu 1 cách rầm rộ: sốt cao, ho nhiều, có thể ho ra máu…Nếu ở người lớn tuổi nghiệnthuốc lá có ho ra máy cần chú ý tìm ung thư phế quản bằng cách soi phế quản kể cả trong X-Quang không có biểu hiện gì rõ rệt

Câu 6: Trình bày nguyên nhân và biến chứng của Hen phế quản?

NGUYÊN NHÂN:

Trang 5

Có rất nhiều tác nhân khởi phát cơn hen phế quản:

Các tác nhân dị ứng: là nguyên nhân thường gặp nhất.

- Dị nguyên đường hô hấp: thường là bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật, khói thuốc lá, các con bọ sống trong chăn nệm,… Cũng có thể là những chất trong công nghiệp như: bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn,…

- Dị nguyên thực phẩm: các loại hải sản (tôm, cua, cá, sò,… ), trứng, thịt gà, lạc

- Thuốc: Một số loại thuốc cũng có thể là yếu tố khởi phát cơn hen, như aspirin, penicillin,…

- Tác nhân nhiễm khuẩn: Các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm amiđan,… là một trong những nguyên nhân gây ra cơn hen ở bệnh nhân

có cơ địa dị ứng

Các tác nhân không dị ứng:

- Di truyền: Trong gia đình có người bị hen phế quản

- Yếu tố tâm lý: tình trạng lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…

- Rối loạn tình dục

BIẾN CHỨNG

Hen tiến triển từng đợt cấp, sau mỗi đợt, bệnh diễn biến nặng hơn và nguy hiểm hơn, là bệnh hay gây ra những biến chứng như:

Xẹp phổi: Xẹp phổi một thùy hoặc nhiều thùy là biến chứng gặp tỷ lệ khoảng 10% số bệnh nhân vào

viện Khi hen ổn định thì tình trạng xẹp phổi sẽ khỏi

Nhiễm khuẩn phế quản: Thường là biến chứng ở các bệnh nhân bị hen mạn tính Nhân các đợt

chuyển mùa, các đợt rét, thời tiết thay đổi đột ngột trong ngày, độ ẩm không khí cao là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, virus gây viêm nhiễm vùng tai mũi họng, đường hô hấp dưới, gây các đợt cúm làm cho những triệu chứng bệnh hen nặng hơn Bệnh nhân sốt, khó thở tăng, có đờm nhiều

Giãn phế nang đa tiểu thùy: Sự đàn hồi của các phế nang ở bệnh nhân hen giảm dần theo thời gian,

thở ra ít, thể tích khí cặn tăng Còn gọi là bệnh khí phế thũng Bệnh nhân khó thở khi gắng sức, thậm chí không thổi tắt được que diêm đốt cháy ở cách xa một ít Ho khạc đờm nhiều, môi và đầu chi tím tái

Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: Do các phế nang giãn rộng, tại vùng phế nang giãn, mạch

máu thưa thớt, nuôi dưỡng kém, áp lực trong phế nang tăng Khi phải làm việc gắng sức hoặc ho mạnh,thành phế nang dễ bị bục vỡ

Tâm phế mạn tính: Thể hiện khó thở khi gắng sức, tím tái liên tục, đau vùng hạ sườn phải, gan có thể

to hoặc mấp mé bờ sườn

Ngừng hô hấp kèm theo có tổn thương não: Do tình trạng suy hô hấp kéo dài, đưa đến thiếu ôxy não.

Có lúc ngừng tim, ngừng hô hấp trong các thể hen nặng Những trường hợp này thường có cơn ngạt thởđột ngột, dẫn đến tăng CO2 trong máu và gây tình trạng toan hỗn hợp, rồi cuối cùng đưa đến hôn mê và

tử vong

Trang 6

Suy hô hấp: Thường chỉ gặp ở những bệnh nhân nằm viện, bị hen cấp tính nặng hoặc hen ác tính

Bệnh nhân khó thở, tím tái liên tục, đôi khi ngừng thở, phải thở máy hỗ trợ Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vong của bệnh hen

Biến chứng của hen phế quản còn nặng nề hơn Do đó những người bị bệnh hen phế quản và mọi ngườitrong toàn xã hội cần có sự hiểu biết để có ý thức điều trị bệnh hen ngay từ những giai đoạn đầu đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, tiến tới kiểm soát được cơn hen, giảm các cơn khó thở trong tuần, trong ngày làgóp phần khống chế một cách có hiệu quả các biến chứng của bệnh hen

Câu 7: Trình bày nguyên nhân và biến chứng của TĂNG HUYẾT ÁP?

+ Hở van ĐMC (gây THA tâm thu đơn độc)

+ Hẹp eo ĐMC (gây THA chi trên)

- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim, phù phổi cấp

- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực

- Bệnh mạch máu ngoại vi, phình lóc tách thành động mạch chủ

- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị

- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận mạn

Trang 7

Câu 8 Trình bày chẩn đoán Nhồi máu cơ tim?

Chấn đoán xác định nhồi máu cơ tim: dựa theo định nghĩa toàn cầu lần thứ 3 (2012) về NMCT cấp của các hội Tim mạch châu Âu (ESC), Hoa kỳ (ACC/AHA) và Liên đoàn tim mạch thê giới

(WHF)

- NMCT là tình trạng hoại tử tế bào cơ tim do thiếu máu nuôi dưỡng kéo dài

- Chẩn đoán NMCT trong bối cảnh lâm sàng thiếu máu cơ tim, khi có tăng/giảm dấu ấn sinh học (tốt nhất là troponin) >= 1 giá trị ngưỡng kèm theo >= 1 biểu hiện

+ Triệu chứng bệnh tim thiếu máu cục bộ (đau thắt ngực kiểu động mạch vành)

+ Thay đổi điện tâm đồ: thay đổi ST-T hoặc xuất hiện bloc nhánh trái mới hoặc Q bệnh lý mới

+ Bất thường vận động của một vùng thành tim mới xuất hiện

+ Huyết khối trong lòng ĐMV bằng chụp cản quang hoặc tử thiết

- NMCT có thể được chia thành các thể (týp) như sau

+ Týp 1: thiếu máu cơ tim do các biến cố tại mạch vành

+ Týp 2: thiếu máu cơ tim do tăng cầu hoặc giảm cung oxy

Câu 9: Trình bày nguyên nhân gây Suy tim?

Nguyên nhân suy tim trái:

- Tăng huyết áp động mạch: là nguyên nhân thường gặp nhất cản trở sự tống máu của thất trái tức

là làm tăng hậu gánh

- Bệnh động mạch vành: nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành mạn tính

- Một số bệnh hở van tim: hở hay hẹp van động mạch chủ đơn thuần hoặc phối hợp với nhau, hở van hai lá

- Các tổn thương tim: viêm cơ tim do thấp, nhiễm độc hay nhiễm khuẩn, các bệnh cơ tim

- Một số rối loạn nhịp tim: là nguyên nhân gây nặng bệnh hoặc có thể dẫn đến suy tim trái

- Một số bệnh tim bẩm sinh

Nguyên nhân suy tim phải:

- Các nguyên nhân về phổi và dị dạng lồng ngực, cột sống:

- Các bệnh phổi mạn tính: hen phế quản, viêm phế quản, giãn phế nang, xơ phổi… dần dần đưa đến bệnh cảnh của tâm phế mạn

- Nhồi máu phổi gây ra bệnh cảnh tâm phế cấp

Trang 8

- Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát

- Gù vẹo cột sống, các dị dạng lồng ngực khác

- Các nguyên nhân bệnh lí tim mạch khác

- Hẹp van 2 lá là nguyên nhân thường gặp nhất ở các nước đang phát triển

- Một số bệnh tim bẩm sinh: hẹp van động mạch phổi, tam chứng Fallot

- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây tổn thương nặng ở van ba lá

- Một số nguyên nhân ít gặp: u nhầy nhĩ trái , vỡ túi phình xong Valsalva vào các buồng tim bên phải

- Suy tim trái lâu ngày

Suy tim toàn bộ:

- Thường gặp nhất là các trường hợp suy tim trái tiến triển thành suy tim toàn bộ

- Các bệnh cơ tim giãn

- Viêm tim toàn bộ do thấp tim , viêm cơ tim

- Cường giáp trạng, rò động tĩnh mạch

Các yếu tố thuận lợi, làm tăng tình trạng suy tim nhanh hơn như: thiếu máu, nhiễm trùng, dùng

thuốc, rối loạn nhịp tim, trên cơ sở bệnh van tim lại có thê bệnh mạch vành…

Câu 10: Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy tim?

a Suy tim trái

* Triệu chứng cơ năng:

- Khó thở: khi gắng sức, khi nằm, khó thở kịch phát về đêm, trong cơn hen tim và phù phổi cấp

- Ho: có thể xảy ra vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức Thường là ho khan nhưng cũng có khi

ho ra đờm lẫn ít máu

- Cảm giác đau ngực, nặng ngực, đánh trống ngực

- Cảm giác yếu, chóng mặt, chân tay nặng rã rời do cung lượng tim giảm

- Đi tiểu về đêm và tiểu ít

- Các triệu chứng thần kinh thường gặp khi suy tim nặng lên: chóng mặt, giảm trí nhớ, đau đầu, mấtngủ, ác mộng, mất định hướng

Trang 9

● Có thể nghe thấy tiếng ngựa phi.

● Cũng thường nghe thấy 1 tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm, dấu hiệu của hở van hai lá cơ năng vìbuồng thất trái giãn to

- Khám phổi: nghe thấy tiếng ran ẩm rải rác hai bên đáy phổi

- Đo HA: trong đa số trường hợp, HA động mạch tối đa thường giảm, HA tối thiểu bình thường, nên số

HA chênh lệch thường nhỏ đi

b Suy tim phải

* Triệu chứng cơ năng:

- Các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên:

+ Gan to đều, mặt nhẵn, bờ tù, đau một cách tự phát hoặc khi sờ vào gan thì đau

+ Tĩnh mạch cổ nổi tovà dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính Áp lực tĩnh mạch trung ương

và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao

+ Sờ: có thể thấy dấu hiệu Hartzer

+ Nghe: Nhịp tim thường nhanh, đôi khi có tiếng ngựa phi phải

Có khi nghe thấy tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơnăng Khi hít vào sâu, tiếng thổi này thường rõ hơn

+ HA động mạch tối đa bình thường, nhưng HA tối tiểu thường tăng lên

c Suy tim toàn bộ

- Thường là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng.

- Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân

Trang 10

- Tĩnh mạch cổ nổi to, áp lực tĩnh mạch tăng rất cao.

- Gan to nhiều

- Thường có thêm tràn dịch màng phổi, màng tim hay cổ chướng

- HA tối đa hạ, HA tối thiểu tăng, làm cho HA trở nên kẹt

Câu 11: Trình bày nguyên nhân và biến chứng của Loét dạ dày?

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm loét dạ dày, một số nguyên nhân chủ yếu đó là:

● Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): Đây là vi khuẩn sau khi xâm nhập sẽ sinh sống và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày người Chúng tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc Chúng là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm dạ dày mạn tính tiến triển thành loét hoặc ung thư dạ dày

● Thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau và kháng viêm: Các loại thuốc giảm đau và kháng viêm khi sử dụng lâu có tác dụng ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày gây đau và viêm loét dạ dày

● Stress: Căng thẳng, buồn phiền, tức giận, lo lắng, sợ hãi khiến mất cân bằng chức năng cho dạ dày làm dịch vị dạ dày tăng tiết, lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày bị tổn thương gây viêm loét dạ dày

● Ăn uống và sinh hoạt: Việc ăn uống không đúng bữa, không điều độ, ăn quá no hoặc quá đói, uống quá nhiều rượu dẫn đến hoạt động co bóp của dạ dày bị ảnh hưởng, dịch vị dạ dày tăng tiết, lớp bảo vệ niêm mạc bị tổn thương dần sẽ dẫn đến viêm dạ dày và gây loét dạ dày

● Các nguyên nhân tự miễn, do hóa chất

Nhiều người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng chủ quan, không điều trị dứt điểm nên bệnh dễ tái phát Tình trạng bệnh tái đi tái lại nhiều lần có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm bao gồm:

● Hẹp môn vị: Viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài có thể dẫn tới phù nề niêm mạc, tạo sẹo co kéo gây tình trạng chít hẹp khiến thức ăn khó đi qua môn vị, hành tá tràng Khi bị hẹp môn vị, bệnh nhân sẽ

có triệu chứng đau bụng, nôn mửa dữ dội, dịch nôn có mùi hôi Khi hẹp môn vị tiến triển, người bệnh có triệu chứng đau thượng vị nhiều hơn với biểu hiện đau âm ỉ hoặc dữ dội Đồng thời, việc nôn mửa nhiều khiến người bệnh mất nước, mất cân bằng điện giải, dễ dẫn tới mệt mỏi và khó chịu.Nếu để lâu, bệnh nhân sẽ sụt cân nhiều, da xanh tái, cơ thể thường xuyên mệt mỏi;

● Xuất huyết tiêu hóa: 15 - 20% bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng từng bị xuất huyết tiêu hóa

Về nguyên lý, khi tình trạng viêm loét kéo dài, vết loét sẽ càng sâu, axit dạ dày càng làm bào mòn vết loét nhiều hơn, gây tổn thương các tế bào, mạch máu gây chảy máu vào ống tiêu hóa, dẫn tới triệu chứng nôn ra máu, đau bụng dữ dội vùng thượng vị, cơn đau có thể lan ra khắp bụng, bụng cứng, toát mồ hôi, Trường hợp loét tá tràng, máu có thể chảy âm ỉ hoặc ồ ạt, người bệnh có thể đạitiện ra phân đen (mùi hôi hoặc tanh nồng) hoặc phân màu đỏ tươi Tình trạng xuất huyết tiêu

hóa nặng gây mất máu nhiều có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân;

● Thủng dạ dày: Bệnh nhân gặp biến chứng thủng dạ dày có triệu chứng đau bụng dữ dội đột ngột, bụng gồng cứng, có tình trạng sốc, Nếu không được cấp cứu kịp thời, thủng dạ dày có thể dẫn tới viêm phúc mạc, dễ dẫn đến tử vong Đặc biệt, biến chứng này có thể xảy ra rất đột ngột, khiến bệnh nhân và người nhà không kịp phản ứng;

Trang 11

Một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày là ung thư dạ dày

● Ung thư dạ dày: Là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng vì có tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ ung thư hóa dạ dày gặp ở 5 - 10% bệnh nhân, chủ yếu ở người bị viêm loét trên 10 năm Trường hợp phát hiện ung thư dạ dày sớm, thời gian sống thêm 5 - 10 năm của bệnh nhân khá cao Tuy nhiên, vì dấu hiệu của bệnh thường không điển hình, dễ nhầm lẫn với viêm dạ dày nên đa

số người bệnh chủ quan, chỉ phát hiện bệnh khi đã bước sang giai đoạn muộn Các dạng viêm loét tiền môn vị, môn vị, viêm loét bờ cong nhỏ, viêm loét hang vị dạ dày có nguy cơ biến chứng ung thư dạ dày cao hơn cả

Các biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kể trên đều rất nghiêm trọng, có thể cần can thiệp cấp cứu Vì vậy, khi có dấu hiệu nghi ngờ các biến chứng trên, bệnh nhân nên đến bệnh viện gần nhất

để được thăm khám, chẩn đoán phát hiện bệnh

Câu 12: Trình bày triệu chứng lâm sàng, biến chứng của Loét dạ dày?

Triệu chứng lâm sàng.

Đau bụng chủ yếu ở vùng thượng vị là triệu chứng gần như hằng định của bệnh này

Đau có thể từ mức độ khó chịu, âm ỉ đến dữ dội Tùy thuộc vào vị trí ổ loét, tính chất đau có ít nhiều khác biệt

+ Loét hành tá tràng thường xuất hiện lúc đói sau bữa ăn 2-3 giờ, đau trội lên về đêm, ăn vào hoặc sử dụng các thuốc trung hòa acid thì đỡ đau nhanh

+Loét dạ dày: Tùy vị trí ổ loét mà vị trí và hướng lan của tính chất đau có thể khác nhau.Thường đau sau ăn trong khoảng vài chục phút đến vài h Đáp ứng với bữa ăn và thuốc trung hòa acid cũng kém hơn so với loét hành tá tràng

Đau âm ỉ, kéo dài thành từng cơn nhưng có tính chu kì và thành từng đợt

Có thể có triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chán ăn, cảm giác nóng rát, đầy bụng, sụt cân, ợ chua

Khám bung: Thường ko thấy gì đặc biệt, đôi khi có thể thấy bụng trướng hoặc co cứng nhẹ

Biến chứng

-Xuất hiện tiêu hóa trên: Là biến chứng thường gặp nhất

-Thủng hoặc dò ổ loét:Gây viêm phúc mạc toàn bộ hoặc cục bộ

-Ung thư hóa:Hay gặp ở các ổ loét bờ cong nhỏ, môn vị hoặc tiền môn vị

-Hẹp môn vị: Thường gặp với các ổ loét hành tá tràng

Câu 13: Trình bày nguyên nhân và biến chứng của Xơ gan?

Nguyên nhân

-Viêm gan virus B,C,D

Trang 12

● HIV gây viêm đường mật xơ hóa.

❖ Các bệnh chuyển hóa, bệnh di truyền:

● Viêm gan do thoái hóa mô ko do rượu

● Bệnh Wilson

● Haemochromatosis

● Thiếu hụt α 1-antitripsin

● Bệnh gan ứ đọng glycogen

● Bệnh gan xơ hóa dạng nang

● Tăng tyrosin, tăng glactose máu

● Không dung nạp Fructose

● Tăng abetalipoprotein máu

● Mucopolysaccharidosis

● Porphirin niệu

❖ Do bệnh đường mật:Tắc mật trong và ngoài gan

❖ Do bệnh tự miễn

● Viêm gan tự miễn

● Xơ gan mật tiên phát

● Viêm đường mật xơ hóa tiên phát

Ngày đăng: 10/12/2021, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w