Sau khi tan rã giải phóng thuốc, vỏ đựng đượctiêu hóa trong cơ thể - Một đơn vị phân liều của dược chất đã được bào chế dưới các dạng thíchhợp để đóng vào vỏ Câu 3: Trình bày khái niệm v
Trang 1Đề cương Dạng dùng và đường dùng
Câu 1 Trình bày khái niệm viên nén?
Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều dùng để uống,nhai, ngậm, đặt,… viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm tá dượcđộn, rã, dính, màu,… được nén thành hình truh dẹp hoặc hình thuôn Viên nén cóthể được bao bên ngoài
Câu 2: Trình bày khái niệm viên nang?
Thuốc nang là một dạng thuốc phân liều bao gồm:
- Một vỏ rỗng để đựng thuốc (tinh bột hoặc gelatin), gắn liền với thuốc và đưavào cơ thể cùng với thuốc Sau khi tan rã giải phóng thuốc, vỏ đựng đượctiêu hóa trong cơ thể
- Một đơn vị phân liều của dược chất đã được bào chế dưới các dạng thíchhợp để đóng vào vỏ
Câu 3: Trình bày khái niệm viên sủi bọt
Viên sủi bọt là viên nén không bao, thường chứa tá dược sùi bọt gồm các acid hữu
cơ và muối carbonat hoặc PL-28 hydrocarbonat, phản ứng khi có nước giải phóngkhí carbon dioxyd Viên được hòa tan hoặc phân tán trong nước trước khi dùng
Câu 4 Trình bày khái niệm thuốc bột
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định,
có chứa một hay nhiều loại dược chất Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể thêmcác tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá được điều hương, vị…Thuốc bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài
Câu 5: Trình bày khái niệm thuốc tiêm truyền?
Thuốc tiêm truyền là những chế phẩm thuốc nước vô khuẩn, có thể là dung dịchnước hoặc nhũ tương dầu trong nước, không có chất gây sốt, không có chất sátkhuẩn, thường đẳng trương với máu, dùng để tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm với thểtích lớn
Câu 6: Trình bày khái niệm thuốc cốm?
Thuốc cốm hay thuốc hạt là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp,thường dùng để uống với một ít nước hay một chất lỏng thích hợp, hoặc pha thànhdung dịch, hỗn dịch hay siro
Câu 7: Trình bày khái niệm Thuốc đặt
Thuốc đặt là những dạng thuốc phân liều, có thể rắn ở nhiệt độ thường, khi đặt vàocác hốc tự nhiên của cơ thể, thì chảy lỏng hoặc hoà tan trong niêm dịch để giảiphóng được chất nhằm gây tác dụng điều trị tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân
Câu 8: Trình bày khái niệm siro thuốc:
Trang 2Sirô thuốc là chế phẩm thuốc lỏng hay hỗn dịch dùng đường uống, có vị ngọt, chứanồng độ cao đường trắng (sucrose) hay chất tạo ngọt khác và dược chất hoặc cácdịch chiết từ dược liệu.
Câu 9: Trình bày các dạng thuốc dùng bằng đường uống? Cho VD? (Khuyến khích các bạn tìm ví dụ khác cho tránh trùng nhau)
Một số dạng thuốc đường uống:
Có 2 dạng thuốc dùng đường uống là dạng lỏng và dạng rắn
Dạng lỏng (dung dịch, siro, hỗn dịch, nhũ tương )
Dung dịch thuốc uống: VD: Dung dịch thuốc uống Inflagic – Dung dịchuống điều trị dị ứng, chống viêm
Siro thuốc: VD: Siro ho bảo thanh
Hỗn dịch thuốc uống: VD: Hỗn dịch uống Phosphalugel
Nhũ tương thuốc uống: VD: Espumisan L
Dạng rắn (Bột, cốm, hoàn, viên (Nang, nén, sủi, ))
Thuốc bột: VD: Acetylcystein
Thuốc cốm: VD Cốm Murtakat (Montelukast)
Thuốc hoàn: VD Lục vị địa Hoàn
Thuốc nang: VD: Ampicillin
Thuốc viên nén: VD: Viên nén Amlodipine
Thuốc viên sủi: VD: Efferalgan 500
Câu 10: Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường uống?
Nếu dùng thuốc dạng viên, cả dạng viên nén lẫn viên nang, lượng nước đưathuốc đều phải nhiều (Khoảng 150 – 200 ml)
Với trẻ em và người cao tuổi, nên dùng viên pha thành dung dịch, hỗn dịch,viên sủi bọt … để tránh nghẹn, sặc hoặc dính thực quản
Không dùng thuốc đường uống cho những người bị thay đổi trạng thái tâmthần, hôn mê, buồn nôn hoặc nôn khiến họ không thể uống thuốc một cách
an toàn
Không nên uống cùng một lúc các loại thuốc có tương tác với nhau
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh khi dùng các loại thuốc có tácdụng lên hệ tuần hoàn, hô hấp
Nước dùng để uống thuốc tốt nhất là nước ấm
Tùy theo tính chất, thành phần của thuốc, mục đích điều trị bệnh mà mỗi loạithuốc sẽ có thời điểm uống thuốc khác nhau:
- Các loại thuốc nên uống sau khi đã ăn no:
Trang 3+ Các loại thuốc chống viêm không steroid có chất kích ứng mạnh dễ gâyviêm, kích ứng đường tiêu hóa như kháng sinh doxycyclin, quinine,
- Các thuốc uống cùng bữa ăn hoặc uống trước khi ăn từ 5-10 phút hoặc
ngay sau bữa ăn:
+ Thuốc tan nhiều trong dầu mỡ như vitamin;
+ Thuốc kháng sinh, kháng nấm
+ Thuốc kháng histamin H1, levodopa, diazepam
Các loại thuốc uống cách xa bữa ăn (1 giờ trước khi ăn hoặc uống saubữa ăn 1-2 giờ):
+ Thuốc bị giảm hấp thụ bởi thức ăn, các dạng bao tan trong ruột
+ Các loại thuốc bị ảnh hưởng bởi axit dạ dày
+ Thuốc bao bọc niêm mạc dạ dày để điều trị loét dạ dày – tá tràng
-Thuốc uống vào buổi sáng: Thuốc lợi tiểu hoặc thuốc kích thích thầnkinh trung ương
- Thuốc uống vào buổi tối: Các thuốc an thần, thuốc ngủ
Câu 11 Trình bày cách dùng cụ thể 3 thuốc dùng đường uống trên thị trường?
1.Thuốc bột Hapacol 250
Cách dùng: - Dùng điều trị triệu chứng các trường hợp: cảm sốt, nhức đầu, đaunhức cơ bắp, xương khớp kèm theo sổ mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang
do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết
- Khi dùng chúng ta tiến hành hòa tan thuốc vào một lượng nước (thíchhợp cho bé) đến khi sủi bọt hết Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5lần/ngày
Liều dùng: Liều uống trung bình từ 10-15mg/kg thể trọng/lần
3.Thuốc viên nang Esomeprazole
Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vị hạt Uốngtrước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng)
Chỉ định điều trị Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản., Bệnh loét dạ dày - tátràng, Phối hợp với các thuốc kháng sinh phù hợp khác để điều trị hoặc dự phòngtái phát loét dạ dày tá tràng gây ra do Helicobacter pylori, Phòng ngừa và điều trịloét dạ dày - tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid
4 Viên sủi Berocca
Cách dùng : - Viên Sủi Berocca bổ Sung Vitamin C dùng để phòng ngừa và bổ
sung trong các tình trạng tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu Vitamin, như khi bịstress hoặc mệt mỏi, bứt rứt khó chịu, mất ngủ
Trang 4-Hòa tan viên thuốc trong 200ml nước
-Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi
Liều dùng: -Người lớn và trẻ vị thành niên: 1 viên sủi/ngày
Câu 12 Trình bày nguyên tắc sử dụng viên sủi bọt? cho ví dụ?
* Nguyên tắc sử dụng thuốc:
- Về cách dùng: Dùng cả viên thuốc (đã được chia liều thích hợp) hòa tan hoàn toàn
trong một cốc nước khoảng 100ml-200ml nước đun sôi để nguội (chú ý, phải đợicho viên thuốc tan hết), dung dịch sau đó nên được uống ngay
+ Uống đúng liều lượng được khuyến cáo, không lạm dụng thuốc
+ Viên sủi có chứa Na+, HCO3- trong tá dược cần chú ý nếu phải sử dụng đối vớibệnh nhân tăng huyết áp, suy thận, sỏi thận , canxi máu hoặc người phải ăn kiêngmuối
* Ví dụ:
Ví dụ 6: Viên sủi UPSA-C (Acid ascorbic 1000mg)
- Chỉ định : Điều trị tình trạng thiếu hụt Vitamin C, mệt mỏi tạm thời, phòng vàđiều trị cảm lạnh
- Cách dùng: Cho 1 viên sủi vào một ly nước khoảng 200ml, đợi khi sủi xong,thuốc tan hoàn toàn mới uống
- Lưu ý: Chỉ dành cho người lớn ,chống chỉ định người có tiền sử sỏi thận, tăngoxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia(tăng nguy cơ hấp thu sắt)
Câu 13 : Kể tên các chế phẩm rắn có dạng bào chế đặc biệt? Cho ví dụ?
- Thuốc bao tan ở ruột VD : Aspirin 81 mg
- Thuốc viên sủi VD : EFERALGAN 500mg ( Pracetamol),
- Thuốc ngậm dưới lưỡi VD : Alpha Choay ( Alpha Chymotryspin) ,
-Viên nén nhai: Savi-Albendazole 200, Maalox
- Viên nén rã nhanh: thường có ký hiệu DT Vd: Cefubi-100DT (Cefpodoxim),predstad (prednisolon 20mg)
Trang 5- Viên nang cứng chứa Vi hạt: Nexium, Ovac-20.
- Viên nén bao film giải phóng chậm/ tác dụng kéo dài: Nifedipine T20 Retard
Trang 6Câu 14: Trình bày các nhận biết thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài? Cho vd?
Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài:
Là dạng thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ chứa thuốcgiúp phóng thích dược chất từ từ trong suốt thời gian di chuyển trong ống tiêu hóa
để cho tác dụng kéo dài Thuốc phóng thích dược chất suốt 12 giờ hoặc 24 giờ.Một số ký hiệu nhận biết thuốc có dạng bào chế dược chất kéo dài được liệt kê sauđây: có các đuôi ký hiệu như
LA: Long acting
XL/XR/ER: Extended release
SA: Sustained action
DA: Delayed action…
Ví dụ: Adalat LA 20mg (Nifedipine): thuốc chẹn kênh Calci
Cách sử dụng: Thuốc được uống nguyên viên với một cốc nước không phụ thuộc
vào bữa ăn Các lần uống thuốc nên cách nhau khoảng 24 giờ, tức là uống vào ở
cùng một thời điểm mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng Uống nguyên viên, không
nhai, bẻ, nghiền viên
Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ Dùng đơn độc hoặc phối hợpvới một thuốc chẹn beta để dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính
Câu 15: Trình bày cách sử dụng 3 loại thuốc không được nhai, nghiền hoặc bẻ nhỏ trên thị trường
STT Thuốc không được
Ngậm 4 đến 6 viên chia đều ra trong ngày Để thuốctan từ từ dưới lưỡi
Cách sử dụng:
- Bước 1: Co lưỡi lên vòm miệng trên
- Bước 2: Đặt thuốc vào dưới, rồi hạ lưỡi xuống
để cố định viên thuốc dưới lưỡi
- Bước 3: Với viên thuốc to, khô, khó rã thì cóthể thấm nước trước, hoặc ngậm một ít nướcđun sôi để nguội Đợi một lúc viên thuốc ngấm
đủ nước (nhưng không bị rã ra) thì nuốt nước đi,
Trang 7rồi cứ để viên thuốc tự rã ra dưới lưỡi.
2 Thuốc viên nén bao
3 Thuốc giải phóng kéo
Câu 16.Trình bày cách sử dụng viên phóng thích kéo dài ? cho ví dụ
Cách sử dụng viên phóng thích kéo dài: Thuốc dùng đường uống , nuốt toàn bộ
viên cùng với chất lỏng , không được nhai hoặc nghiền nát viên
Ví dụ: Adalat LA 20mg (Nifedipine): thuốc chẹn kênh Calci
Cách sử dụng: Thuốc được uống nguyên viên với một cốc nước không phụ thuộc
vào bữa ăn Các lần uống thuốc nên cách nhau khoảng 24 giờ, tức là uống vào ở
cùng một thời điểm mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng Uống nguyên viên, không
nhai, bẻ, nghiền viên
Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ Dùng đơn độc hoặc phối hợpvới một thuốc chẹn beta để dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính
Câu 17 Trình bày cách sử dụng viên phóng thích có kiểm soát? Cho ví dụ? Cách sử dụng:
Dùng đúng số viên, số lần trong ngày theo khuyến cáo của nhà sản xuất, nếudùng sai có thể gây quá liều, nguy hiểm
Không mở viên nang, không cà viên thuốc, không nhai, không bẻ nhỏ viênbởi việc này có thể phá vỡ cấu trúc giải phóng thuốc làm thay đổi dược độnghọc của thuốc (Trừ trường hợp thuốc có chia vạch bẻ đôi nhưng không đượcnhai nghiền)
Để đảm bảo tác dụng của thuốc nên uống xa bữa ăn trừ những thuốc kíchứng dạ dày Vì nếu thuốc nằm tại dạ dày lâu thì vỏ bao sẽ bị rã dưới tác dụngcủa acid dịch vị
Ví dụ: Tegretol CR 200mg (Carbamazepine 200mg)
Trang 8+ Uống thuốc nguyên viên cùng với nước, không nhai, nghiền, bẻ nhỏ bởi việcnày có thể phá vỡ cấu trúc giải phóng thuốc làm thay đổi dược động học củathuốc.
+ Liều dùng: 2 lần/ngày
+ CĐ: Điều trị động kinh, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, đau dây thần kinh sinh
ba, bệnh xơ cứng rải rác,…
CÂU 18 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch
- Nguyên tắt:
Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh
Thực hiện 5 đúng – Nhận định người bệnh giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm
Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc
Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc.
Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc.
Thay kim tiêm đuổi khí cho vào bao đựng bơm tiêm vô khuẩn.
và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương).
Buộc dây ga rô/cao su phía trên vị trí tiêm 10 cm-15 cm
Sát khuẩn sạch vùng tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy ốc đường kính trên 10 cm tối thiểu 2 lần.
Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu còn khí)
Căng da đâm kim chếch 30 0 so với mặt da và đẩy kim vào tĩnh mạch Kiểm tra có máu vào bơm tiêm, tháo dây cao su.
Bơm thuốc từ từ vào tĩnh mạch đồng thời quan sát theo dõi người bệnh theo dõi vị trí tiêm có phồng không
Hết thuốc rút kim nhanh kéo chệch da nơi tiêm Cho bơm kim tiêm vào hộp an toàn
Dùng bông gòn khô đè lên vùng tiêm phòng chảy máu
Tháo găng bỏ vào vật đựng chất thải lây nhiễm
Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái dặn người bệnh nhưng điều cần thiết
Thu dọn dụng cụ rửa tay thường quy.
Ghi hồ sơ.
+ Lưu ý khi dùng thuốc đường tiêm: chống chỉ định những thuốc tan trong dầu(như vitamin D3) thuốc tiêm nhanh gây rối loạn nhịp (kaliclorua)
Trang 9- Chống chỉ định tuyệt đối tiêm tĩnh mạch ở những vị trí bị nhiễm trùng, bỏng.
- Chống chỉ định tương đối tiêm tĩnh mạch ở đoạn cuối chi bị tê liệt, vị trí phù
B1: Điều dưỡng rửa tay sát khuẩn các dụng cụ trước khi tiêm
B2: Pha thuốc: Hòa tan lượng thuốc hoàn toàn trong lọ với nước cất pha tiêm ( 5 10ml) lắc kỹ cho đến khi hòa tan hoàn toàn và hút dung dịch vào trong xi lanh,thay kim tiêm
-B3: Tìm vị trí tiêm, buộc dây garo trên vị trí tiêm cách 10-15 cm, sát khuẩn vị trítiêm bằng bông thấm cồn
B4 : Luồn kim vào trong lòng tĩnh mạch, tháo dây garo và bơm thuốc vào, trongquá trình tiêm chú ý đến biểu hiện của bệnh nhân
B5: Tiêm xong rút kim nhanh, chú ý biểu hiện của bệnh nhân
B6: Hướng dẫn bệnh nhân xem có điều gì bất thường
Chỉ định điều trị :
Bột pha tiêm Cefuroxime 250mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùngđược liệt kê dưới đây ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh (từ sơ sinh)
viêm phổi
• Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
• Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật đường tiêu hóa
2 Cefotaxim 1g bột pha tiêm
Trang 10Diazepam được sử dụng để giảm co thắt cơ cấp tính và uốn ván.
Cách dùng ở người lớn:
B1: Điều dưỡng rửa tay sát khuẩn các dụng cụ trước khi tiêm
B2: Chuẩn bị thuốc : Hút thuốc từ ống tiêm đã được bẻ đầu vào xin lanh, thay kimtiêm
B3: Tìm vị trí tiêm, buộc dây garo trên vị trí tiêm cách 10-15 cm, sát khuẩn vị trítiêm bằng bông thấm cồn
B4 : Luồn kim vào trong lòng tĩnh mạch, tháo dây garo và bơm thuốc vào, trongquá trình tiêm chú ý đến biểu hiện của bệnh nhân
B5: Tiêm xong rút kim nhanh, chú ý biểu hiện của bệnh nhân
B6: Hướng dẫn bệnh nhân xem có điều gì bất thường
Câu 20: trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc dùng đường tiêm dưới da
A, Cách sử dụng
Bước 1: chuẩn bị dụng cụ và thuốc : khay đựng, cồn 70 độ, bơm tiêm , bông ,thuốc theo chỉ định, hộp cấp cứu Tất cả đều phải được sát khuẩn, vô trùng trướckhi sử dụng
Bước 2: tiến hành :
-Thử bơm kim tiêm (thử kim tiêm trước, kim lấy thuốc sau)
- Sát khuẩn ống thuốc và dùng gạc bẻ ống thuốc
-Lấy hết thuốc vào bơm tiêm, đọc lại nhãn thuốc trước khi bỏ vỏ
-Thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm, đuổi hết khí, đậy nắp kim tiêm
- Giúp người bệnh nằm hoặc ngồi ở tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng tiêm
- Sát khuẩn vị trí tiềm bằng cồn iod, cồn 70%, sát khuẩn tay điều dưỡng
-Tay trái dùng ngón cái và ngón trỏ véo da nơi tiêm, tay phải cầm bơm tiêm đâmnhanh qua da một góc 30 độ – 45 độ so với mặt da
- Xoay nhẹ ruột bơm tiêm nếu không có máu, từ từ bơm thuốc và luôn quan sát sắcmặt người bệnh
- Bơm hết thuốc, rút nhanh kim, kéo chệch da nơi tiêm, sát khuẩn lại vị trí tiêm -Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái
-Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi giường
Bước 5: thu dọn dụng cụ để đúng nơi quy định
B, Lưu ý
- Thuốc có thể được tiêm dưới da với thể tích tiêm có thể tới 2ml
- Vị trí tiêm thường là da cánh tay, da cẳng chân, da bụng
- Khi phải tiêm thuốc hàng ngày cần thay đổi chỗ tiêm
Trang 11- Không được tiêm dưới da các thuốc tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu, các thuốctiêm dung dịch gây đau hoặc kích ứng tại chỗ
Câu 21 Trình bày cách dùng cụ thể 3 thuốc dùng đường tiêm dưới da trên thị trường?
1 Mixtard 30 100IU/ml (30 % Insulin hòa tan + 70% Insulin NPH)
- Chỉ định: Điều trị bệnh đái tháo đường
- Liều dùng: Liều lượng tùy thuốc vào từng cá nhân và được xác định theo nhu cầucủa bệnh nhân, nhu cầu Insulin của từng cá nhân thường từ 0.3 – 1.0 IU/kg/ngày
+ B5: Chỉnh và rút không khí đến lượng cần lấy
+ B6: Chèn bơm tiêm và đầy không khí vào lọ
+ B7: Lấy đủ lượng thuốc cần dùng
+ B8: Sát trùng vị trí tiêm
+ B9: Kẹp 1 phần da và tiêm dưới da 1 góc 45 hoặc 90o
+ B10: Thả vùng da sau khi ấn tiêm vào
+ B11: Tiêm chậm và giữ 6 giây sau khi tiêm xong
+ B12: Sát trùng sau khi tiêm
+ B13: Thu dọn, vệ sinh dụng cụ
2 Zoladex (Goserelin 3.6 mg)
- Chỉ định: Điều trị ung thư tuyến tiền liệt
- Liều dùng: Một depot (mẫu thuốc phóng thích chậm) 3.6 mg tiêm dưới da vàothành bụng trước mỗi 28 ngày
- Cách dùng:
+ B1: Chuẩn bị thuốc và dụng cụ
+ B2: Đặt bệnh nhân nằm tư thế thoải mái, lưng hơi cao Chuẩn bị vị trí tiêm+ B3: Lấy bơm tiêm ra khỏi túi và giữ bơm tiêm hơi nghiêng 1 góc dưới ánhsáng
+ B4: Tháo bỏ thanh an toàn ra khỏi bơm tiêm Tháo bỏ nắp đậy kim tiêm.+ B5: Nắm gấp nếp da thành bụng và đâm kim 1 góc 30 – 45o so với mặt da.+ B6: Đẩy sát pít- tông cho đến khi không đẩy thêm được nữa sẽ nghe thấytiếng click
Trang 12+ B7: Giữ bơm tiêm, rút kim ra, vứt bỏ bơm tiêm sau khi dùng.
+ B8: Thu dọn và vệ sinh dụng cụ
5 Monoparin 25000 IU/ml (Heparin Natri 25000 IU/ml)
- Chỉ định : Dự phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đauthắt ngực không ổn định, tắc động mạch ngoại vi cấp tính
- Liều dùng : 12500 IU tiêm dưới da mỗi 12 giờ trong ít nhất 10 ngày
* Cách dùng : (4,5)
+ B1: Chuẩn bị thuốc và dụng cụ
+ B2: Sát khuẩn tay và mang găng tay (nếu cần)
+ B3: Sát khuẩn nút cao su bằng cồn
+ B4: Lấy lượng thuốc cần dùng bằng bơm tiêm
+ B5: Tiêm thuốc dưới da 1 góc 30 – 45o
+ B6: Rút kim tiêm ra và vứt bỏ sau khi sử dụng
+ B7: Thu dọn và vệ sinh dụng cụ
Câu 22: Trình bày nguyên tắc sử dụng đường tiêm trong da? Cho ví dụ ?
- Phương pháp này chỉ được sử dụng cho một số liệu pháp nhất định, chẳng hạnnhư xét nghiệm bệnh lao và xét nghiệm dị ứng
- vị trí tiêm, người tiêm đều phải sát khuẩn bằng cồn 70 độ
- Vùng tiêm: có thể áp dụng trên rất nhiều vùng, tuy nhiên 1/3 trên mặt trước cẳngtay là vùng tiêm phổ biến nhất Bên cạnh đó, có thể tiêm ở bả vai hoặc cơ Deltacánh tay
- Vị trí tiêm phải không có tổn thương, phát ban và nốt ruồi
- Sử dụng tay không thuận căng vùng da tiêm
- Giữ ống tiêm bằng tay thuận giữa ngón cái và ngón trỏ, với mặt vát của kim lêntrên
- Giữ ống tiêm ở góc 5 đến 15 độ so với bề mặt da Đưa kim vào khoảng 6-7mm
- Cần rút kim nhanh và kéo chệch căng vị trí tiêm vài giây sau khi bơm thuốc.Thuốc sẽ không thể trào theo mũi kim với hành động này Sau đó, dùng cồn sát
Trang 13khuẩn.nên bỏ qua bước sát khuẩn nếu tiêm vacxin Vì hiệu lực của vacxin có thể bịmất
-Lưu ý khi tiêm trong da:
Không thử phản ứng khi người bệnh đang có cơn dị ứng cấp tính: viêm mũi, nổi
mề đay, hen phế quản
Ví dụ : thử phản ứng dị ứng thuốc penicillin
-Sát trùng vùng da định thử test (mặt trước trong cẳng tay)
-Dùng bút ghi hoặc đánh dấu vị trí & tên của các dung dịch thử test lên vùng da đãchuẩn bị, các vị trí cách nhau 3-4 cm
-Nhỏ DD thuốc (đã pha loãng) & dung dịch chứng (-) (+) lên vùng da đã chuẩn bịtheo đúng tên trên từng vị trí, với lượng vừa đủ (các giọt ko trộn lẫn vào nhau.-Dùng kim thử prick test đặt giữa các giọt dung dịch, mỗi giọt 1 kim riêng biệt,vuông góc so với mặt da, khẽ ấn kim và xoay ¼ vòng Nếu da BN không căng, hãydùng 1 tay làm căng da khi làm test
-Nếu giọt dung dịch thuốc còn nhiều, lấy giấy thấmkhô Tránh các giọt lẫn vàonhau Không được gãi nếucảm thấy ngứa
-Chờ 15-20 phút sau đọc kết quả
-Đọc kết quả muộn sau 24 h
Câu 23 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc đường tiêm bắp?
Quy trình tiêm bắp:
1 Chuẩn bị bệnh nhân, báo và giải thích
2 Mang khẩu trang, rửa tay
3 Đối chiếu đúng người bệnh
9 Căng da, đâm kim góc 90 độ so vs mặt da
10.Rút nòng kiểm tra không có máu
Trang 14- Loại kim dùng tiêm bắp: 21-23G, dài 4-6cm
Câu 24: Trình bày cách dùng cụ thể 3 thuốc dùng đường tiêm bắp trên thị trường?
1 Glucagon
Ðiều trị cấp cứu hạ glucose huyết nặng ở người đái tháo đường khi dùnginsulin hoặc thuốc uống hạ glucose huyết
Người bệnh tâm thần trong liệu pháp gây sốc bằng insulin
Ðiều trị triệu chứng cho những người ngộ độc/quá liều thuốc chẹn thụ thểbeta
Cách sử dụng: Glucagon tiêm bắp Pha loãng glucagon với dung môi kèm theohướng dẫn: Thêm 1 ml dung môi vô khuẩn vào lọ chứa 1 mg thuốc để có dung dịchchứa 1 mg/ml Không được dùng dung dịch có nồng độ trên 1 mg/ml Dung dịchhòa tan phải trong và phải dùng ngay
Khi cần dùng các liều lớn hơn 2 mg, không pha thuốc bằng dung môi kèm theo bộtthuốc mà pha bằng nước cất pha tiêm để giảm thiểu khả năng bị viêm tĩnh mạch,huyết khối, ngộ độc thần kinh hoặc ức chế cơ tim gây ra bởi chất bảo quản phenol
có sẵn trong dung môi của nhà sản xuất
2 Vinrolac (ketorolac tromethamin 30mg/ml)
Chỉ định: Điều trị ngắn ngày đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật, dùng thay thếcác chế phẩm opioid
3 Dexamethasone 4mg/ml
Chỉ định: Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi
dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn
Bước 1: Rửa tay sạch sẽ sau đó đeo găng
Bước 2: Làm sạch vị trí tiêm với cồn 70% rồi để khô trong 30 giây
Bước 3: Rút thuốc vào ống tiêm Kim được chọn thường là 21G hoặc 23G
Bước 4: Kéo căng da hoặc có thể sử dụng phương pháp tiêm hình chữ Z Giữ dabằng tay không thuận
Trang 15Bước 5: Giữ mũi tiêm thẳng góc bằng tay thuận sau đó nhanh chóng đưa kim vào
da ở góc 90° đến ½ hoặc ⅔ mũi tiêm
Bước 6: Rút pittong ra một chút để kiểm tra xem kim có đâm trúng mạch máu haykhông Nếu thấy có máu ngay lập tức phải rút kim và vứt vào thùng đựng vật sắcnhọn Đặt bông vào vị trí vừa tiêm sau đó giải thích cho bệnh nhân Nếu không cómáu, đẩy pittong để tiêm thuốc với tốc độ 1 ml/10 giây giúp giảm cảm giác đauđớn cho bệnh nhân
Bước 7: Sau khi tiêm, cần đợi 10 giây để thuốc hấp thụ và khuếch tán rồi rút kim.Lưu ý vứt kim vào thùng chuyên đựng vật nhọn Không được chà xát vết thương vì
có thể sẽ làm cho thuốc chảy ra ngoài theo đường tiêm
Bước 8: Cuối cùng đặt một miếng gạc lên vị trí đã tiêm
Câu 25: Trình bày cách sử dụng dung dịch súc họng? cho ví dụ 3 thuốc?
* Cách dùng:
- Bước 1: Cho ra ly một lượng nước súc họng vừa đủ khoảng 5 - 10ml
- Bước 2: Đưa lượng nước này vào trong miệng, ngậm và súc họng đều trong
30s-1 phút
- Bước 3: Nhổ bỏ phần nước súc họng và thực hiện thêm 1 vài lần như trên
* Lưu ý:
- Cố gắng để dung dịch xuống sâu nhất vùng cổ họng mà bạn có thể chịu được
- Súc họng mỗi lần khoảng 2 phút, trong đó có 3 lần đưa dung dịch xuống họng,mỗi lần khoảng 15 giây Sau khi súc xong thì để nguyên, không súc lại bằng nước
- Chỉ súc khoảng 5 ml/lần là đủ vì lượng dung dịch càng nhiều càng khó đưa dungdịch xuống sâu vùng hầu họng
- Không nên sử dụng cùng một lúc nhiều loại thuốc súc họng có chất sát trùng nếukhông có ý kiến và theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc tai mũi họng
Ví dụ:
Thuốc súc họng Betadin (Povidone iot1%): Dùng điều trị trong các
trường hợp viêm hoặc nhiễm khuẩn ở miệng và họng Cụ thể như viêmloét miệng, viêm lợi, viêm họng, viêm amidan, loét áp tơ, nhiễm nấmCandida, cảm và cúm
Cách dùng: Dùng để súc miệng và họng trong ít nhất 30 giây, lặp lại 4
lần một ngày nếu cần Duy trì sử dụng thuốc trong vòng 14 ngày
Listerin: loại trừ vi khuẩn trong khoang miệng, phòng tránh chứng sâu
răng, viêm lợi, chảy máu chân răng
Cách dùng: Để nước súc miệng phát huy tốt nhất tác dụng, mỗi lần súc
miệng tối đa khoảng 30 giây Nếu ngậm quá thì thời gian trên chất cồntrong nước súc miệng sẽ làm cho khoang miệng bị khô Lưu ý không
Trang 16được nuốt nước súc miệng và chỉ nên dùng nước súc miệng có chứaflorua 1 lần/ngày Không nên cho trẻ nhỏ dùng nước súc miệng của ngườilớn Đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con
bú thì không nên dùng nước súc miệng
Thuốc súc miệng Kin Gingival: Ngăn ngừa mảng bám trên răng, sát
khuẩn trước và sau khi phẫu thuật răng miệng, ngăn ngừa lây nhiễmvirus, vi khuẩn trong khoang miệng, điều trị mụn rộp do herpes, hỗ trợđiều trị viêm họng, viêm amidan
Cách dùng: mỗi ngày 2 lần vào mỗi buổi sáng và tối sau khi đánh răng.Súc miệng với nước súc miệng KIN trong khoảng 30 giây, sau đó nhổ bỏ
và không súc lại bằng nước Không nên ăn uống trong vòng 30 phút saukhi dùng nước súc miệng để đảm bảo hiệu quả làm sạch miệng tối ưu
Câu 26 :Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc đặt?
ở người lớn và nửa đốt ngón tay (1,5 cm) ở trẻ em
B6: Nắm khép chân trong 15 phút Đối với trẻ em, có thể giữ mông của trẻ khép lạiB7: Vứt bỏ tất cả các đồ đã qua sử dụng vào thùng rác Rửa tay ngay bằng xàphòng và nước
Chú ý:
• Không sử dụng thuốc đặt trực tràng để uống
• Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp Tránh để bị mềm, tan chảy
• Không sử dụng khi đang bị tiêu chảy hoặc có tổn thương –nhiễm trùng vùng hậumôn trực tràng
• Nên đi vệ sinh trước khi đặt
Câu 27 Trình bày cách dùng cụ thể 3 thuốc dùng đường đặt trên thị trường Vd1 : Efferalgan (paracetamol)
Để sử dụng Efferalgan đặt hậu môn cho trẻ, bạn hãy thực hiện theo các bước sauđây