Ngoài ra còn có những cc có dấu hiệu sử dụng mà không có dấu hiệu chế tác: chày, bàn nghiền, hòn kê, bàn đập Công cụ xương và vỏ trai rất ít, chỉ mới phát hiện 253 tiêu bản gồm: các loại
Trang 1Đề cương Chuyên ngành 1 Ngành Di sản văn hóa
Khảo cổ
Câu 1: Trình bày đặc trưng VH Hòa Bình ở VN 1
Câu 2: Trình bày VH Quỳnh Văn, Đa Bút, Di chỉ Cái Bèo 2
Câu 3: trình bày đặc trưng văn hóa Đông Sơn 5
Câu 4 Trình bày đặc trưng VH Sa Huỳnh 7
Câu 5: trình bày đặc trưng VH Phùng Nguyên 9
Tín ngưỡng 10
Câu 4: nêu và phân tích các kn về tôn giáo? 10
Câu 5 : sự khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng qua bảng so sánh? 11
Câu 6: những vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu tôn giáo? 12
Câu 7 Đạo phật ở Việt Nam 14
Câu 8 Đạo Công giáo ở Việt Nam 16
MÔN: KHẢO CỔ HỌC
Câu 1: Trình bày đặc trưng VH Hòa Bình ở VN
Đầu tiên tìm thấy ở Hòa Bình từ những năm 1928-1935, đến nay đã hơn 140 đại điểm ở Hòa Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Tuyên Quang, Hà Giang và
cả ở Nam TQ và 1 số nước ĐNA: Indonesia, Malai, Thái Lan, Lào, Campuchia Nhưng VN là quê hương đầu tiên của nền VH Hòa Bình
Địa bàn phân bố: chủ yếu trong hang động, phân bố thềm song ít Phân bố theo cụm, vài 3 di tích 1 khoảnh
Tầng VH dày trung bình 0,5-2m bao gồm vỏ nhuyễn thể, tàn tích xương răng động vật, đồ đá
Mộ táng: chôn trong nơi cư trú, chôn nằm co hoặc nằm thẳng có chia đồ tùy táng Có ý tưởng tôn giáo nguyên thủy đối với người chết(vd: chôn di cốt hang Phia Vài, Tuyên Quang có vỏ ốc biển vào 2 hốc mắt người chết)
Trang 2Phương thức kiếm sống chủ yếu là săn bắt- hái lượm
Đặc trưng nổi bật của vh Hòa Bình đc thể hiện qua các di vật đá:
- Người Hòa Bình khai thác đá cuội sông, suối tại chỗ để chế tạo công cụ Công cụ đc làm từ nhiều loại đá; Forphyrite, andesite,
- Kỹ thuật chế tác đá phổ biến là ghè đẽo, bổ , đập, chặt ngang trong đó ghè đẽo 1 mặt là chủ yếu kỹ thuật mài chưa phổ biến
- 1 số loại hình tiêu biểu như: công cụ hình nhân, hình tam giác, hình dĩa, rìu ngắn, rìu dài
Ngoài ra còn có những cc có dấu hiệu sử dụng mà không có dấu hiệu chế tác: chày, bàn nghiền, hòn kê, bàn đập
Công cụ xương và vỏ trai rất ít, chỉ mới phát hiện 253 tiêu bản gồm: các loại rìu và mũi nhọn xương tạo bằng vỏ chai Công cụ xương đc mài và chuốt nhẵn cẩn thận
Đồ gốm có số lượng ít (chỉ có 1900 mảnh ở 50 di tích)
Niên đại: VH Hòa Bình là VH đá mới sớm nhất VN, có khung niên đại
1800-7500 năm VH Hòa Bình có nguồn gốc từ VH Sơn Vi
Câu 2: Trình bày VH Quỳnh Văn, Đa Bút, Di chỉ Cái Bèo
1 VH Quỳnh Văn
Thuộc trung kỳ thời đại đồ đá mới
Kể từ năm 1930 đến nay VH Quỳnh Văn đã có hơn 70 năm phát hiện và n/c.hiện có 21 di tích, phân bố ở ven biển Nghệ An và Hà Tĩnh, chủ yeeustaapj trung ở xung quanh vịnh biển cổ Quỳnh Lưu
Tầng VH dày 1-1,5m thành phần chủ yếu là các loại điệp trong các lớp điệp còn có xương cốt động vật, di vật đá và bếp lửa
Đặc trưng di vật:
- Bộ công cụ đá ít về số lượng, nghèo nàn về loại hình, kỹ thuật ghè đẽo thô
sơ, ghè trực tiếp và ghè hướng tâm Loại hình gồm: công cụ ko xđ, cc đĩa hình, cc
Trang 3hình mu rùa, hình quả trám, công cụ hình rìu dài, hình rìu ngắn; cc hình bàn là, hình múi bưởi Kỹ thuật mài chưa phổ biến, phát hiện rìu mài và bàn mài
- CC bằng xương rất ít ỏi và có kích thước bé mới thấy 5 mũi nhọn ở Phái Nam và 3 đục vũm ở Quỳnh Văn
- Đồ gốm Quỳnh Văn thô, hầu hết là đồ đun nấu với kích thước lớn, đc tạo hình bằng tay, dải cuộn kết hợp với bàn đập và hòn kê Gốm gồm có: gốm đáy tròn, văn in đập; gốm đáy tròn, văn thừng ở mặt ngoài và văn chải ở mặt trong; gốm đáy nhọn, văn chải 2 mặt Gốm đáy nhọn có miệng loe hình phếu, có đường kính miệng 30-50cm, núm nhọn ở đáy dài 1-2cm
Mộ táng: người chết chôn cất ngay trong nơi cư trú, chôn trong huyệt đất hình tròn hoặc gần tròn với đường kính 30-70cm, chôn theo di vật đá hoặc mảnh gốm
Mộ thuộc loại đơn táng, tử thi đc chôn ở tư thế bó gối
Phương thức kiếm sống đa dạng: vừ thu lượm nhuyễn thể biển, hái lượm thực vật Khai thác quần động vật và thực vật trong các thung lũng vùng cận núi ven biển
VH Quỳnh Văn có niên đại từ 6000-3500 năm cách nay
2 Văn hóa Đa Bút
Văn hóa Đa Bút đã có ngót 80 năm phát hiện và nghiên cứu nhưng chỉ phát hiện đc 8 di tích: Đa Bút, Bản Thủy, Làng Còng, Gò Trũng, Cồn Cổ ngựa(Thanh Hóa) và Đồng Vườn, Hang Cò, Hang Sáo(Ninh Bình) Tuy số lượng ít nhưng loại hình di tích VH khá đa dạng: Đa Bút thuộc loại cồn hến; Gò Trũng – cồn cát ven biển; Cồn Cổ ngựa có hai lớp VH: lớp dưới là cồn hến, trên là cồn đất Các di tích
Đa Bút là những nơi cư trú ngoài trời
Phân bố ở môi trường cửa sông, gần biển, trên những gò đất cao
Tầng VH dày 1-1,5m chứa vỏ nhuyễn thể nước lợ, xương cốt động vật, bếp, mộ
táng, các chế phẩm xương, đá và đồ gốm
Đặc trưng di vật: tiêu biểu và quan trọng nhất là di vật đá và đồ gốm
Trang 4- Bộ công cụ đá cuội có những loại hình đặc trưng như rìu, cuốc, cưa đục, chì lưới Trong bộ công cụ tồn tại nhiều công cụ tương tự công cụ Hòa Bình Có rìu mài lan toàn thân Kỹ thuật mài phát triển
- Đồ gốm Đa Bút là loại đồ đựng thô, chất liệu pha sạn sỏi to, đáy tròn không
đế Loại hình gốm đơn giản, miệng hơi loe, hoặc thẳng đứng mặt ngoài gốm có hoa văn nan đan Kỹ thuật gốm nặn khối kết hợp bản đập, hòn kê Đa Bút là 1 trong những trung tâm chế tác gốm đầu tiên ở VN
Mộ táng: chôn người chết tại khu riêng, hàng trăm người đc chôn trong 1 khu
nhỏ Hình thức mai táng chôn ngồi xổm phổ biến
Phương thức kiếm sống đa dạng: vừa săn bắt thú rừng vừa thu lượm nhuyễn
thể, đánh cá ở sông suối đã có dấu hiệu trồng trọt 1 số cây dạng rau, củ Khai thác quần động vật, thực vật trong các thung lũng vùng cận núi
VH Đa Bút có nguồn gốc từ VH Hòa Bình
Niên đại từ 6000 – 5000 năm cách nay
3 Di chỉ Cái Bèo
Thuộc xã Hải Đông, Cát Bà, HP Được M.Colani phát hiện, thám sát và công
bố vào năm 1938
Tầng văn hóa: gồm 2 tầng: tầng dưới thuộc trung kỳ đá mới (Cái BèoI) và tầng
trên thuộc VH Hạ Long (Cái Bèo II)
- Tầng Cái Bèo I dày độ 1m có di vật đá và gốm khác tầng Hạ Long
Đặc trưng di vật:
thạch, đá ngọc, thạch anh 1 nửa số công cụ đc ghè đẽo hình tam giác, hình thang
và hình bầu dục Công cụ cuội nguyên gồm chày nghiền, hòn kê, hòn ghè
gốm thô dày cứng và gốm thô dày mềm kỹ thuật nặn bằng tay, có hoa văn thừng,
có gốm xốp, hoa văn khắc vạch, văn chải
Phương thứ kiếm sống: thu lượm, săn bắt, đánh cá
Trang 5Niên đại: 6500-5000 năm cách nay
Câu 3: trình bày đặc trưng văn hóa Đông Sơn
Đông Sơn là 1 tên làng nằm cạnh bờ sông Mã, cách cầu Hàm Rồng 1km về phía nam tỉnh Thanh Hóa Nawm1924 một ông lão đánh cá ở chính quê hương Đông Sơn ngẫu nhiên tìm thấy những di vật đồ đồng ở bên kia sông Mã, sau đó phát hiện
ra di chỉ và mộ táng Đông Sơn Từ đó đã được khai quật nhiều lần
Địa bàn phân bố: phân bố trên các vùng chân đồi, nằm cạnh ven sông, suối,
thành từng cụm ở các tỉnh miền núi, đồng bằng ven biển, thuộc các tỉnh biên giới phía Bắc đến Đèo Ngang
Loại hình di tích
- Di chỉ cư trú: nằm trên các cồn đất nổi lên giữa đồng bằng cách sông khoảng 1-5km, hoặc trên các sườn đồi, núi ven sông suối, có diện tích vài trăm đến hàng vạn m2 Tầng VH dày trung bình 0,6-1,5m
- Di chỉ mộ táng: được tách như 1 nghĩa trang Các di tích mộ táng Đông Sơn thường có nhiều loại mộ chôn cất khác nhau
Loại mộ thuyền là loại quan tài bằng 1 thân cây khoét rỗng tức là loại thuyền độc mộc thường gặp nhiều ở những vùng chiêm trũng: Hà Nam, Hà Tây, Hải Dương, Hải Phòng
Loại mộ đất là loại gặp nhiều phổ biến nhất trong các di tích Đông Sơn, thường không có quan tài chôn trực tiếp xuống đất như ở Núi Nấp(Thiệu Dương, Thanh Hóa), có mộ kè đá ở Đồng Mỏm( làng Vạc, Nghệ An), mộ kè gốm hay lát gốm ở Đồng Mỏm (Diễn Châu, Nghệ An)
Có loại mộ chôn trong thạp đồng như ở Thiệu Dương(Thanh Hóa), thạp đồng Vạn Thắng (Phú Thọ), Đào Thịnh ( Yên Bái) Loại này rất hiếm thấy
Có loại mộ quan tài bằng mành tre, nứa(Đọi Sơn, Hà Nam) Có loại mộ chôn nồi gốm đặt nằm hay đặt đứng có loại chôn trong chậu nòi, thường là những mộ
đc cải táng
Tất cả những loại mộ này đều có hv chôn theo là đồ tùy táng Những hv ấy đều mang đặc trưng của VH Đông Sơn
Trang 6Đại bộ phận tử thi chôn nằm ngửa, có loại chôn nằm co, hoặc hỏa táng nhưng hiếm
- Di chỉ xưởng:phát hiện rất ít Cho tới nay mới chỉ phát hiện 3 di tích tập trung ở xã Đông Lĩnh, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa là: Bái Tế, Cồn Cấu, Mả Chùa
Di chỉ này mang tính chất ủa 1 xưởng chế tạo đồ trang sức
- Di tích phát hiện lẻ tẻ: những di tích này thường ko phát hiện thấy vết tích
cư trú, mộ táng, ko có dấu hiệu của VH khảo cổ loại hình này ko phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà là hiện tượng cất giấu đồ vật quý hiếm trong các trường hợp
XH có sự bất ổn
Đặc trưng di vật
- Đồ đồng : phong phú về số lượng, đa dạng về loại hình, mang sắc thái vfa diện mạo of 1 nền VH riêng
+ Vũ khí: có giáo, dao găm (nhiều loại chia theo cán), kiến ngắn, dài Rìu chiến, mũi tên, tấm che ngực, qua
+ Công cụ sản xuất:
Rìu: rìu xèo cân, rìu lưỡi xéo, rìu hình chữ nhật, rìu có vai, rìu xèo hình bán
nguyệt, lưỡi cày đồng (hình trái tim, hình cánh bướm, tam giác, hình chân vịt)
Xẻng: giống xẻng sắt hiện đại
Cuốc: có trang trí hoa văn vòng tròn, cuốc hình chữ U
Nhóm thuổng hay mai: có loại hình thượng lưu song Đà và các nơi khác
Lưỡi dao gặt: còn gọi là nhíp gặt
Đục : bẹt và đục vũm
Dũa, lưỡi câu, kim, đinh ba, móc, dao và dao khắc
+ Đồ dùng sinh hoạt: Thạp (ko nắp và có nắp) Thố(dạng lẵng hoa có trang trí
hoa văn) Bình có nắp và ko nắp Âu đồng Khay đồng Đĩa đồng Chậu đồng Lọ đồng, ấm đồng Muôi đồng Thìa đồng Qủa cân đồng
+ Nhạc cụ: chuông nhỏ ( chuông ống, chuông có tai, chuông dẹt) Trống
đông( là loại di vật tiêu biểu cho VH Đs chia làm các nhóm A,B,C,D)
+ Đồ trang sức: gồm vòng (nhiều loại), vật để đeo, khóa thắt lưng, tượng
đồng(người và động vật)
- Đồ sắt: công cụ (lưỡi cuốc, lưỡi mai, liềm, rìu); vũ khí(kiếm, giáo)
- Đồ đá: công cụ sản xuất(rìu, bôn, hòn kê, chày, bằn mài, quả cân, khuôn đúc rìu); Đồ trang sức(vòng tay, vòng tai)
Trang 7- Đồ thủy tih: hạt chuỗi vòng tai, vòng tay Đều là đá thủy tinh núi lửa
- Đồ gốm: đồ đun nấu(nồi, chõ, thường có kích thước lớn); đồ đựng(bình, vò, chậu bát, các nồi nấu và rót đồng); chì lưới, dọi xe chỉ, chạc gốm, quả cân
- Đồ xương: có ít, có đồ trang sức
- Đồ tre gỗ: thường tìm thấy trong mộ: mái chèo, cán giáo, tay thước, mâm gỗ, tượng người bằng gỗ
Nguồn gốc: phát triển nội tại từ các VH Tiền Đông Sơn ở lưu vực sông Hồng,
sMã, sCả
VH Đs trải qua 3 gđ phát triển:
- Đông Sơn sớm: đặc trưng Đông Sơn chưa rõ nét, đồ đồng ít Đồ đá, gốm gần với các di tích Tiền Đông Sơn
- Đông Sơn điển hình: Đặc trung thể hiện rõ, đồ đồng phát triển rực rỡ, đồ sắt xuất hiện đồ gốm đơn giản Sự phân chia giàu nghèo trong các khu mộ táng rất sâu sắc nghề luyện kim phát triển mạnh
- Đông Sơn muộn: đã có đồ minh khí, đồ Hán xuất hiện, đồ sắt, đồ thủy táng tăng
Niên đại:
- Đông Sơn sớm: Thế kỷ VIII-VI TCN
- Đông Sơn điển hình: TK V-III TCN
- Đông Sơn muộn: TK II-I, II SCN
Câu 4 Trình bày đặc trưng VH Sa Huỳnh
Khái niệm VH SH đc dùng để chỉ nền VH có niên đại sơ kỳ đồ sắt
Phát hiện 1909 ( học giả ng Pháp A.Vinet phát hiện) tại vùng Sa Huỳnh, Quảng Ngãi, đến nay đã có hàng chục di chỉ đc phát hiện
Phân bố dọc duyên hải miền Trung, vùng trung du Quảng Nam, Đà Nẵng,
Quảng Ngãi, Bình Định, thậm chí lên đến Tây Nguyên
Loại hình di tích:
- Mộ táng: chiếm đa phần các di tích đã phát hiện và n/c trên địa bàn phân bố
VH SH từ gò đồi phía Tây đến đồng bằng ven biển hải đảo phía đông đã phát hiện
Trang 8nhiều khu mộ- những bãi chum rộng lớn, đôi khi nhiều tầng lớp với những loại hình vò, chum mai táng hình cầu, hình trứng, hình trụ có kích thước từ vừa đến lớn vẫn có một số mộ đất trong các mộ có đồ tùy táng kèm theo
- Di tích cư trú: cho tới nay phát hiện đc ít vết tích cư trú vủa VH SH Những
dt cư trú thường nằm ko xa khu mộ địa, ở bậc thềm thấp hơn, sát sông hay dòng chảy
- Di tích cư trú kết hợp mộ táng: tại 1 số khu vực, nhất là khu vực Nam Sa Huỳnh, giai đoạn muộn, mộ thường đc chôn vào khu cư trú(xóm Ốc, Hòa Diềm, Cần Giờ ) di vật tìm đc và cấu tạo địa tầng cho thấy, tầng cư trú thường có niên đại sớm hơn chút ít so với mộ táng
Đặc trưng di vật
- Đồ đá: cc đồ đá ko có vai trò đáng kể, hiếm gặp trong các khu mộ táng của
VH SH, ở nơi cư trú có nhiều hơn loại hình(rìu, bôn đá tứ giác và có vai, bàn mài, chày nghiền
- Đồ sắt: cuốc, thuổng, dao, liềm, kiếm, giáo
- Đồ đồng: ít hơn so với đồ sắt gồm đồ trang sức, vũ khí như vòng, nhạc khí, rìu, giáo , qua
- Đồ thủy tinh ra đời là khuyên tai 3 mấu, hạt chuỗi
- Đồ gốm: loại hình gốm bình, vò lớn, bát sâu lòng, các chum, vò lớn có nắp đậy, nhiều loại bát bồng Hoa văn thừng phỏ biến trên mộ gốm chum Hoa văn khắc vặch, in chấm, dán thêm, tô màu Chum gốm dùng làm quan tài có 3 dạng chính: hình trứng, hình cầu, hình trụ
- Đồ trang sức: bằng đá ngọc, đá mã não, khuyên tai đầu thú
Cư dân Sa Huỳnh làm nông trên đồng bằng ven biển, nền nông nghiệp dùng cuốc, phát triển nghề trồng cây lấy sợi
Nghề gốm, nghề luyện kim phát triển, biết nấu thủy tinh
Buôn bán trao đổi rộng rãi
Văn hóa tinh tinh thần phong phú, có nền n/t tạo hình phát triển
Nguồn gốc: 1 mặt VH SH có nguồn gốc bản địa từ những nhóm di tích, VH
Tiền SH Mặt khác, những nguồn lực và ảnh hưởng ngoại sinh cũng có ý nghĩa rất quan trọng có sự giao lưu VH với VH Hán, VH khu vực ĐNA, Nam Á
Trang 9Niên đại: thiên niên kỷ I TCN đến đầu CN
Câu 5: trình bày đặc trưng VH Phùng Nguyên
Phát hiện năm 1959, tại xã Kinh Kệ, huyện Phong Châu, Phú Thọ Đến nay đã
có trên 50 dt ddc phát hiện ở Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội
Phân bố ở miền trước núi, dưới chân đồi núi đất, ven sông suối ở vùng trung du
và cá biệt ở đồng bằng, trên những thềm sông, trên những đồi gò cao vùng đồng bằng ven biển
Có 3 loại hình dt: di chỉ cư trú, di chỉ xưởng, di chỉ cư trú- mộ táng
Tầng VH dày ko đều nhau từ 0,3-2m
Đặc trưng di vật:
- Đồ đá: thường có kích thước nhỏ bé Ccsx thường phong phú( bôn, rìu đá tứ giác, đục đá hình tứ giác, liềm cưa đá, mũi khoan, bàn mài, hòn đập bàn kê); vũ khí
có mũi lao, lưỡi giáo, lưỡi qua, đầu mũi tên 3 cạnh or 2 cạnh; Đồ trang sức có vòng đá với nhiều kiểu mặt cắt ngang chữ nhật, hình vuông, tròn, bán nguyệt, vòng tròn mặt cắt chữ T Khuyên tai, nhẫn, hạt chuỗi hình ống
- Đồ gốm: đạt trình độ phát triển cao Hầu hết các gốm pha cát, có pha thêm
bã thực vật có cả bột gốm mịn; gốm chế tác bàn xoay; loại hình gốm rất phong phú(có đồ đựng gốm, đồ nấu, đồ dùng trog ăn uống, sinh hoạt; gốm thường có chân đế Hoa văn gốm phong phú, đa dạng, đặc trưng là hoa văn khắ vạch kết hợp hoa văn đập in các loại với các hoa tiết phức tạp Hoa văn chữ S phong phú, kiểu trang trí hình tam giác, đồ án đối xứng Có thể gọi là nghệ thuật trang trí gốm Phùng Nguyên
Táng thức: người chết đc chôn trong hố nông ở lớp đất cái- đáy của di tích
Người chết nằm ngửa, chân tay duỗi thẳng đồ tùy táng gồm rìu đá, vòng tay, khuyên tai, đồ gốm
Văn hóa Phùng Nguyên có 2 hoặc 3 gđ phát triển
Nguồn gốc vẫn còn là vấn đề bỏ ngỏ
Cuộc sống của ng Phùng Nguyên: Cư trú theo làng nông nghiệp Nghề chăn
nuôi phát triển Chăn nuôi, săn bắt, đánh cá là nguồn cung cấp thức ăn Các ngành
Trang 10thủ công nghiệp phát triển, nghề chế tác đá có các công xưởng Ba Tự, Tràng Kênh nghề chế tác gốm, nghề dệt vải
Sự xuất hiện của đồng và kỹ thuật luyện kim (phát hiện ở Văn Điển)
Niên đại: nằm khoảng 3500-3000 năm cách nay
Tín ngưỡng
Câu 4: nêu và phân tích các kn về tôn giáo?
k/n tôn giáo là khái niệm dùng để chỉ sự liên kết giữa con người và thần
linh Phải có những giáo lý, nghi lễ thờ tự để diễn tả sự hiện hữu của mqh giữa con
ng và thần linh Vd: đức phật thích ca, chúa gie su
Tôn giáo là 1 hình thái ytxh, phản ánh xh một cách hư ảo, được 1 phần quần chúng tin theo, tôn thờ với những nghi lễ luật lệ chặt chẽ, nó còn là một thực thể
xh dựa trên các dấu hiệu: có giáo lý, giáo luật, giáo lễ, có hình thức tổ chức quản lý
và hình thành cộng đồng tín đồ, có csvc nhất định
Phân tích: Hình thái ytxh là 1 dạng biểu hiện phi vật thể, tồn tại có thể trong
mỗi cá thể, có thể trong 1 cdong có chung 1 niềm tin nhưng vẫn phụ thuộc vào thước đo ntin và có 1 ngưỡng ndinh
Hư ảo: không có thật: tôn giáo ra đời phản ánh đ điểm của NN thời đại nó ra đời
và phát triển VD: công giáo 905 triệu tín đồ ; hồi giáo 900 triệu tín đồ
Thực thể xã hội : hiện hữu trong đs vh của 1 cộng đồng được biểu hiện dưới dạng vật thể và phi vật thể: chùa – hiện hữu ; đi lễ - phi vật thể