ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%? Câu 2 Các trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Câu 3 Tại công ty xuất nhập khẩu ABC trong.
Trang 2ĐỀ SỐ 3:
Câu 1: Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế 0%?
Câu 2: Các trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 3: Tại công ty xuất nhập khẩu ABC trong kì có các tài liệu như sau:
1- Nhập khẩu 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho
3 lô hàng từ cảng nước xuất khẩu về tới Việt Nam là 22.000 USD
- Lô hàng A gồm 100 SP, đơn giá 5.200 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB
- Lô hàng B gồm 2.500 SP, đơn giá 85 USD/SP, mua bảo hiểm 7% giá FOB
- Lô hàng C gồm 4.500 SP, đơn giá 44 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB
Biết rằng:
-Tỷ giá là 22.300đ/USD
-Thuế suất thuế NK của A là 30%, của B là 25%, của C là 20%
-Thuế GTGT của hàng nhập khẩu A,B,C đều là 10%
Yêu cầu :
-Hãy tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp của 3 lô hàng trên?
BÀI LÀM Câu 1: Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch
Trang 3* Giống nhau: Đều không phải nộp một khoản tiền thuế.
* Khác nhau:
Tiêu
chí
phân
biệt
Thuế suất 0% Không chịu thuế
Bản
chất
Là các đối tượng vẫn thuộc
diện chịu thuế GTGT nhưng
được hưởng mức thuế suất ưu
đãi 0%
Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định
Đối
tượng
áp
dụng
Áp dụng đối với:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt
công trình ở nước ngoài và ở
trong khu phi thuế quan;
- Vận tải quốc tế;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
không chịu thuế GTGT khi
xuất khẩu
(Trừ các trường hợp không áp
dụng mức thuế suất 0% theo
quy định tại Khoản 2 Điều
Áp đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm
Trang 41 Thông tư
130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016)
Trong đó:
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là
hàng hóa, dịch vụ được bán,
cung ứng cho tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài và tiêu dùng ở
ngoài Việt Nam; bán, cung
ứng cho tổ chức, cá nhân trong
khu phi thuế quan; hàng hóa,
dịch vụ cung cấp cho khách
hàng nước ngoài theo quy
định
nông nghiệp
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…
Xem thêm chi tiết tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính
Kê
khai
thuế
Vẫn phải kê khai thuế bình
thường vì các đối tượng nêu
trên vẫn thuộc đối tượng chịu
thuế
Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế
Khấu
trừ và
hoàn
thuế
Cơ sở kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế 0% được
khấu trừ và hoàn thuế GTGT
đầu vào theo quy định
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Căn
cứ
- Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế
giá trị gia tăng 2008
- Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban
Trang 5lý
- Điều 9 Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành
ngày 31/12/2013
hành ngày 31/12/2013
- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015
Câu 2: Các trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Những loại hàng hóa dưới đây sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
– Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu Hoặc bán, ủy thác cho
cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu
– Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
Bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Bao gồm:
Trang 6+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
+ Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam
Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ
Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu Trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật
– Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch Và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng
Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch Và không sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng Thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 7– Xe ô tô cứu thương Xe ô tô chở phạm nhân Xe ô tô tang lễ Xe ô tô thiết kế vừa
có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên Xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông – Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan Hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan Hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau
Trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng Và xe ô tô chở người dưới
24 chỗ
Câu 3:
Tại công ty xuất nhập khẩu ABC trong kì có các tài liệu như sau:
- Nhập khẩu 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3
lô hàng từ cảng nước xuất khẩu về tới Việt Nam là 22.000 USD
- Lô hàng A gồm 100 SP, đơn giá 5.200 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB
- Lô hàng B gồm 2.500 SP, đơn giá 85 USD/SP, mua bảo hiểm 7% giá FOB
- Lô hàng C gồm 4.500 SP, đơn giá 44 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB
Biết rằng:
-Tỷ giá là 22.300đ/USD
- Thuế suất thuế NK của A là 30%, của B là 25%, của C là 20%
- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu A,B,C đều là 10%
Yêu cầu :
Trang 8- Hãy tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp của 3 lô hàng trên?
Bài làm:
* Thuế nhập khẩu:
- Phân bổ chi phí vận chuyển cho 3 lô hàng:
FA= (100 x 5.200 x 22.000 x 22.300)/(100 x 5.200 + 2.500 x 85 + 4.500 x 44) = 274,17 (triệu đồng)
FB = (2.500 x 85 x 22.000 x 22.300)/(100 x 5.200 + 2.500 x 85 + 4.500 x 44) = 112,04 (triệu đồng)
FC = (4.500 x 44 x 22.000 x 22.300)/ (100 x 5.200 + 2.500 x 85 + 4.500 x 44) = 104,39 (triệu đồng)
- Lô hàng A:
+ FOB A = 100 x 5.200 x 22.300 = 11.596 (triệu đồng)
+ IA = 11.596 x 5% = 579,8 (triệu đồng)
=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:
(11.596 + 579,8 + 274,17) x 30% = 3.734,99 (triệu đồng)
- Lô hàng B:
+ FOBB = 2.500 x 85 x 22.300 = 4.738,75 (triệu đồng)
+ IB = 4.738,75 x 7% = 331,71 (triệu đồng)
=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:
Trang 9- Lô hàng C:
+ FOBC = 4.500 x 44 x 22.300 = 4.415,4 (triệu đồng)
+ IC = 4.415,4 x 3% = 132,46 (triệu đồng)
=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:
(4.415,4 + 132,46 + 104,39) x 20% = 930,45 (triệu đồng)
- Tổng số thuế nhập khẩu phải nộp là:
3.734,99 + 1.295,63 + 930,45 = 5.961,07 (triệu đồng)
* Thuế giá trị gia tăng:
- Lô hàng A: (11.596 + 579,8 + 274,17+ 3.734,99) x 10% = 1.618,50 (triệu đồng)
- Lô hàng B: (4.738,75 + 331,71 + 112,04 + 1.295,63) x 10% = 647,81 (triệu đồng)
- Lô hàng C: (4.415,4 + 132,46 + 104,39 + 930,45) x 10% = 558,27 (triệu đồng)
- Tổng số thuế GTGT phải nộp là:
1.618,50 + 647,81 + 558,27 = 2.824,58 (triệu đồng)
Trang 10CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ỦNG HỘ.