1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

210 câu đáp án môn THUẾ EG25 EHOU

59 605 54

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 210 câu đáp án môn thuế EG25 EHOU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Tài liệu hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 55,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUẾ EG25 (Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng “Máy Tính” thay vì điện thoại Sau khi sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu trả lời) (Câu trả lời.

Trang 1

THUẾ- EG25

(Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng “Máy Tính” thay vì điện thoại Sau khi sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu trả

lời)

(Câu trả lời đúng là câu được tô màu xanh)

1 Nhập khẩu 350 chiếc tủ lạnh tại cửa khẩu xuất của Nhật giá FOB là 300usd/chiếc, chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng khi về đến Việt Nam là3.200usd .- Nhập khẩu 220 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000BTU, giá FOB mua tại cửa khẩu xuất là 600usd/chiếc Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc

tế là 4.000usd Biết rằng:- Thuế nhập khẩu của tủ lạnh 15%, điều hòa 20%- Hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Tỷ giá ngoại tệ 1usd

= 23.200đồngYêu cầu: Tính tổng nhập khẩu Công ty CP Minh Anh phải nộp trongnăm tính thuế?

71.870.000 đ

61.690.000 đ

69.120.000 đ

75.980.000 đ

Trang 2

3 Bà Mai làm việc tại Công ty CP Tân Mai (ký hợp đồng dài hạn) Năm 201N bà Mai có các khoản như sau:- Tiền lương sau khi nộp các khoản bảo hiểm:

650.000.000 đồng- Tiền phụ cấp độc hại: 20.000.000- Tiền thưởng vượt doanh thu: 100.000.000 đồngBiết rằng: - Đăng ký người phụ thuộc: 02 người con- Bà Mai có làm từ thiện tại nơi ở: 24.000.000 đồng (Có giấy xác nhận)Yêu cầu: Hãy xác định thuế TNCN của bà Mai phải nộp của 201N?

315.000.000 đồng

360.000.000 đồng

450.000.000 đồng

585.000.000 đồng

5 Biểu thuế lũy tiến của thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với:

Tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú

Tất cả các loại thu nhập không kể cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú

Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú

Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú

6 Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp

Cả (1), (2), (3)

Trang 3

Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (3)

Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp (1)

Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế (2)

7 Cá nhân kinh doanh gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì?

Được xét giảm thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức thiệt hại Tuy nhiên số thuế được xét giảm không vượt quá số thuế phải nộp

Được miễn thuế TNCN trong năm xảy ra thiệt hại

Được xét giảm thuế TNCN phải nộp tương ứng với 30% giá trị thực tế thiệt hại.Được xét giảm thuế TNCN phải nộp tương ứng với thiệt hại thực tế

8 Các hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn để thu thuế TTĐB có tính chất sau:

Cả (1), (2), (3)

Hàng hóa, dịch vụ cao cấp vượt trên nhu cầu phổ thông của đời sống xã hội (1)Hàng hóa, dịch vụ không có lợi cho sức khỏe, môi trường, gây lãng phí cho xã hội (2)

Lượng cầu của hàng hóa, dịch vụ này thường biến động theo thu nhập nhưng ít biến động theo mức giá cả (3)

9 Các khoản chi thêm cho lao động nữ không tính vào chi phí được trừ khi chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng mức quy định, bao gồm?

Chi cho công tác đào tạo nghề cho lao động nữ mới xin việc

Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên

Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ

10 Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tất cả các trường hợp trên

Trang 4

Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật

11 Các khoản thu nhập nào không chịu thuế TNCN khi tính thuế

Tất cả các đáp án trên

Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…

Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng

Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)

12 Các khoản thưởng nào sau đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công

Tính hiệu quả, tính công bằng

Tính hiệu quả, tính công bằng, tính ổn định, tính thuận tiện

Tính ổn định, tính thuận tiện, tính công bằng

14 Các trường hợp nào được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực

tế xuất khẩu của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

Cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB

Trang 5

Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB để bán ra trong nước

Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học

15 Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là gì?

Số lượng hàng hóa tính thuế và giá tính thuế

Số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

Số lượng hàng hóa tính thuế và thuế suất

Số lượng hàng hóa tính thuế, giá tính thuế và thuế suất

16 Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm là:

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Giá tính thuế từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn

vị hàng hóa

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Thuế suất từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK; Giá tính thuế từng mặt hàng và Thuế suất từng mặt hàng

17 Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối là:

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Giá tính thuế từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn

vị hàng hóa

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK và Thuế suất từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK; Giá tính thuế từng mặt hàng và Thuế suất từng mặt hàng

18 Căn cứ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân là:

Tiền lương, tiền công và Thuế suất

Thu nhập chịu thuế và Thuế suất

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế và Thuế suất

Trang 6

19 Căn cứ tính thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ; Giá tính thuế từng mặt hàng và Thuế suất từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Giá tính thuế từng mặt hàng

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Thuế suất từng mặt hàng

20 Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Diện tích đất tính thuế và thuế suất

Diện tích đất tính thuế và thuế suất + giá bán của một đơn vị tài nguyên theo giá thị trường

Diện tích đất tính thuế và Giá 1 m2 đất tính thuế

Diện tích đất tính thuế, Giá 1 m2 đất tính thuế và thuế suất

21 Căn cứ tính thuế tài nguyên là gì?

Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác

Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và giá tính thuế

Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và thuế suất

Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác, giá tính thuế và thuế suất

22 Công ty TNHH Thành Nam: + Năm 201N có tình hình như sau:- Doanh thu bán hàng hóa: 1.200.000.000đ- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: 200.000.000 đ- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gủi): 50.000.000đ- Thu nhập khác (thu thanh lý tscđ): 15.000.000đ- Chi phí giá vốn hàng bán: 750.000.000đ- Chi phí bán hàng: 240.000.000đ- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 180.000.000 đ- Chi tài chính (lãi vay vốn): 15.000.000đ, biết Công ty đã góp đủ vốnBiết rằng:- Thuế TNDN 20%- Năm 201N-1 lỗ: - 40.000.000đYêu cầu: Tính thuế TNDN công ty Thành Nam phải nộp năm 201N?

Trang 7

Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

Thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế Trung ương và thuế địa phương

25 Căn cứ vào cơ sở đánh thuế, thuế được phân loại thành:

Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

Thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế Trung ương và thuế địa phương

26 Căn cứ vào phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành:

Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

Thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế Trung ương và thuế địa phương

Trang 8

27 Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 700 triệu đồng Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là

40 triệu đồng Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT củadịch vụ trên là 10%

20 triệu đồng Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT củadịch vụ trên là 10%

Trang 9

đồng/sp (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

Bằng Thuế TTĐB của số bia tiêu thụ trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu đầu vào tương ứng với số bia xuất kho tiêu thụ trong kỳ

Bằng số thuế TTĐB đã nộp của khâu nguyên liệu đầu vào

Bằng Thuế TTĐB của số bia tiêu thụ trong kỳ

Bằng Thuế TTĐB của số bia tiêu thụ trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp của khâu nguyên liệu đầu vào

Trang 10

34 Công ty Bình Thái trong năm tính thuế có: Doanh thu bán hàng 3.000 triệu đồng (Trong đó xuất khẩu 1.000 triệu đồng) Trợ giá xuất khẩu 300 triệu đồng Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

500 triệu đồng

550 triệu đồng

610 triệu đồng

700 triệu đồng

37 Công ty CP Hoàng Hải có tình hình kinh doanh như sau: + Năm 201N: lỗ

31.000.000đ+ Năm 201N+1 có tình hình như sau:- Doanh thu bán hàng hóa: 3.530.720.000đ- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 176.545.000đ- Thu nhập từ kinh doanh của những năm 201N bị bỏ sót phát hiện ra: 26.000.000đ- Thu nhập từ

Trang 11

chênh lệch do đánh giá lại tài sản: 13.200.000đ- Chi phí giá vốn hàng bán:

2.780.550.000đ- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 540.116.000đ- Chi tàichính (lãi vay vốn): 15.000.000 với lãi vay 12%/năm, biết Công ty góp vốn còn thiếu là 350.000.000đBiết rằng:- Thuế TNDN 20%Yêu cầu: Tính thuế TNDN công ty Hoàng Hải phải nộp năm 20N?

46 triệu đồng

46,5 triệu đồng

47 triệu đồng

47,5 triệu đồng

39 Công ty CP XNK Văn An trong kỳ có tài liệu như sau: - Nhập khẩu 2.000 lít rượu

32 độ để sản xuất ra 500.000 sản phẩm X thuộc diện chịu thuế TTDB giá tính thuếnhập khẩu là 110.000 đ/lít, thuế suất thuế Nhập khẩu là 30%.- Xuất khẩu 300.000

sp X theo giá FOB là 200.000đ/sp Thuế xuất khẩu của X là 1% - Bán trong nước 10.000 sp X với đơn giá chưa thuế GTGT là 220.000 đ/sp Yêu cầu : Hãy tính thuếTTDB phải nộp sau các khâu (Sau khi nhập khẩu, xuất khẩu được hoàn thuế và bán trong nước) Biết rằng thuế suất thuế TTĐB của X và rượu nước là 65%, thuế GTGT 10%

937.308.667đ

941.508.764đ

Trang 12

976.148.365đ

40 Công ty ký hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra tiền đồng Việt Nam là 20.000 đồng/kg Theo định mức được giao thì đơn vị phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt chất lượng nên bên nước ngoài phải trả lại tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là 300.000 đồng/SP Thuế suất NK 10% Tính thuế NK

Ngôi nhà được khấu trừ thuế GTGT toàn bộ thuế GTGT đầu vào

Ngôi nhà không được khấu trừ thuế GTGT toàn bộ thuế GTGT đầu vào

Trang 13

giá trị gia tăng 10% là 1 triệu) và 1 sp Y bán giá thanh toán ngay 11 triệu đồng/sp (gồm thuế giá trị gia tăng 10%) Xác định doanh thu trong tháng 01 để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

100 triệu đồng

110 triệu đồng

136 triệu đồng

150 triệu đồng

44 Công ty Y có số vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh là 5 tỷ đồng và đã góp đủ

số vốn điều lệ này Tháng 9/201N Công ty Y có vay vốn của nhân viên trong công

ty số tiền là 650 triệu đồng để sản xuất kinh doanh với lãi suất là 17%/năm Lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9%/năm Số tiền lãi Công ty Y không được tính vào chi phí hợp lý?

3.800 triệu đồng

Trang 14

48 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thuế TTĐB?

Danh mục chịu thuế không nhiều và thay đổi

Mức thuế suất cao

Phụ thuộc vào thu nhập của doanh nghiệp

Thuế gián thu

49 Để sản xuất 5.000 sản phẩm tiêu thụ trong năm, Doanh nghiệp J đã tập hợp các khoản chi như sau: Chi mua nguyên vật liệu 3 tỷ đồng, chi tiền lương 1 tỷ đồng, khấu hao TSCĐ 1 tỷ đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 1 tỷ đồng, chi về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn do cơ quan chủ quản cấp trên cấp 0,5 tỷ đồng, chi nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 0,5 tỷ đồng Xác định chi phíđược trừ trong năm để tính thuế TNDN

5 tỷ đồng

6 tỷ đồng

6,5 tỷ đồng

7 tỷ đồng

50 Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Tất cả các điều kiện trên

Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh

Trang 15

toán không dùng tiền mặt.

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

51 Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái Thuế suất 10% Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

Trang 16

20% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.5% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

55 Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Chi trả lãi vay để góp vốn điều lệ

Chi trả tiền vi phạm hợp đồng kinh tế

Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

Tiền lương của sáng lập viên thành lập doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp

56 Tại Công ty X có số liệu như sau:

a Năm 201N-1 lãi

b Quý I/201N: Lỗ 20 trđ

c Quý II/201N: Lãi 15 trđ

d Quý III/201N: Lãi 11tr

iv 5.000.000d

57 Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Chi đào tạo tay nghề cho công nhân

Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh

Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh

Khấu hao tài sản cố định đã hết thời hạn khấu hao

58 Doanh nghiệp kinh doanh ABC tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trongtháng bán 1.000 sản phẩm X theo hóa đơn GTGT với giá chưa thuế là 500 triệu đồng, sản phẩm X chịu thuế GTGT 10% Doanh thu và thuế GTGT đầu ra của

Trang 17

Doanh nghiệp kinh doanh ABC là:

550 triệu đồng; thuế GTGT là 50 triệu đồng

Doanh thu là 500 triệu đồng; thuế GTGT là 0 triệu đồng

Doanh thu là 500 triệu đồng; thuế GTGT là 50 triệu đồng

Doanh thu là 550 triệu đồng; thuế GTGT là 0 triệu đồng

59 Doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, bán

100 sản phẩm A (do công ty sản xuất) cho công ty Thương Mại Thành An với giá bao gồm thuế GTGT là 550.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, doanhthu của doanh nghiệp là:

5.000.000 đồng

50.000.000 đồng

55.000.000 đồng

Không đưa vào doanh thu

60 Doanh nghiệp vật liệu xây dựng X nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 22.000.000 đồng Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

2.000.000 đồng

3.000.000 đồng

Trang 18

4.000.000 đồng

5.000.000 đồng

62 Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu như sau:Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồngChi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:+ Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng+ Tiền trích trướcvào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng+ Các chi phí còn lại là hợp lýThuế suất thuế TNDN là 20%Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

Tiền đã nhận được từ việc bán hàng

Tiền đã nhận được từ việc bán hàng trừ cho phần hoa hồng

Tiền hoa hồng được hưởng

Tiền hoa hồng và tiền bán hàng

64 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý hưởng hoa hồng được xác định là:

Không phải xác định, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Là doanh thu bán hàng- đại lý

Là doanh thu bán hàng đại lý và hoa

Là tiền hoa hồng được hưởng

65 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ

Trang 19

thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng đã thu được tiền.

Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụthu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm khoản trợ giá nhưng không bao gồm phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ không bao gồm khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

66 Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế đối với sản phẩm tiêu dùng nội bộ được xác định là:

Toàn bộ chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó

Theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm thực hiện hoạt động đó

Theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trừ chi phí bán hàngTheo giá xuất xưởng của sản phẩm đó

67 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với các trường hợp sauHàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

68 Đối tượng nào không phải là đối tượng chịu thuế ?

Doanh thu

Hàng hóa, dịch vụ

Tài sản

Thu nhập

Trang 20

69 Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng:

0 (không)

Giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

Không phải kê khai và tính nộp thuế

Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

70 Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:

Giá hàng hóa nhập khẩu

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)

Giá nhập tại cửa khẩu - Thuế nhập khẩu (nếu có)

71 Giá tính thuế tài nguyên là:

Giá bán của một đơn vị tài nguyên bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác

Giá bán của một đơn vị tài nguyên theo giá thị trường

72 Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là:

Giá bán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoảnlãi trả góp

Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hóa đó cộng với khoản lãi trả góp

Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa đó

73 Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?

Giá tính thuế nhập khẩu

Trang 21

Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế GTGT

Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT

74 Hàng hóa dịch vụ nào sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Ô tô 4 chỗ ngồi do một doanh nghiệp sản xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất

Ô tô 4 chỗ ngồi do một doanh nghiệp sản xuất bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế

Ô tô 4 chỗ ngồi do một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu

Xe ô tô chỉ có thiết kế để chạy trong khu vui chơi giải trí, không đăng ký lưu hành

và không tham gia giao thông

75 Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào kho bảo thuế

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất

Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác

76 Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế nhập khẩu

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường nội địa

Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác

77 Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB?

Hàng hóa chịu thuế TTĐB mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuấtkhẩu

Hàng hóa do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

78 Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB?

Bài lá

Trang 22

Chế phẩm từ cây thuốc lá

Rượu

Tàu bay dùng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách

79 Hàng hóa nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?

Than đá

Túi ni lông

Xăng

Xe ô tô

80 Hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây?

Ô tô 17 chỗ ngồi bán vào khu chế xuất

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ

sở kinh doanh khác để xuất khẩu

Hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu khi thuế quan

81 Hàng hóa nào thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?

Điều hòa nhiệt độ

83 Hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng:

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Trang 23

Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Phân bón

Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khá

84 Hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng KHÔNG chịu Thuế giá trị gia tăng:

Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Phân bón

Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khá

85 Hãy xác định tổng thuế TTĐB mà Công ty xuất nhập khẩu ABC nhập khẩu 3 lô hàng sau:- Nhập khẩu 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí

chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước xuất khẩu về tới Việt Nam là 22.000 USD

- Lô hàng A gồm 100 SP, đơn giá 5.200 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB- Lô hàng B gồm 2.500 SP, đơn giá 85 USD/SP, mua bảo hiểm 7% giá FOB- Lô hàng

C gồm 4.500 SP, đơn giá 44 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB.Biết rằng: - Chi phí vận chuyển phân bổ theo giá trị từng lô hàng (giá FOB)- Tỷ giá là

22.300đ/USD - Thuế suất thuế NK của A là 30%, B là 25%, C là 20% - Thuế TTDB của hàng nhập khẩu A là 20%, B là 30% ,C là 40%

7.413.512.432đ

7.113.910.980đ

7.831.668.212đ

8.513.562.437đ

86 Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc nếu:

Nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những ngườikhác

Nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau thì được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau thì phải nộp một số thuế như

Trang 24

Nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế thấp hơn những người khác

87 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là:

Khai quyết toán năm

Khai quyết toán quý

Khai tạm tính theo tháng

Khai theo tháng hoặc quý

88 Khoản chi nào được tính là khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp xây dựng Hoàng Anh ?

Chi phí mua máy ảnh chuyên nghiệp cho giám đốc

Chi phí mua trang sức làm quà tặng sinh nhật vợ giám đốc

Chi phí phạt vi phạm giao thông xe của công ty

Chi phí thuê máy trộn bê tông

89 Khoản chi nào được tính là khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanhnghiệp tại doanh nghiệp xây dựng Hoàng Anh ?

Chi phí mua điện thoại Vertu cho giám đốc

Chi phí thuê xe cẩu tự hành phục vụ thi công công trình

Chi phí tiền điện văn phòng

Chi phí tiền nước văn phòng

90 Khoản nào sau đây không được tính trừ vào thu nhập tính thuế TNCN

Khoản mua bảo hiểm nhân thọ

Các khoản BHXH bắt buộc

Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Khoản mua hưu trí tự nguyện

91 Khoản thu nhập nào dưới đây là thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?Thu nhập từ cho thuê tài sản

Trang 25

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản

92 Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo năm được áp dụng đối với:

Tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú

Tất cả các loại thu nhập không kể cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú

Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú

Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú

93 Kỳ tính thuế TNCN của cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công là:

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh

Kỳ tính thuế theo năm

Kỳ tính thuế theo quý

95 Loại thuế nào sau đây thuộc loại thuế gián thu:

Thuế giá trị gia tăng

Thuế tài sản

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 26

96 Loại thuế nào sau đây thuộc loại thuế gián thu:

Thuế tài sản

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

97 Loại thuế nào sau đây thuộc loại thuế trực thu:

Thuế giá trị gia tăng

Thuế nhập khẩu

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

98 Mặt hàng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%

Thực phẩm chức năng

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế

Dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu

Xe ô tô cứu thương

99 Máy móc, thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc diện:

Chịu thuế GTGT

Không chịu thuế GTGT

Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được

100 Một cơ sở kinh doanh hàng điện tử trong tháng có tình hình sau:1 Mua vàotrong tháng- 100 sản phẩm A có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là

5.000.000đ/sp - 30 sản phẩm B, có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là

7.000.000đ/sp- 10 sp C có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 3.000.000đ/sp 2.Tiêu thụ trong tháng- 70 sản phẩm A, Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm

A là 6.000.000đ/sp - 20 sp B sản phẩm với Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm B là 8.000.000đ/sp+ Thuế GTGT còn được khấu trừ ký trước chuyển sang:

Trang 27

10.200.000 đồngXác định số thuế phải nộp/ Còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau?

0

100

150

50

Trang 28

103 Một cơ sở sản xuất rượu A Trong kỳ bán 2000 chai cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu B để xuất khẩu theo hợp đồng Cơ sở kinh doanh xuất khẩu B chỉ xuất khẩu được 1.000 chai, số còn lại cơ sở B tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 54.000 đồng/chai Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 35% Thuế TTĐB cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải nộp trong kỳ là:

14.000.000đ

28.000.000đ

9.000.000đ

104 Khoản thu nhập nào sau đây là thu nhập chịu thuế?

Tiền lãi nhận được từ cho tổ chức kinh doanh vay

Tiền lãi nhận được từ gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Tiền nhận được từ thân nhân ở nước ngoài gửi tặng

105 Khoản thu nhập nào sau đây là thu nhập chịu thuế?

Tiền lãi nhận được từ cho tổ chức kinh doanh vay

Tiền nhận được từ thân nhân ở nước ngoài gửi tặng

Tiền lãi nhận được từ gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Tiền lãi nhận được từ gửi tiết kiệm tại ngân hàng

106 Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng số liệu như sau: Bán trong nước 3.000 lít với giá chưa có thuế GTGT 7.000đ/lítTrực tiếp sản xuất khẩu ra nước ngoài 5.000 lít với giá FOB 8.000đ/lítMua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 10 trđ.Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 800.000 đồngBiết rằng: Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT của rượu, của nguyên liệu mua vào đều là 10% Hàng hóa xuất khẩu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầuvào.Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh trong tháng là:

Trang 29

1.100.000 đồng

300.000 đồng

4.300.000 đồng

5.100.000 đồng

107 Một Công ty bán điện thoại X trong năm tính thuế có: Thu nhập chịu thuế

từ việc bán điện thoại 3.000 triệu đồng, thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 400 triệu đồng, Thu nhập từ chênh lệch, mua bán ngoại tệ 50 triệu đồng, chi phí về tiền

vi phạm hợp đồng kinh tế do giao hàng không đúng thời hạn 300 triệu đồng Thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty X trong năm là:

100 triệu đồng

300 triệu đồng

400 triệu đồng

440 triệu đồng

109 Một DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm tính thuế

có tài liệu sau: Doanh thu bán 600 sp X loại thu tiền ngay, giá bán chưa thuế GTGT 0,5 tỷ đ/sp; Doanh thu bán 500 sp X trả góp trong năm tính thuế, số tiền thu

từ bán trả góp chưa thuế GTGT 260 tỷ đ, trong đó, lãi trả góp 10 tỷ đ Biết thuế suất các mặt hàng mà doanh nghiệp là 10%, giá bán sản phẩm X ổn định trong năm Doanh thu tính thuế TNDN của DN này là bao nhiêu tỷ đồng?

Ngày đăng: 16/05/2023, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w