1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm kỹ thuật lạnh

34 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Kỹ Thuật Lạnh
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Phước Hiển
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Lạnh
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy lạnh làm việc ở chế độ 3: làm lạnh không khí, buồng làm lạnh không đóng nắp tăng tải, van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng mở hoàn toàn...5 1.5... Thiết bị và vật tư thí nghiệm

Trang 2

STT Họ và tên Mssv Nhiệm vụ

Trang 3

BÀI 1: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA MÁY

LẠNH TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHAU 1

1.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU THÍ NGHIỆM 1

1.1.1 Mục đích thí nghiệm 1

1.1.2 Yêu cầu chuẩn bị 1

1.2 MÔ TẢ THÍ NGHIỆM 1

1.2.1 Thiết bị và vật tư thí nghiệm 1

1.2.2 Nội dung thí nghiệm 1

1.3 NHIỆM VỤ THÍ NGHIỆM 2

1.4 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM 2

1.4.1 Máy lạnh làm việc ở chế độ 1: làm lạnh không khí, van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng mở hoàn toàn 2

1.4.2 Máy lạnh làm việc ở chế độ 2: làm lạnh không khí, thay đổi chế độ làm mát dàn ngưng bằng cách điều chỉnh van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng 3

1.4.3 Máy lạnh làm việc ở chế độ 3: làm lạnh không khí, buồng làm lạnh không đóng nắp (tăng tải), van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng mở hoàn toàn 5

1.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 6

1.5.1 Các thiết bị chính và phụ trên mô hình thí nghiệm 6

1.5.2 Công suất tiêu thụ điện trung bình của hệ thống 7

1.5.3 Độ quá nhiệt và độ quá lạnh 8

1.5.4 Bảng thông số của môi chất lạnh (sinh viên chọn 1 trường hợp để tính toán) 12

1.5.5 Tính toán COP của các chế độ 14

1.5.6 Nhận xét thí nghiệm 14

BÀI 2: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA MÁY LẠNH KHI THAY ĐỔI TRỞ LỰC TRÊN ĐƯỜNG ỐNG 16

2.1 Mục đích và yêu cầu chuẩn bị 16

Trang 4

2.2.1 Thiết bị và vật tư thí nghiệm 16

2.2.2 Nội dung thí nghiệm 16

2.3 NHIỆM VỤ THÍ NGHIỆM 17

2.4 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM 17

2.4.1 Máy lạnh làm việc ở chế độ 1: làm lạnh không khí, các van điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh mở hoàn toàn 17

2.4.2 Máy lạnh làm việc ở chế độ 2: làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh trước máy nén 19

2.4.3 Máy lạnh làm việc ở chế độ 3: làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh sau dàn ngưng 20

2.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 21

2.5.1 Công suất tiêu thụ điện trung bình của hệ thống 21

2.5.2 Độ quá nhiệt và độ quá lạnh 21

2.5.3 Bảng thông số của môi chất lạnh (sinh viên chọn 1 trường hợp để tính toán) 21

2.5.4 Tính toán COP của các chế độ 25

2.5.5 Thể hiện trên đồ thị logp-h 26

2.5.6 Nhận xét thí nghiệm 27

Trang 5

Hình 7 Van điện từ buồng nước lạnh

Hình 8 Van điện từ buồng không khí

Hình 9 Van tiết lưu

Hình 10 Thiết bị bay hơi

Trang 6

BÀI 1: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA MÁY

LẠNH TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHAU

1.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU THÍ NGHIỆM

1.1.1 Mục đích thí nghiệm

- Nhận biết các thiết bị chính, các thiết bị phụ của hệ thống lạnh

- Nắm được sơ đồ nguyên lý của hệ thống

- Khảo sát hoạt động của máy lạnh ở các điều kiện làm việc khác nhau

1.1.2 Yêu cầu chuẩn bị

- Sinh viên đọc trước hướng dẫn thí nghiệm, và ôn lại lý thuyết về máylạnh

- Nắm được các bước vận hành máy, sử dụng thiết bị đo nhiệt độ, các thiết

bị đo điện và áp suất

1.2 MÔ TẢ THÍ NGHIỆM

1.2.1 Thiết bị và vật tư thí nghiệm

- Máy làm lạnh nước và không khí (Tác nhân lạnh R-12)

- Thiết bị đo nhiệt độ Testo 735 và các cặp nhiệt điện (đo nhiệt độ môichất lạnh tại đầu hút của máy nén, đầu đẩy của máy nén và sau khi rakhỏi thiết bị ngưng tụ)

- Nhiệt kế thủy ngân (đo nhiệt độ không khí trước và sau dàn ngưng, nhiệt

độ nước lạnh)

1.2.2 Nội dung thí nghiệm

- Sinh viên thực hiện thí nghiệm và ghi lại thông số làm việc của máy lạnh

Trang 7

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý của máy làm lạnh nước và không khí 1.4 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM

 Các ký hiệu T1 đến T9 là nhiệt độ đo tại các vị trí được đánh số trên môhình thí nghiệm

1.4.1 Máy lạnh làm việc ở chế độ 1: làm lạnh không khí, van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng mở hoàn toàn.

Trước khi chạy thí nghiệm, kiểm tra van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưngđược mở hoàn toàn

Trang 8

Bảng 1: Các số liệu đo được Ngay sau khi

hệ thống khởi động

0 phút 10 phút 20 phút 30 phút

T2 (0C) sau thiết bị ngưng tụ 36,9 35,8 35,6 35,5

 Thời điểm t = 0 được tính từ khi nhiệt độ của không khí T6 = 10oC

1.4.2 Máy lạnh làm việc ở chế độ 2: làm lạnh không khí, thay đổi chế độ làm

mát dàn ngưng bằng cách điều chỉnh van điều chỉnh lưu lượng gió tại

dàn ngưng.

Sau khi hoàn thành nội dung thí nghiệm ở chế độ 1, sinh viên đóng van điều

chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng

Trang 9

Bảng 2: Các số liệu đo được

0 phút 10 phút 20 phút 30 phút T1(0C) – sau máy nén 77,3 78,4 79,2 82,6

T2 (0C) sau thiết bị ngưng tụ 39,3 39,5 39,6 39,8

T5 (0C) trước tiết lưu 39,1 38,9 39,3 39,6

 Thời điểm t = 0 được tính từ khi hệ thống đã vận hành ổn định sau khi

đóng van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng

Trang 10

1.4.3 Máy lạnh làm việc ở chế độ 3: làm lạnh không khí, buồng làm lạnh

không đóng nắp (tăng tải), van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưng

mở hoàn toàn.

Bảng 3: Các số liệu đo được

0 phút 10 phút 20 phút 30 phút T1(0C) – sau máy nén 82,7 83,5 82,7 83,1

T2 (0C) sau thiết bị ngưng tụ 36,4 36,9 36,9 36,7

T5 (0C) trước tiết lưu 36,6 37 36,6 36,4

Trang 11

Giải nhiệt cho mô chất lạnh đề về trạngthái lỏng chưa sôi

áp cao

Hình 4

Chứa mô chất ở ápsuất Pk

5

Lọc các tap chất trướckhi mô chất vào vantiết lưu

môi chất

Hình 6

Quan sát, cho biếttình trang môi chất

buồng nước lạnh

Hình 7

Điều chỉnh chế độlàm lạnh buồng nướclạnh

buồng không khí

Hình 8

Điều chỉnh chế độlàm lạnh buồng khôngkhí

lưu

Hình 9

Trang 12

Công tắc

áp suất cao

Dừng máy nén khi ápđẩy cao hơn mức quyđịnh

Công tắc

áp suấtthấp

Dừng máy nén khi áphút thấp hơn mức quyđịnh

lỏng

Hình 11

Tách mô chất ở pha lỏng trong pha hơi để đảm vào 100% mô chất lạnh vào máy nén

ở trạng thái hơi

1.5.2 Công suất tiêu thụ điện trung bình của hệ thống

Công suất tiêu thụ điên trung bình trên hệ thống:

Trang 13

1.5.3 Độ quá nhiệt và độ quá lạnh

Trang 14

Hình ảnh thực tế các thiết bị

Hình 2 Máy nén

Hình 3 Thiết bị ngưng tụ

Hình 4 Bình chứa áp cao

Trang 15

Hình 5 Lọc bụi

Hình 6 Kính soi môi chất

Hình 7 Van điện từ buồng nước lạnh

Trang 16

Hình 8 Van điện từ buồng không khí

Hình 9 Van tiết lưu

Trang 17

Hình 11 Bình tách lỏng

1.5.4 Bảng thông số của môi chất lạnh (sinh viên chọn 1 trường hợp để tính toán)

 Chọn trường hợp phút 20 để tính toán cho tất cả các chế độ

Tất cả các số liệu trong bảng đều được tra từ bảng 3: Các tính chất

nhiệt động của R12 ở trạng thái bão hòa trong sách nhiệt động lực học kỹ thuật do thầy Hoàng Đình Tín – Lê Chí Hiệp chủ biên và bảng 12: Các tính chất nhiệt động của hơi quá nhiệt R12 trong sách bài tập Nhiệt động học kỹ thuật và Truyền Nhiệt do thầy Hoàng Đình Tín – Bùi Hải chủ biên.

 Tại điểm sau thiết bị ngưng tụ và trước van tiết lưu do trạng thái tại điểm

đó là lỏng chưa sôi nên nhóm đã lấy thông số của điểm lỏng sôi có cùng nhiệt độ

 Gọi các điểm 1, 2, 3, 3’, 4 lần lượt là các điểm tại đầu hút máy nén, đầuđẩy máy nén, sau thiết bị ngưng tụ, trước van tiết lưu và sau van tiết lưutrên chu trình lạnh

Trang 18

Bảng 7a

Enthanpy của điểm trước van tiết lưu được tra từ nhiệt độ đo được

T3’=T5=35,10C và áp suất ngưng tụ p3’=pk=9,6 bar là i3’ = 168,854 kJ/kg = i4

Sau van tiết lưu

Enthanpy của điểm trước van tiết lưu được tra từ nhiệt độ đo được

T3’=T5=39,30C và áp suất ngưng tụ p3’=pk=11 bar là i3’ = 173,228 kJ/kg = i4

Sau van tiết lưu

Trang 19

2

2

Bảng 7c

Enthanpy của điểm trước van tiết lưu được tra từ nhiệt độ đo được

T3’=T5=36,60C và áp suất ngưng tụ p3’=pk=10,1 bar là i3’ = 170,408 kJ/kg =

Sau van tiết lưu

1

334,902 − 291,52

1.5.6 Nhận xét thí nghiệm

Trang 20

tiêu thụ điện của hệ thống ổn định, độ quá nhiệt và độ quá lạnh giảm dần.

Buồng lạnh làm việc ở nhiệt độ đạt yêu cầu

Ở chế độ 2 thì hệ thống lạnh làm việc với miệng gió của dàn ngưng bị đóng kínnên việc giải nhiệt diễn ra không hiệu quả vì nhiệt độ của không khí sau dàn

Trang 21

ngưng tăng cao hơn nhiệt độ của chế độ 1 và tăng đến 38ºC (cao nhất trong 3 chế độ), ta thấy độ quá nhiệt và độ quá lạnh tăng dần, công suất điện tiêu thụ cũng tăng dần và là lớn nhất trong 3 chế độ mặc dù nhiệt độ trong phòng vẫn được duy trì ở mức yêu cầu, bên cạnh đó hệ số COP cũng giảm so với chế độ bình thường (chế độ 1) từ đó ta thấy hiệu quả sử dụng năng lượng không tốt

Ở chế độ 3 thì hệ thống lạnh làm việc với miệng gió mở bình thường nhưng tăng tải (mở nắp buồng lạnh), vì vậy mà nhiệt độ trong buồng lạnh không đạt yêu cầu (tăng đến 2ºC so với -2ºC ở chế độ 1) Công suất điện tiêu thụ của hệ thống cũng tăng cao hơn nhiều so với chế độ làm việc bình thường (chế độ 1),

độ quá nhiệt và độ quá lạnh cũng tăng dần và hệ số COP của hệ thống cũng giảm nhiều so với chế độ làm việc bình thường nên cho thấy hiệu quả sử dụngnăng lượng không tốt

Trang 22

BÀI 2: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA MÁY

LẠNH KHI THAY ĐỔI TRỞ LỰC TRÊN ĐƯỜNG ỐNG

2.1 Mục đích và yêu cầu chuẩn bị

2.1.1 Mục đích thí nghiệm

- Nhận biết các thiết bị chính, các thiết bị phụ của hệ thống lạnh

- Nắm được sơ đồ nguyên lý của hệ thống

- Khảo sát hoạt động của máy lạnh ở các điều kiện làm việc khác nhau khi thayđổi độ đóng mở

của van môi chất lạnh trên đường ống

2.1.2 Yêu cầu chuẩn bị

- Sinh viên đọc trước hướng dẫn thí nghiệm, và ôn lại lý thuyết về máy lạnh

- Nắm được các bước vận hành máy, sử dụng thiết bị đo nhiệt độ, các thiết bị

đo điện và áp suất

2.2 MÔ TẢ THÍ NGHIỆM

2.2.1 Thiết bị và vật tư thí nghiệm

- Máy làm lạnh nước và không khí (Tác nhân lạnh R-12)

- Thiết bị đo nhiệt độ Testo 735 và các cặp nhiệt điện (đo nhiệt độ môi chất lạnhtại đầu hút của

máy nén, đầu đẩy của máy nén và sau khi ra khỏi thiết bị ngưng tụ)

- Nhiệt kế thủy ngân (đo nhiệt độ không khí trước và sau dàn ngưng, nhiệt độnước lạnh)

2.2.2 Nội dung thí nghiệm

- Sinh viên thực hiện thí nghiệm và ghi lại thông số làm việc của máy lạnh ở 3chế độ

 Chế độ 1: làm lạnh không khí, các van điều chỉnh lưu lượng môi chấtlạnh mở hoàn toàn

 Chế độ 2: làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh trước

Trang 23

* Các van điều chỉnh lưu lượng không khí giải nhiệt cho dàn ngưng mở hoàn toàn

Sinh viên không tự ý đóng mở các van môi chất lạnh, GV sẽ thực hiện các bước này.

Trang 24

Trước khi chạy thí nghiệm, kiểm tra van điều chỉnh lưu lượng gió tại dàn ngưngđược mở hoàn toàn.

Bảng 1: Các số liệu đo được

0 phút 10 phút 20 phút 30 phút

T5 (oC) – Trước tiết lưu 34,5 34,4 34,5

T6 (oC) – KK Trong buồng

T9 (oC) – Đầu hút của máy nén 2,7 0,3 -1,7

T3 (oC) – KK Trước dàn ngưng 30,5 30,5 30,5

T4 (oC) – KK Sau dàn ngưng 34,5 34,5 34,5

Trang 25

2.4.2 Máy lạnh làm việc ở chế độ 2: làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh trước máy nén

Sau khi hoàn thành nội dung thí nghiệm ở chế độ 1, sinh viên

Bảng 2: Các số liệu đo được

Trang 26

2.4.3 Máy lạnh làm việc ở chế độ 3: làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh sau dàn ngưng.

Bảng 3: Các số liệu đo được

0 phút 10 phút 20 phút 30

phút

Số chỉ điện kế (kWh) 455,67 455,72 455,76

Trang 27

 Các điểm được trong phần mềm là 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là các điểm tại các vị trí đầu hút máy nén, đầu đẩy máy nén, sau thiết bị ngưng tụ, trướcvan tiết lưu và sau van tiết lưu Đây chỉ là các điểm được gọi tên tạm để thuận tiện viết code, các điểm thực tế trên chu trình dùng để tính toán sẽ

là 1, 2, 3, 3’, 4, lần lượt sẽ thay các điểm 1, 2, 3, 4, 5 trong phần mềm

Trang 28

Bảng 7a

Chế độ 1

(sau 20 phút)

Đầu hút của máy nén

Đầu đẩy của máy nén

Sau TBNT Sau van tiết

Trang 29

Đầu đẩy của máy nén

Sau TBNT Sau van tiết

Trang 30

Hình 14: Code tra thông số trong EES chế độ 2

Trang 31

Đầu đẩy của máy nén

Sau TBNT Sau van

Trang 32

2.5.5 Thể hiện trên đồ thị logp-h

Chế độ 1:

Hình 16: Đồ thị logp-h ở chế độ 1 bài 2C

Trang 33

Chế độ 2:

Hình 17: Đồ thị logp-h ở chế độ 2 bài 2C

Chế độ 3: Vì không thể xác định được vị trí điểm trước và sau tiết lưu nên bỏ qua việc

thể hiện trên đồ thị logp-h

2.5.6 Nhận xét thí nghiệm

- Ở chế độ 1: ta thấy lúc này hệ thống làm việc ổn định và hiệu quả vì công suấtđiện tiêu thụ ổn định và nhiệt độ trong phòng cũng ở mức thấp đúng với yêu cầu làm lạnh

- Ở chế độ 2 khi ta đóng một phần van ở vị trí trước máy nén:

 Lúc này gas lạnh khi đi đến đây đã gặp phải trở lực từ đó áp suất giảmdẫn đến nhiệt độ bay hơi cũng giảm so với chế độ 1 khi máy chạy bình

Trang 34

thường Nhiệt độ ngưng tụ cũng giảm theo do lúc này lượng gas giảmdẫn đến lượng nhiệt lấy ra được cũng giảm.

 Lượng điện tiêu thụ cũng giảm chút ít do lúc này máy nén chỉ làm việc ởnhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở chế độ 1

- Ở chế độ 3 làm lạnh không khí, đóng một phần van môi chất lạnh sau dànngưng:

 Lúc này ngay tại van ta đóng nó đã gần như làm vai trò của một van tiếtlưu mới do cũng có tác dụng giảm áp suất, thấy có hiện tượng hơi nướcđóng băng trên đường dẫn gas

 Nhiệt độ không khí trong buồng lạnh lúc này tăng cao do gas lạnh đãtrao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

 Lượng điện tiêu thụ cũng giảm chút ít do lúc này máy nén chỉ làm việc ởnhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở chế độ 1 và chế độ 2

 Sự mất áp cũng giúp nhiệt độ bay hơi giảm nhưng so với lượng gas đivào giảm đi rất nhiều thì hiệu quả làm lạnh cũng giảm theo

 Lượng gas đi vào máy nén ít cũng dẫn đến nhiệt độ ngưng tụ giảm, lượng điện giảm theo Lý do lượng gas đi vào máy nén ít là vì độ quá nhiệt quá cao, dẫn đến lượng gas đi vào máy nén ở trạng thái hơi quá nhiệt có thể tích riêng lớn hơn nhiều so với bình thường, từ đó làm khốilượng riêng giảm đi nhiều, mà lưu lượng thể tích của máy nén piston là gần như không đổi nên lưu lượng khối lượng đi vào máy nén cũng giảm

đi nhiều so với bình thường

 Nhiệt độ bay hơi lúc này có giảm do mất áp, nhưng lượng môi chất lạnh

đi qua ít cộng với việc nhận nhiệt từ môi trường bên ngoài làm lượng môi chất lạnh bay hơi gần hết khi vào dàn bay hơi, khi đó chủ yếu môi chất lạnh ở dạng hơi nên việc nhận nhiệt từ không gian cần làm lạnh kémhơn nhiều so với khi môi chất lạnh nhận nhiệt ở trạng thái lỏng do khi đó

hệ số trao đổi nhiệt đối lưu (α) của hơi thấp hơn lỏng nhiều Chính vì vậy

mà nhiệt độ trong phòng đã tăng cao và không đạt yêu cầu làm lạnh

Ngày đăng: 11/05/2023, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w