Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán:...33 4... Mục đích của việc đo độ rung Việc đo dao động dùng để xác định giá trị mức độ rung động của các hoạt độngdiễn r
Mục đích của việc đo độ rung
Việc đo dao động giúp xác định mức độ rung của các hoạt động hàng ngày và so sánh với các giá trị tối đa cho phép để đánh giá ảnh hưởng tới sức khỏe Trong ngành cơ khí ôtô, đo độ rung của xe khi vận hành trên đường và tại chỗ là cực kỳ quan trọng để đánh giá xem xe có an toàn và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến người sử dụng hay không Kết quả đo đạc giúp xác định liệu các mức rung có vượt quá giới hạn cho phép, từ đó đảm bảo chất lượng và độ an toàn của xe, góp phần bảo vệ sức khỏe người lái và hành khách.
Bảng giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với một số hoạt động :
TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày
Mức gia tốc rung cho phép, dB
Bảng 1 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ
Giới thiệu về thiết bị VM53A
VM-53/53A là thiết bị chính kết hợp với đầu đo gia tốc 3 kênh PV-83C được thiết kế để đo độ rung mặt đất chính xác Dữ liệu đo được lưu trữ dễ dàng trong bộ nhớ trong của thiết bị hoặc có thể mở rộng lưu trữ bằng thẻ nhớ, đáp ứng nhu cầu lưu trữ dữ liệu lớn Sản phẩm hỗ trợ đo lường địa chấn và khảo sát địa chất hiệu quả, phù hợp với các dự án đòi hỏi độ chính xác cao và khả năng lưu trữ dữ liệu lâu dài.
Tiêu chuẩn áp dụng JSC 1510:1995
Thiết bị đo độ rung theo 3 chiều và lưu kết quả vào bộ nhớ trong VM-53
Chế độ màn hình kép cho phép người dùng dễ dàng đọc giá trị độ rung trên màn hình chính đồng thời theo dõi dạng sóng cường độ rung trên màn hình phụ Màn hình phụ có thể hiển thị dạng sóng của độ rung theo thời gian với các trục trái, phải hoặc cả ba trục, hoặc hiển thị đồ thị dạng bargraph cho việc phân tích dễ dàng hơn Ngoài ra, chế độ này còn hỗ trợ hiển thị giá trị của nhiều thông số đo được để đánh giá tình trạng rung động một cách chính xác và nhanh chóng.
Thiết bị gồm máy chính VM53 và đầu đo gia tốc 3 chiều PV-83C
Thiết bị tuân theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS (JIS C 1510:1995) và quy định trong luật Weight and Measure Act
Thiết bị chủ yếu đo rung mặt đất để đánh giá mức độ ô nhiễm độ rung
Thiết bị thể hiện được giá trị độ ồn tuơng ứng với đường cong trọng số đại diện cho độ nhạy cảm sinh học của con người mức rung
Các chức năng tự động lưu dữ liệu và chức năng timer đa dạng cho phép thự Thực hiện phép đo trong dài hạn
Các chức năng đo chính liên quan đến độ rung và độ gia tốc rung bao gồm đo độ rung Lv, đo độ gia tốc rung Lva, và xác định giá trị trung bình của độ rung (Lveq) cũng như giá trị trung bình của độ gia tốc rung (Lvaeq) Ngoài ra, thiết bị còn hỗ trợ xác định các giá trị phân vị percentile của độ rung và độ gia tốc rung như L5, L10, L50, nhằm cung cấp phân tích chính xác và toàn diện về mức độ rung trong các ứng dụng công nghiệp và kỹ thuật.
Giá trị độ rung và độ gia tốc rung tối đa/min (Lmax và Lmin) cung cấp thông số quan trọng để đánh giá mức độ rung của thiết bị, với khả năng chọn chế độ đo 1 chiều hoặc 3 chiều phù hợp với từng ứng dụng Dải tần số của rung hoạt động trong khoảng 1 đến 80Hz, đảm bảo đo lường chính xác các đặc trưng rung động trong phạm vi này để tối ưu hiệu quả và độ chính xác của quá trình giám sát.
Dải đo của độ rung:
Độ rung: 25~120dB (chiều Z), 30~120dB (chiều X, Y)
Độ gia tốc rung: 30~120dB (0dB = 10^-5 m/s2)
Thiết bị có thểđược đặt tại một trong 6 dải đo, mỗi dải cách nhau một bước là 10dB, dải đo được đặt độc lập cho 3 chiều: (10~70), (20~80), (30~90),
Thời gian đo: 10s, 500s, 1', 5', 10', 15', 30', 1h, 4h, 8h, 24h hoặc tùy chọn trong dải từ0~199h 59m 59s
Chức năng lưu dữ liệu:
Lưu dữ liệu bằng tay: dữliệu đo Lv, Lva, Lveq,L5, L10, L50, L90, L95 tại thời điểm lưu được lưu vào bộ nhớ
Lưu trữ tự động Store 1:
Dữ liệu Lv và Lva được ghi lại liên tục mỗi 100ms hoặc 1 giây, tùy theo lựa chọn của người dùng, giúp đảm bảo ghi nhận chính xác các thông số theo thời gian thực Thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình thu thập dữ liệu có thể dễ dàng kiểm soát thông qua hệ thống timer, đảm bảo tính linh hoạt và tùy biến trong quá trình ghi dữ liệu Việc lưu trữ dữ liệu định kỳ này hỗ trợ phân tích, theo dõi các biến đổi quan trọng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống.
Lưu vào bộ nhớ trong: 86400 x 1 giá trị cho 1 trục và 28800 x 3 giá trị cho 3 trục.
Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa dữ liệu của 199h 59m 59s đo, số file tùy dung lượng thẻ nhớ
Lưu trữ tự động Store 2:
Dữ liệu Lveq, Lvaeq, Lmax, Lmin, L5, L10, L50, L90, L95 được ghi nhận trong một khoảng thời gian nhất định nhằm phản ánh chính xác các mức độ âm thanh đã đo Các dữ liệu này giúp người dùng hiểu rõ hơn về mức độ âm thanh trong môi trường quan sát, phù hợp cho các ứng dụng phân tích tiếng ồn Thời điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình đo có thể dễ dàng điều khiển thông qua hệ thống hẹn giờ (timer), đảm bảo tính chính xác và linh hoạt trong quá trình thu thập dữ liệu Việc lưu trữ dữ liệu này cung cấp thông tin hệ thống và hỗ trợ phân tích tiếng ồn một cách tối ưu, phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định về kiểm soát tiếng ồn môi trường.
Lưu vào bộ nhớ trong: 4500 x 1 giá trị cho 1 trục và 1500 x 3 giá trị cho 3 trục.
Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa tối đa 4500 kết quả, số file tùy dung lượng thẻ nhớ
Đầu ra sẽ được kích hoạt khi giá trị của Lv và Lva vượt quá một ngưỡng tham chiếu do người dùng tự chọn trong phạm vi nhất định, đảm bảo tính tùy biến và phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.
- Chức năng này chỉ áp dụng với kênh đo 1 chiều trên màn hình chính
- Đầu ra của mạch so sánh là đầu ra kiểu collector hở, áp đặt vào max là 24V.
- Thời gian đặt trễ cho đầu ra 0~9s theo bước 1s, thơi gian tự động reset chọn trong dải 0~90s, chế độ tự động reset có thể được bật hoặc tắt.
Chức năng Clock: đặt thời gian cho timer trong chế độ đo tự động
Đầu ra hiệu chuẩn: đầu ra 31.5Hz, sóng sin tích hợp để hiệu chuẩn các thiết bị khác
Đầu ra AC/DC: 3 đầu ra BNC, chọn giữa AC và DC, 1Vrms đầy thang cho
AC và 2.5V đầy thang cho DC (0.25V/10dB), trở kháng ra 600 Ohm
Hiển thị: màn hình chính dạng LED thanh, màn hình phụ dạng LCD ma trận điểm 128x64, có đèn trợ sáng
Nguồn cấp: Pin, AC Adapter hoặc bộ pin di động
Đầu đo gia tốc PV-83C: 3 chiều, độnhạy 60mV/m/s2, 67 (dia) x 40.7 (H) mm, 335gr
Các bước đo và kết quả
Các bước đo
Mở nguồn cho máy bằng cách nhấn nút power
Đặt đầu đo lên mặt phẳng chịu rung động
Nhấn nút XYZ để hiển thị các giá tri
Điều chỉnh các khoảng giá trị cho phù hợp bằng cách nhấn các mũi tên đi lên hoặc đi xuống khi màn hình hiển thị under hoặc over
Để lấy số liệu thì cứ 2s ta lấy một số liệu, mỗi giá trị X,Y,Z ta lấy 200 số liệu.
Kết quả đo
Tiến hành thí nghiệm đo rung động của điện thoại di động ở chế độ rung
Thời gian Lv (dB) Lva (dB) Lveq
Biểu đồ và Đánh giá
Biểu đồ
Từ kết quả từ bảng kết quả ta có biểu đồ
Đánh giá
Theo số liệu đo đạc theo ba trục X, Y và Z, độ rung có giá trị trung bình nằm trong phạm vi cho phép, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung Các kết quả đo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xây dựng cũng như hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong các lĩnh vực này kết quả này xác nhận rằng mức độ rung đo được phù hợp với quy chuẩn quốc gia về độ rung, thúc đẩy hoạt động ổn định và bền vững.
ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224
Giới thiệu thiết bị Castle 6224
Áp dụng các tiêu chuẩn: IEC 61672-1:2002 Class1, IEC 60651:1979 và IEC 60804:2000
Khoảng đo: 27-130dB(A), 38-130dB(C), 41-130dB(F)
Khoảng tần số: 20Hz – 20kHz
Lựa chọn thời gian đo: FAST, SLOW, IMPULSE
Khoảng đo mức: 20-80dB, 20-90dB, 20-100dB, 20-110dB, 30-120dB, 40- 130dB (6 khoảng đo)
- Chứng năng đo: Lp, LMH, Lae, Lmax, Lmin, Lx (L5, L10, L50, L90, L95), Píc
- Thời gian đo: 1s, 3s, 5s, 10s, 1min, 5min, 10min, 15min, 30min, 1h, 8h, 24h (tối đa 200h)
- Hiển thị dạng số, độ phân giải 0,1dB
- Hiển thị dạng cột, cập nhật kết quả đo liên tục 0,1s
- Chức năng cảnh báo: trên khoảng đo +3dB, dưới khoảng đo -0,6dB
- Lưu trữ 1000 kết quả đo.
- Nguồn cấp: 4 pin AA 1,5V hoặc AC
- Thời gian sử dụng liên tục 20 giờ.
- Đưa ra kết quả đo theo tiêu chuẩn kiểm soát tiếng ồn nơi làm việc: mức tương đương (theo dạng A và C).
- Kiểm soát môi trường làm việc: có thể lựa chọn 5 giá trị đo và độ phơi nhiễm tiếng ồn (LE) Bộ nhớ thiết bị lên tới 1000 phép đo.
Cách bước đo và kết quả
B1 : tiến hành lắp máy để sẵn sàng đo
B2 : Bật công tắc nguồn bên hông máy để thực hiện đo
B3 : chọn các chế độ đo và ghi lại dữ liệu đo được.
Tiến hành thí nghiệm đo độ ồn đường Lê Văn Việt đoạn chạy qua trường Đh Giao Thông Vận Tải:
4 Xử lí số liệu và đánh giá
Từ kết quả đo ta có đồ thị sau
Các hoạt động hàng ngày như sản xuất, đi lại, làm việc và thi công gây ra tiếng ồn không cần thiết, do đó cần thực hiện các biện pháp hạn chế tiếng ồn để đảm bảo môi trường sống trong lành Độ lớn của tiếng ồn phải luôn ở mức cho phép theo quy định của nhà nước, như đã được quy định trong Bảng 1 Việc kiểm soát tiếng ồn phù hợp giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và cuộc sống của cộng đồng.
Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn(dBA)
TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ
Mức âm liên tục hoặc mức tương đương Leq dBA tại nơi làm việc không vượt quá 85 dBA trong 8 giờ để đảm bảo an toàn cho nhân viên Khi thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm đi một nửa, mức ồn cho phép có thể tăng thêm 5 dB, tùy thuộc vào quy định an toàn lao động Việc kiểm soát tiếng ồn trong môi trường làm việc là yếu tố quan trọng nhằm phòng tránh các ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người lao động.
Tiếp xúc 4 giờ tăng thêm 5 dB mức cho phép là 90 dBA
Mức cực đại không quá 120 dBA
Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn không vượt quá 80 dBA là cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động Để đảm bảo năng suất làm việc cao và an toàn, cần duy trì mức áp âm tại các vị trí lao động không vượt quá giới hạn đã quy định trong Bảng 2 Việc kiểm soát tiếng ồn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe và nâng cao hiệu quả công việc.
Bảng 2: Mức áp suất âm tại các vị trí lao động
Vị trí lao động Mức âm lớn nhất (dBA)
Mức âm dB ở các dải ốc ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá (dB)
1 Chỗ làm việc công nhân làm việc trong các phân xưởng và trong nhà máy
2 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm các phòng thiết bị máy tính có nguồn ồn.
3 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có điện thoại, phòng điều phối, phòng máy chính xác, đánh máy chữ.
4.phòng chức năng, hành chính, kế hoạch, thống kê kế toán,
5 Các phòng nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm
Dựa trên bảng tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa về tiếng ồn, khu vực trường ĐHGTVT cơ sở 2 (thuộc khu vực đặc biệt) đều vượt ngưỡng cho phép theo số liệu thống kê ở cả hai mục là IMP và Fast Điều này cho thấy khu vực trường không đạt chuẩn về mức độ ồn theo quy định.
ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA
Mục đích
Để xác định thành phần khí thải của động cơ, cần dựa trên các tiêu chuẩn khí thải do nhà nước quy định nhằm đánh giá xem động cơ có đáp ứng tiêu chuẩn về khí thải hay không Công tác đo khí thải đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm định và thử nghiệm ôtô, giúp xác định liệu xe có thể tiếp tục lưu hành trên đường hay không Việc phân tích khí thải giúp khai thác sử dụng động cơ một cách hiệu quả và hạn chế tác động ô nhiễm môi trường.
Thiết bị BIRDE 4/5 GA
Thiết bị Birdge 4/5 ga là thiết bị đo khí thải ô tô và xe máy, có khả năng đo nồng độ CO, CO2, O2 và HC Thiết bị sử dụng một bơm để hút khí thải vào, đi qua hai cảm biến để đo chính xác các thông số nồng độ khí, sau đó hiển thị kết quả trực tiếp trên màn hình Khí thải sau khi đo sẽ được thải ra một cách tự nhiên, quay trở lại đường dẫn khí ban đầu nhằm đảm bảo quá trình đo diễn ra chính xác và an toàn.
Lắp đặt và cài đặt :
- Lấy bộ phân tích ra từ hộp đựng
- Lấy que đo và mẫu sắp xếp các bộ phận lắp đặt từ hộp đựng
Bạn có thể thêm một hoặc cả hai phần hang mẫu đen vào trong nước tách que đo để nâng cao độ chính xác của kết quả đo Ngoài ra, phần còn lại của hang mẫu đen nên được đặt vào trong bộ lọc trắng có đường kính 25mm và gắn trên tay cầm của que đo Việc chuẩn bị đúng các phần hang mẫu này giúp đảm bảo kết quả đo chính xác và đáng tin cậy hơn.
Máy phân tích hiển thị "lamp test" và tự động khởi động máy bơm, đồng thời xuất hiện dấu gạch ngang bên phải để báo hiệu rằng thiết bị đang chuẩn bị hoạt động Điều này cho thấy máy phân tích đã sẵn sàng và hoạt động bình thường Hexane (C6) được chọn làm phần HC phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu đốt, đảm bảo hiệu suất phân tích chính xác.
- Chỉ có lúc này(nguồn chuyển sang màu xanh lá) có thể thay đổi việc lựa chọn nguyên liệu Để làm điều đó, thì nhấn nút NOx/OPT.
- Màng hình hiển thị HC sẽ bắt đầu nhấp nháy.
- Chọn nhiên liệu mong muốn để sử dụng bằng cách sử dụng nút lên xuống để chọn: xăng dầu (gasoline) = Hexane-C6
- Để lưu nhiên liệu được chọn, nhấn nút NOx/OPT lần nưã Màng hình Hc hiển thị sẽ ngưng nhấp nháy, và sẽ hiển thị nhiên liệu được chọn.
Chú ý: Nhiên liệu được chọn sẽ được lưu trong bộ nhớ nguồn bảo vệ để đảm bảo khả năng truy cập nhanh chóng Trong suốt quá trình khởi động, nhiên liệu cuối cùng được sử dụng sẽ có ưu tiên lưu trữ để nâng cao hiệu quả vận hành Điều này cho phép chế độ phân tích nhiên liệu được cài đặt và giữ lại cho các lần sử dụng tiếp theo, giảm thiểu thời gian thiết lập lại mỗi khi mở chương trình phân tích.
Nhấn nút zero để bắt đầu vận hành o Phân tích gas BRIDGE 4/5 trên Front Panel:
CO được hiển thị một phần trăm của độ lớn phần trăm trong khoảng thang
HC được hiển thị trong ppm (1 phần triệu) trong khoảng thang 0 đến 9999 ppm cho Hexane và Propane, và 0.000 đến 9.999% cho Methane
CO2 được hiển thị trong giá trị 10 cuả giá trị lớn trong khoảng 00.0% đến 20.0%
O2 được hiển thị phần trăm cuả giá trị trong khoảng 0.00% đến 25.0%
Theo định kỳ , chúng ta phải “zero” máy phân tích Nút Zero Calibration diễn đạt trong phần Zero Calibrition.
Sử dụng máy phân tích gas BRIGE 4/5 Đầu tiên bạn cần chọn nguồn sử dụng Có thể sử dụng board pin nguồn, nguồn cắm phích , ….
- Bật nguồn máy phân tích bằng cách sử dụng nguồn chuyển trên máy phân tích cầm tay
Khi nguồn bậc lên, máy phân tích hiển thị chế độ Self test, gồm "lamp test" kích hoạt tất cả các yếu tố hiển thị, cùng với bật máy bơm và cuộn dây Sau khi hoàn tất kiểm tra tổng thể, máy sẽ quay về trạng thái ban đầu Để sử dụng máy phân tích gas, bạn cần thực hiện bước Zero, trong đó máy sẽ hiển thị va chạm chuyển động bằng khoảng trắng, biểu thị trạng thái Zero đã được thiết lập thành công Khi quá trình Zero hoàn tất, màn hình máy phân tích bắt đầu hiển thị các giá trị khí gas cần đo.
Các bước yêu cầu ZERO:
Máy phân tích sẽ hiển thị nhấp nháy trên màn hình để yêu cầu thực hiện bước ZERO sau 5 phút vận hành ban đầu và cứ sau mỗi 30 phút hoạt động Khi nhận được tín hiệu này, người dùng cần nhấn nút ZERO trên máy 1 đến 2 lần khi thuận tiện, với thủ tục ZERO chỉ mất khoảng 30 giây và không yêu cầu que đo phải dịch chuyển ra hết hoàn toàn.
- Khi đo khí thải xe , đơn giản ta gắng thêm que đuôi ống vào trong ống thải của xe.
Bạn nên thực hiện Zero trước khi tháo máy sau mỗi lần sử dụng để hệ thống tự làm sạch hiệu quả Quá trình Zero hoàn tất, bạn có thể tắt máy, thay nguồn hoặc cất máy vào hộp để chuẩn bị cho lần sử dụng tiếp theo Thao tác này giúp duy trì hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị, đảm bảo vệ sinh và sẵn sàng sử dụng cho các lần tiếp theo.
Chức năng Calibration Zero đảm bảo đo đạt chính xác tuyệt đối, là yếu tố quan trọng để giảm thiểu sai số do sự thay đổi nhiệt độ và lượng nước cô đặc từ nước khoáng Việc hiệu chuẩn này giúp duy trì độ chính xác của thiết bị, nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong quá trình đo đạc Chức năng Calibration Zero đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ kết quả đo lường luôn chính xác, đặc biệt trong môi trường có nhiệt độ biến đổi và chứa nước khoáng cô đặc.
Để đảm bảo độ chính xác cao nhất của đê zero, bạn cần calibrate zero máy phân tích khí mỗi lần sử dụng Việc này giúp loại bỏ ảnh hưởng của sự va chạm khí ga bên trong hoặc trước mỗi lần kiểm tra, đảm bảo kết quả đo lường chính xác và tin cậy.
- Theo các bước sau để thực hiện việc zero:
1 Chắc rằng nước khoáng tô sạch và cổng dội nước hướng xuống.
2 Chú ý quann trọng : Trong suốt những giây đầu cuả zero calibration, bơm phân tích chạy chậm lại, nuớc rưả thoát ra khỏi tô đựng nước khoáng qua cổng dội nước Chắc rằng nước sẽ thoát đến vị trí thích hợp
3 Nhấn phím zero calibration Bấy giờ việc hiển thị khí gas tập trung sẽ hiển nhấp nháy va chạm để bạn biết rằng zero calibration ở phiá dưới Khi việc zero hoàn tất, các hiển thị này se hiển thị sự va chạm khí ga lần nữa (tại hay gần vị trí zero –ngoại trừ khí Oxi, được cài đặt ở mức 20.6%- mức nhiệt độ phòng khí).
4 Nhúng que đo vào ống xả, và quan sát các hiển thị, ổn định để đọc ga thoát ra trong khoảng 10 giây
Lưu ý rằng không cần thiết phải di chuyển que đo từ ống thoát khí cho lần Zero tiếp theo, khi máy phân tích đã chuyển sang cổng khí ga tách rời đến Zero Air Việc thực hiện này giúp đảm bảo độ chính xác của phép đo và tiết kiệm thời gian trong quá trình vận hành Đảm bảo tuân thủ hướng dẫn này để duy trì hiệu suất tối ưu của thiết bị phân tích khí.
Gá maý lên chân đỡ cho chắc chắn
Mở nguồn cho máy bằng cách bật nút nguồn bên thân máy
Ta điều chỉnh về chế độ Lc bằng cách nhấn nut A- C Flat
Để điều chỉnh các tốc độ đo thấp, trung bình và cao, người dùng cần nhấn nút F-S Hệ thống tự động ghi lại số liệu mỗi 10 giây trên màn hình hiển thị của thiết bị, với mỗi tốc độ đo được ghi nhận đúng theo chu kỳ này Việc này giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và đáng tin cậy trong quá trình đo lường.
3 Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải Đo khí thải ở tốc độ thấp Đo khí thải ở tốc độ trung bình Đo khí thải ở tốc độ cao
3 Nhận xét ð Ở các mức tốc độ khác nhau lượng khí thải thải ra khác nhau. ð Cụ thể ở tốc độ thấp lượng CO là 0.98 trung bình 0.13 cao 3.03
CO2 là 0.1 trung bình là 0.2 cao là 3.0 O2 là 20.7 trung bình 20.7 cao 14.8
Nhận xét
Chẩn đoán tình trạng hoạt động của ôtô và xác định lỗi là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu công sức làm việc và thời gian sửa chữa Trong ngành ôtô, công tác chẩn đoán và phân tích lỗi có vai trò quyết định trong việc lập ra các quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hiệu quả Thực hiện chẩn đoán nhanh chóng và chính xác sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian sửa chữa xe ôtô.
2 Giới thiệu máy chẩn đoán
Máy chẩn đoán ô tô được xem như một thiết bị máy tính thu nhỏ, có khả năng kết nối và giải mã các lỗi lưu trữ trên ECU khi xe gặp sự cố Các chức năng chính của máy chẩn đoán bao gồm kiểm tra mã lỗi, đọc dữ liệu cảm biến, theo dõi hoạt động của hệ thống và hỗ trợ sửa chữa hiệu quả, giúp lái xe và kỹ thuật viên xác định chính xác nguyên nhân sự cố Sử dụng máy chẩn đoán không những tối ưu hóa quá trình sửa chữa mà còn nâng cao độ tin cậy và hiệu suất của xe.
Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng
Đọc các giá trị hiện thời trên xe
Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )
Làm lại mã code, lập trình cho ECU
Thông tin, hướng dẫn sửa chữa
Sơ đồ các bộ phận trên xe
3 Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán:
- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.
Khi người dùng tắt động cơ và tháo cọc bình ắc quy, tất cả mã lỗi DTC sẽ bị xóa, do đó cần khởi động lại động cơ và để động cơ chạy ổn định trong khoảng 5 phút để ECU có thể phát hiện lỗi của động cơ Sau đó, tiến hành kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra các mã lỗi còn lại nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và an toàn.
+ Có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi khi động cơ đang hoạt động.
CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ
Giới thiệu máy chẩn đoán
Máy chẩn đoán ô tô được xem như một chiếc máy tính thu nhỏ, có khả năng kết nối và giải mã các lỗi lưu trữ trên ECU khi xe gặp vấn đề Công dụng chính của máy chẩn đoán là giúp xác định chính xác các lỗi hệ thống, từ đó hỗ trợ kỹ thuật viên sửa chữa nhanh chóng và chính xác hơn Với khả năng đọc và xóa mã lỗi, máy chẩn đoán đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất hoạt động của xe và đảm bảo an toàn cho người lái.
Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng
Đọc các giá trị hiện thời trên xe
Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )
Làm lại mã code, lập trình cho ECU
Thông tin, hướng dẫn sửa chữa
Sơ đồ các bộ phận trên xe
Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán
- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.
Nếu người sử dụng tắt động cơ và tháo cọc bình ắc quy, tất cả các mã lỗi DTC sẽ bị xóa Để khôi phục các mã lỗi này, cần khởi động lại động cơ và để cho động cơ chạy ổn định khoảng 5 phút để ECU có thể phát hiện và lưu lại các lỗi còn tồn đọng Sau đó, tiến hành kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra và xác định chính xác các mã lỗi của hệ thống.
Bạn có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi khi động cơ đang hoạt động, đặc biệt là các yếu tố như nhiên liệu, đánh lửa, áp suất, đảm bảo vẫn hoạt động bình thường Nếu các yếu tố này ổn định, tiến hành kết nối máy chẩn đoán với giắc chẩn đoán trên xe và khởi động động cơ để kiểm tra chính xác các lỗi tiềm ẩn.
+ Động cơ đã nổ tắt máy và bật khóa điện ở vị trí “ON” cắm máy chẩn đoán và bật máy chẩn đoán
+ Động cơ hoạt động kiểm tra các lỗi
+ Khởi động nguồn máy chẩn đoán :
• Xác định chân, đường dây
+ B1: Mở bảng hệ thống chuẩn đoán
+ B2: Chọn hãng sản xuất Chọn Mitsubishi.
+ B3: Tích chọn ô Stand – alone Diagnostic Chọn OK.
Chọn 3 mục. Chọn Graph merge.
+ Phát hiện ra hàm lượng những chất độc hại tồn tại trong nhiên liệu hoặc lượng khí nạp.
+ Ghi nhận các thành phần tồn tại trong khí thải gồm cảm biến Nox và cảm biến Oxy.
- Cảm biến nhiệt độ (Temperature sensors):
+ Nhiệt độ nước làm mát động cơ.
+ Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ.
+ Nhiệt độ khí trong lớp.
+ Nhiệt độ giàn lạnh ( A/C system).
+ Nhiệt độ bên trong và bên ngoài cabin.
- Cảm biến vị trí – Position sensors (khoảng cách-distance/góc độ-angle):
+ Bàn đạp ga hoặc bàn đạp phanh
+ Khoảng cách và góc phun trong bơm cao áp(diesel)
- Cảm biến áp suất (Pressure sensors):
+ Áp suất hút/nap nhiên liệu - Áp suất nhiên liệu, Áp suất phanh
+ Áp suất bình chứa dầu(ở hệ thống ABS vs trợ lực lái)
+ Áp suất môi chất làm lạnh (hệ thống điều hòa không khí – A/C Sytem)
+ Sự thay đổi áp suất trong hộp số tự động Cảm biến lực vs momen(Force vs torque sensor) :
+ Lực phanh vs momen đánh lái
+ Trọng lượng của người ngồi trên xe (ARS system)
+ Sử dụng để có thể nắm bắt được yêu cầu lượng không khí và nhiên liệu được động cơ hút vào.
Mã DTC Hạng Mục Phát Hiện
P0010 Mạch Bộ Chấp Hành Vị Trí Trục Cam "A" (Thân Máy
P0011 Vị trí trục cam "A" - Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống (Thân máy 1)
P0012 Vị Trí Trục Cam "A" - Thời Điểm Phối Khí Quá
P0016 Tương Quan Vị Trí Trục Cam Trục Khuỷu (Thân Máy
P0031 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Thấp
P0032 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Cao
P0037 Mạch Điện Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy
Thấp (Thân Máy 1, Cảm Biến 2)
P0038 Mạch Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy Cao
(Thân Máy 1, Cảm Biến 2) P0100 Mạch Lưu lượng hay Khối lượng Khí nạp
P0102 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Thấp
P0103 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Cao P0110 Hỏng Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp
P0112 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào
Thấp P0113 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào Cao
P0115 Hỏng Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ
P0116 Lỗi Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ Phạm
Vi/Tính NăngP0117 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu
P0118 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu
P0120 Lỗi Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc
P0121 Hỏng Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc "A"
P0122 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P0123 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P0134 Phát hiện thấy mạch cảm biến ôxy không hoạt động
(Thân máy 1, cảm biến 1) P0136 Lỗi Mạch Cảm Biến Ôxy ( Thân Máy 1 Cảm Biến 2)
P0220 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P0222 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P0223 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P0327 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào thấp (Thân máy 1 hay cảm biến đơn)
P0328 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào cao (Thân máy 1 hay cảm biến đơn) P0335 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A"
P0339 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A" Chập Chờn
P0340 Mạch "A" cảm biến vị trí trục cam (Thân máy 1 hay
Cảm biến đơn) P0351 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "A"
P0352 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "B"
P0353 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "C"
P0354 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "D"
P0443 Mạch Van Điều Khiển Lọc Hệ Thống Kiểm Soát Bay
Hơi Khí Xả P0500 Cảm Biến Tốc Độ Xe "A"
P0504 Tương Quan Công Tắc Phanh "A" / "B"
P0560 Điện Áp Của Hệ Thống
P0606 Bộ vi xử lý ECM / PCM
P060A Tính Năng của Bộ Vi Xử Lý Môđun Điều Khiển Bên
Trong P060D Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí
Bàn Đạp Ga P060E Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí
P0617 Mạch Rơle Máy Đề Cao
P0657 Mạch Điện Áp Nguồn Bộ Chấp Hành / Hở Mạch
P0724 Mạch Công Tắc Phanh "B" Cao
P2102 Mạch Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga
Thấp P2103 Mạch Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga Cao
P2111 Hệ Thống Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga - Kẹt
Mở P2112 Hệ Thống Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga - Kẹt Đóng P2118 Dòng Điện Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm
Ga - Tính Năng / Phạm Vi P2119 Cổ Họng Gió Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga -
Tính Năng / Phạm Vi P2120 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
P2121 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
Tắc "D" - Tính Năng / Phạm Vi Đo P2122 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
Tắc "D" - Tín Hiệu Thấp P2123 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công
Tắc "D" - Tín Hiệu CaoP2125 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công