TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN KỸ THUẬT IN *** BÁO CÁO THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT IN OFFSET Sinh viên thực hiện Dương Việt Anh MSSV 20181039 Lớp KT In 01 K63 GV hướng dẫn Thầy L[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN KỸ THUẬT IN - *** -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT IN OFFSET
Sinh viên thực hiện: Dương Việt Anh MSSV: 20181039
Lớp: KT In 01 - K63
GV hướng dẫn: Thầy Lưu Bách Hiệp
Hà Nội – 2021
Trang 2BÀI 1: TÌM HIỂU THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, QUY TRÌNH VẬN HÀNH
- Xây dựng quy trình in cho máy in offet tờ rời SM74
II Báo cáo thí nghiệm
1 Trình bày vai trò và hoạt động của các bộ phận (vào giấy, ra giấy, cấp mực, ép in) trong máy in offset SM74
a Bộ phận vào giấy
- Hệ thống đầu bò đưa giấy vào
+ Hệ thống đầu bò (dùng khí nén): tách tờ giấy trên cùng của chồng giấy bằng cácmiệng hút chân không và luồng khí nén Đầu bò dạng khí nén có độ tin cậy cao,không làm hỏng bề mặt tờ giấy, cho phép sử dụng giấy khổ lớn và có định lượngkhác nhau Đầu bò dùng khí nén có thể hoạt động với tốc độ cao và thường caohơn tốc độ của máy in
+ Các bộ phận chính:
* Chân vịt : sử dụng để chỉ bộ phận giữ chồng giấy trong cụm hút tách tờ do cóhình dạng rất giống với chân của vịt Bộ phận này được đặt ở giữa chồng giấy,dùng để chặn lên chồng giấy sau khi ống hút đã hút tờ giấy trên cùng lên khỏichồng giấy Để tăng hiệu quả tách tờ, ở giữa chân vịt được thiết kế các lỗ nhỏ đểcấp một lượng hơi thổi vào giữa tờ giấy đã được hút lên và chồng giấy Lượng hơithổi này sẽ tạo thành lớp đệm khí giúp tờ giấy dễ dàng được đưa vào bàn nạp Sự
di chuyển của chân vịt còn giúp cho việc nâng bàn lên khi chồng giấy bị vơi đi.Bàn được nâng lên với một khoảng nhất định, khoảng cách này có thể được điềuchỉnh tuỳ theo tình trạng hoạt động của máy
* Ống thổi hơi tách tờ : Có nhiệm vụ thổi hơi làm tơi các tờ giấy trên cùng củachồng vật liệu làm giảm hiện tượng đúp tờ khi ống hút giấy hoạt động
2
Trang 3* Lưỡi gà: Là 2 thanh thép mỏng dài, có độ đàn hồi cao Có chiều rộng khoảng1cm, chiều dày khoảng 0,05-0,3mm.
Khi chồng giấy được thổi bung lên, tờ trên cùng được ống hút nâng lên, lưỡi gàtiếp xúc với tờ trên cùng của chồng giấy, do độ mềm dẻo nó uốn cong theo chiều đilên của giấy cho phép chỉ một tờ giấy đi qua Sau khi tờ giấy trên cùng được nânglên, do tính đàn hồi của lưỡi thép nó bung trở lại và đè lên tờ kế tiếp , giữ tờ nàylại
* Ống hút chân không
+ Mỗi tờ giấy được nâng lên và đưa vào bàn nạp là nhờ có ống hút chân không.Những ống này thường có đầu gắn thêm núm cao su để tăng thêm diện tích tiếpxúc cũng như có tác dụng làm kín nhằm giữ giấy chặt hơn
+ Tùy thuộc đặc tính hoạt động của ống hút mà người ta phân biệt thành hai loại:ống hút nâng và ống hút đưa Đối với núm hút nâng, khi điều chỉnh chu kỳ hơi hútquay tới đúng vị trí cần thiết, nó cho phép lượng hơi hút chân không đi tới ống hútnăng làm cho giấy được hút lên và giữ nó đúng vị trí Khi núm hút nâng hút giấylên, núm hút đưa di chuyển đến vị trí thích hợp để nhận giấy, lúc này một lượnghơi hút sẽ được cung cấp cho ống hút đưa để hút giữ tờ giấy đồng thời hơi húttrong ống hút nâng sẽ bị ngắt, ống hút đưa tiếp tục giữ và đưa giấy vào bàn nạp.+ Lượng hơi hút, độ cao và góc nghiêng của ống hút nâng và ống hút đưa đều cóthể điều chỉnh được tùy theo từng loại giấy
- Cơ cấu bàn đỡ chồng giấy
* Thanh định vị chồng giấy
Tay kê định vị đặt tại bàn nhận giấy, đó là hai thanh sắt hoặc nhôm dựng thẳngđứng dọc theo chiều cao của bàn nhận giấy, được gắn trên một cây thước nằmngang vuông góc với nó Trên đó có ghi kích thước của khổ giấy cần in, từ khổ intối thiểu đến khổ in tối đa Chúng có nhiệm vụ bảo đảm cho chồng giấy in đưa vàođúng kích thước và giữ vị trí của cây giấy ổn định Chức năng thứ hai là giữ chochồng giấy gọn gàng, bảo đảm cho tờ giấy in đi vào bàn nạp giấy một cách ổnđịnh
* Bàn chứa giấy
Bàn được làm bằng thép tấm được dập định hình có gắn bánh xe thuận tiện cho
Trang 4này được lắp lên máy nhờ vào hai thanh giá bằng thép có thể di chuyển lên xuốngnhờ truyền động bằng xích.
- Cơ cấu vận chuyển tờ giấy tới cụm tay kê đầu
* Hệ thống băng chuyền
Có chức năng vận chuyển tờ giấy sau khi được đầu bò tách ra khỏi chồng vật liệuđưa vào cụm tay kê đầu bằng hệ thống băng chuyền Trên dây băng được đục 2hàng lỗ hút hơi để hút áp phẳng tờ giấy vào dây băng rồi vận chuyển giấy đến tay
kê đầu Hệ thống băng chuyền có thể chuyển động với vận tốc thay đổi tùy thuộcvào tốc độ in của máy
* Bắt đúp cơ
Hệ thống bắt đúp cơ thường hoạt động dựa trên cảm biến độ dày tờ in Khi giấy bị
2 tờ thì độ dày thay đổi đẩy bánh xe lên và kích vào rơ-le, ngừng hoạt động
* Bắt đúp điện
Bộ phận kiểm soát làm quang điện khi bắt đầu ép in thì đèn bật sáng, giấy sẽ cheđèn, nếu giấy bị méo thường bóng đèn sẽ bị hở sáng đi đến đầu nhận, tạo thànhluồng điện kích thích rơ-le hoạt động làm dừng dây băng
*Quá trình hoạt động bộ phận vào giấy
Những tờ giấy trên cùng của chồng giấy được vòi thổi trước làm cho tơi ra ( hạnchế hiện tượng các tờ giấy bị dính lại với nhau) Vòi hút giấy hạ xuống bề mặt của
tờ giấy trên cùng Chân vịt hạ xuống phía dưới của tờ giấy vừa được hút lên, nógiữ chặt các tờ giấy còn lại Từ chân vịt, một luồng khí được thổi ra và luồng khínày nhấc bổng cả tờ giấy vừa được hút lên và giữ nó trên đệm không khí Hệ thốnglưỡi gà ép sát các tờ còn lại trên chồng vật liệu Vào thời điểm này vòi hút chuyểngiấy hạ xuống, tờ giấy hút và dịch chuyển nó tới băng chuyền giấy Giấy được đẩysang tay kê biên, qua hệ thống bắt đúp cơ và điện để đi vào tay kê đầu
b Bộ phận ra giấy
- Guồng xích vô tận
Guồng xích vô tận nhận tờ in từ đơn vị in nhờ các dàn nhíp (nhíp truyền) gắn trênguồng xích Tùy kích thước máy mà trên guồng có 2, 3, 5, dàn nhíp, số lượngthanh nhíp vận chuyển càng nhiều thì đồng nghĩa với việc tốc độ máy in càng cao.Những đặc trưng tiêu biểu :
4
Trang 5● Guồng xích : được cấu thành bởi một trục chính quay cùng tốc độ với máy,hai đầu trục gắn cặp đĩa kéo truyền động cho cặp dây xích bố trí hai bênthành máy, xích dẫn và các dàn nhíp vận chuyển chuyển động liên tục trongcác đường ray dẫn hướng và đỡ nó tạo thành một vòng tròn khép kín.
● Phía sau guồng xích thông thường sẽ có thêm một trục đỡ giấy hoặc lòngmáng có đệm hơi thổi để đỡ tờ in trong lúc tờ in được chuyển tử ống ép sangdàn nhíp vận chuyển
● Mỗi tờ in ra khỏi đơn vị in cùng lúc với một dàn nhíp đi tới , cả hai đượcquay với cùng một tốc độ Trong một chu kỳ in, mỗi dàn nhíp trên guồngnhíp nhận một tờ in ra
- Thanh vỗ giấy
Để hỗ trợ cho việc nhận giấy thành chồng ngay ngắn, ngoài việc ổn định cạnh đầu
và đuôi giấy, người ta gắn thêm ở hai bên cạnh hông chồng giấy hai tay kê vỗ daođộng theo nhịp trao của dàn nhíp Khi hoạt động , mỗi tờ in khi rơi xuống chồnggiấy sẽ được hai tay kê hông vỗ vào vị trí giúp ổn định cạnh hông tờ in Bộ phậnnày được truyền động từ hệ thống truyền động của máy
c Bộ phận cấp mực, ẩm
Bộ phận cấp mực : cung cấp mực cho các phần tử in trên bản và phủ lên các phần tử in trên bản một lớp mực mỏng
- Máng mực: chứa mực in cung cấp trong quá trình in
- Lô lấy mực: là vận chuyển mực luân phiên tiếp xúc giữa lô máng mực và lô đầutiên của hệ thống lô mực
- Lô sàng mực: được truyền động giữa bánh răng vừa quay tròn quanh trục, vừadao động qua lại theo chiều dọc trục để phân bố và tạo ra lớp mực mỏng
- Lô trung gian: tạo ma sát giữa các lô để truyền mực và dàn mỏng lớp mực
- Lô chà mực: tiếp xúc với bản in và truyền mực lên bản
- Vít chỉnh mực điều chỉnh khoảng hở giữa lô máng mực và máng mực qua đóđiều chỉnh lượng mực đưa vào hệ thống lô Vít chỉnh mực cho phép điều chỉnhmực cung cấp cho từng khu vực khác nhau dọc theo chiều dài bản in
Bộ phận cấp ẩm : tạo ra một lớp màng mỏng lên các phần tử không in trên bản
Trang 6- Bể cấp ẩm: Dưới 10 độ, giảm tác động cảu nhiệt độ tới quá trình in; nước, dung dịch làm ẩm, cồn; máy bơm
- Lô lấy nước (hay còn gọi là lô máng)
- Lô truyền (hay còn gọi là lô chấm) nó tiếp xúc không liên tục với lô máng nước
và lô sàn, để truyền dung dịch làm ẩm
- Lô sàn dao động qua lại để dung dịch được tán đều qua máy in
- Lô chà truyền dung dịch ẩm từ lô sàn đến bản in
e Bộ phận ra giấy và thu hồi tờ in
- Núm điều chỉnh thanh vỗ hai bên (cho đều, cho phẳng giấy)
- Thanh vỗ đầu
- Núm xoay điều chỉnh kích thước giấy
- Quạt thổi tờ in: kiểm soát độ rơi của tờ giấy
- Cần gạt điều chỉnh hệ thống quạt, hướng thổi, tốc độ
- Điều chỉnh hơi hút dây băng ra giấy
Trang 7- Điều chỉnh phun bột, khử từ
- Điều chỉnh từng cụm: áp lực; ẩm; mực;
Bảng điều khiển được bố trí tại các cụm in và phía bộ phận vào giấy, giúp quá trình vận hành của thợ in thuận tiện
2 Trình bày trình quy trình in trên máy in offset tờ rời SM74
- Bật nguồn máy in offset (hệ thống cấp ẩm đồng thời được khởi động)
- Độn lót cao su (cao su có độ dày 1,95mm), lót thêm 0,40mm để áp lực in vàokhoảng 0,1- 0,15mm
- Nhập kích thước và chiều dày của giấy và đặt chiều tay kê
- Đặt áp lực in (áp lực mặc định của máy là 0,1 mm)
- Căn chỉnh ẩm và tay kê, đặt giá trị ẩm, mực
- Tiến hành vào giấy, điều chỉnh hơi hút đầu bò, băng chuyền, tay kê biên
- Xúc mực vào máng, chạy máy chậm, mở khe hở cho đều, để các thanh gạt
mực tại vạch 5, sau đó chỉnh theo phần tử in trên bản
- Kiểm tra bản in và lắp lên máy
- Tiến hành chạy máy in (cho giấy vào)
- Điều chỉnh hệ thống ra giấy, phun bột
- Kiểm tra tờ in: màu sắc, hình ảnh để điều chỉnh mực, ẩm, cân bằng mực
nước, tay kê, độ chính xác chồng màu
* Chú ý:
- Mở khóa cụm nhấn 2 lần liên tục vào ký hiệu khóa cụm
- Muốn sử dụng cụm in nào thì phải mở khóa cụm in đó và tắt đi sau khi sử dụngxong, nếu mở cả 2 cùng 1 lúc thì sẽ không sử dụng được
- Các nút đều phải nhấn 2 lần (lần 1 còi báo, lần 2 bắt đầu hoạt động)
- Trong quá trình chạy máy, nếu nhấc lắp bảo vệ máy sẽ dừng
- Giấy trước khi đưa vào máy phải được dỗ đều
Trang 9BÀI 2: TÌM ÁP LỰC IN TỐI ƯU KHI THỰC HÀNH IN OFFSET
I Mục đích thí nghiệm
-Khảo sát sự ảnh hưởng của áp lực in tới mật độ màu của sản phẩm in
-Tìm ra áp lực in tối ưu
II Báo cáo thí nghiệm
1 Mục đích và ý nghĩa của phương pháp xác định áp lực in phù hợp
- Mục đích: Phân tích sự ảnh hưởng của áp lực in tới những phần tử in nói riêng và
chất lượng sản phẩm in
- Ý nghĩa: Trong quá trình máy in offset, bên cạnh cân bằng mực nước thì áp lực in
là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm in, khi thay đổi áplực in của máy in, các quá trình truyền mực liên tục thay đổi , dẫn đến sự thay đổimật độ màu sắc trong quá trình in, do đó cần khảo sát để tìm ra áp lực phù hợp vớimáy in và sản phẩm
2 Ảnh hưởng của áp lực in tới các phần tử in trong quá trình in
- Định nghĩa: lực tác dụng lên một diện tích trong vùng in gọi là áp lực in hay lực
ép in (N/m2)
- Sự ảnh hưởng của áp lực in tới chất lượng sản phẩm in:
+ Khi áp lực chưa đủ: Lượng mực truyền sang tờ in không đủ, không đồng đều làmcho phần tử in không no mực, độ dày mực không đạt, tờ in ra bị mờ, mật độ quang
đo được thấp
+ Khi áp lực in vừa đủ ( áp lực in phù hợp): áp lực in vừa đủ cho hình ảnh in đẹpvới chất lượng cao, đồng thời nâng cao độ bền tấm cao su và bản in, do đó có thểdùng để in số lượng lớn cho hiệu quả kinh tế cao
+ Khi áp lực in quá lớn: khi áp lực in quá lớn làm cho hình ảnh in trên tờ in bị sailệch (chữ và hình ảnh có khuynh hướng bị kéo dài theo chiều quay của ống in),điểm t’ram bị vỡ, hình ảnh bị nhòe, bị kéo dài Nếu áp lực in quá lớn còn làm chogiấy bị biến dạng, dẫn đến in chồng màu kém chính xác Nếu in áp lực quá lớntrong thời gian dài sẽ làm hỏng máy
Trang 10III Kết quả thí nghiệm
- Nhìn vào đồ thị biểu diễn ra thấy, khi ở áp lực in là 0,03 mm, ta thấy giá trị mật
độ màu và gia tăng tầng thứ thấp Vì áp lực in quá thấp dẫn đến mực truyền không
đủ sang tờ in không đủ, độ dày lớp mực không đạt, mật độ màu thấp
- Khi tăng dần từ 0,03 đến 0,09 mm ta thấy mật độ màu tăng nhanh và sự gia tăngtầng thứ cũng thấy rõ rệt (Mật độ màu đạt giá trị lớn nhất tại 0,09 mm) Điều đó
10
Trang 11chứng minh: Khi tăng áp lực mật độ màu tăng dần, do mực truyền lên giấy càngnhiều, lớp mực càng dày mật độ màu càng cao.
- Khi tăng từ 0,09 đến 0,21 mm thì giá trị mật độ màu và sự gia tăng tầng thứ khá
ổn định, dao động không nhiều
- Tuy nhiên, nếu ta tiếp tục tăng áp lực in lên quá cao, mật độ màu và sự gia tăngtầng thứ không tăng nữa, mật độ màu có khả năng giảm vì mực có độ dính cao nênmực không thể nhả ra đều để truyền tiếp đi được
Áp lực tối ưu trong khoảng 0.09 - 0.15 mm
Trang 12BÀI 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA GIẤY IN TỚI CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM IN
I Mục đích thí nghiệm
- Tìm hiểu ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in
- So sánh chất lượng sản phẩm in giữa các loại giấy khác nhau, và giữa các địnhlượng khác nhau của cùng 1 loại giấy
II Báo cáo thí nghiệm
1 Mục đích và ý nghĩa của việc thay đổi các loại giấy
- Mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in
- Ý nghĩa: Trong thực tế có rất nhiều loại giấy, định lượng giấy khác nhau Việckhảo sát và so sánh các loại giấy in, các định lượng khác nhau của cùng một loại sẽgiúp doanh nghiệp chọn lựa được loại giấy, định lượng phù hợp với sản phẩm in củamình
2 Ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in trong quá trình in
- Khái niệm giấy: là một nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp in ví như
“vàng trắng” Giấy được sản xuất từ các loại bột gỗ (gỗ bồ đề, bạch đàn), tre nứa,giấy cũ Ngoài bột giấy trong thành phần của giấy còn có một số loại chất độn đểlàm thay đổi độ trắng, độ nhẵn, độ bền cơ học của giấy
- Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng quá trình sản xuất in:
+ Khả năng in (độ nhẵn phẳng, khả năng hấp thụ, khả năng hút ẩm):
Độ nhẵn phẳng: Độ nhẵn phẳng bề mặt giấy có ảnh hưởng đến sự đồng đều củalớp mực và khả năng thể hiện các chi tiết hình ảnh Bề mặt giấy lồi lõm dẫnđến sự tiếp xúc không đồng đều với tấm cao su offset, quá trình truyền mựcdiễn ra không đồng đều trên toàn bộ diện tích in và kết quả là các chi tiết in cóthể bị mất hoặc không rõ nét Bề mặt giấy nhẵn còn có tác dụng làm tăng độtương phản và độ sắc nét của hình ảnh in Các giấy có độ nhẵn mịn cao sẽ chophép in hình ảnh có độ phân giải cao
Khả năng hấp thụ: Giấy có độ sáng cao sẽ cho kết quả phục chế có độ tươngphản và độ sắc nét cao Nếu giấy có độ sáng không cao sẽ hấp thụ ánh sáng vàkết quả là hình ảnh in có độ tương phản và sắc nét không cao
12
Trang 13 Khả năng hút ẩm: Mỗi loại giấy giữ một độ ẩm ở một nhiệt độ nhất định, ởđiều kiện không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng giấy hút ẩm Giấy có độ hút ẩmcao, có khả năng thay đổi độ ẩm tùy thuộc vào độ ẩm của môi trường Nếu độ
ẩm tăng đến mức chấp nhận thì tăng độ ẩm của giấy cũng có chiều hướng tốt:sợi sẽ linh động, tạo khả năng dễ gấp, giấy trở nên mềm mại và có khả năngchịu sự co giãn lớn Nếu thời tiết quá khô hanh, độ ẩm không khí giảm, dẫnđến giấy quá khô trở nên giòn, và không có khả năng giãn, dễ rách khi in Khigặp ẩm kích thước của giấy thay đổi một trong những hiện tượng là trương nởcủa sợi dẫn đến sự sai lệch trong quá trình chồng màu khi in
+ Giá trị pH của giấy: Các loại giấy khác nhau có độ pH khác nhau Chỉ số pH củagiấy có ảnh hưởng đến các tính chất của mực Với mực in offset sử dụng chất làmkhô là muối kim loại Co, Mn thì các muối này có thể kết tủa trên bề mặt giấy có độaxit cao và do vậy không còn tác dụng tăng tốc độ khô của mực Giấy in offsetphải có độ pH > 5
+ Khả năng làm việc (sức căng/tính co giãn): Trong quá trình in, giấy phải chịu tácđộng rất lớn của áp lực in và lực căng kéo Do đó giấy cần phải có tính co giãn đápứng được yêu cầu của phương pháp in Giấy có sức căng, tính co dãn kém sẽ dễ bịđứt trong quá trình kéo giấy nhưng giấy có độ bền kéo quá lớn thường có khả năng
co giãn kéo nhiều gây nên những sai lệch trong quá trình in chồng màu
III Kết quả thí nghiệm
Giấy Off định lượng 150g/m2, độ dày 0,15
Giấy C định lượng 150G/m2, độ dày 0,13
Giấy C định lượng 200G/m2, độ dày 0,17
Tốc độ 6000 tờ/h, In 2 màu C + M, áp lực 0,15
Đặc điểm của 2 loại giấy dùng trong thí nghiệm:
+ Giấy couche: là loại giấy được tráng phủ, nên mặt giấy rất phẳng, mượt, bámdính và tạo được lớp mực đồng đều
+ Giấy offset: bề mặt nhám, chứa nhiều các vi lỗ