Báo cáo thí nghiệm kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật BÀI 1. PHÒNG THÍ NGHIỆM NUÔI CẤY MÔ – TẾ BÀO THỰC VẬT BÀI 2. NUÔI CẤY MÔ SẸO HOA CÚC BÀI 3. NUÔI CẤY HẠT PHẤN HOA LILY BÀI 4. NUÔI CẤY TẾ BÀO LỚP MỎNG LAN DENDROBIUM. BÀI 5. NUÔI CẤY ĐỈNH SINH TRƯỞNG CÂY DỨA
Trang 1BÁO CÁO
THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ VÀ
TẾ BÀO THỰC VẬT
MÃ MÔN: 607040
Giảng viên hướng dẫn: ĐOÀN THIÊN THANH
Sinh viên thực hiện: NHÓM S4 – N2
Phạm Thị Hoài Thương – 61900567 Huỳnh Thị Mỹ Tiên - 61900577 Trần Thanh Trà My - 61900455 Trương Hoàng Minh Thư – 61703209
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC……… ii
DANH MỤC BẢNG……….……….iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH……….iv
BÀI 1 PHÒNG THÍ NGHIỆM NUÔI CẤY MÔ – TẾ BÀO THỰC VẬT 1 I TÍNH TOÁN 1
1.1 Pha môi trường MS 1
1.2 Pha vitamin 4
1.3 Pha chất điều hòa sinh trường bổ sung vào môi trường MS 5
1.4 Pha môi trường MS từ các dung dịch stock Skoog I, II, III; vitamin; chất điều hòa sinh trưởng 6
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 8
III KẾT QUẢ 14
BÀI 2 NUÔI CẤY MÔ SẸO HOA CÚC 15
I QUY TRÌNH NUÔI CẤY MÔ SẸO HOA CÚC 15
1.1 Quy trình nuôi cấy mô sẹo hoa cúc 15
1.1.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy mô sẹo hoa cúc 15
II KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN 20
2.1 Từ ngày 16/11/2022 đến ngày 23/11/2022 20
2.2 Từ ngày 23/11/2022 đến ngày 30/12/2022 20
BÀI 3 NUÔI CẤY HẠT PHẤN HOA LILY 22
I LÝ THUYẾT 22
1.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy hạt phấn hoa Lily 23
1.2 Các bước thực hiện 23
II KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN 27
Trang 3BÀI 4 NUÔI CẤY TẾ BÀO LỚP MỎNG LAN DENDROBIUM 29
I LÝ THUYẾT 29
II QUY TRÌNH NUÔI CẤY TẾ BÀO LỚP MỎNG LAN DENDROBIUM 30
2.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy tế bào lớp mỏng lan dendrobium 30
2.2 Các bước thực hiện 30
III KẾT QUẢ 34
BÀI 5 NUÔI CẤY ĐỈNH SINH TRƯỞNG CÂY DỨA 36
I GIỚI THIỆU 36
II CÁCH TIẾN HÀNH 37
2.1 Quy trình nuôi cấy đỉnh sinh trưởng cây dứa 37
2.2 Các bước thực hiện 37
III KẾT QUẢ 40
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần môi trường Skoog I 1
Bảng 1.2 Thành phần môi trường Skoog II 2
Bảng 1.3 Thành phần môi trường Skoog III 2
Bảng 1.4 Thành phần vitamins của Morel (Morel's Vitamin) sử dụng trong môi trường MS 4
Bảng 1.5 Chất điều hòa sinh trường bổ sung vào môi trường MS 5
Bảng 1.6 Thành phần môi trường MS với nồng độ 1X trong 1400 ml 6
Bảng 2.1 Các bước thực hiện thí nghiệm 16
Bảng 3.1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nuôi cấy hạt phấn 22
Bảng 3.2 Các bước thực hiện thí nghiệm 23
Bảng 4.1 Các bước thực hiện thí nghiệm 30
Bảng 5.1 Các bước thực hiện thí nghiệm 37
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các hóa chất dùng để pha vitamin 9
Hình 1.2 Mesoinositol 10
Hình 1.3 Pirydoxine (B6) 10
Hình 1.4 Nicotinic acid (P.P) 11
Hình 1.5 Thiamin HCl (B1) 11
Hình 1.6 Pantotate Calci 12
Hình 1.7 Chất điều hòa sinh trưởng BAP 12
Hình 1.8 Chất điều hòa sinh trưởng NAA 13
Hình 1.9 Chỉnh pH về 5,7 - 5,8 13
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy mô sẹo hóa cúc 15
Hình 2.2 Hoa cúc 16
Hình 2.3 Các mẫu sau khi được rửa với nước 16
Hình 2.4 Các mẫu được ngâm trong cồn 70% 16
Hình 2.5 Bộ dụng cụ cấy đã được hấp khử trùng 17
Hình 2.6 Khử trùng bề mặt tủ cấy và bật đèn UV 18
Hình 2.7 Mẫu nuôi cấy được kiểm tra vào ngày 7/12/22 21
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy hạt phấn hoa Lily 23
Hình 3.2 Nụ hoa Lily 23
Hình 3.3 Khử trùng mẫu bằng ethanol 70% 24
Hình 3.4 Khử trùng mẫu bằng NaOCl 20% 24
Hình 3.5 Khử trùng bề mặt tủ cấy và bật tia UV 25
Hình 3.6 Bộ dụng cụ hấp khử trùng 25
Hình 3.7 Thao tác nuôi cấy trong tủ vô trùng 26
Hình 3.8 Hạt phấn sau khi cấy 27
Hình 3.9 Hạt phấn được kiểm tra vào ngày 7/12/22 28
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy tế bào lớp mỏng lan dendrobium 30
Hình 4.2 Lan in vitro 30
Hình 4.3 Khử trùng bề mặt bằng đèn UV 31
Trang 6Hình 4.4 Chuẩn bị tủ cấy và dụng cụ cấy 31
Hình 4.5 Cắt mẫu 32
Hình 4.6 Cấy mẫu vào môi trường 32
Hình 4.7 Mẫu lan vừa được cấy vào môi trường 34
Hình 4.8 Mẫu lan được nuôi tối sau 1 tuần 34
Hình 5.1 Cấu tạo của mô phân sinh đỉnh 36
Hình 5.2 Sơ đồ quy cấy đỉnh sinh trưởng cây trình nuôi dứa 37
Hình 5.3 Mẫu dứa 37
Hình 5.4 Tách bớt lá 38
Hình 5.5 Quan sát dưới kính hiển vi 38
Hình 5.6 Đặt mẫu lên đĩa petri 39
Hình 5.7 Dùng dao tách đỉnh sinh trưởng 39
Hình 5.8 Quan sát đỉnh sinh trưởng 39
Hình 5.9 Đỉnh sinh trưởng dứa 40
Trang 7BÀI 1 PHÒNG THÍ NGHIỆM NUÔI CẤY MÔ – TẾ BÀO THỰC VẬT
I TÍNH TOÁN
1.1 Pha môi trường MS
Bảng 1.1 Thành phần môi trường Skoog I
𝑚𝐾𝑁𝑂3 = 1900 × 10 × 1 = 19000 (𝑚𝑔) Khối lượng KH2PO4 trong môi trường Skoog I 10X – 1 L:
𝑚𝐾𝐻2𝑃𝑂4 = 170 × 10 × 1 = 1700 (𝑚𝑔) Khối lượng MgSO4.7H2O trong môi trường Skoog I 10X – 1 L:
𝑚𝑀𝑔𝑆𝑂4.7𝐻2𝑂 = 370 × 10 × 1 = 3700 (𝑚𝑔) Khối lượng CaCl2.2H2O trong môi trường Skoog I 10X – 1 L:
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑙2.2𝐻2𝑂 = 440 × 10 × 1 = 4400 (𝑚𝑔)
Trang 8Bảng 1.2 Thành phần môi trường Skoog II
Hàm lượng 200X – 200 mL FeSO 4 7H 2 O 27,8 mg/L 1112 g
Cách tính toán:
Khối lượng FeSO4.7H2O trong môi trường Skoog II 200X – 200 mL:
𝑚𝐹𝑒𝑆𝑂4.7𝐻2𝑂 = 27,8 × 200 × 0,2 = 1112 (𝑚𝑔) Khối lượng Na2EDTA trong môi trường Skoog II 200X – 200 mL:
𝑚𝑁𝑎2𝐸𝐷𝑇𝐴 = 37,3 × 200 × 0,2 = 1429 (𝑚𝑔) Bảng 1.3 Thành phần môi trường Skoog III
Thành phần Hàm lượng 1X
Hàm lượng 1000X – 100 mL
Hàm lượng 200X – 200 mL
Trang 9Cách tính toán:
Nồng độ Skoog III 1000X – 100 mL:
Khối lượng KI trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝐾𝐼 = 0,83 × 1000 × 0,1 = 83 (𝑚𝑔) Khối lượng Na2MoO4.2H2O trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝑁𝑎2𝑀𝑜𝑂4.2𝐻2𝑂 = 0,25 × 1000 × 0,1 = 25 (𝑚𝑔) Khối lượng CuSO4.5H2O trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝐶𝑢𝑆𝑂4.2𝐻2𝑂 = 0,025 × 1000 × 0,1 = 2,5 (𝑚𝑔) Khối lượng CoC12.6H2O trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝐶𝑜𝐶12.6𝐻2𝑂 = 0,025 × 1000 × 0,1 = 2,5 (𝑚𝑔) Khối lượng MnSO4.4H2O trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝑀𝑛𝑆𝑂4.4𝐻2𝑂 = 22,3 × 1000 × 0,1 = 2230 (𝑚𝑔) Khối lượng H3BO3 trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝐻3𝐵𝑂3 = 6,2 × 1000 × 0,1 = 620 (𝑚𝑔) Khối lượng ZnSO4.7H2O trong môi trường Skoog III 1000X – 100 mL:
𝑚𝑍𝑛𝑆𝑂4.7𝐻2𝑂 = 8,6 × 1000 × 0,1 = 860 (𝑚𝑔) Nồng độ Skoog III 200X – 200 mL:
Khối lượng KI trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝐾𝐼 = 0,83 × 200 × 0,2 = 33,2 (𝑚𝑔) Khối lượng Na2MoO4.2H2O trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝑁𝑎2𝑀𝑜𝑂4.2𝐻2𝑂 = 0,25 × 200 × 0,2 = 10 (𝑚𝑔)
Trang 10Khối lượng CuSO4.5H2O trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝐶𝑢𝑆𝑂4.2𝐻2𝑂 = 0,025 × 200 × 0,2 = 1 (𝑚𝑔) Khối lượng CoC12.6H2O trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝐶𝑜𝐶12.6𝐻2𝑂 = 0,025 × 200 × 0,2 = 1 (𝑚𝑔) Khối lượng MnSO4.4H2O trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝑀𝑛𝑆𝑂4.4𝐻2𝑂 = 22,3 × 200 × 0,2 = 892 (𝑚𝑔) Khối lượng H3BO3 trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝐻3𝐵𝑂3 = 6,2 × 200 × 0,2 = 248 (𝑚𝑔) Khối lượng ZnSO4.7H2O trong môi trường Skoog III 200X – 200 mL:
𝑚𝑍𝑛𝑆𝑂4.7𝐻2𝑂 = 8,6 × 200 × 0,2 = 334 (𝑚𝑔)
Lưu ý: Đối với SKOOG III vì khi tính ra thì khối lượng quá nhỏ nên cần pha
dung dịch stock lớn (1000X – 100mL) rồi dùng pipet hút ra theo nồng độ cần yêu cầu (200X – 200 mL)
Thiamin HCl (B1)
Pantotate Calci
1 mg/L 0,01mg/L 100 mg/L 1 mg/L 1 mg/L 1 mg/L
100 mg 1 mg 10000 mg 100 mg 100 mg 100 mg
Trang 11Cách tính toán:
Khối lượng Pirydoxine trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝑃𝑖𝑟𝑦𝑑𝑜𝑥𝑖𝑛𝑒 = 1 × 1000 × 0,1 = 100 (𝑚𝑔) Khối lượng Biotin trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝐵𝑖𝑜𝑡𝑖𝑛 = 0,01 × 1000 × 0,1 = 1 (𝑚𝑔) Khối lượng Mesoinositol trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝑀𝑒𝑠𝑜𝑖𝑛𝑜𝑠𝑖𝑡𝑜𝑙 = 100 × 1000 × 0,1 = 10000 (𝑚𝑔) Khối lượng Nicotinic acid trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝑁𝑖𝑐𝑜𝑡𝑖𝑛𝑖𝑐 𝑎𝑐𝑖𝑑 = 1 × 1000 × 0,1 = 100 (𝑚𝑔) Khối lượng Thiamin HCl trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝑇ℎ𝑖𝑎𝑚𝑖𝑛 𝐻𝐶𝑙 = 1 × 1000 × 0,1 = 100 (𝑚𝑔) Khối lượng Pantotate Calci trong stock vitamin 1000X – 100 mL:
𝑚𝑃𝑎𝑛𝑡𝑜𝑡𝑎𝑡𝑒 𝐶𝑎𝑙𝑐𝑖 = 1 × 1000 × 0,1 = 100 (𝑚𝑔)
1.3 Pha chất điều hòa sinh trường bổ sung vào môi trường MS
Bảng 1.5 Chất điều hòa sinh trường bổ sung vào môi trường MS
Chất điều hòa sinh
Hàm lượng chất điều hòa sinh trưởng trong
𝑚𝐵𝐴𝑃 = 10 × 1 ÷ 1 = 10 (𝑚𝑔)
Trang 121.4 Pha môi trường MS từ các dung dịch stock Skoog I, II, III; vitamin; chất điều hòa sinh trưởng
Bảng 1.6 Thành phần môi trường MS với nồng độ 1X trong 1400 ml
𝑉𝑀𝑆2 =1 × 1400
200 = 7 (𝑚𝐿) Thể tích MS3 cần hút trong môi trường MS 1X – 1400 mL:
𝑉𝑀𝑆3 =1 × 1400
200 = 7 (𝑚𝐿) Thể tích Vitamin cần hút trong môi trường MS 1X – 1400 mL:
𝑉𝑉𝑖𝑡𝑎𝑚𝑖𝑛 =1 × 1400
1000 = 1,4 (𝑚𝐿) Thể tích NAA cần hút trong môi trường MS 1X – 1400 mL:
𝑉𝑁𝐴𝐴 =1 × 1400
1000 = 1,4 (𝑚𝐿)
Trang 13Thể tích BAP cần hút trong môi trường MS 1X – 1400 mL:
𝑉𝐵𝐴𝑃 =0,5 × 1400
1000 = 0,7 (𝑚𝐿) Thể tích agar cần hút trong môi trường MS 1X – 1400 mL:
𝑉𝐵𝐴𝑃 =8 × 1400
1000 = 11,2 (𝑚𝐿)
Trang 14II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bảng 1.7 Các bước thực hiện trong quá trình thí nghiệm
500 mL nước cất vào khuấy tan
Na2EDTA và ống đong rồi cho
từ từ dung dịch FeSO4.7H2O vào, vừa cho vào vừa khuấy đều
Trang 15Lưu ý: Nếu làm ngược lại
dung dịch sẽ bị kết tủa Dùng giấy bạc bọc lại và bảo quản ở điều kiến mát
Hình 1.1 Các hóa chất dùng
để pha vitamin
Trang 16hoàn toàn Định mức lên 100 mL
Hình 1.2 Mesoinositol
Hình 1.3 Pirydoxine (B6)
Trang 17Hình 1.4 Nicotinic acid (P.P)
Hình 1.5 Thiamin HCl (B1)
Trang 18Cân chính xác 10 mg BAP và thêm 3 mL NaOH 1 N (<5 mL), khuấy đều cho đến khi BAP tan hoàn toàn trong dung dịch Định mức lên 10 mL bằng nước cất
Hình 1.7 Chất điều hòa sinh
trưởng BAP
Trang 19Hình 1.8 Chất điều hòa sinh
trưởng NAA
Agar
Cân chính xác 11,2 g agar và thêm
500 mL nước cất Sau đó đun cách thủy đến khi agar tan hoàn toàn
Môi trường
MS
Cho lần lượt các dung dịch stock I,
II, III vào bình, bổ sung thêm vitamin, chất điều hòa sinh trưởng
và đường Điều chỉnh pH 5,7 – 5,8 bằng máy đo pH Cuối cùng bổ sung thêm agar, rót chai, đậy kín
và đem hấp khử trùng
Hình 1.9 Chỉnh pH về 5,7 -
5,8
Trang 21BÀI 2 NUÔI CẤY MÔ SẸO HOA CÚC
I QUY TRÌNH NUÔI CẤY MÔ SẸO HOA CÚC
1.1 Quy trình nuôi cấy mô sẹo hoa cúc
1.1.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy mô sẹo hoa cúc
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy mô sẹo hóa cúc
Trang 22- Thân: được cắt thành từng khúc ngắn từ 2 – 3 cm Ngoài ra có thể cắt đoạn thân có chứa chồi nách nếu muốn phát triển chồi nách
- Lá: chọn những lá khỏe, tươi, không bị sâu bệnh
- Tràng hoa: chọn những hóa to, khỏe, cánh đều, không bị bệnh
Tách từng tràng hoa ra
Chọn ra 3 mẫu cho vào 3 erlen riêng biệt, sau đó rửa 3 mẫu bằng nước sạch rồi đem rửa lại bằng cồn 70 ° Tiếp theo cho một lượng cồn vừa đủ để ngâm mẫu trong 1 phút và lặp lại 3 lần
Trang 23trong 10 phút Cuối cùng, dùng nước cất rửa lại mẫu lần nữa (3 –
5 lần)
Lưu ý: Khi sử dung javen cần
xem nồng độ trên chai javen
Trong quá trình ngâm javen, nếu ngâm quá lâu thì mẫu sẽ bị tổn thương nhiều, nếu ngâm thời gian quá ít thì mẫu dễ bị nhiễm
Lưu ý: Khi bật đèn UV thì phải
lấy màn trùm lại và không có người nào ở xung quanh
- Chuẩn bị khay, kẹp, cán dao, khăn đã được khử trùng và các vật dụng cần thiết Xịt cồn vào tay và
Hình 2.5 Bộ dụng cụ cấy
đã được hấp khử trùng
Trang 24các vật dụng để khử trùng bề mặt
trước khi cho vào tủ cấy
- Gắn lưỡi dao vào cán nhúng vào
cồn 90 °, làm tương tự với kẹp
Dùng kẹp cho ít cồn vào khay, hơ
kẹp trên ngọn lửa đèn cồn, khi kẹp
bị bắt lửa thì hơ lửa qua khay và
dao để khử trùng bộ dùng cụ cấy
Các bước cấy mẫu:
- Dùng kẹp gấp mẫu đã chuẩn bị
từ trước ra khay, khi mở miệng
bình chứa mẫu cần hơ lửa miệng
bình để tránh nhiễm
- Cắt mẫu:
+ Lá: Cắt bỏ rìa lá và giữ lại phần
giữa lá với kích thước 1 cm × 1
cm Cẩn thận cho vào môi trường
nuôi cấy mô sẹo
+ Hoa: Cắt bỏ phần đầu cánh hoa
và phần gốc cánh hoa, giữ lại phần
có màu nhạt gần cuối cánh hoa
Cẩn thận đặt vào môi trường nuôi
cấy mô sẹo
+ Thân: Cắt lấy phần thân có
khoặc không có chứa chồi nách
(tùy vào mục đích nuôi cấy) có độ
Hình 2.6 Khử trùng bề mặt
tủ cấy và bật đèn UV
Trang 25dài 2 – 3 mm Cẩn thận đặt vào môi trường nuôi cấy mô sẹo, đặt vào sao cho chồi nách hướng lên trên để chồi nách có thể phát triển
Lưu ý: Khi cấy tránh để kẹp quá
nóng gây tổn thương mẫu Tránh huơ tay qua lại trên ngọn lửa đèn cồn
Trang 26II KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN
2.1 Từ ngày 16/11/2022 đến ngày 23/11/2022
Hình 2.7 Kết quả nuôi cấy sau một tuần
- Sau một tuần vẫn chưa có dấu hiệu xuất callus nhưng tất cả đều không nhiễm nấm mốc Tuy nhiên, một số môi trường đã chuyển sang màu nâu cánh gián, có thể do hóa chất được sử dụng để pha môi trường bị hỏng
- Ta tiếp tục nuôi cấy tối ở nhiệt độ 25 ℃
Qua đó, ta có thể thấy được các điều kiện ảnh hưởng đến mẫu nuôi cấy hoa cúc bị nhiễm bao gồm:
Trang 27- Thao tác cấy cần nắm rõ hơn để tránh nhiễm mẫu như: xử lý mẫu cấy, tránh dập mẫu, …
- Điều kiện vô trùng của mẫu chưa đảm bảo cần xử lý kỹ ở bước này
2.3 Từ ngày 30/12/2022 đến ngày 7/12/2022
Hình 2.7 Mẫu nuôi cấy được kiểm tra vào ngày 7/12/22
- Sau 3 tuần, mẫu bị lên mốc, qua đó, ta có thể thấy được các điều kiện ảnh hưởng đến mẫu nuôi cấy hoa cúc bị nhiễm bao gồm:
+ Thao tác cấy
+ Điều kiện vô trùng của mẫu chưa được đảm bảo
Trang 28BÀI 3 NUÔI CẤY HẠT PHẤN HOA LILY
I LÝ THUYẾT
Bảng 3.1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nuôi cấy hạt phấn
Ưu điểm của phương pháp Nhược điểm của phương pháp
‒ Kỹ thuật khá đơn giản
‒ Ở một số loài sự phân chia tế bào dễ
dàng ngay cả khi những tế bào hạt
phấn chưa thực sự chín
‒ Tỷ lệ hạt phấn có phản ứng tốt với
môi trường nuôi cấy cao (tần suất
cảm ứng môi trường cao)
‒ Có thể sản xuất thể đơn bội với số
‒ Dễ vất bỏ đi những bao phấn có thể tạo được thể đơn bội
‒ Để đạt được những kết quả mong muốn cần thiết phải có những định hướng cụ thể
Trang 291.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy hạt phấn hoa Lily
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nuôi cấy hạt phấn hoa Lily
1.2 Các bước thực hiện
Bảng 3.2 Các bước thực hiện thí nghiệm Các bước thực hiện Giải thích Hình minh họa Chuẩn bị mẫu ‒ Chọn những nụ chưa
nở có kích thước khoảng 17 - 22mm
Không sử dụng các nụ đang bắt đầu nở hoặc
đã nở Trong khi chọn
nụ hoa, kích thước của cánh hoa bằng kích thước của đài lá là lý tưởng cho nuôi cấy bao phấn
Hình 3.2 Nụ hoa Lily
Trang 30Hình 3.3 Khử trùng mẫu bằng ethanol 70%
Hình 3.4 Khử trùng mẫu bằng NaOCl 20%
Trang 31Chuẩn bị tủ cấy vô trùng ‒ Khử trùng bề mặt tủ
cấy bằng cồn, sau đó bật tia UV trong 45 phút Sau khi tắt đen
UV thì phải bật quạt thông gió để từ 10 -15 phút
‒ Lưu ý: Khi bật đèn UV
thì phải lấy màn trùm lại và không có người nào ở xung quanh
‒ Chuẩn bị khay, kẹp, cán dao, khăn đã được khử trùng và các vật dụng cần thiết Xịt cồn vào tay và các vật dụng để khử trùng bề mặt trước khi cho vào
tủ cấy
‒ Gắn lưỡi dao vào cán nhúng vào cồn 96°, làm tương tự với kẹp
Dùng kẹp cho ít cồn vào khay, hơ kẹp trên ngọn lửa đèn cồn, khi kẹp bị bắt lửa thì hơ lửa qua khay và dao để khử trùng bộ dùng cụ
Hình 3.5 Khử trùng bề mặt
tủ cấy và bật tia UV
Hình 3.6 Bộ dụng cụ hấp
khử trùng
Trang 32cấy
Nuôi cấy mẫu ‒ Tất cả thao tác đều
phải thực hiện dưới ngọn lửa đèn cồn
‒ Dùng kẹp và dao mổ cắt nụ hoa và tách nhị hoa ra khỏi nụ
‒ Loại bỏ các day tóc từ bao phẩn
‒ Chuyển một bao phấn lên môi trường dinh dưỡng MS
Quan sát sự phát triển của
Hình 3.7 Thao tác nuôi cấy trong tủ vô trùng