1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM kỹ THUẬT cơ KHÍ bài i đo DAO ĐỘNG BẰNG THIẾT bị VM53A HÃNG RION của NHẬT

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thí Nghiệm Kỹ Thuật Cơ Khí Bài I Đo Dao Động Bằng Thiết Bị VM53A Hãng RION Của Nhật
Tác giả Trương Diệu Chi
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Lợi, ThS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải - Phân Hiệu Tại TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Mục đích của việc đo độ rung (6)
  • 2. Giới thiệu về thiết bị VM53A (7)
  • 3. Các bước đo và kết quả (10)
    • 3.1 Các bước đo (10)
    • 3.2 Kết quả đo (11)
  • 4. Biểu đồ và Đánh giá (17)
    • 4.1 Biểu đồ (17)
    • 4.2 Đánh giá (18)
  • BÀI 2: ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224 (19)
    • 2. Giới thiệu thiết bị Castle 6224 (19)
    • 3. Cách bước đo và kết quả (20)
  • BÀI 3: ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA (30)
    • 1. Mục đích (30)
    • 2. Thiết bị BIRDE 4/5 GA (30)
    • 3. Các bước thực hiện (0)
    • 4. Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải (0)
    • 5. Nhận xét (0)
  • BÀI 4: CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ (38)
    • 2. Giới thiệu máy chẩn đoán (38)
    • 3. Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán (38)
    • 4. Các loại cảm biến (0)

Nội dung

Mục đích của việc đo độ rung Việc đo dao động dùng để xác định giá trị mức độ rung động của các hoạt độngdiễn ra trong cuộc sống hàng ngày.. Từ đó dùng để so sánh với các giá trị tối đa

Mục đích của việc đo độ rung

Việc đo dao động giúp xác định mức độ rung động trong cuộc sống hàng ngày và so sánh với các giá trị tối đa cho phép để đánh giá tác động tới sức khỏe con người Trong ngành cơ khí ô tô, công việc này đo độ rung của xe khi vận hành trên đường hoặc tại chỗ, từ đó đánh giá xem mức độ rung có an toàn hay không Kết quả đo đạc so sánh với giới hạn tối đa giúp xác định liệu xe có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới người sử dụng hay không Đây là công tác quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ an toàn của xe ô tô, góp phần đảm bảo sức khỏe cho người điều khiển và hành khách.

Bảng giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với một số hoạt động :

TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày

Mức gia tốc rung cho phép, dB

Bảng 1 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng

Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB

Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ

Giới thiệu về thiết bị VM53A

VM-53/53A bao gồm thiết bị chính và đầu đo gia tốc 3 kênh PV-83C, được thiết kế để đo độ rung mặt đất chính xác Thiết bị lưu trữ dữ liệu đo được trong bộ nhớ trong, giúp dễ dàng quản lý thông tin Ngoài ra, VM-53A còn có khả năng mở rộng bộ nhớ bằng thẻ nhớ, cho phép lưu trữ số lượng lớn dữ liệu đo đạc, phù hợp cho các dự án quan trắc địa chấn và khảo sát địa chất quy mô lớn.

 Tiêu chuẩn áp dụng JSC 1510:1995

 Thiết bị đo độ rung theo 3 chiều và lưu kết quả vào bộ nhớ trong VM-53

Chế độ màn hình kép giúp người dùng dễ dàng đọc giá trị độ rung trên màn hình chính và đồng thời theo dõi dạng sóng cường độ rung trên màn hình phụ Màn hình phụ có thể hiển thị dạng sóng theo thời gian (đơn trục hoặc ba trục), đồ thị dạng bargraph cho các trục, hoặc hiển thị giá trị của nhiều thông số đo lường cùng lúc, nâng cao hiệu quả giám sát và phân tích dữ liệu độ rung.

 Thiết bị gồm máy chính VM53 và đầu đo gia tốc 3 chiều PV-83C

 Thiết bị tuân theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS (JIS C 1510:1995) và quy định trong luật Weight and Measure Act

 Thiết bị chủ yếu đo rung mặt đất để đánh giá mức độ ô nhiễm độ rung

 Thiết bị thể hiện được giá trị độ ồn tuơng ứng với đường cong trọng số đại diện cho độ nhạy cảm sinh học của con người mức rung

 Các chức năng tự động lưu dữ liệu và chức năng timer đa dạng cho phép thự Thực hiện phép đo trong dài hạn

Các chức năng đo trong hệ thống bao gồm đo độ rung (Lv) và độ gia tốc rung (Lva), giúp đánh giá mức độ rung động của thiết bị Ngoài ra, các giá trị trung bình của độ rung (Lveq) và độ gia tốc rung (Lvaeq) cung cấp cái nhìn tổng thể về dữ liệu rung trong quá trình vận hành Đặc biệt, các giá trị phân vị percentile như L5, L10, L50 giúp xác định mức độ rung động tại các mức độ phần trăm khác nhau, hỗ trợ phân tích chính xác và đưa ra các quyết định bảo trì phù hợp.

Giá trị độ rung và độ gia tốc rung tối đa/min (Lmax, Lmin) được đo theo từng thông số, cho phép chọn chế độ đo một chiều hoặc ba chiều để phù hợp với yêu cầu phân tích Dải tần số của rung dao động trong khoảng từ 1 đến 80Hz, đảm bảo phạm vi đo rộng để phân tích chính xác các mức độ rung động trong các ứng dụng công nghiệp và kỹ thuật.

 Dải đo của độ rung:

 Độ rung: 25~120dB (chiều Z), 30~120dB (chiều X, Y)

 Độ gia tốc rung: 30~120dB (0dB = 10^-5 m/s2)

 Thiết bị có thểđược đặt tại một trong 6 dải đo, mỗi dải cách nhau một bước là 10dB, dải đo được đặt độc lập cho 3 chiều: (10~70), (20~80), (30~90),

 Thời gian đo: 10s, 500s, 1', 5', 10', 15', 30', 1h, 4h, 8h, 24h hoặc tùy chọn trong dải từ0~199h 59m 59s

 Chức năng lưu dữ liệu:

 Lưu dữ liệu bằng tay: dữliệu đo Lv, Lva, Lveq,L5, L10, L50, L90, L95 tại thời điểm lưu được lưu vào bộ nhớ

 Lưu trữ tự động Store 1:

Dữ liệu Lv và Lva được liên tục ghi lại với khoảng cách thời gian tùy chọn là 100ms hoặc 1 giây theo nhu cầu của người dùng Quá trình ghi dữ liệu này có thể bắt đầu và kết thúc linh hoạt, được kiểm soát dễ dàng thông qua bộ đếm thời gian (timer), đảm bảo quá trình ghi dữ liệu diễn ra chính xác và hiệu quả.

Lưu vào bộ nhớ trong: 86400 x 1 giá trị cho 1 trục và 28800 x 3 giá trị cho 3 trục.

Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa dữ liệu của 199h 59m 59s đo, số file tùy dung lượng thẻ nhớ

Lưu trữ tự động Store 2:

Dữ liệu Lveq hoặc Lvaeq, cùng với các chỉ số Lmax, Lmin, L5, L10, L50, L90, L95, được ghi nhận trong một khoảng thời gian đã chọn để phân tích tiếng ồn Thời điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình đo lường có thể được điều chỉnh dễ dàng thông qua bộ hẹn giờ (timer), giúp đảm bảo tính chính xác và linh hoạt trong việc thu thập dữ liệu môi trường Các chỉ số này hỗ trợ đánh giá mức độ ồn trung bình và biến động của âm thanh trong môi trường quan tâm, phù hợp với quy chuẩn về kiểm soát tiếng ồn.

Lưu vào bộ nhớ trong: 4500 x 1 giá trị cho 1 trục và 1500 x 3 giá trị cho 3 trục.

Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa tối đa 4500 kết quả, số file tùy dung lượng thẻ nhớ

Đầu ra sẽ được kích hoạt khi giá trị của Lv và Lva vượt quá một ngưỡng tham chiếu Ngưỡng tham chiếu này do người dùng tự thiết lập trong phạm vi đã chọn, đảm bảo tính linh hoạt và tùy chỉnh trong quá trình sử dụng Việc xác định ngưỡng phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống, đảm bảo phản ứng chính xác với các biến động của dữ liệu đầu vào.

- Chức năng này chỉ áp dụng với kênh đo 1 chiều trên màn hình chính

- Đầu ra của mạch so sánh là đầu ra kiểu collector hở, áp đặt vào max là 24V.

- Thời gian đặt trễ cho đầu ra 0~9s theo bước 1s, thơi gian tự động reset chọn trong dải 0~90s, chế độ tự động reset có thể được bật hoặc tắt.

 Chức năng Clock: đặt thời gian cho timer trong chế độ đo tự động

 Đầu ra hiệu chuẩn: đầu ra 31.5Hz, sóng sin tích hợp để hiệu chuẩn các thiết bị khác

 Đầu ra AC/DC: 3 đầu ra BNC, chọn giữa AC và DC, 1Vrms đầy thang cho

AC và 2.5V đầy thang cho DC (0.25V/10dB), trở kháng ra 600 Ohm

 Hiển thị: màn hình chính dạng LED thanh, màn hình phụ dạng LCD ma trận điểm 128x64, có đèn trợ sáng

 Nguồn cấp: Pin, AC Adapter hoặc bộ pin di động

 Đầu đo gia tốc PV-83C: 3 chiều, độnhạy 60mV/m/s2, 67 (dia) x 40.7 (H) mm, 335gr

Các bước đo và kết quả

Các bước đo

 Mở nguồn cho máy bằng cách nhấn nút power

 Đặt đầu đo lên mặt phẳng chịu rung động

 Nhấn nút XYZ để hiển thị các giá tri

 Điều chỉnh các khoảng giá trị cho phù hợp bằng cách nhấn các mũi tên đi lên hoặc đi xuống khi màn hình hiển thị under hoặc over

 Để lấy số liệu thì cứ 2s ta lấy một số liệu, mỗi giá trị X,Y,Z ta lấy 200 số liệu.

Kết quả đo

Tiến hành thí nghiệm đo rung động của điện thoại di động ở chế độ rung

STT Thời gian Lv (dB) Lva (dB) Lveq

Biểu đồ và Đánh giá

Biểu đồ

Từ kết quả từ bảng kết quả ta có biểu đồ

Đánh giá

Dữ liệu đo đạc theo ba trục X, Y và Z cho thấy giá trị trung bình đều nằm trong mức cho phép, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung Độ rung đo được không gây ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng cũng như hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ Thoả mãn các tiêu chuẩn về độ rung giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các hoạt động này.

ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224

Giới thiệu thiết bị Castle 6224

 Áp dụng các tiêu chuẩn: IEC 61672-1:2002 Class1, IEC 60651:1979 và IEC 60804:2000

 Khoảng đo: 27-130dB(A), 38-130dB(C), 41-130dB(F)

 Khoảng tần số: 20Hz – 20kHz

 Lựa chọn thời gian đo: FAST, SLOW, IMPULSE

 Khoảng đo mức: 20-80dB, 20-90dB, 20-100dB, 20-110dB, 30-120dB, 40- 130dB (6 khoảng đo)

- Chứng năng đo: Lp, LMH, Lae, Lmax, Lmin, Lx (L5, L10, L50, L90, L95), Píc

- Thời gian đo: 1s, 3s, 5s, 10s, 1min, 5min, 10min, 15min, 30min, 1h, 8h, 24h (tối đa 200h)

- Hiển thị dạng số, độ phân giải 0,1dB

- Hiển thị dạng cột, cập nhật kết quả đo liên tục 0,1s

- Chức năng cảnh báo: trên khoảng đo +3dB, dưới khoảng đo -0,6dB

- Lưu trữ 1000 kết quả đo.

- Nguồn cấp: 4 pin AA 1,5V hoặc AC

- Thời gian sử dụng liên tục 20 giờ.

- Đưa ra kết quả đo theo tiêu chuẩn kiểm soát tiếng ồn nơi làm việc: mức tương đương (theo dạng A và C).

- Kiểm soát môi trường làm việc: có thể lựa chọn 5 giá trị đo và độ phơi nhiễm tiếng ồn (LE) Bộ nhớ thiết bị lên tới 1000 phép đo.

Cách bước đo và kết quả

 B1 : tiến hành lắp máy để sẵn sàng đo

 B2 : Bật công tắc nguồn bên hông máy để thực hiện đo

 B3 : chọn các chế độ đo và ghi lại dữ liệu đo được.

Tiến hành thí nghiệm đo độ ồn đường Lê Văn Việt đoạn chạy qua trường Đh Giao Thông Vận Tải:

STT Thời gian(s) LA LF Ghi

FLAT IMP FLAT IMP chú

4 Xử lí số liệu và đánh giá

Từ kết quả đo ta có đồ thị sau

Các hoạt động hàng ngày như sản xuất, đi lại, làm việc và thi công gây ra tiếng ồn không cần thiết, do đó cần thiết phải hạn chế tiếng ồn để đảm bảo an toàn và sức khỏe cộng đồng Để đạt được điều này, độ lớn của tiếng ồn phải nằm trong phạm vi cho phép do nhà nước quy định, cụ thể theo các mức quy định tại Bảng 1 Việc kiểm soát tiếng ồn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.

Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn(dBA)

TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ

Mức âm liên tục hoặc mức tương đương Leq dBA tại nơi làm việc không vượt quá 85 dBA trong 8 giờ, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người lao động Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm đi một nửa, mức ồn cho phép có thể tăng lên thêm 5 dB, giúp linh hoạt trong quản lý tiếng ồn nơi làm việc Chính sách này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn đến sức khỏe nhân viên.

Tiếp xúc 4 giờ tăng thêm 5 dB mức cho phép là 90 dBA

Mức cực đại không quá 120 dBA

Thời gian làm việc chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn nhỏ hơn 80 dBA để bảo vệ sức khỏe của nhân viên Để đảm bảo năng suất làm việc tối ưu tại các vị trí lao động khác nhau, cần thiết lập mức áp âm phù hợp, không vượt quá giới hạn đã quy định trong Bảng 2 Việc kiểm soát tiếng ồn và áp âm là yếu tố quan trọng để duy trì môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

Bảng 2: Mức áp suất âm tại các vị trí lao động

Vị trí lao động Mức âm lớn nhất (dBA)

Mức âm dB ở các dải ốc ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá (dB)

1 Chỗ làm việc công nhân làm việc trong các phân xưởng và trong nhà máy

2 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm các phòng thiết bị máy tính có nguồn ồn.

3 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có điện thoại, phòng điều phối, phòng máy chính xác, đánh máy chữ.

4.phòng chức năng, hành chính, kế hoạch, thống kê kế toán,

5 Các phòng nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm

Dựa trên bảng tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa về tiếng ồn, khu vực Trường Đại học GTVT Cơ sở 2 thuộc khu vực đặc biệt có tất cả các số liệu về tiếng ồn ở cả hai mục IMp và fast đều vượt quá ngưỡng cho phép Do đó, khu vực này không đạt tiêu chuẩn về độ ồn theo quy định.

ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA

Mục đích

Để xác định thành phần các khí thải của động cơ, việc xét tiêu chuẩn khí thải do nhà nước quy định là rất quan trọng để đảm bảo động cơ không gây ô nhiễm môi trường Công tác đo khí thải là bước quan trọng trong quy trình kiểm định và thử nghiệm ôtô, giúp xác định liệu xe có đủ điều kiện lưu hành hay không Việc tuân thủ các tiêu chuẩn khí thải góp phần khai thác sử dụng động cơ hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

Thiết bị BIRDE 4/5 GA

Thiết bị Birdge 4/5 ga là thiết bị đo khí thải ô tô xe máy, giúp xác định chính xác nồng độ CO, CO2, O2 và HC Thiết bị bao gồm một bơm hút khí thải, đưa khí qua hai cảm biến để phân tích các thành phần khí, sau đó hiển thị kết quả nồng độ rõ ràng trên màn hình Khí thải sau khi đo sẽ được thải ra một cách tự do trở lại đường ống khí thải của phương tiện, đảm bảo quá trình đo diễn ra an toàn và hiệu quả.

 Lắp đặt và cài đặt :

- Lấy bộ phân tích ra từ hộp đựng

- Lấy que đo và mẫu sắp xếp các bộ phận lắp đặt từ hộp đựng

Bạn có thể thêm một hoặc cả hai phần hang mẫu đen vào trong nước tách que đo để nâng cao độ chính xác của phép đo Đồng thời, phần còn lại nên đặt vào trong bộ lọc trắng có đường kính 25mm, được gắn trên tay cầm của que đo để đảm bảo kết quả đo chính xác và ổn định.

Máy phân tích hiển thị “lamp test” và tự động chạy máy bơm để kiểm tra hệ thống, cho thấy thiết bị đã sẵn sàng hoạt động Sau quá trình kiểm tra, màn hình có thể hiển thị nét gạch ngang bên phải, xác nhận rằng máy đang vận hành bình thường Hexane (C6) được chọn làm phần HC chính để sử dụng trong nhiên liệu đốt, góp phần tối ưu hiệu suất và an toàn cho quá trình phân tích.

- Chỉ có lúc này(nguồn chuyển sang màu xanh lá) có thể thay đổi việc lựa chọn nguyên liệu Để làm điều đó, thì nhấn nút NOx/OPT.

- Màng hình hiển thị HC sẽ bắt đầu nhấp nháy.

- Chọn nhiên liệu mong muốn để sử dụng bằng cách sử dụng nút lên xuống để chọn: xăng dầu (gasoline) = Hexane-C6

- Để lưu nhiên liệu được chọn, nhấn nút NOx/OPT lần nưã Màng hình Hc hiển thị sẽ ngưng nhấp nháy, và sẽ hiển thị nhiên liệu được chọn.

Lưu ý, nhiên liệu được chọn sẽ được giữ trong bộ nhớ nguồn bảo vệ để đảm bảo ưu tiên sử dụng trong quá trình khởi động tiếp theo Nhiên liệu lưu cuối cùng trong quá trình khởi động sẽ được ưu tiên, giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính tiện lợi Chế độ phân tích nhiên liệu có thể được cài đặt và lưu lại để sử dụng cho các lần sau, không cần phải thiết lập lại mỗi khi mở chương trình phân tích Điều này giúp đảm bảo quá trình phân tích diễn ra thuận lợi và linh hoạt hơn.

Nhấn nút zero để bắt đầu vận hành o Phân tích gas BRIDGE 4/5 trên Front Panel:

CO được hiển thị một phần trăm của độ lớn phần trăm trong khoảng thang

HC được hiển thị trong ppm (1 phần triệu) trong khoảng thang 0 đến 9999 ppm cho Hexane và Propane, và 0.000 đến 9.999% cho Methane

CO2 được hiển thị trong giá trị 10 cuả giá trị lớn trong khoảng 00.0% đến 20.0%

O2 được hiển thị phần trăm cuả giá trị trong khoảng 0.00% đến 25.0%

Theo định kỳ , chúng ta phải “zero” máy phân tích Nút Zero Calibration diễn đạt trong phần Zero Calibrition.

Sử dụng máy phân tích gas BRIGE 4/5 Đầu tiên bạn cần chọn nguồn sử dụng Có thể sử dụng board pin nguồn, nguồn cắm phích , ….

- Bật nguồn máy phân tích bằng cách sử dụng nguồn chuyển trên máy phân tích cầm tay

Khi nguồn bậc của máy phân tích khí bật lên, máy sẽ thực hiện chức năng Self Test, trong đó tất cả các yếu tố hiển thị đều được kích hoạt, và máy bơm cùng cuộn dây sẽ được bật Sau quá trình kiểm tra tổng thể (Self Test), máy sẽ quay lại trạng thái ban đầu, sẵn sàng cho quá trình sử dụng Trước khi sử dụng máy phân tích khí, bạn cần thực hiện bước Zero, khi đó màn hình sẽ hiển thị sự va chạm chuyển động bằng khoảng trắng để xác nhận trạng thái Zero đã được thiết lập thành công Khi quá trình Zero hoàn tất, màn hình của máy sẽ bắt đầu hiển thị các kết quả đọc khí gas chính xác.

Các bước yêu cầu ZERO:

Máy phân tích sẽ hiển thị nhấp nháy trên màn hình để yêu cầu thực hiện bước ZERO sau 5 phút vận hành đầu tiên và cứ sau mỗi 30 phút hoạt động Khi nhận thấy tín hiệu này, người dùng cần nhấn nút ZERO trên máy từ 1 đến 2 lần tùy thuận tiện Thủ tục thực hiện ZERO chỉ mất khoảng 30 giây và không cần que đo phải dịch chuyển ra hết hoàn toàn.

- Khi đo khí thải xe , đơn giản ta gắng thêm que đuôi ống vào trong ống thải của xe.

Để đảm bảo máy luôn hoạt động tốt, bạn nên thực hiện zero trước khi tháo máy sau mỗi lần sử dụng Việc zero giúp tự làm sạch hệ thống, giữ cho thiết bị luôn trong trạng thái sạch sẽ và chính xác Sau khi hoàn tất thao tác zero, bạn có thể tắt máy và thay nguồn hoặc cất giữ máy vào hộp đựng cho lần sử dụng tiếp theo, giảm thiểu bụi bẩn và duy trì độ bền của thiết bị.

Calibration Zero là chức năng quan trọng giúp đảm bảo độ chính xác của thiết bị đo, giảm thiểu sai số do biến đổi nhiệt độ và lượng nước đổ từ nước khoáng Việc thực hiện Calibration Zero đúng quy trình giúp duy trì độ chính xác cao, hạn chế ảnh hưởng của yếu tố môi trường và đảm bảo kết quả đo lường tin cậy Đây là bước thiết yếu trong quá trình sử dụng thiết bị để đảm bảo các phép đo luôn chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất của máy phân tích khí ga, bạn nên calibrate zero máy trước mỗi lần sử dụng Việc này giúp loại bỏ ảnh hưởng của sự va chạm khí ga bên trong hoặc trước mỗi lần kiểm tra, từ đó nâng cao độ chính xác của phép đo Regular calibration zero là bước quan trọng giúp duy trì hiệu suất và độ tin cậy của thiết bị phân tích khí ga trong quá trình sử dụng.

- Theo các bước sau để thực hiện việc zero:

1 Chắc rằng nước khoáng tô sạch và cổng dội nước hướng xuống.

2 Chú ý quann trọng : Trong suốt những giây đầu cuả zero calibration, bơm phân tích chạy chậm lại, nuớc rưả thoát ra khỏi tô đựng nước khoáng qua cổng dội nước Chắc rằng nước sẽ thoát đến vị trí thích hợp

3 Nhấn phím zero calibration Bấy giờ việc hiển thị khí gas tập trung sẽ hiển nhấp nháy va chạm để bạn biết rằng zero calibration ở phiá dưới Khi việc zero hoàn tất, các hiển thị này se hiển thị sự va chạm khí ga lần nữa (tại hay gần vị trí zero –ngoại trừ khí Oxi, được cài đặt ở mức 20.6%- mức nhiệt độ phòng khí).

4 Nhúng que đo vào ống xả, và quan sát các hiển thị, ổn định để đọc ga thoát ra trong khoảng 10 giây

Lưu ý: Không cần thiết di chuyển que đo từ ống thoát khí cho lần Zero sau, khi máy phân tích chuyển đến cổng khí ga tách rời đến Zero Air để đảm bảo quá trình hiệu chuẩn diễn ra chính xác và dễ dàng hơn.

Gá maý lên chân đỡ cho chắc chắn

Mở nguồn cho máy bằng cách bật nút nguồn bên thân máy

Ta điều chỉnh về chế độ Lc bằng cách nhấn nut A- C Flat

Để điều chỉnh các tốc độ đo thấp, trung bình và cao, bạn cần nhấn nút F-S để thiết lập phù hợp Hàng loạt dữ liệu cần được ghi lại cứ mỗi 10 giây trên màn hình hiển thị của thiết bị, giúp đảm bảo các thông số đo đạc chính xác Việc ghi số liệu đều đặn trên mỗi tốc độ đo sẽ nâng cao hiệu quả trong quá trình kiểm tra và phân tích dữ liệu.

3 Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải Đo khí thải ở tốc độ thấp Đo khí thải ở tốc độ trung bình Đo khí thải ở tốc độ cao

3 Nhận xét ð Ở các mức tốc độ khác nhau lượng khí thải thải ra khác nhau. ð Cụ thể ở tốc độ thấp lượng CO là 0.98 trung bình 0.13 cao 3.03

CO2 là 0.1 trung bình là 0.2 cao là 3.0 O2 là 20.7 trung bình 20.7 cao 14.8

Nhận xét

Chẩn đoán tình trạng hoạt động của ôtô là bước quan trọng giúp xác định lỗi hư hỏng chính xác, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức sửa chữa Trong ngành ôtô, công tác phân tích lỗi đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hiệu quả Nếu quá trình chẩn đoán diễn ra nhanh chóng và chính xác, thời gian sửa chữa sẽ được rút ngắn đáng kể, tối ưu hóa hoạt động bảo trì xe ôtô.

2 Giới thiệu máy chẩn đoán

Máy chẩn đoán ô tô được xem như một thiết bị nhỏ gọn, có khả năng kết nối và giải mã các lỗi lưu trên ECU khi xe gặp sự cố Chức năng chính của máy chẩn đoán là phát hiện lỗi hệ thống, giúp kỹ thuật viên xác định chính xác vấn đề trên xe Ngoài ra, máy còn cung cấp các dữ liệu cần thiết để thực hiện các bước sửa chữa và bảo trì xe ô tô hiệu quả, đảm bảo an toàn và tăng tuổi thọ của xe Việc sử dụng máy chẩn đoán phù hợp giúp tiết kiệm thời gian sửa chữa, nâng cao hiệu suất làm việc và hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, chính xác.

 Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng

 Đọc các giá trị hiện thời trên xe

 Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )

 Làm lại mã code, lập trình cho ECU

 Thông tin, hướng dẫn sửa chữa

 Sơ đồ các bộ phận trên xe

3 Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán:

- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.

Khi người dùng tắt động cơ và tháo cọc bình ắc quy, tất cả các mã lỗi DTC sẽ bị xóa Để hệ thống có thể phát hiện lỗi chính xác, cần khởi động lại động cơ và để động cơ chạy ổn định trong vòng khoảng 5 phút Sau đó, tiến hành kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra lỗi của hệ thống xe.

+ Có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi khi động cơ đang hoạt động.

CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ

Giới thiệu máy chẩn đoán

Máy chẩn đoán ô tô là thiết bị hoạt động như một máy tính nhỏ dùng để kết nối và giải mã các lỗi lưu trữ trên ECU khi xe gặp sự cố Các chức năng chính của máy chẩn đoán bao gồm xác định lỗi chính xác, đọc và xóa mã lỗi, cũng như cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống trên ô tô Việc sử dụng máy chẩn đoán giúp kỹ thuật viên nhanh chóng xác định nguyên nhân sự cố và đảm bảo sửa chữa chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí Trong ngành công nghiệp ô tô, máy chẩn đoán trở thành thiết bị không thể thiếu để duy trì hiệu quả hoạt động của xe và nâng cao độ an toàn cho người dùng.

 Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng

 Đọc các giá trị hiện thời trên xe

 Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )

 Làm lại mã code, lập trình cho ECU

 Thông tin, hướng dẫn sửa chữa

 Sơ đồ các bộ phận trên xe

Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán

- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.

Khi người dùng tắt động cơ và tháo cọc bình ắc quy, tất cả các mã lỗi DTC sẽ bị xóa, do đó cần khởi động lại động cơ và để engine chạy ổn định trong khoảng 5 phút để ECU có thể phát hiện và ghi nhận các lỗi của động cơ Sau đó, tiến hành kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra mã lỗi chính xác và xác định các vấn đề liên quan đến hệ thống động cơ.

Bạn có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi khi động cơ đang hoạt động, giúp phát hiện chính xác các vấn đề liên quan đến xăng, đánh lửa, áp suất và các yếu tố khác Nếu các yếu tố này vẫn đảm bảo hoạt động bình thường, hãy tiến hành kết nối máy chẩn đoán với giắc chẩn đoán trên xe để kiểm tra lỗi chính xác Sau đó, khởi động động cơ để tiếp tục quá trình kiểm tra một cách hiệu quả.

+ Động cơ đã nổ tắt máy và bật khóa điện ở vị trí “ON” cắm máy chẩn đoán và bật máy chẩn đoán

+ Động cơ hoạt động kiểm tra các lỗi

+ Khởi động nguồn máy chẩn đoán :

• Xác định chân, đường dây

+ B1: Mở bảng hệ thống chuẩn đoán

+ B2: Chọn hãng sản xuất  Chọn Mitsubishi.

+ B3: Tích chọn ô Stand – alone Diagnostic  Chọn OK.

Chọn 3 mục. Chọn Graph merge.

+ Phát hiện ra hàm lượng những chất độc hại tồn tại trong nhiên liệu hoặc lượng khí nạp.

+ Ghi nhận các thành phần tồn tại trong khí thải gồm cảm biến Nox và cảm biến Oxy.

- Cảm biến nhiệt độ (Temperature sensors):

+ Nhiệt độ nước làm mát động cơ.

+ Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ.

+ Nhiệt độ khí trong lớp.

+ Nhiệt độ giàn lạnh ( A/C system).

+ Nhiệt độ bên trong và bên ngoài cabin.

- Cảm biến vị trí – Position sensors (khoảng cách-distance/góc độ-angle):

+ Bàn đạp ga hoặc bàn đạp phanh

+ Khoảng cách và góc phun trong bơm cao áp(diesel)

- Cảm biến áp suất (Pressure sensors):

+ Áp suất hút/nap nhiên liệu - Áp suất nhiên liệu, Áp suất phanh

+ Áp suất bình chứa dầu(ở hệ thống ABS vs trợ lực lái)

+ Áp suất môi chất làm lạnh (hệ thống điều hòa không khí – A/C Sytem)

+ Sự thay đổi áp suất trong hộp số tự động  Cảm biến lực vs momen(Force vs torque sensor) :

+ Lực phanh vs momen đánh lái

+ Trọng lượng của người ngồi trên xe (ARS system)

+ Sử dụng để có thể nắm bắt được yêu cầu lượng không khí và nhiên liệu được động cơ hút vào.

Mã DTC Hạng Mục Phát Hiện

P0010 Mạch Bộ Chấp Hành Vị Trí Trục Cam "A" (Thân Máy

P0011 Vị trí trục cam "A" - Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống (Thân máy 1)

P0012 Vị Trí Trục Cam "A" - Thời Điểm Phối Khí Quá

P0016 Tương Quan Vị Trí Trục Cam Trục Khuỷu (Thân Máy

P0031 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Thấp

P0032 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Cao

P0037 Mạch Điện Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy

Thấp (Thân Máy 1, Cảm Biến 2)

P0038 Mạch Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy Cao

(Thân Máy 1, Cảm Biến 2) P0100 Mạch Lưu lượng hay Khối lượng Khí nạp

P0102 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Thấp

P0103 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Cao P0110 Hỏng Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp

P0112 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào

Thấp P0113 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào Cao

P0115 Hỏng Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ

P0116 Lỗi Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ Phạm

Vi/Tính NăngP0117 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu

P0118 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu

P0120 Lỗi Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc

P0121 Hỏng Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc "A"

P0122 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0123 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0134 Phát hiện thấy mạch cảm biến ôxy không hoạt động

(Thân máy 1, cảm biến 1) P0136 Lỗi Mạch Cảm Biến Ôxy ( Thân Máy 1 Cảm Biến 2)

P0220 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0222 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0223 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0327 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào thấp (Thân máy 1 hay cảm biến đơn)

P0328 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào cao (Thân máy 1 hay cảm biến đơn) P0335 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A"

P0339 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A" Chập Chờn

P0340 Mạch "A" cảm biến vị trí trục cam (Thân máy 1 hay

Cảm biến đơn) P0351 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "A"

P0352 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "B"

P0353 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "C"

P0354 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "D"

P0443 Mạch Van Điều Khiển Lọc Hệ Thống Kiểm Soát Bay

Hơi Khí Xả P0500 Cảm Biến Tốc Độ Xe "A"

P0504 Tương Quan Công Tắc Phanh "A" / "B"

P0560 Điện Áp Của Hệ Thống

P0606 Bộ vi xử lý ECM / PCM

P060A Tính Năng của Bộ Vi Xử Lý Môđun Điều Khiển Bên

Trong P060D Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí

Bàn Đạp Ga P060E Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí

P0617 Mạch Rơle Máy Đề Cao

P0657 Mạch Điện Áp Nguồn Bộ Chấp Hành / Hở Mạch

P0724 Mạch Công Tắc Phanh "B" Cao

P2102 Mạch Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga

P2103 Mạch Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga CaoThấp

P2111 Hệ Thống Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga - Kẹt

Mở P2112 Hệ Thống Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga - Kẹt Đóng P2118 Dòng Điện Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm

Ga - Tính Năng / Phạm Vi P2119 Cổ Họng Gió Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga -

Tính Năng / Phạm Vi P2120 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P2121 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Tắc "D" - Tính Năng / Phạm Vi Đo P2122 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Tắc "D" - Tín Hiệu Thấp P2123 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Tắc "D" - Tín Hiệu CaoP2125 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Ngày đăng: 31/12/2022, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w