Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân đểchúng trở nên hoạt động tức là có khả năng phản ứng... skkndownloadbychat@gmail.c omTốc độ phản ứng thay đổi
Trang 1skkndownloadbychat@gma il.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA: KHOA HỌC ỨNG DỤNG
NGÀNH: KỸ THUẬT HÓA HỌC
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ KỸ THUẬT
GVHD: T.S PHAN VŨ HOÀNG GIANG
Sinh viên thực hiện:
Trang 2skkndownloadbychat@gma il.com
Trang 3skkndownloadbychat@gma il.com
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
Bài 6: THỦY PHÂN ESTER BẰNG KIỀM
Ngày thí nghiệm: 7/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.KẾT QUẢ THÔ
- Thể tích hỗn hợp được lấy để chuẩn độ: Vhh= 25mL
- Thể tích NaOH ban đầu có trong hỗn hợp được lấy để chuẩnđộ: Vo= 150 mL
- Thể tích HCl được cho vào hỗn hợp : VHCl= 12.5 mL
Thể tích NaOH dùng chuẩn độ HCl dư: V NaOH cđ(mL )
Trang 4skkndownloadbychat@gma il.com
Trang 5skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 6skkndownloadbychat@gmail.c om
𝐾̅̅̅̅̅ =∑ 𝐾 𝑇2= 63.0+34.5+20.2+14.9+11.9+10.8= 25.9 ( l/phút.mol)
Trang 7skkndownloadbychat@gmail.c om
Tính k T1 và k T2 theo phương pháp bình phương cực tiểu :
Trang 8skkndownloadbychat@gmail.c om
Từ đó ta có phương trình: y = 0.0186x + 0.9701
A = KT1∗ 𝐶1∗ 𝑉∞
0.0186 = Kt1* 0.0004 * 6.5
KT1= 7.15 mol-1.l.phut-1
Trang 9skkndownloadbychat@gmail.c om
Tính k T2 :
Trang 10skkndownloadbychat@gmail.c om
Từ đó ta có phương trình: y = 0.0107x + 0.774
A = KT2∗ 𝐶1∗ 𝑉∞
0.0107 = KT2* 0.0004 * 5.8
KT2= 4.61 mol-1.l.phut-1
Trang 11skkndownloadbychat@gmail.c om
Tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng
(dựa vào kt1và kt2tính theo phương pháp bình phương cực tiểu)
II.TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Năng lượng hoạt hoá là gì? Tại sao tốc độ phản ứng lại thay đổi theo nhiệt độ?
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân đểchúng
trở nên hoạt động (tức là có khả năng phản ứng)
Trang 12skkndownloadbychat@gmail.c om
Tốc độ phản ứng thay đổi theo nhiệt độ là vì nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ chuyển
động của các phân tử Nhiệt độ tăng thì tốc độ chuyển động của các phân tử tăng làm cho
các phân tử va chạm vào nhau nhiều hơn, nên từ đó tốc độ phản ứng cũng nhanh hơn và
ngược lại đối với khi nhiệt độ giảm
2 Tại sao khi cho NaOH vào ester phải đậy kín và lắc đều? Tại sao khi thuỷ
phân ester để lấy dữ kiện ở t = ∞ thì phải đun đến ở 70 o C? Lắp ống sinh hàn hoàn lưu để làm gì?
Khi cho NaOH vào ester lắc đều là để phản ứng xảy ra đều hơn ở mọiđiểm trong dung dịch do phản ứng xảy này ra rất nhanh và vì phản ứng sinh
ra C2H5OH dễ bay hơi nên cần phải đậy kín
Khi thủy phân ester để lấy dữ kiện ở t = ∞ thì phải đun đến 70oC vì ởnhiệt độ này phản ứng thủy phân sẽ xảy ra hoàn toàn
Trang 13skkndownloadbychat@gmail.c om
Vì trong phản ứng có chất dễ bay hơi trong quá trình đun nên cần lắpống sinh hàn hoàn lưu để khi hơi gặp nhiệt độ thấp hơn sẽ ngưng tụ và hoànlưu trở về, không bị thất thoát
3 Giải thích tại sao ở mỗi thời điểm lấy mẫu phải cho 25mL hỗn hợp phản
ứng vào dung dịch HCl? Sau đó phải chuẩn độ ngay bằng NaOH, có thể
để lâu hơn để chuẩn độ có được không? Tại sao?
Vì đây là phương pháp chuẩn độ ngược, ta cho 25ml hỗn hợp phản ứng vào HCl đểHCl phản ứng với lượng NaOH dư, sau đó HCl dư và sẽ được chuẩn độ bằng NaOH
Sau đó không cần phải chuẩn độ ngay bằng NaOH vì lượng NaOH dư trong hỗn hợp
phản ứng đã được phản ứng với HCl và NaOH hết nên phản ứng thủy phân trong dung
dịch sẽ không tiếp tục xảy ra
Trang 14skkndownloadbychat@gmail.c om
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
Bài 7: ĐỘ DẪN DUNG DỊCHNgày thí nghiệm: 14/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.KẾT QUẢ THÔ
Trang 15skkndownloadbychat@gmail.c om
Dd CH3COOH (0,02N) 0,0000254 0,0000505 0,0000768 0,000139 0,000240 0,000450
Trang 8
Trang 16skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 17skkndownloadbychat@gmail.c om
Suy ra 𝜆𝐻𝐶𝑙= 414,24 (S.𝑐𝑚2 đ𝑙𝑔−1)
Trang 18skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 19skkndownloadbychat@gmail.c om
Suy ra 𝜆𝑁𝑎𝐶𝑙= 192,01 (S.𝑐𝑚2 đ𝑙𝑔−1)
Trang 20skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 21skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 22skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 23skkndownloadbychat@gmail.c om
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Phân tích các yếu tố gây sai số trong bài TN.
- Sai số do dụng cụ thí nghiệm: bình định mức, thiết bị đo, hóa chất trongphòng thí nghiệm
- Sai số do việc pha loãng dung dịch của sinh viên thực hiện
- Sai số do thao tác sử dụng dụng cụ đo chưa chính xác của sinh viên
2 Tại sao trong hệ thống đo độ dẫn bằng cầu Wheastone phải dùng nguồn điện xoay chiều mà không dùng dòng một chiều?
Dùng dòng xoay chiều vì cần tránh xảy ra hiện tượng điện phân làm thay đổi nồng độdung dịch và ảnh hưởng đến kết quả đo độ dẫn điện Khi dùng dòng điện xoay một
chiều, trên bề mặt điện cực tiếp xúc với dung dịch xảy ra phản ứng điện hóa làm thay đổi
điện trở của dung dịch cần xác định
Trang 24skkndownloadbychat@gmail.c om
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
Bài 8: ĐỘ DẪN DUNG DỊCHNgày thí nghiệm: 14/4/2022
Trang 25skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 26skkndownloadbychat@gmail.c om
q =𝑚×𝑛=0,2688 ×2= 8,40 x 10-3
- Tính đương lượng H 2 SO 4 thay đổi tại hai ngăn anod và catod:
Công thức tính (nêu rõ đơn vị của các đại lượng):
∆𝒏𝒂= |∆𝑪𝒂| x 𝑽𝒂
∆𝒏𝒄= |∆𝑪𝒄| x 𝑽𝒄Trong đó:
-Va, Vclần lượt là thể tích dung dịch H2SO4lần lượt trong ngăn anod và catod(mL)
−∆𝐶𝑎, ∆𝐶𝑐là biến thiên nồng độ đương lượng của H2SO4tại 2 ngăn anod và catod(đlg/L)
∆𝑪 =(𝑽 𝒐𝑵𝒂𝑶𝑯 − 𝑽 𝑵𝒂𝑶𝑯 )
× 𝑪 𝑵𝒂𝑶𝑯
𝑽 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒
𝐶𝑁𝑎𝑂𝐻: nồng độ đương lượng của NaOH (đlg/L)
𝑉𝐻2 𝑆𝑂 4: thể tích dung dịch H2SO4được lấy chuẩn độ (mL)
VOnaOH, VNaOH: lần lượt là thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ thể thể tích
𝑉𝐻2 𝑆𝑂 4của dung dịch H2SO4ban đầu và dung dịch H2SO4sau điện phân (mL)
Trang 27skkndownloadbychat@gmail.c om
∆𝑛𝑐= |∆𝐶𝑐| x Vc= |1,54 × 10−5| x 75 = 1,155x10-3
Trang 28skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 29skkndownloadbychat@gmail.c om
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Thời gian điện phân ảnh hưởng như thế nào đến kết quả của bài TN
Thời gian điện phân ảnh hưởng đến điện lượng đi qua bình Hittorf và được xác định
bằng việc đo Cu thay đổi trên điện cực của Coloum kế
2 Tại sao trong bài TN ta chỉ cân khối lượng catod của Coloumb kế mà không
Trong quá trình oxy hóa, thanh Cu trên catod sẽ nhận e Cu2+ Cu, lượng Cu tăng lên, xác
định điện lượng qua dung dịch theo định luật Faraday
Trang 30skkndownloadbychat@gmail.c om
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
Bài 9: HẤP PHỤNgày thí nghiệm: 21/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM 1.KẾT QUẢ THÔ
Điều kiện thí nghiệm :
để
Lần 3 18,40 17,20 13,70 10,40 13,50 6,70chuẩn độ
(mL)
Trung
bình
Trang 31skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 32skkndownloadbychat@gmail.c om
Xác định các hằng số của phương trình đường biểu diễn trên đồ thị:
Trang 33skkndownloadbychat@gmail.c om
Trang 34skkndownloadbychat@gmail.c om
→X= 1,163x10-3k=
5,30
Tính bề mặt riêng của chất hấp phụ:
S = 𝑿∞𝑵𝟎𝑨𝟎= 1,163*10-3 6,023.1023.21= 1,47.1022
II LỜI CÂU HỎI
1 Tại sao cần phải lắc các dung dịch CH 3 COOH chứa than hoạt tính?
Cần phải lắc các dung dịch CH3COOH chứa than hoạt tính để khuếch tán cácchất bị hấp thụ từ môi trường ( lỏng hoặc khí) đến bề mặt hạt chất hấp phụ (ở đây là
than hoạt tính)
2 Muốn thu hồi lại than hoạt tính đã hấp phụ CH 3 COOH ta phải làm cách nào?
Phần than còn lại trên giấy lọc có thể thu hồi bằng cách rửa lại với nước cất nhiềulần hoặc rửa bằng kiềm nhẹ, sau đó đem đi sấy khô và hoạt hóa lại
3 Hãy cho biết phạm vi ứng dụng của phương trình Langmuir Phương trình
này dựa trên giả thiết nào để tính toán bề mặt riêng của chất hấp phụ?
- Phạm vi ứng dụng: trường hợp hấp thụ đơn lớp, tuân theo phương trình hấp phụ
đẳng nhiệt Langmuir
- Khi thiết lập phương trình hấp phụ, Langmuir đưa ra các giả định sau:
● Bề mặt đồng nhất về năng lượng
● Các chất bị hấp phụ hình thành một lớp đơn phân tử
● Sự hấp phụ là thuận nghịch, có đạt được cân bằng hấp phụ
● Tương tác các phân tử có thể bỏ qua Các phân tử chất bị hấp phụ chỉtương tác với bề mặt chất hấp phụ, chứ không tác đến các phân tử khác